NGHIÊN CỨU PHỐI CHẾ SẢN PHẨM MASSAGE
Tác giả
SỬ TÚ HẠNH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Công nghệ Hóa học
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Lê Thị Hồng Nhan
Tháng 09 năm 2010
i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Công nghệ Hóa học – trường Đại
học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm trong
quá trình học tập tại trường .
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Thị Hồng Nhan,
là giáo viên hướng dẫn đề tài đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn trong quá trình thực
hiện đề tài.
Em xin cảm ơn sinh viên lớp DH06HH và các anh chị thực hiện luận văn tại
phòng thí nghiệm khoa Hóa Hữu cơ đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn.
Em xin cảm ơn phòng thí nghiệm khoa Hóa trường Đai học Bách Khoa đã hỗ trợ
dụng cụ, máy móc và thiết bị trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình luôn luôn động viên và hỗ trợ em trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
SVTH
Sử Tú Hạnh
ii
ABSTRACT
The thesis “Research to blend massage lotion” conducted in laboratory B209,
Ho Chi Minh City University of Technology Faculty, period from march to august
2010
In this thesis, will conduct experiments and surveys to determine the
composotion of substances in the formulation and technological parameters in order to
find the optimal conditions for blending.
After determining the optimal parameters for product parameters which will be
used for blending all kinds of product the use of oil including: Hibiscus sabdariffa oil,
Coconut oil, Sweet almond oil, Sunflower seed oil, Olive seed oil, Evening primrose
oil, Camellia oil
Potential substitutes of vegetable oils has been assessed value
Lotion products obtained form paraffin oil and hibiscus sabdariffa oil are
evaluated, comparing the characteristics, structure and have satisfied the criteria for
microbiological cosmetic products
iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “nghiên cứu phối chế sản phẩm massage” được tiến hành tại
phòng thí nghiệm B209 – Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ
tháng 03 đến tháng 08/2010
Trong luận văn này, sẽ tiến hành các thí nghiệm khảo sát để xác định thành
phần các chất trong công thức và các thông số công nghệ nhằm tìm ra điều kiện phối
chế tối ưu cho sản phẩm.
Sau khi xác đinh các thông số tối ưu cho sản phẩm thì sẽ dùng các thông số đó
để điều chế các loại sản phẩm sử dụng các loại dầu nền bao gồm: dầu hướng dương,
dầu hạnh nhân, dầu olive, dầu anh thảo, dầu trà, dầu dừa, dầu bụp giấm để xem khả
năng thay thế các loại dầu này trong sản phẩm.
Khả năng thay thế của các loại dầu thực vật có giá trị được đánh giá.
Sản phẩm lotion thu được từ dầu khoáng và hạt bụp giấm được đánh giá, so
sánh về đặc tính kỹ thuật, tính chất, cấu trúc và đều thoả mãn các tiêu chí vi sinh của
sản phẩm mỹ phẩm
iv
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ........................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Abstract ........................................................................................................................... iii
Tóm tắt ............................................................................................................................ iv
Mục lục ............................................................................................................................ v
Danh sách hình ............................................................................................................. viii
Danh sách bảng ............................................................................................................... ix
Danh sách đồ thị .............................................................................................................. x
Danh sách phụ lục........................................................................................................... xi
CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU .................................................................................... 1
1.1
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
1.2
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ......................................................................................... 1
1.3
NỘI DUNG ĐỀ TÀI ......................................................................................... 2
1.4
YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ................................................................... 2
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN ............................................................................ 3
2.1
DA ..................................................................................................................... 3
2.1.1.
Cấu trúc của da .......................................................................................... 3
2.1.2.
Thành phần hóa học của da ....................................................................... 6
2.1.3.
Chức năng sinh lý của da .......................................................................... 6
2.1.4.
Các đường dẫn truyền vào da .................................................................... 7
2.2
MASSAGE ....................................................................................................... 9
2.2.1.
Massage ..................................................................................................... 9
2.2.2.
Các tác dụng của massage ......................................................................... 9
2.2.3.
Các sản phẩm massage trên thị trường .................................................... 10
2.3
LOTION.......................................................................................................... 12
2.3.1.
Lotion ...................................................................................................... 12
v
2.3.2.
Một số dạng lotion ................................................................................... 12
2.3.3.
Một số sản phẩm lotion trong nước......................................................... 13
2.3.4.
Một số sản phẩm lotion ngoài nước ........................................................ 14
CHƯƠNG 3 - VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 16
3.1
VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ .............................................................................. 16
3.1.1.
Vật liệu .................................................................................................... 16
3.1.2.
Thiết bị và dụng cụ .................................................................................. 17
3.2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 19
3.2.1.
