Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SUY NH DƯỠNG THỂ NHẸ CÂN VÀ THẤP CÒI CỦA HỌC SINH TRƯỜNG MẪU GIÁO TÂN TẬP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (805.79 KB, 94 trang )

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG SUY
DINH DƯỠNG THỂ NHẸ CÂN VÀ THẤP CÒI CỦA HỌC SINH TRƯỜNG
MẪU GIÁO TÂN TẬP

Tác giả

VÕ THỊ MỸ PHƯƠNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Bảo Quản Chế Biến Nông Sản Thực Phẩm và Dinh Dưỡng Người

Giáo viên hướng dẫn:
Ths. TRẦN VŨ HUY

Tháng 8 năm 2010
i


LỜI CẢM ƠN
Con xin cảm ơn ba mẹ, người đã sinh thành dưỡng dục con nên người, tạo mọi
điều kiện cho con được ăn học đến ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành
phố Hồ Chí Minh, nơi em học tập và làm việc trong suốt bốn năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại
học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, đã ân cần dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý
báu trong khoảng thời gian em theo học tại trường.
Em xin gởi lời tri ân sâu sắc đến thầy Trần Vũ Huy, giảng viên khoa Công
Nghệ Thực Phẩm trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, người đã tận tình
quan tâm, hướng dẫn em thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường mẫu giáo Tân Tập xã Tân Tập,
huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho em hoàn thành tốt


đề tài tốt nghiệp của mình.
Em chân thành cảm ơn bác sĩ Trần Quốc Cường, Nguyễn Thanh Sơn đã rất
nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác chân thành của quý phụ huynh học sinh
trường mẫu giáo Tân Tập, xã Tân Tập huyện Cần Giuộc tỉnh Long An.
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đầy thân thương đến những người thân, bạn bè,
những người đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong khoảng thời gian qua.
Nhờ có những sự giúp đỡ này mà tôi mới có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp
của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh ngày 8 tháng 8 năm 2010
Võ Thị Mỹ Phương
ii


TÓM TẮT

Suy dinh dưỡng (SDD) ảnh hưởng đến tăng trưởng thể chất, nhận thức phát triển,
bệnh tật, tỉ lệ tử vong, khả năng sinh sản và làm việc của con người. Do đó có thể nói
SDD có tác động đến sức khỏe và vấn đề sống còn của con người. SDD còn là yếu tố tiềm
ẩn cho nhiều bệnh tật cho cả trẻ em và người lớn và đặc biệt phổ biến ở các nước đang
phát triển. Từ quan điểm y tế cộng đồng, SDD là một trong những vấn đề quan trọng nhất
ở Việt Nam hiện nay. SDD gây ra những hậu quả to lớn về mặt xã hội. Đó chính là sự
giảm tốc độ phát triển của trẻ thơ, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật và giảm sự phát triển
giống nòi… Đối tượng SDD chủ yếu vẫn là trẻ em và SDD ở độ tuổi học đường chính là
nguyên nhân làm cho trẻ giảm tốc độ phát triển cả về trí lực lẫn thể lực, giảm khả năng
tiếp thu bài, chậm chạp trong phản xạ…
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng
suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi của học sinh trường mẫu giáo Tân Tập” là khảo
sát tình trạng SDD của trẻ đang theo học tại trường mẫu giáo Tân Tập, tìm hiểu một số

yếu tố liên quan ảnh hưởng đến tình trạng SDD thể nhẹ cân và thấp còi của trẻ. Cuộc khảo
sát đã được thiết kế theo phương pháp điều tra cắt ngang bằng cách thu thập các chỉ tiêu
về nhân trắc của 274 học sinh trường mẫu giáo Tân Tập và các yếu tố liên quan. Các chỉ
tiêu về nhân trắc như cân nặng theo tuổi (CN/T), chiều cao theo tuổi (CC/T), cân nặng
theo chiều cao (CN/CC). Các thông tin liên quan khác được thu thập từ việc phỏng vấn
người chăm sóc chính. Các yếu tố này bao gồm trình độ văn hoá của người chăm sóc
chính của trẻ, số anh chị em cùng sống chung trong gia đình, nguồn nước sinh hoạt, tình
hình tiêm chủng và một số yếu tố khác. Số liệu được xử lí bằng phần mềm WHO Anthro
Plus, Microsoft Office Excel 2003, SPSS 11.5. Thời gian nghiên cứu từ 1/3/2010 đến
12/8/2010 tại trường mẫu giáo Tân Tập, xã Tân Tập, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

iii


Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ trẻ em SDD vẫn còn khá cao. Tỉ lệ SDD thể nhẹ
cân, thể thấp còi và thể gầy còm lần lượt là 17,58%; 23,52% và 5,15% và ở trẻ em nam
cao hơn nữ. Các bữa ăn hằng ngày có năng lượng thấp (1261,5 Kcal) chưa đáp ứng đầy
đủ về nhu cầu năng lượng cho trẻ. Trình độ học vấn của người chăm sóc chính còn thấp
với số năm đi học trung bình là 5,83 năm. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng SDD thể
nhẹ cân của trẻ là trình độ văn hóa của người chăm sóc chính, còn được tiếp tục uống sữa
hay không, số bữa ăn mỗi ngày, năng lượng trung bình cung cấp từ các bữa ăn hằng ngày
(Kcal/ngày) với mức ý nghĩa thống kê là p<0,05. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng
SDD thể thấp còi của trẻ bao gồm việc còn được uống sữa hay không, năng lượng trung
bình cung cấp từ các bữa ăn hằng ngày (Kcal/ngày), số con trong gia đình (p<0,05).

