Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM TRỐNG GIEO HẠT KIỂU KHÍ ĐỘNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (690.42 KB, 83 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM TRỐNG
GIEO HẠT KIỂU KHÍ ĐỘNG

Họ và tên sinh viên: LƯƠNG QUỐC ẤN
NGUYỄN DUY DŨNG
Ngành: CƠ KHÍ NÔNG LÂM
Niên khóa: 2006 – 2010

Tháng 7/2010
0


THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM TRỐNG
GIEO HẠT KIỂU KHÍ ĐỘNG

Tác giả

LƯƠNG QUỐC ẤN
NGUYỄN DUY DŨNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành:
Cơ khí nông lâm

Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ Nguyễn Hải Triều


Tháng 7/2010
i


LỜI CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm khoa Cơ Khí Công Nghệ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM, đặc biệt là quí thầy cô trong Khoa Cơ Khí – Công Nghệ đã truyền đạt kiến thức
để chúng tôi hoàn thành luận văn này.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Hải Triều đã trực tiếp
dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng chúng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè gần xa trong và ngoài lớp
đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sửa chữa trong suốt quá trình chúng tôi thực hiện đề tài.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Lương Quốc Ấn
Nguyễn Duy Dũng

ii


TÓM TẮT
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM TRỐNG
NHẬN HẠT KIỂU KHÍ ĐỘNG
™

Cây đậu phông, bắp, đậu nành và bông vải v.v… là những cây công nghiệp, cây

lương thực có phạm vi canh tác và tiềm năng kinh tế lớn. Song do canh tác thủ công
nên bị giới hạn về quy mô cũng như hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu một mẫu máy gieo
đáp ứng được các yêu cầu nông học khâu gieo, giải quyết một khâu trong việc cơ giới
hóa cây trồng là mục đích đề tài của chúng tôi.

™ Nội dung thực hiện:
• Lựa chọn nguyên tắc làm việc và mô hình máy theo yêu cầu kỹ thuật nông học.
• Thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm máy theo mô hình đã chọn.
™ Thông số kỹ thuật của máy:
• Khoảng cách hàng:
o Đối với đậu phộng: 200 mm.
o Đối với bắp

: 600 mm.

o Đối với đậu nành : 300 mm.
o Đối với bông vải : 600 mm.
• Khoảng cách hạt trên hàng:
o Đối với đậu phộng: 200 mm.
o Đối với bắp

: 300 mm.

o Đối với đậu nành : 150 mm.
o Đối với bông vải : 300 mm.
• Năng suất máy > 2000 m2/h.
• Nguồn động lực: Máy kéo KUBOTA L2000.

iii



™ Kết quả khảo nghiệm:
• Khả năng nhận hạt (90 – 96 %).
• Khả năng nhả hạt ≥ 98 %.
• Độ tổn thương hạt ≤ 2 %.
• Độ đồng đều giữa các hàng ≥ 95 %.