Sơ đồ phối chế sản phẩm ......................................................................... 19
3.2.2.
Thuyết minh sơ đồ ................................................................................... 20
3.2.3.
Phương pháp đánh giá cảm quan sản phẩm ............................................ 20
3.3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 25
3.3.1.
Khảo sát các thông số thành phần ........................................................... 25
3.3.2.
Khảo sát các thông số công nghệ ............................................................ 26
3.3.3.
Khảo sát khả năng thay thế các loại dầu ................................................. 27
3.3.4.
Giá trị thành phẩm ................................................................................... 27
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................ 30
4.1
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ THÀNH PHẦN ...................................... 30
4.1.1.
Thành phần stearic acid ........................................................................... 30
4.1.2.
Thành phần Cetyl Alcohol ...................................................................... 32
4.1.3.
Kết quả ảnh hưởng thành phần Sepinov EMT 10 ................................... 34
4.1.4.
Kết quả ảnh hưởng thành phần dầu khoáng ............................................ 36
4.2
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ......................................... 40
4.2.1.
Ảnh hưởng của tốc độ khuấy................................................................... 40
4.2.2.
Ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy ............................................................... 42
4.2.3.
Kết quả ảnh hưởng của thời gian khuấy .................................................. 44
4.3
THAY ĐỔI CÁC LOẠI DẦU ........................................................................ 46
4.4
Giá trị của sản phẩm cuối ............................................................................... 49
4.4.1.
Đánh giá thành phẩm ............................................................................... 49
4.4.2.
Giá thành sản phẩm ................................................................................. 52
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................... 54
vi
5.1
KẾT LUẬN..................................................................................................... 54
5.2
HẠN CHẾ VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 57
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 59
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Da người .........................................................................................................3
Hình 2.2: Cấu tạo da người.............................................................................................4
Hình 2.3: Dẫn truyền qua những phần phụ và tuyến chân lông .....................................8
Hình 3.1: Cân 2 số ........................................................................................................17
Hình 3.2: Máy khuấy và cánh khuấy thủy tinh ............................................................17
Hình 3.3: Máy li tâm.....................................................................................................18
Hình 3.4: Bể điều nhiệt .................................................................................................18
Hình 3.5: Đo độ lún kim ...............................................................................................18
Hình 3.6: Sơ đồ phối chế sản phẩm ..............................................................................19
Hinh 3.7: Sơ đồ đo độ lún kim .....................................................................................23
Hình 4.1: Hai mẫu sản phẩm sử dụng dầu khoáng và dầu bụp giấm ...........................49
Hình 4.2: Kết quả chụp SEM của mẫu sử dụng dầu khoáng trong công thức .............51
Hình 4.3: Kết quả chụp SEM của mẫu sử dụng dầu bụp giấm trong công thức ..........51
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1:
Các thành phần cơ bản và công dụng của các chất sử dụng trong công
thức ........................................................................................................ 16
Bảng 3.2:
Kết quả đánh giá dựa trên thang điểm 5................................................ 20
Bảng 3.3:
Thang giá trị % các đặc tính đánh giá ................................................... 21
Bảng 3.5:
Công thức cơ bản trong công thức phối chế.......................................... 25
Bảng 3.6:
Giá các nguyên liệu ............................................................................... 28
Bảng 3.7:
Giá các loại dầu ..................................................................................... 29