iv


MỤC LỤC
TRANG TỰA ........................................................................................................................ i 

LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................ii 
TÓM TẮT........................................................................................................................... iii 
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v 
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................vii 
DANH SÁCH CÁC HÌNH ..................................................................................................ix 
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................................. x 
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1 
1.1 Lí do chọn đề tài ......................................................................................................... 1 
1.2 Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 3 
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ ................................................................................................. 3 
Chương 2 TỔNG QUAN...................................................................................................... 4 
2.1 Tân Tập ....................................................................................................................... 4 
2.2 Trường mẫu giáo Tân Tập .......................................................................................... 6 
2.3 Tình trạng dinh dưỡng ................................................................................................ 7 
2.3.1 Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng ....................................................................... 7 
2.3.2 Béo phì ................................................................................................................. 8 
2.3.3 Suy dinh dưỡng.................................................................................................. 10 
2.3.3.1 Khái niệm ................................................................................................... 10 
2.3.3.2 Phân loại ..................................................................................................... 10 
2.3.2.3 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em hiện nay................................................ 13 
2.3.2.4 Nguyên nhân suy dinh dưỡng ..................................................................... 21 
2.3.2.5 Hậu quả ....................................................................................................... 22 
2.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em ................................................................. 23 
2.4.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp nhân trắc học. .................. 24 
2.4.2 Nhận định tình trạng dinh dưỡng trẻ em ........................................................... 25 
2.5 Kết luận..................................................................................................................... 26 
v


Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 27 

3.1 Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 27 
3.1.1 Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 27 
3.1.2 Giả thuyết nghiên cứu........................................................................................ 27 
3.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 28 
3.2.1 Mô hình điều tra và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 28 
3.2.2 Đối tượng khảo sát............................................................................................. 28 
3.2.2.1 Học sinh ...................................................................................................... 29 
3.2.2.2 Người chăm sóc chính của trẻ .................................................................... 29 
3.2.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ......................................................................... 30 
3.2.4 Thói quen ăn uống và một số yếu liên quan ...................................................... 32 
3.2.5 Mô hình phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng suy
dinh dưỡng trẻ em:...................................................................................................... 34 
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................... 35 
4.1 Đặc điểm học sinh trường mẫu giáo Tân Tập .......................................................... 35 
4.2 Tình trạng suy dinh dưỡng ....................................................................................... 36 
4.2.1 Tổng quát về tình trạng suy dinh dưỡng của học sinh của trường mẫu giáo Tân
Tập. ............................................................................................................................. 36 
4.3 Một số yếu tố xã hội liên quan ................................................................................. 39 
4.3.1 Đặc điểm người chăm sóc chính ....................................................................... 39 
4.3.2 Thói quen ăn uống và một số yếu tố khác ......................................................... 42 
4.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi
của học sinh trường mẫu giáo Tân Tập ...................................................................... 47 
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 49 
5.1 Kết luận..................................................................................................................... 49 
5.2 Đề nghị ..................................................................................................................... 50 
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 51 
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 56 
vi



DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 

BMI

Body Mass Index

BT

Bình thường

CC/T

Chiều cao theo tuổi

CN/CC

Cân nặng theo chiều cao

CN/T

Cân nặng theo tuổi

FDI

Foreign Direct Investment

NCHS

National Center for Health Statistics


SD

Standard Deviation

SDD

Suy dinh dưỡng

Sig

Significant

TĐHV

Trình độ học vấn

TH

Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

Tp.HCM


Thành phố Hồ Chí Minh

UNICEF

United Nations International Children’s Emergency Fund
vii


WHO

World Health Organization

WSH

Water Sanitation and Health

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ so sánh tình trạng SDD giữa trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh Long An, Tp
HCM và cả nước năm 2009. (Nguồn: Viện Dinh Dưỡng, 2009) ......................................... 2 
Hình 2.1: Biểu đồ diễn biến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (CN/T) ở trẻ em dưới 5 tuổi toàn
quốc từ 1999 - 2009. (Nguồn: Viện Dinh Dưỡng, 2009) ................................................... 15 
Hình 2.2: Biểu đồ diễn biến suy dinh dưỡng thể thấp còi (CC/T) ở trẻ em dưới 5 tuổi toàn
quốc từ 1999 - 2009. (Nguồn: Viện Dinh Dưỡng, 2009) ................................................... 15 
Hình 2.3: Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và gầy còi theo nhóm tuổi ..................... 17 
Hình 3.1 Mô hình phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng suy dinh
dưỡng trẻ em ....................................................................................................................... 34 
Hình 4.1 Biểu đồ tỉ lệ giới tính học sinh trường mẫu giáo Tân Tập .................................. 35 

Hình 4.2 Biểu đồ so sánh đường cong phân bố CN/T của quần thể khảo sát với quần thể
tham chiếu........................................................................................................................... 37 
Hình 4.3 Biểu đồ so sánh đường cong phân bố CC/T của quần thể khảo sát với quần thể
tham chiếu........................................................................................................................... 38 
Hình 4.4 Biểu đồ so sánh đường cong phân bố CN/CC của quần thể khảo sát với quần thể
tham chiếu........................................................................................................................... 38 