iv


MỤC LỤC
Trang tựa

i

Cảm tạ

ii

Tóm tắt

iii

Mục lục

v

Danh sách các hình

viii


Danh sách các bảng

ix

Chương 1. MỞ ĐẦU

1

Chương 2. TỔNG QUAN

3

2.1 Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến các loại hạt giống

3

2.2 Yêu cầu kỹ thuật nông học của hạt làm giống

5

2.3 Yêu cầu kỹ thuật nông học khâu làm đất

6

2.4 Yêu cầu kỹ thuật nông học khâu gieo

7

2.5 Yêu cầu kỹ thuật máy gieo


8

2.6 Các phương pháp gieo trồng cây bắp, đậu phộng, đậu nành và bông vải hiện nay 8
2.6.1 Phương pháp gieo thủ công

8

2.6.2 Phương pháp gieo bằng máy

9

2.7 Giới thiệu nguyên lý làm việc của một số loại máy gieo hạt hiện nay

9

2.7.1 Máy gieo kiểu trục cuốn

9

2.7.2 Gieo kiểu đĩa

10

2.8 Tìm hiểu một số bộ phận làm việc của máy gieo khí động

12

2.8.1 Lưỡi rạch


12

2.8.2 Bộ phận lấp hạt

13

2.8.3 Thùng chứa hạt

13

2.9 Quạt ly tâm

14

2.9.1 Phân loại

14

2.9.2 Nhiệm vụ

14
v


2.9.3 Yêu cầu

15

2.9.4 Cấu tạo của quạt ly tâm


15

2.10 Lý thuyết tính toán máy gieo khí động

15

2.10.1 Đặc tính chung của quá trình gieo hạt

15

2.10.2 Tính toán sơ bộ số lỗ gieo trên đĩa

16

2.10.3 Lựa chọn chế độ làm việc của máy gieo

17

2.10.4 Cơ sở lý thuyết tính toán độ chênh lệch áp cần thiết cho trống gieo

18

2.10.5 Cơ sở lý thuyết tính toán quạt

19

Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

22


3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

22

3.2 Phương pháp thiết kế máy

22

3.3 Phương pháp chế tạo

22

3.4 Phương pháp khảo nghiệm đánh giá

23

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

24

4.1 Nghiên cứu máy gieo kiểu khí động

24

4.2 Yêu cầu đối với máy gieo cần thiết kế

27

4.2.1 Các thông số ban đầu


27

4.2.2 Yêu cầu kỹ thuật nông học của máy

28

4.3 Chọn mô hình thiết kế máy

28

4.3.1 Sơ đồ toàn máy gieo

28

4.3.2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy gieo khí động kiểu trống thiết kế 29
4.3.3 Trống gieo

30

4.3.4 Thùng chứa hạt

32

4.3.5 Lưỡi rạch hàng

32

4.4 Tính toán thiết kế trống gieo

32


4.4.1 Trống gieo hạt đậu phộng

32

4.4.2 Trống gieo hạt bắp, đậu nành và bông vải

33

4.5 Lựa chọn chế độ làm việc của máy gieo

34

4.5.1 Ứng với v2 = 0,25; d = 200

34
vi


4.5.2 Ứng với v2 = 0,3; d = 250

36

4.5.3 Ứng với v2 = 0,35; d = 300

37

4.6 Cơ sở lý thuyết tính toán độ chênh lệch áp cần thiết cho trống gieo

38


4.6.1 Đối với đậu phộng

39

4.6.2 Đối với bắp, đậu nành và bông vải

40

4.7 Tính toán chọn quạt

40

4.7.1 Tính vận tốc không khí qua các lỗ

40

4.7.2 Tính lưu lượng qua quạt

41

4.7.3 Tính đường kính cửa hút của quạt

43

4.7.4 Tính vận tốc dòng không khí ở cửa quạt hút

44

4.7.5 Tính cột áp


45

4.7.6 Tính công suất của quạt ly tâm

46

4.8 Thiết lập quy trình chế tạo

48

4.8.1 Quy trình công nghệ chế tạo trống gieo

48

4.8.2 Quy trình công nghệ chế tạo trục trống gieo

49

4.9 Khảo nghiệm

51

4.9.1 Địa điểm và thời gian khảo nghiệm

51

4.9.2 Mục đích

51


4.9.3 Phương pháp và dụng cụ khảo nghiệm

51

4.9.4 Khảo nghiệm bộ phận gieo ở các cấp tốc độ khác nhau

52

4.9.5 Độ tổn thương hạt

54

4.9.6 Thảo luận kết quả khảo nghiệm

55

Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

56

5.1 Kết luận

56

5.2 Đề nghị

56

TÀI LIỆU THAM KHẢO


58

PHỤ LỤC

61

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cụm gieo kiểu trục cuốn

9

Hình 2.2: Cơ cấu lấy và nhả hạt kiểu đĩa có trục thẳng đứng

11

Hình 2.3: Các loại lưỡi rạch hàng được sử dụng hiện nay

13

Hình 2.4: Các loại quạt ly tâm

14

Hình 2.5: Cấu tạo quạt ly tâm

15


Hình 4.1: Nguyên lý lấy và nhả hạt máy gieo khí động kiểu đĩa

24

Hình 4.2: Sơ đồ cụm gieo khí động của máy gieo SPC – 6

25

Hình 4.3: Cấu tạo của buồng gieo và đĩa gieo

26

Hình 4.4: Các loại đĩa gieo

26

Hình 4.5: Sơ đồ toàn máy

29

Hình 4.6: Cấu tạo của trống gieo

30

Hình 4.7: Trục hình vành khăn

31

Hình 4.8: Trục nhỏ


31

Hình 4.9: Mặt bích bên phải

31

Hình 4.10: Mặt bích bên trái

31

Hình 4.11: Lưỡi rạch hàng dạng dao cong

32

Hình 4.12: Trống gieo

48

Hình 4.13: Cấu tạo trục vành khăn

49

Hình 4.14: Cấu tạo trục nhỏ

50

viii



DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Lượng hạt gieo trên một hecta

