Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CỔ CHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.25 MB, 69 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI
THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỖ TRỢ TÁI
ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CỔ CHIÊN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

TRẦN THỊ HIỀN

09135101
DH09TB
2009 – 2013
Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản.


-TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2013-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH

TRẦN THỊ HIỀN

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI
THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỖ TRỢ TÁI
ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU CỔ CHIÊN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Bùi Văn Hải
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh)
(Ký tên:………………………………….)

-TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2013-


LỜI CẢM ƠN
Để có được ngày hôm nay, đầu tiên con xin gửi đến mẹ cùng gia đình_
những người đã đã tạo điều kiện cho con đến ngày hôm nay_với tất cả lòng biết
ơn và kính trọng.
Em xin chân thành cảm ơn :
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Quý thầy cô
Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi đến Th.S Bùi Văn Hải_Phó

trưởng Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Toàn thể các anh chị Phòng nghiệp vụ của trung tâm phát triển quỹ đất
huyện Mỏ Cày Nam. Đặc biệt con xin cám ơn chú Phạm Văn Y_giám đốc
Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Mỏ Cày Nam, đã tận tình giúp đỡ, cung cấp
tài liệu và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện tốt để em
có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn toàn thể các bạn sinh viên lớp Quản lý thị trường Bất động
sản khóa 35, những người bạn thân nhất của tôi, và các anh chị khóa trên đã
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Dù đã cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực tập có hạn.
Nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự chỉ
bảo của quý thầy cô và sự đóng góp ý kiến quý báu của các bạn để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện
Trần Thị Hiền


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Hiền, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ Khảo sát và đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
tái định cư dự án xây dựng dự án cầu Cổ Chiên trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam tỉnh
Bến Tre”.
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Bùi Văn Hải, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Bến Tre là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long đươc hình thành bởi 3 cù

lao: cù lao Bảo, cù lao Minh và cù lao An Hóa. Mỏ Cày Nam là một đơn vị hành chính
cấp huyện thuộc tỉnh Bến Tre, nằm trên cù lao Minh giữa đôi bờ sông Hàm Luông và
sông Cổ Chiên, chính thức được thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 2009. Trong thời
buổi hội nhập kinh tế thế giới huyện Mỏ Cày Nam đang từng bước phát triển, vấn đề
khó khăn mà huyện Mỏ Cày Nam chưa giải quyết được là cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển kinh tế, đặc biệt là hệ thống giao thông. Việc quy hoạch và
xây dựng mới hệ thống giao thông là vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó các dự
án nâng cấp hệ thống giao thông tại Mỏ Cày Nam nói riêng và các huyện trên địa bàn
tỉnh Bến Tre nói chung ngày càng được quan tâm và đẩy mạnh. Theo đó, dự án xây
dựng cầu Cổ Chiên là một trong số những dự án có quy mô lớn được triển khai trong
giai đoạn 2010 - 2015. Việc thực hiện Dự án sẽ tạo ra một lộ trình thực hiện quy hoạch
chung cho huyện, góp phần từng bước giải quyết vấn đề ách tắc giao thông, tạo môi
trường thông thoáng thu hút đầu tư trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam và toàn tỉnh Bến
Tre.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các dự án nâng cấp hệ thống giao thông nói
chung và dự án xây dựng cầu Cổ Chiên nói riêng thì công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư có vị trí và vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nghĩa
vụ và quyền lợi hợp pháp cho người dân, chủ đầu tư và Nhà nước, đó là một trong số
những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của dự án.
Trên cơ sở đó, đề tài thực hiện nhằm nghiên cứu việc áp dụng các chính sách,
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam. Bằng
các phương pháp gồm phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp thống kê; phương
pháp so sánh; phương pháp chuyên gia; phương pháp phân tích tổng hợp. Đề tài sẽ tập
trung nghiên cứu về các chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự
án “ xây dựng cầu Cổ Chiên trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre”. Qua đó
nhận định tổng quan về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn nghiên
cứu và đời sống của người dân trong vùng dự án. Đồng thời đưa ra các giải pháp để
hạn chế, khắc phục cũng như hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên
địa bàn nghiên cứu.