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thang phân loại suy dinh dưỡng nặng theo Wellcome ..................................... 11 
Bảng 2.2: So sánh tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của hai xã điều tra với số liệu của tỉnh
Bắc Ninh và toàn quốc........................................................................................................ 17 
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo từng điểm của trường ............................... 29 
Bảng 3.2 Bảng đánh giá tình trạng SDD thể nhẹ cân dựa vào CN/T .............................. 311 
Bảng 3.3 Bảng đánh giá tình trạng SDD thể thấp còi dựa vào CC/T ................................ 31 
Bảng 3.4 Bảng đánh giá tình trạng SDD thể gầy còm dựa vào CN/CC ............................ 32 
Bảng 3.5 Bảng đánh giá tình trạng béo phì dựa vào CN/CC. ............................................ 32 
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá tỉ lệ SDD của học sinh trường mẫu giáo Tân Tập. ................. 36 
Bảng 4.2: Tỉ lệ trẻ SDD theo đặc điểm người chăm sóc chính.......................................... 40 
Bảng 4.3 Tỉ lệ SDD của trẻ theo một số yếu tố khác ......................................................... 43 
Bảng 4.4 Kiểm định giá trị trung bình của biến “Số bữa ăn trong ngày” .......................... 46 
Bảng 4.5 Tỉ lệ trẻ SDD theo mức năng lượng cung cấp hằng ngày .................................. 46 
Bảng 4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng SDD thể nhẹ cân của trẻ .......................... 47 
Bảng 4.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng SDD thể thấp còi của trẻ ......................... 48 

x



Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lí do chọn đề tài
Suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em dưới 5 tuổi là một vấn đề y tế công cộng nổi cộm,
đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
thì hiện nay trên thế giới có 170 triệu trẻ em SDD thể nhẹ cân, khoảng 60% tử vong ở trẻ
dưới 5 tuổi trên toàn thế giới có liên quan đến SDD. SDD có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát
triển thể chất và tinh thần của trẻ và có liên quan đến nhiều bệnh khác đặc biệt là các bệnh
nhiễm khuẩn và các bệnh mãn tính (Phan Văn Hợp, 2004).
Trong những năm qua, trên thế giới, các hoạt động dinh dưỡng đã ngày càng được
chú trọng và khoa học dinh dưỡng cũng ngày càng phát triển. Tại Việt Nam, nhiều
chương trình phòng chống SDD cũng được thực hiện. Thế nhưng, Việt Nam vẫn đang
đứng trước những khó khăn tồn tại và thách thức lớn. Theo số liệu thống kê những năm
gần đây cho thấy tỉ lệ trẻ em SDD dưới 5 tuổi ở Việt Nam đã giảm rõ rệt tuy nhiên vẫn
còn khá cao, SDD cân nặng là 18,9%, tương ứng với 2 triệu trẻ em, tỷ lệ SDD thể thấp còi
vẫn còn ở mức cao 31,9%. Tuy nhiên, tỉ lệ này phân bố không đồng đều và cao dần ở các
tỉnh vùng sâu vùng xa (Viện Dinh Dưỡng, 2009).
Mặc dù các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi có rất nhiều
như điều kiện kinh tế – xã hội, kiến thức của người mẹ, chế độ ăn không hợp lí, không
đầy đủ năng lượng… nhưng các yếu tố đó không giống nhau ở các quốc gia hay khu vực
khác nhau (Trần Văn Long, 2004).
1


Từ quan điểm y tế cộng đồng, SDD là một trong những vấn đề quan trọng nhất ở
Việt Nam hiện nay. SDD gây ra những hậu quả to lớn về mặt xã hội. Đó chính là sự giảm
tốc độ phát triển của trẻ thơ, giảm khả năng chống đỡ bệnh tật và giảm sự phát triển giống
nòi… Đối tượng SDD chủ yếu vẫn là trẻ em và SDD ở độ tuổi học đường làm cho trẻ

giảm sự tăng cân, giảm khả năng tiếp thu bài, chậm chạp trong phản xạ, giảm tốc độ phát
triển…
Mặc dù có vị trí chiến lược là tiếp giáp Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh (Tp
HCM), nơi mà nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, tình trạng dinh dưỡng của trẻ em cũng
được cải thiện rõ rệt trong những năm qua. Thế nhưng, nhìn chung tỉnh Long An có tỉ lệ
trẻ em SDD còn khá cao, với thể nhẹ cân là 16%, thể thấp còi là 25,9% (Viện Dinh
Dưỡng, 2009). Hình 1.1 cho ta thấy sự chênh lệch tỉ lệ SDD trẻ em của tỉnh Long An, Tp
HCM và cả nước năm 2009.