Bảng 4.1:
Kết quả ảnh hưởng thành phần stearic acid .......................................... 30
Bảng 4.2:
Kết quả ảnh hưởng thành phần Cetyl Alcohol ...................................... 32
Bảng 4.3:
Kết quả ảnh hưởng thành phần Sepinov EMT 10 ................................. 34
Bảng 4.4:
Kết quả ảnh hưởng thành phần dầu ....................................................... 36
Bảng 4.5:
Kết quả tác động nền lotion hàm lượng dầu 15% với hỗ trợ Sepinov
EMT10................................................................................................... 38
Bảng 4.6:
Kết quả ảnh hưởng của tốc độ khuấy .................................................... 40
Bảng 4.7:
Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy ................................................. 42
Bảng 4.8:
Kết quả ảnh hưởng của thời gian khuấy ................................................ 44
Bảng 4.9:
Kết quả thay đổi các loại dầu ................................................................ 46
Bảng 4.10: Đặc tính của sản phẩm trong công thức sử dụng dầu khoáng và dầu bụp
giấm ....................................................................................................... 50
Bảng 4.11: Giá thành các sản phẩm (tính trên mỗi 100g sản phẩm) ....................... 52
ix
DANH SÁCH ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 4.1:
Đồ thị so sánh phần quy điểm về thành phần Stearic acid ....................31
Đồ thị 4.2:
Đồ thị so sánh phần quy điểm về thành phần Cetyl Alcohol ................33
Đồ thị 4.3:
Đồ thị so sánh phần quy điểm về thành phần Sepinov EMT 10 ...........35
Đồ thị 4.4:
Đồ thị so sánh phần quy điểm về thành phần dầu .................................37
Đồ thị 4.5:
Đồ thị so sánh phần quy điểm mẫu Sepinov EMT 10 0,6% với mẫu
Sepinov EMT 10 0,5% ..........................................................................39
Đồ thị 4.6:
Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến độ bền của sản phẩm .......................41
Đồ thị 4.7:
Ảnh hưởng của nhiệt độ khuấy đến độ bền ...........................................43
Đồ thị 4.8:
Ảnh hưởng của thời gian khuấy đến độ bền ..........................................45
Đồ thị 4.9:
Kết quả so sánh giữa các loại dầu .........................................................47
Đồ thị 4.10:
Thời gian thấm của các loại dầu ............................................................47
x
DANH SÁCH PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Giới thiệu về các nguyên liệu sử dụng trong công thức
Phụ lục 2:
Số liệu: Ảnh hưởng của thành phần stearic acid
Phụ lục 3:
Số liệu: Ảnh hưởng của thành phần cetyl alcohol
Phụ lục 4:
Số liệu: Ảnh hưởng của thành phần Sepinov EMT10
Phụ lục 5:
Số liệu: Ảnh hưởng thành phần dầu
Phụ lục 6:
Số liệu kết quả tác động nền lotion hàm lượng dầu 15% với hỗ trợ
của Sepinov EMT10
Phụ lục 7:
Số liệu thay đổi các loại dầu
Phụ lục 8:
Kết quả thử tính nhiễm khuẩn của sản phẩm sử dụng dầu khoáng
trong công thức
Phụ lục 9:
Kết quả thử tính nhiễm khuẩn của sản phẩm sử dụng dầu bụp
giấm trong công thức
xi
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1: Mở Đầu
CHƯƠNG 1 -
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ xưa đến nay nhu cầu ăn, mặc, ở luôn là vấn đề cần thiết của con người. Bên
cạnh đó vấn đề chăm sóc cá nhân cũng là vấn đề quan trọng được quan tâm nhiều nhất.
Đặc biệt với xã hội hiện đại, với cuộc sống bận rộn, vấn đề giải tỏa căng thẳng để giảm
áp lực trong công việc luôn được mọi người quan tâm. Vì thế mọi người thường đến
các spa để massage nhằm mục đích để giảm căng thẳng trong công việc.
Trong khi massage, sử dụng dầu massage vừa có tác dụng bôi trơn nhằm giảm
ma sát vừa có tác dụng làm ẩm và mềm da. Vì vậy, ngoài muốn được giải tỏa căng
thẳng nhiều người đến các spa cũng vì muốn được có làn da mềm mại. Tuy nhiên sử
dụng dầu massage rất bất tiện vì thời gian thấm rất lâu và không thích hợp cho sử dụng
hằng ngày. Vì vậy những người muốn có làn da mềm mại rất tốn công và thời gian để
chăm sóc.
Hiện nay, trên thị trường các dòng mỹ phẩm dạng lotion khá được ưa chuộng
do các dạng này có thể thấm rất nhanh và có thể trải trên vùng diện tích da lớn một
cách dễ dàng. Vì thế, việc nghiên cứu để dưa ra các dòng lotion dùng để massage và
thay thế các loại dầu massage là việc được rất nhiều người quan tâm.
Được sự phân công của Bộ môn Công nghệ Hoá học trường Đại học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Thị Hồng Nhan,
giảng viên trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, tôi xin thực hiện đề tài
“nghiên cứu phối chế sản phẩm massage”
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Phối chế sản phẩm massage dạng lotion trong đó thay đổi dầu khoáng trong sản
phẩm bằng các loại dầu nền massage (dầu thực vật) khác có nguồn gốc tự nhiên.