MỤC LỤC   

 

 

 

 

                                                     Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 6 
PHẦN I:  
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................................ 3 
I.1.  Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 3 
I.1.1.  Cơ sở khoa học ................................................................................................. 3 
I.1.2.  Cơ sở pháp lý.................................................................................................... 4 
I.1.3.  Cơ sở thực tiễn ................................................................................................. 9 
I.2.  Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Mỏ Cày Nam ........... 13 
I.2.1  Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................13 
I.2.2  Thực trạng Kinh tế - Xã hội ..........................................................................15 
I.2.3  Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương........18 
I.3.  Nội dung nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu và Trình tự thực hiện đề tài ........ 19 
I.3.1  Nội dung nghiên cứu ......................................................................................19 
I.3.2  Phương pháp nghiên cứu ................................................................................19 
I.3.3  Trình tự thực hiện đề tài .................................................................................20 
PHẦN II  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................................21 

II.1 Giới thiệu dự án ...................................................................................................... 21 
II.1.1  Quy mô toàn dự án .........................................................................................21 
II.1.2  Tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành của dự án ....................................23 
II.1.3  Hiện trạng khu vực dự án ...............................................................................23 
II.2 Quy trình thực hiện công tác BT – GPMB trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam........ 26 
II.2.1  Các bước quy trình dự án. ..............................................................................26 
II.2.2  Đánh giá quy trình dự án. ...............................................................................30 
II.3 Phương án đền bù giải phóng mặt bằng dự án xây dựng cầu Cổ Chiên ................. 30 
II.3.1  Các chính sách áp dụng bồi thương hộ trợ về đất. .........................................30 
II.3.2  Các chính sách áp dụng bồi thường hỗ trợ về tài sản.....................................33 
II.3.3  Các chính sách hỗ trợ. ....................................................................................36 
II.3.4  Tái định cư. ....................................................................................................40 
II.3.5  Dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án .......................43 
II.4 Đánh giá chung về công tác giải phóng mặt bằng, đề bù và tái định cư dự án xây
dựng cầu Cổ Chiên.................................................................................................. 43 
II.4.1  Số hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án: ................................................................43 
II.4.2  Các chính sách bồi thường về đất ..................................................................44 
II.4.3  Bồi thường về tài sản gắn liền với đất............................................................45 


II.4.4  Các chính sách hỗ trợ .....................................................................................48 
II.4.5  Chính sách tái định cư ....................................................................................50 
II.4.6  Đánh giá chung...............................................................................................51 
II.4.7  Thuận lợi và khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, đề bù và tái
định cư ..................................................................................................................56 
II.4.8  Giải pháp hoàn thiện ......................................................................................57 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................59 
1.  Kết luận
2.  Kiến nghị


 

............................................................................................................. 59 
............................................................................................................. 60 


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
GPMB

Giải phóng mặt bằng.

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường.

Tp

Thành phố

TT-BTNMT

Thông tư Bộ tài nguyên môi trường

NĐ-CP

Nghị định chính phủ.

QĐ-UBND

Quyết định ủy ban nhân dân.


QĐ-BGTHVT

Quyết định bộ giao thông vận tải

QĐ-UBND

Quyết định ủy ban nhân dân



Quyết định.

QSDĐ

Quyền sử dụng đất.

STT

Số thứ tự.

WTO

World Trade Organization (tổ chức thương mại thế giới)

TT-BTC

Thông tư bộ tài chính.

QL


Quốc lộ

TĐC

Tái định cư.

UBND

Uỷ ban nhân dân.

V/v

Về việc.

ĐVT

Đơn vị tính


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam năm 2012Error! Bookmark not
defined.4 
Bảng 2: Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế huyện Mỏ Cày Nam giai đoạn
2011_2012 ...................................................... Error! Bookmark not defined. 
Bảng 3: Thống kê về diện tích đất thu hồi của dự án: .................................................23 
Bảng 4: Số hộ dân bị thu hồi đất trong phạm vi quy hoạch : ......................................26 
Bảng 5: Giá đất cây trồng hàng năm và cây lâu năm ..................................................33 
Bảng 6: Giá đất nuôi trồng thủy sản ............................................................................33 