Biểu đồ so sánh tình trạng SDD giữa trẻ em dưới 5 tuổi của
tỉnh Long An, Tp HCM và cả nước năm 2009
35

%

30
25
20

31.9
25.9
18.9

16

15
10
5
0


Cả nước

CN/T

6.9 6.6

6

5.3
CC/T

Long An
2.9

Tp HCM

CN/CC

Tình trạng SDD

Hình 1.1: Biểu đồ so sánh tình trạng SDD giữa trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh Long An, Tp
HCM và cả nước năm 2009. (Nguồn: Viện Dinh Dưỡng, 2009)
Trên thực tế, các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng trẻ em tuổi học đường trên
địa bàn tỉnh Long An vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở các xã vùng hạ. Để góp phần
2


đánh giá tình trạng SDD của trẻ, cung cấp thêm thông tin cho công tác dự báo dinh dưỡng
cộng đồng, dự báo sức khỏe, các vấn đề xã hội cần giải quyết nhằm giúp các nhà chức
trách, các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm đề ra những phương hướng chiến lược

phù hợp, nâng cao sức khỏe người dân, cải thiện tầm vóc của người Việt Nam; với mong
muốn góp phần quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng của trẻ em trên quê hương mình, được
sự chấp nhận của khoa công nghệ thực phẩm trường Đại học Nông Lâm Tp HCM, dưới
sự hướng dẫn của thầy Trần Vũ Huy và sự giúp đỡ tận tình của các bác sĩ đang làm việc
tại Trung tâm Dinh Dưỡng Tp HCM, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “KHẢO SÁT
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SUY DINH DƯỠNG THỂ NHẸ CÂN VÀ
THẤP CÒI CỦA HỌC SINH TRƯỜNG MẪU GIÁO TÂN TẬP”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của cuộc nghiên cứu bao gồm: khảo sát tình trạng SDD của trẻ đang học
tại trường mẫu giáo Tân Tập, tìm hiểu một số yếu tố liên quan gây ra tình trạng SDD thể
nhẹ cân và thấp còi của trẻ.
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ
o Thu thập các chỉ số nhân trắc: cân nặng của trẻ, chiều cao đứng; đánh giá
các chỉ tiêu cân nặng theo tuổi (CN/T), chiều cao theo tuổi (CC/T), cân
nặng theo chiều cao (CN/CC) học sinh trường mẫu giáo Tân Tập.
o Khảo sát tỉ lệ SDD của của trẻ.
o Khảo sát một số yếu tố liên quan đến tình trạng SDD như trình độ văn hoá
của người chăm sóc trẻ, số anh chị em của trẻ trong gia đình, nguồn nước
sinh hoạt, tình hình tiêm chủng và một số yếu tố liên quan khác.
o Ước lượng năng lượng trung bình cung cấp mỗi ngày cho từng đối tượng
điều tra.

3


Chương 2
TỔNG QUAN

2.1 Tân Tập
Là một xã vùng hạ, Tân Tập nằm chếch ở cực đông của huyện Cần Giuộc, tỉnh

Long An, có diện tích tự nhiên là 31km2, phía Bắc giáp xã Phước Vĩnh Đông, phía Tây
giáp xã Đông Thạnh, hai mặt Đông và Nam giáp sông Soài Rạp và Rạch Cát. Xã hiện nay
có 7 ấp: Tân Đông, Tân Hòa, Tân Chánh, Vĩnh Hòa, Tân Đại, Tân Quí và Tân Thành.
Toàn xã có hệ thống đê bao dài 11km. Hệ thống giao thông đường thủy chằng chịt với
mạng chi lưu hơn 76 con sông rạch nhỏ.
Về khí hậu và hệ sinh thái, Tân Tập nói riêng cũng như các địa phương khác trong
tỉnh Long An nói chung đều nằm trong vùng khí hậu hệ sinh thái Nam Bộ, thuộc chế độ
nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với đặc trưng cơ bản là nền nhiệt độ cao, ít biến đổi trong
năm. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 27,8oC và theo số liệu thống kê những năm gần đây
cho thấy nhiệt độ cao nhất có năm có thể lên đến 40oC. Quần thể động vật ở Tân Tập
thuộc quần thể động vật ven sông rạch, gần biển, chịu ảnh hưởng của nước mặn và nước
lợ với sư có mặt và chiếm ưu thế của các loại đước, mắm, bần, xen lẫn với dừa nước, cóc,
quao nước, ô rô, cóc kèn, lác nước..., cùng với sự có mặt của các loài động vật như cá
bống, cá vượt, cá đối, cá út vàng, cá út thép, cá phèn, cua, còn và các loại tôm như tôm
đất, tôm thẻ, tôm bạc, tôm sú…

4


Về đất đai, nằm trên địa hình thấp dọc ven biển và ven các cửa sông, Tân Tập
thuộc nhóm đất mặn, loại mặn nhiều, chịu ảnh hưởng sâu của biển, thiếu nước ngọt nên
chỉ làm được 1 vụ lúa vào mùa mưa. Về địa chất, đất Tân Tập thuộc loại trầm tích
Holoxen, loại trầm tích đồng bằng ven biển, với vật liệu chủ yếu là đất sét bùn xám xanh,
giàu vỏ sinh vật.
Về dân cư, Tân Tập có 14800 người, là xã có dân số cao nhất ở huyện Cần Giuộc.
Mật độ trung bình là 426 người/ km2. Các địa bàn tập trung đông nhất là dọc theo trục
giao thông lộ 19 và các tuyến sông rạch chính như sông Ông Kiệt, sông Tắc Cạn. Dân cư
chủ yếu ở Tân Tập là người kinh, đại đa số có tính ngưỡng thờ cúng ông bà, tổ tiên, 1,6%
theo phật giáo và 6,6% tín ngưỡng đạo cao đài.
Về vấn đề văn hóa giáo dục, xã Tân Tập đã hoàn thành phổ cập tiểu học và đang