1
Luận văn tốt nghiệp
Chương 1: Mở Đầu
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
•
Phối chế sản phẩm massage từ một số loại dầu
•
Khảo sát thành phần và tỉ lệ của nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng
của sản phẩm
•
Khảo sát các thông số kỹ thuật (tốc độ khuấy, nhiệt độ môi trường, thời
gian khuấy) ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
•
Đề ra quy trình hợp lý nhất đối với sản phẩm (thành phần nguyên liệu và
thông số kỹ thuật)
1.4 YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM
•
Công thức sử dụng các nguyên liệu thân thiện môi trường
•
Sản phẩm tạo thành phải có độ đồng đều, độ bóng mượt nhất định
•
Sản phẩm tạo thành đạt tiêu chuẩn mỹ phẩm, không gây kích ứng da
2
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
CHƯƠNG 2 -
TỔNG QUAN
2.1 DA[1, 2]
Da là lớp ngoài cùng có tác dụng bảo vệ cơ thể không bị mất nước quá mức,
ngăn cản vi sinh vật gây bệnh xâm nhập, chống lại tác hại của tia cực tím và tác động
cơ học. Da là cơ quan cảm giác, xúc giác do có nhiều đầu dây thần kinh. Da còn có tác
dụng kiểm soát nhiệt độ. Da bao bọc khắp cơ thể người, ở người trưởng thành da
chiếm khoảng 4 - 6% khối lượng cơ thể và có diện tích khoảng 2 m2, có độ dày khoảng
2 mm
Hình 2.1: Da người
2.1.1. Cấu trúc của da[1, 2]
Cấu tạo da người gồm 3 lớp chính
• Lớp biểu bì (epiderma) hay còn được gọi là thượng bì hay ngoại bì
• Lớp bì (derma): còn được gọi là trung bì hay nội bì
• Lớp hạ bì (hypoderma)
3
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
Hình 2.2: Cấu tạo da người
¾ Lớp biểu bì
Biểu bì là lớp tổ chức ngoài cùng của da. Lớp này có bề dày thay đổi tùy theo vị
trí trên cơ thể trong khoảng 0,1 – 1 mm. Thành phần chính của tế bào ở lớp biểu bì là
keratinocyte.
Chức năng chính là để sinh sản tế bào và điều khiển quá trình thay da (quá trình
keratin hóa) các tế bào mới sinh ra ở lớp dưới cùng của biểu bì, các lớp tế bào tạo ra
trước đó được đẩy lên trên cao hơn trên bề mặt. Tất cả các cơ quan của tế bào được tạo
ra bởi quá trình keratin hóa và quá trình chết của tế bào. Lớp cản tế bào chết được gọi
là lớp sừng. Quá trình này xảy ra khoảng 1 tháng.
Lớp sừng: dày 1220µm, có khoảng 15 – 20 lớp tế bào, giữa các lớp tế bào là
dịch chất. Độ ẩm duy trì 10 – 15%. Chu kỳ tế bào khoảng 6 – 8 tuần. Lớp sừng có
chức năng ngăn chặn những tác nhân có hại, duy trì và chống bay hơi nước, làm bóng
và làm mịn da.
¾ Lớp bì
Lớp này nằm sát dưới biểu bì có bề dày khoảng 3 – 5 mm, là một mạng lưới các
sợi liên kết, có nhiệm vụ nâng đỡ và nuôi dưỡng da. Đây là vùng có chứa các dây thần
4
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
kinh, mạch máu, mạch bạch huyết, nang lông và các tuyến mồ hôi. Lớp này có 3 thành
phần chính:
• Collagen (Chất keo): Làm cho da bền và mềm dẻo.
• Elastin (Sợi đàn hồi): Tạo cho da tính đàn hồi.
• Chất gel-like giàu polysaccharide: Các chất này là những phân tử có thể hấp
thụ 1000 lần trọng lượng trong nước và chịu trách nhiệm duy trì độ ẩm của
làn da.
Ba yếu tố này được tạo ra bởi các nguyên bào sợi.
Các tuyến của lớp bì:
• Tuyến nhờn: nhiệm vụ của tuyến nhờn là tiết chất nhờn tạo thành một lớp
bao phủ bề mặt da, giúp da mềm mại và không bị thấm nước.
• Tuyến mồ hôi: nhiệm vụ là tiết mồ hôi (là các chất thải bã được lọc từ máu
ra), giúp điều hòa thân nhiệt cơ thể, làm nhiệt độ cơ thể giảm xuống nhiệt độ
bình thường khi quá nóng.
• Lông và các cơ quan phụ liên quan: Lông gồm có: chân lông, bao lông, cơ
co chân lông, cơ co chân lông có nhiệm vụ co lại mỗi khi trời lạnh, làm cho
lông dựng đứng lên, che khít lỗ chân lông, không cho hơi ấm trong cơ thể
bay ra không khí, như thế sẽ giữ ấm đựoc cơ thể.
¾ Lớp hạ bì
Là lớp cuối cùng gắn với các cơ quan xương, cơ, bắp thịt đến da, trong lớp này
còn có chứa các:
• Mô mỡ: bảo vệ da khỏi những tác động cơ học, cách nhiệt.
• Dây thần kinh: giúp da nhận biết những kích thích từ môi trường.