Bảng 7: Diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung đô thị và nông thôn ...40 
Bảng 8: Diện tích được mua đất ở tại khu tái định cư tập trung đối với đất nông
nghiệp bị thu hồi .............................................................................................42 
Bảng 9: Dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án Xây dựng cầu Cổ
Chiên ..............................................................................................................43 
Bảng10: Số hộ bị ảnh hưởng theo từng đợt theo kế hoạch ...........................................43 
Bảng 11. Số hộ bị ảnh hưởng theo từng đợt trên thực tế...............................................44 
Bảng 12: Tổng hợp diện tích đất bồi thường của dự án qua 5 đợt: ...............................44 
Bảng 13: Tổng hợp ý kiến của người dân về giá bồi thường đất của Dự án .................45 
Bảng 14: Kinh phí đền bù về tài sản gắn liền trên đất...................................................46 
Bảng 15: Tổng hợp ý kiến người dân về giá bồi thường tài sản của dự án 1 ................46 
Bảng 16: So sánh chênh lệch giữa giá đất ở bồi thường và giá đất ở thị trường dự án .47
Bảng 17: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ của dự án...............................................................48
Bảng 18: Kết quả điều tra chính sách hỗ trợ của dự án .................................................50 


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1. Trình tự thực hiện đề tài ..................................................................................20 
Sơ đồ 2: Sơ đồ tóm tắt quy trình BTTH-GPMB trong nghị định 84/2007/NĐ-CP ......27 

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1: Mô hình cầu Cổ Chiên......................................................................................22 
Hình 2: Bản đồ hành chính khu vực bị gải tỏa ............................................................24 
Hình 3: Hiện trạng sử dụng đất khu vực bị giải tỏa ......................................................25 

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Ý kiến của người dân về đơn giá đền bù .....................................................52 

Biểu đồ 2: Ý kiến người dân trong dự án về môi trường ..............................................53 
Biểu đồ 3: Tỉ lệ đầu tư tái sử dụng vốn của người dân. ................................................54 
Biểu đồ 4: Việc làm người dân trước và sau khi thu hồi đất ........................................54 
Biểu đồ 5: Thu nhập người dân trước và sau khi nhân tiền đền bù...............................55 


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay
thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnh thổ
của mỗi quốc gia.
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà Nước ta
luôn chú trọng đến sự phát triển kinh tế tại các vùng trọng điểm trong cả nước. Quá
trình thực hiện quy hoạch xây dựng phát triển các khu, cụm công nghiệp, các khu đô
thị mới, khu du lịch - dịch vụ, hệ thống giao thông, cảng biển, sân bay, xây dựng,
chỉnh trang đô thị…ngày càng được đẩy mạnh, đặc biệt là hệ thống giao thông. Giao
thông đồng bộ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, giảm
bớt chi phí do ách tắc giao thông gây ra…đóng góp một phần không nhỏ vào ngân
sách của Nhà nước.
Để đáp ứng sự phát triển đó, huyện Mỏ Cày Nam đã tiến hành thu hồi, GPMB
để triển khai xây dựng các công trình, dự án. Do đó, công tác GPMB, bồi thường, bố
trí TĐC và ổn định đời sống, giải quyết việc làm cho các hộ nông dân mất đất sản xuất
là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cũng hết sức nặng nề đặt ra cho các cấp chính
quyền tại địa phương. Đây cũng là lĩnh vực chứa đựng rất nhiều yếu tố phức tạp và
nhạy cảm. Việc bồi thường, giải toả liên quan trực tiếp đến quyền lợi thiết thực của
từng người dân, trong đó đặc biệt là những quyền lợi về mặt kinh tế. Do vậy, công tác