phấn đấu hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Hiện xã có 1 trường mẫu giáo, 3 trường
tiểu học và 1 trường trung học cơ sở. Chất lượng dạy và học được giữ vững, tỉ lệ lên lớp
và tốt nghiệp cuối cấp khá cao. Cơ sở vật chất trong giáo dục được cải thiện xây dựng
kiên cố và bán kiên cố, không còn mái tranh vách lá.
Về xã hội, xã chú trọng đến việc cải thiện, nâng cao các chương trình về hạ tầng cơ
sở phục vụ dân sinh, cộng đồng như giao thông nông thôn, điện, nước sinh hoạt và các
chương trình khác như vệ sinh môi trường, xóa đói giảm nghèo,… Hiện xã có 90% đường
giao thông nông thôn được rải sỏi đỏ, 99% hộ gia đình được phủ lưới điện, tỉ lệ hộ nghèo
còn 19%. Trạm y tế xã có 22 giường với mạng lưới tổ chức y tế cơ sở góp phần có ý
nghĩa trong công tác chăm sóc sức khỏe người dân địa phương (Lịch sử truyền thống
Đảng bộ và nhân dân Tân Tập, 2008).
Với những đặc điểm trên, xã Tân Tập có rất nhiều cơ hội để phát triển. Bên cạnh
đó, xã cũng đứng trước những khó khăn và thách thức mới. Đời sống nhân dân còn bấp
bênh, tình hình dân trí thấp, điều kiện giao thông nhiều khó khăn, y tế và sức khỏe cũng
chưa đảm bảo, tình trạng dinh dưỡng trẻ em vẫn chưa được quan tâm đúng mức. quan tâm
5


tới vấn đề sức khỏe trẻ em cũng chính là quan tâm đến con đường phát triển lâu dài trên
chính mảnh đất có đầy tiềm năng này.
2.2 Trường mẫu giáo Tân Tập
Trường mẫu giáo Tân Tập được thành lập vào năm 1998 với hai điểm trường tọa
lạc tại ấp Tân Đông và ấp Tân Đại, xã Tân Tập huyện Cần Giuộc tỉnh Long An. Tại thời
điểm này, cơ sở vật chất của trường rất thô sơ, thiếu thốn cả về phòng ốc lẫn dụng cụ dạy
và học.
Sau đó, trường lần lượt mở thêm các cơ sở mới ở ấp Tân Hòa (2001), Tân Chánh,
Rạch Núi (2005), Tân Đại (2007), Tân Quý (2009) xã Tân Tập huyện Cần Giuộc tỉnh
Long An. Riêng cơ sở tại ấp Tân Quý vừa được xây dựng xong và chuẩn bị đưa vào hoạt
động vào đầu năm học 2010.
Hiện tại, trường đã có 6 cơ sở riêng với 10 lớp học (tám lớp buổi sáng và một lớp

buổi chiều). Các lớp học được xây dựng kiên cố, an toàn hơn, không còn các lớp học mái
lá, không bị ngập vào mùa nước nổi. Tuy nhiên, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn,
không có không gian cho trẻ vui chơi. Đặc biệt các em vẫn còn sử dụng chung nhà vệ sinh
với các anh chị học sinh tiểu học.
Các lớp học chỉ học một buổi sáng hoặc chiều. Thứ sáu hàng tuần, trường có tổ
chức bữa ăn phụ cuối tuần. Các món ăn thường là cháo, nuôi, bánh kẹo, trái cây… do các
giáo viên trường tự tổ chức và kinh phí không quá 5000 đồng/học sinh (trường mẫu giáo
Tân Tập, 2009).
Vượt qua những khó khăn, thiệt thòi của một trường vùng hạ, trường mẫu giáo Tân
Tập cũng đã gặt hái được nhiều thành tích trong thời gian qua như: giải nhất đơn ca Tiếng
Hát Măng Non năm 2010, giải nhất múa thúng Liên hoan Văn Nghệ các trường mầm non
huyện Cần Giuộc tỉnh Long An năm 2010, giải khuyến khích cuộc thi “Đổi mới công tác
giảng dạy” tỉnh Long An năm 2009,…
6


Mặc dù vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn trong công tác dạy và học, nhưng được sự
hỗ trợ tích cực của các cấp, ban ngành địa phương cùng những nỗ lực của đội ngũ cán bộ,
giáo viên, công nhân viên, trường mẫu giáo Tân Tập đang dần dần cải thiện cơ sở vật
chất, nâng cao chất lượng dạy và học, tạo sự an tâm hơn cho các bậc phụ huynh, góp phần
nâng cao chất lượng cho nền giáo dục của địa phương.
2.3 Tình trạng dinh dưỡng
2.3.1 Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng được định nghĩa là tập hợp các đặc điểm cấu trúc, các chỉ
tiêu hóa sinh và đặc điểm các chức phận của cơ thể phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng (Viện Dinh Dưỡng, 1998).
Tình trạng dinh dưỡng của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chất
dinh dưỡng của cơ thể. Số lượng và chủng loại của các loại thực phẩm cần để đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tùy theo tuổi, giới tính, tình trạng sinh lí,
mức độ hoạt động thể lực và trí lực. Việc sử dụng thực phẩm chủ yếu phụ thuộc vào tình