• Mạch máu: giúp da trao đổi chất.
5
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
2.1.2. Thành phần hóa học của da[2]
Nước nội bào chứa 60 – 70% trọng lượng của da. Lớp sừng chứa rất ít nước
khoảng 10 – 15 % nước. Khi mức hơi ẩm từ 15 – 20%, các sợi mềm của lớp sừng căng
ra và làm cho da cảm giác mềm mại, mượt mà. Nếu lớp sừng có độ ẩm dưới 10% thì
da bị khô tạo vết nhăn trên bề mặt hoặc tạo thành những lớp vảy.
Ngoài ra, da còn chứa các chất khác như muối Natri, muối Kali và muối
Magnesium; đường ở da có glucose, glycogen và glucide hỗn hợp; chất béo có
cholesterol, phospholipide, các acid béo no hay các acid béo không no; các protein
trong đó có ba acid amin quan trọng là methionine, cystein và cystine.
Màu da là do sự phối hợp của màu hồng do phân bố ở mạch bì và màu nâu do
melanine ( đậm hay lợt là do di truyền, tùy chủng tộc). Có 2 loại sắc tố: melanine và
huyết sắc tố: dính trên hồng cầu và ở trong lòng mạch máu. Ngoài ra còn có các sắc tố
khác như tiền Vitamine A hay còn gọi là carotene cho da màu vàng ở vùng có nhiều
mỡ.
Sắc tố melamine: Melamine được sinh ra do tác dụng của men thirocinazer từ
thirocine (một loại acid amin) trong tế bào sắc tố trong lớp nền của biểu bì. Melamine
thường tồn tại chủ yếu ở hai dạng: melamine màu da và melamine màu sậm. Đối với
da bình thường thì melamine được đào thải ra ngoài nhờ ống tunrover.
Huyết sắc tố (Hemoglobin): Là một protein phức tạp chứa phần tử sắt có khả
năng thu nhập, lưu giữ và phóng thích oxy trong cơ thể động vật hữu nhũ và một số
động vật khác. Huyết sắc tố chính là thành phần cơ bản của hồng cầu có tác dụng gắn
kết và vận chuyển oxy.
2.1.3. Chức năng sinh lý của da[1, 2]
Da đảm nhiệm nhiều chức năng sinh lý như bảo vệ, bài tiết, điều hòa thân nhiệt,
tổng hợp dự trữ, điều hòa huyết áp, hô hấp và là một cơ quan xúc giác nhưng do sản
phẩm sử dụng trên da nên cần quan tâm nhiều hơn đến chức năng bảo vệ và chức năng
dự trữ của da.
Chức năng cơ học: chủ yếu do lớp bì đảm nhận làm cho da trở nên dẻo dai hơn
và linh động.
6
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
Chức năng bảo vệ: chủ yếu do lớp sừng đảm nhiệm như: rất ít cho hóa chất
thấm qua, là rào cản các tia tử ngoại, hồng ngoại, là hàng rào bảo vệ chống lại sự xâm
nhập của các vi sinh vật.
Chức năng dự trữ: da là kho dự trữ quan trọng về chất lỏng, các muối và các
chất béo. Đặc biệt các steroid là những chất tham gia quá trình tổng hợp sinh tố D và
có khả năng làm cho chất béo ở da trở nên thân nước.
Chức năng điều hòa nhiệt độ: hệ thống mao mạch và các tuyến mồ hôi ở da
giúp điều hòa thân nhiệt theo cơ chế giãn mạch và bốc hơi nước.
Chức năng bài tiết: da thải trừ các sản phẩm chuyển hóa, các cặn bã… thông
qua các tuyến tiết bã nhờn và các tuyến mồ hôi.
Chức năng cảm giác: ở lớp bì bắt đầu có những tận cùng của các dây thần kinh
cảm giác, nhờ đó da có khả năng thu nhận các cảm giác từ môi trường bên ngoài như
nóng, lạnh, áp suất, …
Chức năng hô hấp: sự hô hấp theo đường da tuy nhỏ (khoảng 0,5 mm3/1cm2/1h)
nhưng rất cần thiết cho sự sống, vì vậy người bị bỏng trên diện tích rộng có thể chết vì
thiếu dưỡng khí.