này đòi hỏi phải giải quyết tốt mối quan hệ ba bên: Người bị thu hồi đất - Nhà Nước Chủ đầu tư; đảm bảo hài hoà giữa lợi ích của Nhà Nước, quyền và lợi ích hợp pháp,
chính đáng của chủ đầu tư, của người sử dụng đất.
Trong công tác GPMB thì việc thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm có tác
động trực tiếp đến đời sống kinh tế_xã hội và gây những xáo trộn trong đời sống của
người dân. Nhiều bất cập xảy ra chủ yếu là việc áp giá bồi thường không thoả đáng
cho người dân làm cho tiến độ thi công của công trình chậm chạp và kéo dài, dẫn đến
nhiều văn bản pháp luật ra đời tạo nên những thay đổi trong chính sách GPMB và đền
bù.
Để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế huyện Mỏ Cày Nam và hình thành tuyến
giao thông huyết mạch phía Tây_Nam, đáp ứng nhu cầu giao thông tăng cao khi khu
kinh tế Định An (tỉnh Trà Vinh) đi vào hoạt động, ngày 07 tháng 03 năm 2010 Bộ
Giao thông Vận tải phối hợp với UBND hai tỉnh Trà Vinh và Bến Tre tổ chức khởi
công xây dựng cầu Cầu Cổ Chiên_QL.60 Bến Tre_Trà Vinh đi qua 5 xã của huyện Mỏ
Cày Nam gồm các xã: Thành Thới A, Thành Thới B, An Thới, An Thạnh, Đa Phước
Hội
Vấn đề cấp thiết hiện nay là thưc hiện GPMB, bồi thường, hỗ trợ tái đinh cư cho
5 xã Thành Thới A, Thành Thới B, An Thới, An Thạnh, Đa Phước Hội để bàn giao
quỹ đất sạch cho dự án.
Vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng là một trong những giai đoạn quan trọng
trong việc thực hiện dự án Cầu Cổ Chiên. Đối với nhiều dự án tiến độ bồi thường, giải
phóng mặt bằng chậm ảnh hưởng lớn đến sự thành công của dự án, gây thiệt hại lớn
không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định chính trị xã hội. Vì vậy
Trang 1


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

cần giải quyết tốt vấn đề này để củng cố lòng tin của người dân, đồng thời tạo trường

thông thoáng cho sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư.
Vì vậy đề tài luận văn tốt nghiệp “Khảo sát và đánh giá công tác GPMB và hỗ
trợ tái định cư dự án xây dựng Cầu Cổ Chiên trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam
Tỉnh Bến Tre” được thực hiện nhằm nắm bắt quy trình, tìm ra nguyên nhân của
những khó khăn và trở ngại từ đó đề xuất những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đền
bù đồng thời sớm tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, kết hợp tối đa lợi ích Nhà nước, chủ đầu tư và
người dân.
1. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng công tác bồi thường giải tỏa, hỗ trợ và tái định cư của dự án
xây dựng Cầu Cổ Chiên trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam và đánh giá việc áp dụng
chính sách để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư của Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre. Từ đó
rút ra nhận xét cũng như ưu khuyết điểm của dự án đồng thời đề xuất giải pháp góp
phần nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải toả, hỗ trợ và tái định cư của các dự
án khác trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam nói riêng cũng như toàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng nghiên cứu
Những quy định của pháp luật hiện hành về công tác BT, HT và TĐC.
Phương án BT, HT và TĐC của dự án xây dựng “Cầu Cổ Chiên trên địa bàn
huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến Tre”.
Các đối tượng bị thu hồi đất nằm trong dự án.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu thuộc phạm vi địa bàn huyện Mỏ Cày
Nam với dự án xây dựng Cầu Cổ Chiên.
Phạm vi số liệu: Số liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013.
Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài từ 01/03/2013 đến 01/05/2013.

Trang 2



Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

PHẦN I:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1. Các khái niệm liên quan
a) Đất đai : Luật Đất đai 1993 của nước CHXHCN Việt Nam có ghi : “Đất đai là
tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng”.
b) Bất động sản : Theo điều 181 Bộ luật Dân sự quy định “ Bất động sản là các tài
sản không di dời được bao gồm: Đất đai; Nhà ở, các công trình xây dựng gắn liền với
đất đai kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, các công trình xây dựng đó; các tài sản
khác gắn liền với đất; Các tài sản khác do pháp luật quy định
c) Giá đất ( hay còn gọi là giá trị quyền sử dụng đất ) : Là số tiền tính trên một đơn
vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền
sử dụng đất.
Giá đất được xác định là cầu nối các mối quan hệ về đất đai - thị trường - sự quản lý
của Nhà Nước. Hay nói cách khác, giá đất là công cụ kinh tế để người quản lý và người sử
dụng đất tiếp cận với cơ chế thị trường đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng
trong phân phối đất đai để người sử dụng thực hiện theo nghĩa vụ của mình và Nhà Nước
điều chỉnh các quan hệ đất đai theo quy hoạch sử dụng đất và pháp luật.
Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có
quyết định thu hồi đất do UBND cấp tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm
theo quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích
sử dụng.
d) Định giá đất : Định giá đất là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng đất

bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích sử dụng đất đã được quy định tại một thời
điểm xác định.
e) Giải phóng mặt bằng : là quá trình tổ chức thực hiện việc di dời tài sản gắn liền
với đất trên diện tích đất bị thu hồi để bàn giao lại mặt bằng cho chủ đầu tư thực hiện
dự án. Tiến độ thực hiện GPMB nhanh hay chậm phụ thuộc vào chính sách bồi
thường, hỗ trợ và bố trí TĐC, công tác quản lý Nhà Nước về đất đai của địa phương,
kinh phí đầu tư dự án, thời tiết và sự đồng tình ủng hộ của người bị thu hồi đất. GPMB
cũng đồng nghĩa với việc ảnh hưởng trực tiếp và có tính quyết định tới sự thành công
hay thất bại của dự án.
f) Thu hồi đất : Thu hồi đất đang sử dụng là hình thức chuyển giao quyền sử dụng
diện tích đất đai nhất định từ chủ thể này sang chủ thể khác. Hay: Thu hồi đất là việc
Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã
giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai
năm 2003 (Điều 4 LĐĐ 2003).
g) Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất : Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm
mới.

Trang 3


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

h) Bồi thường thiệt hại : là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi
vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá
trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và
khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi
phạm.

i) Tái định cư : là quá trình thiết lập lại cuộc sống cho người bị thu hồi đất phải di
chuyển chỗ ở đến nơi ở mới ổn định cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Khu TĐC là địa
bàn được quy hoạch để bố trí các điểm TĐC, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công
cộng, vùng sản xuất để hộ TĐC đến ở.
Tái định cư là một vấn đề lớn của quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển
trong những trường hợp điển hình như xây đập, làm đường, phát triển đô thị.
2. Bản chất của công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và bố
trí tái định cư
Ngày nay, cùng với sự vận động và phát triển không ngừng của xã hội, nhất là
trong bối cảnh đất nước đang trên đà đổi mới và do ảnh hưởng của cơ chế thị trường,
vấn đề tăng dân số nên nhu cầu đất cần cho phát triển cơ sở hạ tầng KT - XH, đường
sá...tăng lên buộc Nhà Nước phải thu hồi đất để phục vụ cho các dự án phát triển cơ sở
hạ tầng đó.
Để thực hiện tốt các công việc này, đòi hỏi phải tổ chức công tác giải tỏa bồi
thường một cách chặt chẽ, hợp lý, khoa học nhằm đảm bảo được tính công bằng, hài
hòa giữa lợi ích Nhà Nước và người bị thu hồi đất, tạo mọi điều kiện cho người bị thu
hồi đất sớm ổn định đời sống sinh hoạt và sản xuất tại nơi ở mới sao cho mức sống của
họ tại nơi ở mới phải cao hơn hoặc ít nhất phải ngang bằng nơi ở trước kia chưa bị giải
tỏa, chưa bị thu hồi đất. Chỉ khi ấy mới có thể hạn chế được tình trạng khiếu nại, khiếu
kiện của người bị ảnh hưởng, giúp cho công tác GPMB nhanh hơn, đẩy nhanh tiến độ
thực hiện dự án.
Công tác bồi thường, GPMB và bố trí TĐC phải được thực hiện theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất có sẵn của từng địa phương.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
1. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc chung của chính sách BT, HT và TĐC khi nhà
nước thu hồi đất
a) Cơ sở pháp lý xây dựng chính sách BT, HT và TĐC
- Thu hồi đất - quyền định đoạt về đất của Nhà nước
Luật Đất đai khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu. Chủ sở hữu về đất đai có các quyền chiếm hữu, định đoạt và sử dụng đất đai.