trạng sức khỏe của cá thể. Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn
ăn vào và tình trạng sức khỏe.
Tình trạng dinh dưỡng của một quần thể dân cư được thể hiện bằng tỉ lệ của các cá
thể bị tác động bởi các vấn đề dinh dưỡng. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em từ 0 - 5 tuổi
thường được coi là đại diện cho tình hình dinh dưỡng và thực phẩm của toàn bộ cộng
đồng. Đôi khi người ta cũng lấy tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
làm đại diện (Viện Dinh Dưỡng, 1998).
Sức khỏe của trẻ em là mối quan tâm sâu sắc của mỗi gia đình, tình trạng dinh
dưỡng trong những năm đầu cũng là nền tảng quan trọng của sức khỏe trong cả cuộc đời.
Ở Việt Nam, các can thiệp phục hồi dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng, phòng chống
thừa cân béo phì và dinh dưỡng trong hệ thống trường học cũng chưa có điều kiện triển
7


khai đầy đủ. Nếu nhìn vào các vấn đề dinh dưỡng ở trẻ em, chúng ta có thể thấy rằng các
vấn đề về SDD và béo phì là nghiêm trọng, đa dạng và dàn trải ở tất cả các địa phương
trên cả nước.
Hiện tại tỉ lệ SDD về chiều cao (SDD thấp còi - một dạng suy dinh dưỡng mãn
tính) của trẻ em cũng hết sức nghiêm trọng. Nó để lại hậu quả lâu dài về thể chất khi
trưởng thành, dễ mắc phải các bệnh khi trưởng thành như: thừa cân béo phì, đái tháo
đường....
Vấn đề thừa cân béo phì ở trẻ em đang tăng nhanh, tỉ lệ này chung trên cả nước ở
trẻ em 0 - 5 tuổi đã ở mức 5%. Ở các thành phố lớn như Hà Nội, Tp.HCM tỉ lệ này đã ở
mức 9 - 12% (Trần Chí Liêm, 2010).
Công tác phòng chống SDD và giảm tỉ lệ trẻ em thừa cân béo phì là vấn đề không
chỉ ở Việt Nam mà các nước phát triển trên thế giới đang phải đối mặt và nếu không sớm
khởi động các giải pháp và can thiệp thì việc tăng số lượng các bệnh mãn tính không lây ở
người trưởng thành liên quan đến dinh dưỡng như cao huyết áp, đái tháo đường, ung
thư… sẽ đến trong một tương lai không xa.
2.3.2 Béo phì

Béo phì là kết quả của sự cân bằng năng lượng dương tính giữa năng lượng ăn vào
và năng lượng tiêu hao. Là một trạng thái bệnh lý được đặc trưng bởi sự tích tụ mỡ quá
mức cần thiết cho những chức năng tối ưu của cơ thể và làm tổn hại đến sức khỏe hay số
lượng mỡ tăng cao bất thường đủ để gây nguy hiểm (Đào Thị Ngọc Diễn và Lê Thị Hải,
2002). Thừa cân và béo phì là tình trạng tập trung mỡ không bình thường hoặc quá mức
gây nguy hại đến sức khỏe (WHO, 2006).
Theo Hills và Wahlqvist (1994) thì có 2 dạng béo phì được phân biệt ở nam và nữ
là dạng béo hình trái táo ở nam và dạng béo hình trái lê ở nữ. Béo hình trái táo là dạng
béo có lượng mỡ tập trung chủ yếu ỏ phần bụng, đây là dạng béo có mối nguy hiểm đến
8


sức khỏe rất cao. Béo hình trái lê là dạng béo có lượng mỡ tập trung chủ yếu ở phần hông,
đùi và mông, dạng béo này ít nguy hiểm đến sức khỏe hơn là dạng trái táo.
Trẻ dưới 5 tuổi có tỷ lệ thừa cân từ tăng từ 2,1% lên 6%, gấp 3 lần chỉ trong 5 năm:
trẻ lớp 1 và lớp 2 có tỷ lệ thừa cân từ 3,9% lên 6% tăng gấp rưỡi trong vòng 1 năm. Trong
tình trạng thừa cân ở một số đối tượng trẻ em đã ngang bằng hoặc vượt số trẻ suy dinh
dưỡng: lứa tuổi nhà trẻ - mẫu giáo có 7,8% thừa cân, học sinh cấp I có 9,4% thừa cân
(Trần Thị Loan, 2005).
Nguyên nhân cơ bản sinh ra béo phì là sự mất cân bằng giữa năng lượng thu vào và
năng lượng tiêu thụ của cơ thể theo hướng thay đổi chế độ ăn tăng lượng thức ăn giàu
năng lượng, ít chất khoáng, vitamin… kết hợp với việc giảm các hoạt động thể lực. Ngoài
ra béo phì còn chịu tác động của nhiều nguyên nhân về kinh tế, văn hóa, xã hội khác.
Béo phì đang là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tuổi thọ. Béo phì ở trẻ
em là yếu tố nguy cơ cho béo phì ở tuổi trưởng thành, tăng nguy cơ mắc các bệnh: tăng
huyết áp dẫn đến tai biến mạch máu não, tăng cholesterol dẫn đến nhồi máu cơ tim, đái
tháo đường, bệnh xương khớp, thoái hóa cột sống do các khớp và cột sống luôn phải chịu
sức nặng quá tải của cơ thể, bệnh sỏi mật, bệnh ngoài da và có nguy cơ cao mắc một số
bệnh ung thư như ung thư vú, tử cung, tuyến tiền liệt…
Béo phì là một loại bệnh lý tốn rất nhiều kinh phí để phòng chống. Ở Mỹ với

khoảng 30% dân số béo phì đã phải chi phí hơn 50 tỉ đô la trong một năm. Tổ chức Y tế
Thế giới cũng đã khuyến cáo các nước hãy quan tâm hơn nữa đến béo phì và tác hại của
nó đối với sức khỏe. Béo phì ở trẻ em nếu không phòng ngừa và điều trị sớm sẽ trở thành
một gánh nặng cho y tế và xã hội.