33

Bảng 4.2: Số liệu tính toán ứng với v2 = 0,25; d = 200

35

Bảng 4.3: Số liệu tính toán ứng với v2 = 0,3; d = 250

36

Bảng 4.4: Số liệu tính toán ứng với v2 = 0,35; d = 300

37

Bảng 4.5: Độ chênh áp cần thiết cho trống gieo

39

Bảng 4.6: Cột áp cho từng loại hạt

46

Bảng 4.7: Công suất của quạt ly tâm

47

Bảng 4.8: Kết quả khảo nghiệm ở áp suất 160 mmH2O


52

Bảng 4.9: Kết quả khảo nghiệm ở áp suất 290 mmH2O

53

Bảng 4.10: Kết quả khảo nghiệm ở áp suất 400 mmH2O

53

Bảng 4.11: Kết quả khảo nghiệm độ tổn thương hạt

55

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
Khâu gieo hạt của các loại cây trồng là công đoạn thứ hai của việc trồng cây trên
đồng. Nó bắt đầu cho một mùa vụ mới cho mỗi loại cây trồng.
Nông nghiệp nước ta có nhiều loại cây trồng nhưng đặc trưng nhất là cây đậu
phộng, bắp, đậu nành, bông vải, mía, cà phê, khoai mì, thuốc lá v.v…
Nghiên cứu các loại máy gieo hạt, chúng ta cần nắm chắc đặc điểm của từng loại
hạt khác nhau. Trước hết là đặc điểm hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật nông học
khâu gieo. Đồng thời chúng ta cũng cần quan tâm tới đặc tính đất trồng và tập quán canh
tác của từng vùng.
Trên tổng thể mà nói, khâu gieo hạt bắt đầu cho một mùa vụ mới. Khâu gieo hạt
mang một ý nghĩa rất quan trọng nếu được tổ chức gieo hạt nhanh, đúng thời vụ và tổn

thất ít thì hiệu quả trồng trọt sẽ cao hơn.
Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên
nền nông nghiệp nước ta vẫn còn rất nhiều hạn chế, người nông dân vẫn phải lao động rất
vất vả. Những máy móc gieo trồng, thu hoạch sẽ giúp cho bà con nông dân thỏa mãn
niềm mong ước trên.
Hiện nay có rất nhiều mẫu máy gieo được ứng dụng trong khâu gieo hạt nhiều loại
cây trồng ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Tùy đặc thù từng loại cây trồng mà máy
gieo phải đáp ứng được các yêu cầu chính sau đây:
• Máy có công suất thích hợp cho việc gieo lô thửa vừa và nhỏ.
• Gieo ở mật độ cao, khoảng cách giữa các hàng nhỏ.
1


• Độ tổn thương hạt thấp.
• Đáp ứng được tính thời vụ trong khâu xuống giống.
Để đáp ứng các yêu cầu trên và được sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Hải
Triều, chúng tôi đã thực hiện đề tài:
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM TRỐNG GIEO HẠT
KIỂU KHÍ ĐỘNG.
Vì thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế cũng như lần đầu làm quen với việc
nghiên cứu đề tài nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện luận
văn. Chúng tôi rất mong được sự chỉ dạy của quí Thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các
bạn sinh viên để bản luận văn được hoàn chỉnh hơn.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến các loại hạt giống