2.1.4. Các đường dẫn truyền vào da[2, 3]
Tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi sản phẩm mỹ phẩm có mức độ thấm sâu vào
da khác nhau (ví dụ: kem chống nắng hay lăn khử mùi được thiết kế để lưu lại trên bề
mặt da, các sản phẩm dược phẩm lại thấm sâu vào những lớp bên trong của da hoặc
đến được hệ tuần hoàn, một số loại thuốc mọc tóc hay trị mụn lại được thiết kế để đi
đến lỗ chân lông … )
7
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
Hình 2.3: Dẫn truyền qua những phần phụ và tuyến chân lông
Có 4 con đường chính cho cả phân tử phân cực và không phân cực để thấm qua
lớp sừng :
Qua các tế bào: Xảy ra thông qua lớp corneocytes đã keratine hóa và lớp lipid
(transcellular pathway). Đây là con đường dẫn truyền phân cực.
Giữa các tế bào: Xảy ra giữa các tế bào, diễn ra qua lớp lipid gian bào
(intercellular pathway). Thể tích của lớp này chiếm 5 – 30% thể tích của lớp sừng.
Nước là một dạng thấm qua da qua con đường dẫn truyền này.
Những phần phụ, tuyến nhờn của lỗ chân lông: Dành chủ yếu cho các phân
tử ưa béo hoặc các phân tử đã được kết hơp với vài chất hoạt động bề mặt và glycol
(những chất tăng quá trình thấm qua da). Mặc dù mật độ khuếch tán qua con đường
này chỉ xấp xỉ 0,1 % tổng bề mặt da, nhưng nó lại là con đường dẫn truyền chính cho
các phân tử tích điện, các phân tử phân cực lớn, các hợp chất ion, các peptit cao phân
tử và đặc biệt là các vi cầu tổng hợp như liposome (loại chất mang được sử dụng rất
nhiều trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân).
Các lỗ phân cực: Bao gồm những vùng nước hiện diện giữa các tế bào và bao
quanh bởi lipid phân cực.
Việc hiểu rõ những con đường mà các phân tử vận chuyển qua lớp sừng là công
cụ hữu ích cho việc thiết kế chiến lược tốt hơn cho việc tăng cường khả năng thấm khi
cần. Đồng thời nó cũng giúp ta có những thiết kế tốt hơn trong xây dựng hệ thống vận
chuyển cho cả sản phẩm chăm sóc cá nhân và thuốc.
8
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
2.2 MASSAGE[4, 5]
2.2.1. Massage
Theo gốc Hy Lạp, từ massage có nghĩa là xoa bóp, với quan niệm rằng cơ thể
con người có một dòng chảy năng lượng còn gọi là “khí”. Sự lưu chuyển tốt của khí
giúp cơ thể duy trì được sức khỏe và sinh lực còn khi dòng khí này bị ngưng trệ là lúc
cơ thể yếu đuối và nảy sinh nhiều bệnh tật. Massage chính là cách vận khí, chuyển khí
để dòng chảy này lưu thông tốt nhất trong cơ thể con người, khơi thông lại nguồn năng
lượng tiềm năng này trong cơ thể.
Massage bao gồm các hành động và các thao tác của cơ thể có áp lực – có thể
là hành động rung, chuyển động, … được thực hiện bởi con người hay được sự trợ
giúp của các thiết bị. Mục tiêu có thể bao gồm các mô cơ, gân, dây chằng, da, khớp,
hoặc mô liên kết khác, cũng như các mạch bạch huyết, hoặc các cơ quan của hệ thống
tiêu hóa. Có thể massage bằng bàn tay, ngón tay, khuỷu tay, đầu gối, cẳng tay và bàn
chân. Hiện có hơn 80 phương thức massage khác nhau được công nhận trên thế giới
Trên thế giới và trong mỗi quốc gia họ đều có cách massage khác nhau và tên
gọi khác nhau, chẳng hạn như ở Trung Quốc thì có ấn huyệt, ở Nhật thì có Shiatsu và
Anma, ở Philippin thì có Hilot, ở Ấn Độ thì có Ayurveda, …. Ngoài ra trên thị trường
còn có bán các loại thiết bị và dụng cụ hỗ trợ massage như: máy massage, ghế
massage, giường massage, …
2.2.2. Các tác dụng của massage
Thông qua các nghiên cứu y học đã chỉ ra rằng những lợi ích của massage bao
gồm giảm đau, giảm âu lo và trầm cảm và tạm thời giảm huyết áp, nhịp tim, căng
thẳng và cải thiện giấc ngủ.