9


2.3.3 Suy dinh dưỡng
2.3.3.1 Khái niệm
Theo Từ Giấy (1994), SDD trẻ em là tình trạng mức cung ứng các chất dinh dưỡng
thiếu so với nhu cầu sinh lý của trẻ. Thông thường trẻ thiếu nhiều chất dinh dưỡng khác
nhau, tuy nhiên điển hình nhất vẫn là tình trạng thiếu protein năng lượng hay còn gọi là
SDD thiếu protein năng lượng (PEM – Protein Energy Malnutrition).
Theo tổ chức UNICEF thì suy dinh dưỡng là một thuật ngữ chung thường được sử
dụng để chỉ sự thiếu hụt dinh dưỡng nhưng theo chuyên môn thì nó còn liên quan đến vấn
đề dư thừa dinh dưỡng. Người bị suy dinh dưỡng khi bữa ăn của họ không cung cấp đủ
năng lượng và protein cho sự sinh trưởng và duy trì các chức năng của cơ thể hoặc khi
người đó không có khả năng hấp thu đầy đủ lượng thực phẩm họ ăn vào do bệnh tật
(UNICEF, 2006).
Về phương diện lâm sàng thì SDD được miêu tả là kết quả của sự dung nạp không
đầy đủ của protein, năng lượng, và kết quả của việc mắc các bệnh truyền nhiễm kéo dài
gây nên sự rối loạn chuyển hóa trong cơ thể (WHS, 2001).
2.3.3.2 Phân loại
Hiện nay trên thế giới có hai hệ thống phân loại suy dinh dưỡng: phân loại theo
lâm sàng và phân loại trên cộng đồng (Nguyễn Công Khẩn, 2008).
2.3.3.2.1 Phân loại theo lâm sàng
Phân loại theo lâm sàng là kiểu phân loại khá kinh điển theo lâm sàng gồm các thể
thiếu dinh dưỡng nặng theo thang đo Wellcome:


10


Bảng 2.1: Thang phân loại suy dinh dưỡng nặng theo Wellcome
Tỉ lệ % cân nặng

Phù

theo tuổi



Không

60 - 80%

Kwashiorkor

<60%

Marasmus - Kwashiorkor

Thiếu dinh dưỡng (suy
dinh dưỡng độ I, II)
Marasmus

(Nguồn: Vũ Ngọc Ruẩn, 2008)
Trẻ có cân nặng theo tuổi còn 60 - 80% so với chuẩn và có phù là thể
Kwashiorkor.
Trẻ có cân nặng theo tuổi còn <60% so với chuẩn và có phù là MarasmusKwashiorkor, không có phù là thể Marasmus.

2.3.3.2.2 Phân loại trên cộng đồng
Trên cộng đồng, SDD thể vừa và nhẹ thường gặp, nó có ý nghĩa quan trọng nhất vì
ngay cả SDD nhẹ cũng làm tăng gấp đôi nguy cơ bệnh tật và tử vong ở trẻ em. Để xác
định tình trạng SDD chủ yếu người ta dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc (CN/T, CC/T,
CN/CC).
a. Một số cách phân loại trước đây:
Năm 1956, bác sĩ Gomez người Mexico đã đề xuất cách phân loại như sau: quy
cân nặng của đối tượng theo phần trăm so với cân nặng được xem là chuẩn của quần thể
tham khảo Havard. Theo đó SDD độ I tương ứng với 75% - 90% cân nặng chuẩn, SDD
độ II tương ứng với 60% – 75% cân nặng chuẩn, SDD độ III khi dưới 60% cân nặng
chuẩn. Trong một thời gian dài, cách phân loại theo Gomez được sử dụng như là cách
phân loại SDD duy nhất trên cộng đồng.
11


b. Cách phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Cách phân loại của Gomez khá đơn giản và dễ hiểu. Tuy nhiên các ngưỡng phần
trăm đề ra chưa tính đến các phân phối bình thường (phân phối chuẩn hay phân phối
Gassian) trong cộng đồng và cách phân loại này không phân biệt được SDD mới xảy ra
hay xảy ra lâu rồi. Hầu hết các số đo nhân trắc cơ thể người của tất cả các nhóm dân tộc
khác nhau đều tuân theo quy luật phân phối bình thường. Giới hạn thường được sử dụng
nhất là khoảng giới hạn từ -2 đến +2 độ lệch chuẩn (SD).
Năm 1981, WHO đã chính thức khuyến nghị sử dụng khoảng giới hạn từ -2SD đến
+2SD để phân loại tình trạng dinh dưỡng trẻ em. Quần thể tham khảo được sử dụng là
NCHS (National Center for Health Stastistics). Cho tới nay, đây vẫn là thang phân loại
rộng rãi nhất trên thế giới. Thang phân loại SDD theo WHO được sử dụng theo các chỉ số
sau:
 Cân nặng theo tuổi:
 SDD độ I: CN/T < -2SD đến – 3SD tương đương với cân nặng còn 70 80% so với trẻ bình thường.
 SDD độ II: CN/T < -3SD đến -4SD tương đương với cân nặng còn 60 - 70%