2.1.1 Hạt đậu phộng
Đậu phộng là cây nguồn gốc nhiệt đới, nhiệt độ trung bình thích hợp trong suốt
chu kỳ sinh trưởng là khoảng 25 – 300C.
Đậu phộng không yêu cầu khắt khe về độ phì đất, tuy nhiên, đậu phộng không
thích hợp trên các chân đất quá dốc, đất chua mặn và đất sét. Còn các loại đất khác đều có
thể trồng được đậu phộng. Ở nước ta đậu phộng được trồng ở nhiều vùng khác nhau trong
của nước.
Hạt có kích thước và hình dạng rất đa dạng, thông thường hạt có dạng hình trụ.
Chiều dài hạt từ 7 – 20 mm, đường kính từ 5 – 13 mm.
Trọng lượng hạt là một chỉ tiêu kinh tế và phân loại quan trọng. Trọng lượng hạt
cũng thay đổi tùy theo giống đậu. Trọng lượng hạt biến động từ 0,17 – 1,24 gram.
Nhiệt độ của là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đối với sự nảy mầm của hạt,
vươn lên mặt đất của cây con và sinh trưởng ban đầu của cây. Nếu nhiệt độ thấp hơn
180C, cây con mọc chậm. Phôi hạt bị chết khi nhiệt độ vượt quá 540C. Tốc độ sinh trưởng
của cây tăng lên khi nhiệt độ tăng từ 200 – 300 C.
2.1.2 Hạt bắp
Bắp là một loại cây lương thực, nhưng ở nước ta ngày càng ít được trồng làm lương
thực cho con người mà chủ yếu được dùng làm thức ăn cho gia súc. Diện tích trồng bắp ở
Việt Nam khoảng 800.000 ha, năng suất từ 4 – 6 tấn/ha.
3


Cây bắp là loại cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới, cây bắp yêu cầu ánh sáng
mạnh, trồng trong điều kiện được chiếu sáng mạnh bắp sẽ cho năng suất cao, phẩm chất
hạt tốt.
Hạt có kích thước và hình dạng rất đa dạng. Chiều dài hạt từ 7 – 15 mm, đường
kính từ 5 – 10 mm.
Trọng lượng hạt cũng thay đổi tùy theo giống bắp. Trọng lượng hạt biến động từ
0,2 – 0,75 gram.
Nhiệt độ lý tưởng để bắp sinh trưởng và phát triển là 25 – 300C.

2.1.3 Hạt đậu nành
Đậu nành hay đậu tương là loại cây họ đậu giàu hàm lượng chất đạm protein, được
trồng để làm thức ăn cho người và gia súc. Ngoài ra, trong cây đậu nành còn có tác dụng
cải đất, tăng năng suất cây trồng khác. Điều này có được là do hoạt động cố định N2 của
loài vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ cây họ đậu.
Đậu nành là cây ngắn ngày, nên có thể bố trí vào các mô hình luân canh, xen vụ để
tăng vòng quay của đất, nâng giá trị kinh tế cho người sử dụng đồng thời hạn chế nguồn
sâu bệnh lưu tồn qua mùa vụ canh tác.
Hạt có kích thước và hình dạng rất đa dạng. Chiều dài hạt từ 5 – 13 mm, đường
kính từ 4 – 8 mm.
Trọng lượng hạt cũng thay đổi tùy theo giống đậu. Trọng lượng hạt biến động từ
0,12 – 0,2 gram.
2.1.4 Hạt bông vải
Bông vải là một loại cây thuộc họ Cẩm quỳ. Cây cao cỡ 1 m, hoa vàng có 3 lá hoa,
sợi dính vào hạt.
Là loại cây lấy sợi quan trọng nhất ở các nước nhiệt đới. Sợi bông là nguyên liệu
chủ yếu trong công nghiệp dệt.
Hạt có kích thước và hình dạng rất đa dạng. Chiều dài hạt từ 5 – 10 mm, đường
kính từ 4 – 8 mm.
Trọng lượng hạt cũng thay đổi tùy theo giống bông. Trọng lượng hạt biến động từ
0,05 – 0,13 gram.
4


2.2 Yêu cầu kỹ thuật nông học của hạt làm giống
2.2.1 Hạt đậu phộng
• Chọn hạt giống to, mẩy, vỏ hạt sáng
• Hạt phải sạch không mối mọt, không nhiễm bệnh.
• Hạt khộng bị trầy vỏ lụa.
• Các hạt đồng đều về kích thước.