Tác dụng giảm đau: các chấn thương do xương, các chứng đau cấp và mãn tính
Lo lắng: massage là một biện pháp tạm thời để giảm bớt sự lo lắng
Trầm cảm: massage đã được dùng để giảm trầm cảm lâm sàng
Huyết áp và nhịp tim: massage có tác dụng tạm thời giảm nhịp tim và giảm
huyết áp
9
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
2.2.3. Các sản phẩm massage trên thị trường[6]
Dầu nền massage: dầu hướng dương, dầu hạnh nhân, dầu jojoba, dầu olive,
dầu dừa, dầu cám gạo, dầu mầm ngũ cốc, dầu hạt cà chua, dầu bí ngô, …. Các loại dầu
nền này khi sử dụng có thể bổ sung tinh dầu
Dầu massage: các loại dầu này trong thành phần công thức bao gồm dầu nền và
một số hoạt chất khác đã bổ sung vào thành phần phối chế
• Dầu massage tạo cảm xúc thăng hoa (Sensual massage oil) với các thành
phần: dầu hạnh nhân, vitamin E, vannilla, tinh dầu nguyên chất cam, tinh
dầu nguyên chất gừng.
• Dầu massage giúp ngủ ngon (Deep Sleep massage oil) với các thành
phần: dầu hạnh nhân, tinh dầu oải hương, cúc la mã, clary và vitamin E
• Dầu massage trẻ hóa (Rejuvenation massage oil) với các thành phần: dầu
mơ, dầu hướng dương, dầu jojoba, tinh dầu Palmarosa, tinh dầu hoắc
hương, tinh dầu oải hương, tinh dầu phong lữ.
• Dầu massage giảm béo (Cellulite massage oil) với các thành phần; dầu
ngũ cốc, dầu jojoba, dầu olive, tinh dầu hương thảo, tinh dầu cây bách,
tinh dầu cam ngọt, tinh dầu cam, tinh dầu bergamot
Kem massage:
Kem massage Pain-Eez
Thành
phần:
nước,
rose
hydrosol,
methylsulfonylmethane (MSM), tinh chất
kim sa, dầu olive, dầu hạnh nhân, dầu
dừa, dầu đậu phộng, natural shea butter;
chiết xuất hạt bưởi; Vitamin E; chất bảo
quản và chất nhũ hóa, pure essential oils
of sassafras, wintergreen
Giá : 642.000 VNĐ /120ml
10
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
Kem massage KELLY MORE
Thành
phần
:
nước,
Rhodochrosite
Extract, Arbutin, chiết xuất tảo, Collagen,
chiết xuất cam thảo, Squalane, Yolk
Lecithin, Vitamin E, dầu lúa mì.
Giá: 1.315.000 VNĐ/250g
Kem massage SANTA BARBARA
Thành phần: nước, dầu olive, dầu dừa,
bees wax, tinh dầu lavender, tinh dầu
ylang ylang, tinh dầu sweet orange, tinh
dầu eucalyptus, tinh dầu clary sage, …
Giá: 200.000 VNĐ/250g
Kem massage Z9
Thành phần: Nước, Paraffin Oil, Sorbitan
Stearate,
Carbomer
Polysorbate
940,
60,
Glycerin,
Beeswax,
Glyceryl
Stearate SE, Fragrance, Propyl Paraben,
Triethanolamine
Giá : 38.000 VNĐ/60g
Hai dòng sản phẩm massage trên phổ biến và tạo cảm giác cũng như sự tiện
dụng hoàn toàn khác nhau. Đối với dầu massage do ở dạng lỏng nên dễ lan trên da và
thực hiện các thao tác massage. Tuy nhiên do thành phần chủ yếu là các loại dầu lỏng
nên khó định lượng khi sử dụng. Đồng thời, lượng dầu khi massage không hoàn toàn
thấm hết vào da nên gây sự bất tiện. Người sử dụng thường phải thấm dầu dư hoặc tắm
lại. Đối với kem massage thì không có nhược điểm trên. Tuy nhiên, do ở dạng kem,
khả năng lan trên da cũng như độ trơn khi thực hiện massage bị hạn chế. Vì vậy, cần
11
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
có một sản phẩm có thể dung hoà các điểm trên. Một trong những dạng sản phẩm đáp
ứng mục tiêu trên là dạng lotion.
2.3 LOTION[3, 7]
2.3.1. Lotion
Lotion là một dạng sản phẩm sử dụng cho da có độ nhớt – độ đặc thấp đến
trung bình dùng cho bề mặt da, khác với cream và gel là hai dạng sản phẩm sử dụng
cho da có độ nhớt – độ đặc cao hơn. Lotion giống như loại sữa giữ ẩm nhẹ, thuộc
dạng kem nhưng không đặc quánh như kem thoa mặt. Lotion thường có dạng dầu
trong nước (o/w) và có cấu trúc nhẹ. Trong lĩnh vực mỹ phẩm, lotion có tác dụng làm
sạch, mềm, mịn da, cân bằng độ ẩm, trị mụn, …. Chính vì chế độ kép này, lotion thích
hợp với mọi loại da
Các thành phần trong các loại lotion, kem hay thuốc mỡ đều tương tự nhau.