 SDD độ III: CN/T < -4SD tương đương với cân nặng còn dưới 60%.
 Chiều cao theo tuổi:
 SDD độ I: CC/T < -2SD đến – 3SD
 SDD độ II: CC/T < -3SD đến -4SD
 SDD độ III: CC/T < -4SD
 Cân nặng theo chiều cao:
 Cân nặng so với chiều cao thấp so với điểm ngưỡng là dưới -2 SD.
12


Để phân biệt SDD mới xảy ra gần đây hay đã lâu, Waterlow đã đề nghị cách phân
loại như sau: SDD thể gầy còm (wasting - tức là hiện nay đang thiếu dinh dưỡng) biểu
hiện bằng cân nặng theo chiều cao thấp so với chuẩn, SDD thể còi cọc (stunting – tức là
SDD trường diễn) dựa vào chiều cao so với tuổi thấp hơn so với chuẩn.
Trong phần mềm tính tỉ lệ SDD hiện nay, người ta sử dụng SD Score hay Z score
tương đương như sau:
SD 

Kichthuocdoduoc  Sotrungbinhcuaquanthethamkhao
Dolechchuancuaquanthethamkhao

Trong đó: SD là độ lệch chuẩn
2.3.2.3 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em hiện nay
2.3.2.3.1 Tình hình thế giới
Tình trạng SDD ở trẻ em là một gánh nặng của thế giới, đặc biệt nghiêm trọng ở
các nước đang phát triển (tập trung ở châu Á và châu Phi), gây ảnh hưởng không chỉ
trong lĩnh vực sức khỏe mà còn trong mọi lãnh vực khác như kinh tế, xã hội... Theo thống
kê, 60% trường hợp tử vong dưới 5 tuổi xảy ra ở các trẻ em có liên quan đến SDD (WHO,
2004).
Theo báo cáo của UNICEF (2006), trên thế giới, ở các nước đang phát triển có

khoảng hơn 1/4 trẻ em bị SDD. Ước tính gần 200 triệu trẻ em bị SDD sinh sống tại các
nước đang phát triển, trong đó 73% của số này tập trung ở 10 nước ( Ấn Độ, Bangladesh,
Pakistan, Trung Quốc, Nigeria, Ethiopia, Indonesia, Congo, Philippines, Việt Nam). Hơn
90% trẻ em sống tại châu Phi và châu Á không được cung cấp đủ dinh dưỡng, dẫn đến
nhiều rối loạn phát triển thể chất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng dân số.
Năm 2000, Liên hợp quốc đã nhất trí thông qua chương trình “Tám Mục tiêu Phát
triển Thiên niên kỷ (MDGs)” với ý kiến phê chuẩn của 190 quốc gia thành viên, cam kết
13


thực hiện. Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu là giảm 2/3 tỷ lệ tử vong ở trẻ
em dưới 5 tuổi trong giai đoạn 1990 – 2015 (Hải Lê, 2009).
2.3.2.3.2 Tình hình suy dinh dưỡng ở Việt Nam
Số liệu thống kê những năm gần đây cho thấy tỷ lệ SDD chung ở trẻ em nước ta
giảm nhanh rõ rệt, tuy nhiên SDD vẫn còn cao theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới,
đặc biệt là SDD thể thấp còi và các vấn đề thiếu vi chất tiền lâm sàng. Rõ ràng, SDD trẻ
em vẫn còn là một thách thức lớn đối với sức khỏe cộng đồng ở Việt Nam (WHO, 2008).
Theo Jennifer Bryce (2005) “Tỷ lệ SDD và thiếu vi chất ở trẻ em Việt Nam xếp vào loại
cao nhất thế giới. 90% trẻ SDD thấp còi trên thế giới tập trung ở 36 nước nghèo, trong đó
có Việt Nam”.
Việt Nam vẫn có tên trong số 20 nước trên thế giới có gánh nặng về dinh dưỡng.
Cụ thể, tỷ lệ SDD về chiều cao của trẻ em vẫn còn là một vấn đề hết sức nghiêm trọng,
đặc biệt SDD thể thấp còi là 31,9% (Lê thị Hợp, 2009). Hiện nay, tỷ lệ SDD cân nặng
theo tuổi của trẻ em giảm từ 36,7% (1998) xuống 18,9% (2009), vượt hai năm so với mục
tiêu đề ra của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng 2001 – 2010 (Viện Dinh Dưỡng, 2009).
Như vậy, mặc dù nước ta đã đạt được những thành tích đáng kể trong công tác
phòng chống tỉ lệ SDD ở trẻ em trong những năm qua nhưng nhìn chung diễn biến SDD
trẻ em vẫn còn khá phức tạp và kém bền vững (hình 2.1 và hình 2.2).

14



Hình 2.1: Biểu đồ diễn biến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (CN/T) ở trẻ em dưới 5 tuổi toàn
quốc từ 1999 - 2009. (Nguồn: Viện Dinh Dưỡng, 2009)

Hình 2.2: Biểu đồ diễn biến suy dinh dưỡng thể thấp còi (CC/T) ở trẻ em dưới 5 tuổi toàn
quốc từ 1999 - 2009. (Nguồn: Viện Dinh Dưỡng, 2009)
15


×