• Màu sắc và mùi vị của hạt phải bình thường.
• Tỉ lệ nảy mầm cao trên 90%.
2.2.2 Hạt bắp
• Hạt phải khô, trước khi gieo phải phơi hạt vài nắng mới gieo.
• Hạt phải sạch không mối mọt, không nhiễm bệnh.
• Lựa chọn hạt giống tốt. Đồng đều về kính thước, loại bỏ hạt bé.
• Các hạt đồng đều về kích thước.
• Tỉ lệ nảy mầm cao từ 96 – 98%.
2.2.3 Hạt đậu nành
• Hạt phải khô, trước khi gieo không nên mang hạt ra phơi lại (vì hạt đậu nành có
hàm lượng dầu cao nên dễ bị oxihóa).
• Hạt phải sạch không mối mọt, không nhiễm bệnh, hạt còn nguyên vẹn.
• Lựa chọn hạt giống tốt, đồng đều về kính thước, đồng màu vỏ hạt, nhằm bảo đảm
độ thuần giống.
• Các hạt đồng đều về kích thước.
• Hạt khộng bị trầy vỏ.
2.2.4 Hạt bông vải
• Lựa chọn hạt giống tốt.
• Sửa soạn và khử độc hạt giống trước khi gieo.
• Các hạt đồng đều về kích thước.
• Tỉ lệ nảy mầm cao.

5


2.3 Yêu cầu kỹ thuật nông học khâu làm đất
2.3.1 Cây đậu phộng
• Cày sâu làm tăng khả năng giữ nước cải thiện điều kiện sống cho hệ vi sinh vật đất
làm cho rễ đậu phộng phát triển tốt hơn ăn sâu hút được nhiều dinh dưỡng cung
cấp cho cây sinh trưởng, phát triển tốt. Tuỳ theo từng điều kiện của địa phương,

đất đai mỗi vùng mà quyết định mức độ cày sâu khác nhau: thường từ 25 – 30 cm.
Sau làm đất tiến hành lên luống, rộng 100 – 110 cm chiều rộng rãnh tưới, tiêu nước
20 – 25 cm, chiều cao luống 20 – 25 cm.
• Diệt sạch cỏ dại.
• Mặt đồng bằng phẳng.
• Lên luống đảm bảo sao cho việc tưới và thoát nước dễ dàng.
2.3.2 Cây bắp:
• Đất được cày bừa kỹ, tơi xốp,bằng phẳng, thoáng khí, diệt sạch sâu bệnh.
• Diệt sạch cỏ dại.
• Đất phải có độ ẩm, nhưng thoát nước tốt.
• Lên luống bảo đảm cho việc tưới tiêu dễ dàng.
• Đất thường được cày sâu từ 12 – 18 cm hoặc 25 – 30 cm.
2.3.3 Cây đậu nành
• Cày đất lúc có ẩm độ vừa phải, tránh cày đất lúc còn quá ướt.
• Trường hợp đất quá khô, phải chủ động tưới nước và chờ đến khi đất có đủ độ ẩm
thích hợp thì mới cày.
• Tránh làm đất quá tơi, khi gặp mưa, dễ bị đóng váng, cản trở việc hút nước, dinh
dưỡng của cây, cây sinh trưởng yếu, các nốt sần ít và nhỏ.
• Đường kính đất cày vừa phải: 4 – 5 cm.
• Diệt cỏ dại.
• Nâng cao độ tơi xốp của tầng đất mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống rễ phát
triển mạnh trong giai đoạn đầu.

6


2.3.4 Cây bông vải:
• Đất phải được cày bừa kỹ.
• Diệt sạch cỏ dại.
• Lên luống để thuận lợi cho việc tưới và thoát nước.

• Đất đủ độ ẩm cho hạt nảy mầm và phát triển.
2.4 Yêu cầu kỹ thuật nông học khâu gieo
2.4.1 Cây đậu phộng
• Bảo đảm độ sâu gieo: Từ 20 – 40 mm nếu đất gieo đủ độ ẩm, từ 30 – 50 mm nếu
ẩm độ thấp.
• Phải đảm bảo độ tổn thương hạt thấp < 2%.
• Đúng mật độ khoảng cánh hàng và khoảng cánh các cây trong hàng.
• Khoảng cách hàng 20 – 30 mm, khoảng cách giữa các cây trên hàng 10 – 20 mm
• Mật độ gieo khoảng 35 cây/m2.
• Lượng giống khoảng 145 kg/ha.
• Đảm bảo hạt tiếp xúc được với đất, dễ hút ẩm.
• Việc lấp đất phải bảo đảm cho hạt dễ nảy mầm và mầm nhô lên mặt đất.
2.4.2 Cây bắp
• Độ sâu gieo và cánh lấp hạt phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, ẩm độ đất và tính
chất đất. Đất nhẹ, độ ẩm đất thấp trời lạnh nên gieo sâu khoảng 5 – 7 cm và nén
đất. Đất nặng, đủ ẩm, trời ấm nên gieo sâu khoảng 3 cm không cần nén đất.
• Bảo đảm khoảng cách giữa các hàng từ 60 – 70 cm, khoảng cách cây trên hàng 20
– 30 cm.
• Mật độ gieo khoảng 5 cây/m2.
• Lượng giống khoảng 12 kg/ha.
• Bảo đảm độ tổn thương hạt thấp.
• Bảo đảm hạt tiếp xúc được với đất dễ hút ẩm và nảy mầm.