Trong ba loại trên thì kem là dễ sử dụng nhất nhưng không bất tiện khi sử dụng trên
vùng diện tích da lớn, còn lotion thì có thể sử dụng ở vùng da lớn dễ dàng và để lại
một lớp mỏng trên bề mặt da.
2.3.2. Một số dạng lotion
Dạng sản phẩm lotion trên thị trường thường là các loại sau:
Kem tắm bồn (Bath lotion): Bath lotion là loại sản phẩm được sử dụng khi tắm.
Đây là loại lotion cần thiết vì khi ở trong bồn tắm quá lâu khiến cho những ngón tay,
chân có nhiều nếp nhăn. Lotion này có thể thay thế tinh dầu khi tắm hàng ngày. Đặc
biệt, cũng có thể giúp trong việc duy trì độ ẩm của da. Nói chính xác, bath lotion giúp
phòng ngừa và cải thiện tình trạng khô da.
Sữa tắm (Milk lotion): Đây là sản phẩm thường xuyên sử dụng khi tắm. Khi sử
dụng sản phẩm này nên dành một thời gian nhất đinh để làn da hấp thụ dưỡng chất tốt
nhất.
Sữa dưỡng thể (Boby lotion): Boby lotion giúp nuôi dưỡng làn da một cách
hiệu quả. Hầu hết các boby lotion đều có hương thơm và các màu sắc khác nhau để
12
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
phù hợp với tâm trạng và thu hút khách hàng. Ngoài ra, boby lotion còn có tác dụng
chống nắng và bảo vệ da khỏi tác hại của tia cực tím.
Sữa tắm trẻ em (Baby lotion): Baby lotion được kiểm tra trong phòng thí
nghiệm chuyên ngành da và được coi là phù hợp với những làn da như trẻ em,…. Đây
là loại lotion hữu cơ và không chứa hóa chất tạo mùi thơm và có thể dùng cho da nhạy
cảm.
Sữa dưỡng da tay (Hand lotion): Đôi bàn tay của chúng ta thường phải tiếp xúc
nhiều với môi trường bên ngoài như nước , gió, …. Đó là chính là những tác nhân dẫn
đến da tay bị khô và mất nước. Hand lotion cung cấp các dưỡng chất cho da tay. Có
thể nói hand lotion là một chế độ dinh dưỡng cho da tay.
2.3.3. Một số sản phẩm lotion trong nước
Sản phẩm
Thành phần
Eversoft white Tri-actif system hand & body
lotion:
Chất nhũ hoá, rượu béo, chất giữ ẩm, chất làm
mềm da, chất chống tia UV, tinh chất trà trắng,
chiết xuất vỏ cây liễu, chiết xuất cam thảo,
vitamin E, hương liệu, nước
Kaila: Sữa rửa mặt tạo bọt làm trắng da dùng
cho da dầu.
Nước , Sodium Lauryl Ethersulfonate, Glycerin,
Distearat, Vitamin B3, chiết xuất cam thảo,
Sodium PCA, nước hoa, Acid citric, EDTA, …
13
Luận văn tốt nghiệp
Chương 2: Tổng quan
Hazeline: Lasting White UV sữa dưỡng da
chống nắng toàn thân
Nước, Stearic Acid, Isopropyl Palmitate, Dầu
Khoáng,
Propylparaben,
Glycerin
Stearate,
Ethylhexyl
Methoxycinnamate,
Niacinamide,
Glycerine,
Triethanolamine,
Dimethicone,
Ohenoxyethanol, Carbomer, Titanium Dioxide,
Cetyl Alcohol, Methylparaben, Disodium EDTA,
Butyl Methoxydibenzoyl Methane, bột ngọc trai,
hương, …
Enchanteur: dầu gội đầu
Nước, Sodium Laureth Sulphate, Cocamidopropyl
Betaine, Acrylates Copolymer, Dimethiconol,
Sodium Lactate, EDTA, Olive Oil PEG-7 Esters,
PEG/PPG-8/3,
DMDM
Panthenol,
Hyadntoin,
Glycol
TEA,
Distearate,
Cetyl
Alcohol,
Fragrance, …
2.3.4. Một số sản phẩm lotion ngoài nước
Sản phẩm
Thành phần
Pon Pon: body firming lotion
Nước,
dl-α-Tocopheryl
Acetate
(vitamin
E),
Ubiquinone (Q10), Hyaluronic Acid, Cetyl Alcohol,
Octyldodecyl Myristate, Hydrogennated Polydecene,
Xanthan
Gum,
1,3-Butylene
Glycol,
Parahydroxybenzoic acid ester, Glyceryl Stearate,
Fragrance, …
14