7


2.4.3 Cây đậu nành
• Lên luống rộng khoảng 1,2 m. Độ sâu gieo khoảng 3 – 5 cm, lấp đất dày khoảng 2
– 3 cm tùy theo độ ẩm của đất.
• Mật độ trồng: Tỉa theo khoảng cách 40 x 10 cm hay 30 x 20 cm, mỗi hốc 2 cây.

Mùa mưa trồng dày hơn mùa khô: 30 x 15 cm, mỗi hốc cây.
• Mật độ gieo khoảng 70 cây/m2.
• Lượng giống cần gieo: 75 – 85 kg/ha.
• Bảo đảm độ tổn thương của hạt thấp.
2.4.4 Cây bông vải
• Không gieo hạt quá sâu trung bình khoảng 3 cm. Nhưng đất khô quá có thể gieo
sâu hơn để hạt tiếp xúc với đất ướt hút ẩm để nảy mầm.
• Khoảng cách gieo: 70 x 25 cm x 1 cây/hốc.
• Mật độ gieo khoảng 5 cây/m2.
• Lượng gieo khoảng 8 kg/ha.
• Độ tổn thương hạt thấp.
• Bảo đảm hạt tiếp xúc được với đất và dễ hút ẩm.
2.5 Yêu cầu kỹ thuật máy gieo
• Kết cấu chế tạo đơn giản, gọn nhẹ dễ sửa chữa.
• Dễ vận hành, làm việc tin cậy và hiệu quả kinh tế cao.
2.6 Các phương pháp gieo trồng cây bắp, đậu phộng, đậu nành và bông vải hiện nay
2.6.1 Phương pháp gieo thủ công
™ Dùng dụng cụ cày thủ công dựa vào sức kéo của trâu bò. Một người rạch hàng một
người bỏ hạt và một người dùng chân lấp hạt.
™ Một người cuốc tạo thành hốc và người đi sau bỏ hạt và dùng chân lấp lại.
™ Một người dùng bàn in ấn xuống đất thành ba hốc sau đó một người đi sau và dùng
chân lấp lại.
™ Dùng dụng cụ rạch hai hàng như bừa răng dựa vào sức của trâu bò.

8


2.6.2 Phương pháp gieo bằng máy
Việc rạch hàng và đưa hạt vào rãnh đã rạch đều được thực hiện bằng máy. Tuy
nhiên việc áp dụng phương pháp này vẫn chưa được phổ biến.

2.7 Giới thiệu nguyên lý làm việc của một số loại máy gieo hạt hiện nay
Kết quả nguyên cứu cơ giới hóa cây trồng cho các loại cây trên các loại đất khác
nhau, đã dẫn đến việc chế tạo nhiều mẫu máy gieo hạt khác nhau. Nguyên lý của các loại
máy này đều dựa trên hai nguyên tắc: cơ học và khí động. Một số mô hình phổ biến đã có
hiện nay.
2.7.1 Máy gieo kiểu trục cuốn
9
1

8
7

2
3

4

6

5

Hình 2.1: Sơ đồ cụm gieo kiểu trục cuốn
1. Thùng chứa hạt

6. Bánh xe máy gieo

2. Trục cuốn

7. Xích truyền động cho trục cuốn


3. Ống dẫn hạt

8. Lò xo

4. Bộ phận lấp hạt

9. Cánh khuấy đảo trộn

5. Lưỡi rạch hàng

9


Hạt giống được tự chảy xuống họng hạt. Để khối hạt linh động, nó được cánh
khấy (9) đảo trộn, nhờ thế nó dễ dàng rơi vào trục cuốn (2). Trục cuốn (2) được cắt rãnh
nằm trong họng hạt, trục cuốn quay nhờ được dẫn động từ bánh xe máy gieo (6) qua xích
truyền (7). Hạt lấy từ các rãnh của trục cuốn sẽ được nhả vào ống dẫn hạt (3) để đưa vào
rãnh đất. Bộ phận lấp hạt (4) thường là các dải xích sẽ khỏa đất, lấp hạt dưới rãnh. Cụm
gieo được gắn trên một khung. Thùng gieo có thể chung cho tất cả các cụm gieo hoặc nếu
số lượng hàng gieo quá lớn thì thùng gieo có thể được chia đôi cho mỗi nửa số cụm gieo.
™ Cách điều chỉnh lượng gieo
• Thay đổi chiều dài trục rãnh khế trong họng hạt.
• Thay đổi tỉ số truyền bánh xe đỡ máy tới trục rãnh khế.
™ Ưu điểm
• Thích hợp cho việc gieo hàng kiểu liên tục.
• Đơn giản, dễ chế tạo và dễ điều chỉnh lượng gieo.
• Gieo đều và khá chính xác đối với các loại hạt nhỏ như lúa, cao lương.
™ Nhược điểm
• Hạt dễ bị tổn thương.
• Chỉ phù hợp với các loại hạt có kích thước nhỏ, không phù hợp với các loại hạt có

kích thước lớn và nhất là các loại hạt có vỏ lụa.
2.7.2 Gieo kiểu đĩa
™ Cơ cấu lấy nhả hạt kiểu đĩa có trục đứng:
Nguyên tắc của cơ cấu này là một đĩa được cắt rãnh ở phía ngoài (11). Hạt giống
sẽ tự điền đầy vào rãnh này với thành thùng hạt giống (2). Đĩa gieo (11) được dẫn động từ
một trục ở đáy thùng. Khi nó quay thì trượt trên vòng đệm (12). Phía trên đĩa gieo (11) là
tấm hỗ trợ (8). Tấm hỗ trợ này không quay, được bắt vào giữa tấm đáy (13) và thùng (2)
sao cho giữa nó và đĩa gieo có khe hở 1 đến 2 mm. Trên tấm hỗ trợ (8) có khoảng trống
đảm bảo cho hạt nạp vào rãnh của đĩa (11) với thành thùng chứa hạt, trên đó còn lắp chốt
gạt (4) để gạt các hạt giống nằm trong rãnh của đĩa, đảm bảo mỗi rãnh chỉ có một hạt. Khi
tới thời điểm nhả hạt thì chốt ấn (7) sẽ tác động ấn hạt ở trong rãnh của đĩa nhanh chóng
thoát xuống ống dẫn hạt.
10


1. Nắp thùng
2. Thùng chứa hạt
3. Lò xo
4. Chốt gạt hạt khi đĩa lấy hạt
7. Chốt đẩy hạt khỏi rãnh cắt của đĩa
8. Tấm hỗ trợ
11. Đĩa gieo
12. Vòng đệm

Hình 2.2: Cơ cấu lấy và nhả hạt kiểu đĩa có trục thẳng đứng
™ Cách điều chỉnh lượng gieo
• Thay đổi tỉ số truyền từ bánh xe lấp hạt tới đĩa gieo hạt.
• Thay đổi số rãnh trên đĩa gieo.
™ Ưu và nhược điểm của máy gieo kiểu đĩa
™ Ưu điểm

• Đơn giản, phù hợp với các loại hạt tròn, tương đối đồng đều về kích thước
• Điều chỉnh được khoảng cách gieo, lượng gieo và có khả năng gieo hốc
• Gieo tương đối đều.
™ Nhược điểm
• Không thích hợp cho những hạt không đồng đều về kích thước
• Dễ gây tổn thương hạt

11


2.8 Tìm hiểu một số bộ phận làm việc của máy gieo khí động
2.8.1 Lưỡi rạch
™ Nhiệm vụ: Tạo ra một rãnh sâu phù hợp để đặt hạt giống.
™ Yêu cầu:
• Đơn giản, dễ chế tạo, lắp ráp.
• Không xốc đất ẩm lên mặt đồng.
• Hạt nằm ở đáy luống có độ sâu đều nhau.
™ Các loại lưỡi rạch hàng hiện nay:
Các loại lưỡi rạch hàng hiện nay đã và đang sử dụng có thể được phân làm hai loại:
loại trượt và lăn, có các dạng sau:
3.

Lưỡi rạch dạng đĩa kép phẳng

Lưỡi rạch dạng dao cong
1. Phần rạch đất

1. Đĩa rạch

2. Phần ép tạo rãnh.


2. Ống dẫn hạt

12


Lưỡi rạch dạng mũi neo
Lưỡi rạch dạng đĩa cong
1. Đĩa cong rạch hàng
2. Ống dẫn hạt
Hình 2.3: Các loại lưỡi rạch hàng được sử dụng hiện nay
2.8.2 Bộ phận lấp hạt
Thông thường bộ phận lấp hạt thường dùng hai kiểu:
™ Xích lấp hạt: Dùng trong trường hợp đất khá ẩm, hạt nhỏ không cần nén.
™ Bánh xe lấp hạt: Dùng trong trường hợp hạt lớn cần nén. Bánh vừa ép đất hai bên
lên rãnh vừa nén lại nên hạt tiếp xúc đất tốt.
™ Nhiệm vụ: Đẩy đất hai bên mép rãnh vào giữa hàng rạch, lấp một lớp đất mỏng lên
bề mắt của hạt đúng theo yêu cầu nông học, dày từ 40 – 50 mm.
™ Yêu cầu:
• Không bị trượt lê.
• Đủ lực nén cần thiết.
• Lực cản lăn nhỏ.
™ Cấu tạo: Bộ phận lấp hạt là bánh xe kiểu nón cụt có đường kính ngoài 410 mm và
được làm bằng thép gió.
2.8.3 Thùng chứa hạt
™ Yêu cầu:
• Cung cấp hạt cho bộ phận gieo dễ dàng và liên tục.
13



• Không làm tổn thương hạt
• Lượng hạt trong thùng không làm ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của bộ phận
gieo.
• Hình dạng đơn giản, dễ chế tạo, diện tích vừa phải.
2.9 Quạt ly tâm

Hình 2.4: Các loại quạt ly tâm
1. Quạt ly tâm cánh cong về phía trước
2. Quạt ly tâm cánh nghiêng về phía sau
3. Quạt ly tâm cánh hướng kính
4. Quạt ly tâm dạng.
2.9.1 Phân loại
Quạt ly tâm được chia ra làm các loại sau:
™ Quạt ly tâm cánh cong về phía trước.
™ Quạt ly tâm cánh nghiêng về phía sau.
™ Quạt ly tâm cánh hướng kính.
™ Quạt ly tâm dạng ống.
2.9.2 Nhiệm vụ
Quạt dùng để hút không khí từ trống ra bên ngoài để tạo nên độ chênh áp bên
ngoài và bên trong trống, làm cho hạt gieo bám trên thành trống.

14


2.9.3 Yêu cầu
Phải tạo đủ áp để hạt bám trên bề mặt trống không bị rơi tự do theo trọng lượng
của nó.
2.9.4 Cấu tạo của quạt ly tâm
™ Phần quay: Gồm bánh công tác được gắn trên trục. Bánh công tác gồm các cánh
thẳng gắn trên một đĩa tròn theo phương hướng kính.

™ Phần tĩnh: Gồm vỏ quạt ly tâm làm bằng thép tấm hình tròn để dẫn không khí từ
bánh công tác ra ngoài.
1

5

2

3

4

Hình 2.5: Cấu tạo quạt ly tâm
1. Bánh công tác

4. Cửa hút

2. Vỏ quạt

5. Trục quạt

3. Cánh quạt
2.10 Lý thuyết tính toán máy gieo khí động
2.10.1 Đặc tính chung của quá trình gieo hạt
Quá trình làm việc của máy gieo hốc là thực hiện nhiệm vụ gieo lượng hạt m vào
hốc, nếu mỗi hốc ta gieo một hạt (m = 1) thì ta gọi là gieo điểm. Khi đó lượng gieo cần
thiết cho một ha sẽ được tính theo công thức sau:
10 4.m
N3 =
a.b


(2.1)

- Trong đó:
N3: Lượng hạt gieo trên một ha

[hạt/ha]

a: Khoảng cách giữa các hốc trên hàng

[m]

15


×