Một trong các quyền định đoạt của Nhà nước đối với đất đai theo điều C Khoản 2 Điều
5 Luật Đất đai là giao đất, cho thuê, thu hồi đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng.
Quyền thu hồi đất của Nhà nước thực hiện với các trường hợp sau :
Thu hồi đất để giao hoặc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất sử dụng
vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển
kinh tế. Quỹ đất cả nước hiện nay (trừ quỹ đất chưa sử dụng) đều đã giao hoặc cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào các mục đích cụ thể. Do vậy, muốn
có quỹ đất để giao hoặc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê, Nhà nước phải thu
hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng như điều 32 Luật Đất đai đã
Trang 4


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

quy định : “Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng
cho người khác chỉ thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó ”.
Thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm về Luật Đất đai
Thứ nhất là sai phạm về sử dụng đất của người sử dụng đất bao gồm sử dụng đất
sai mục đích hoặc không có hiệu quả, cố ý hủy hoại đất, thiếu trách nhiệm để người
khác lấn chiếm đất, cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, không sử dụng
đất được giao đúng thời hạn quy định (12 tháng liền đối với cây hàng năm; 18 tháng
đối với cây lâu năm; 24 tháng đối với đất trồng rừng; đất dùng để thực hiện các dự án
đầu tư không được sử dụng trong 12 tháng liền hoặc tiến độ đầu tư chậm 24 tháng, kể
từ khi đất được giao).
Thứ hai là sai phạm về quản lý đất đai như giao đất không đúng thẩm quyền,
không đúng đối tượng, đất chưa sử dụng bị lấn chiếm.
Thu hồi đất của người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử

dụng đất bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước nay giải thể, phá sản, chuyển đi nơi
khác, không còn nhu cầu sử dụng đất;
Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
- Thu hồi đất có BT, HT và TĐC
Theo điều 39, 41 Luật Đất đai, Nhà nước chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đối với người đang sử dụng đất bị thu hồi, khi Nhà nước thu hồi dùng vào các
mục đích sau: quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; phát triển kinh
tế. Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư đối với người đang sử
dụng đất, nếu họ có hoặc đủ điều kiện để cơ quan Nhà nước xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định điều 50 Luật Đất đai.
- Chính phủ ban hành chính sách BT, HT và TĐC
Từ những nguyên tắc cơ bản về thu hồi đất, thực hiện BT, HT và TĐC khi nhà
nước thu hồi đất dùng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, phát triển kinh tế quy định tại Luật Đất đai và theo thẩm quyền được Quốc hội
giao, Chính phủ đã quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất dưới các hình thức sau :
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi
hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
b) Nguyên tắc chung của chính sách BT, HT và TĐC
Trang 5



Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

Đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư : Việc
thực hiện BT, HT và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế gắn liền với lợi ích Nhà
nước, lợi ích của người đang sử dụng đất bị thu hồi và lợi ích của nhà đầu tư, người
được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất. Các lợi ích này phải được giải quyết một cách
hài hòa góp phần chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất có hiệu quả.
Đảm bảo công khai, dân chủ trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho
người bị thu hồi đất là quan hệ giao dịch về quyền sử dụng đất giữa người đang sử
dụng đất với nhà đầu tư có sự can thiệp của Nhà nước, không phải giao dịch quyền sử
dụng đất thông thường trên thị trường. Tuy nhiên người bị thu hồi đất chỉ chấp nhận
chuyển quyền sử dụng đất của mình khi chính sách BT, HT và TĐC phù hợp với Luật
Đất đai và được thực hiện công khai, người dân được bàn bạc dân chủ.
2. Các căn cứ pháp lý để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
của dự án
a) Cơ sở pháp lý cấp Trung ương ban hành
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư 116/2004/TT-BTC
ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐCP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước

thu hồi đất.
Căn cứ Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất; các Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài
chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Căn cứ Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất.
Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
Trang 6


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai, Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số
14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP của

Chính phủ.
b) Cơ sở pháp lý cấp địa phương ban hành
Để áp dụng vào thực tế các Nghị định, quy định của Chính phủ Ủy ban nhân dân
tỉnh Bến Tre đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất:
Quyết định 23/2008/QĐ-UBND tỉnh Bến Tre quy định nguyên tắc bồi thường tài
sản: Chủ sở hữu có tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì
được bồi thường, bao gồm: các loại nhà, vật kiến trúc, nhà công cộng, nhà máy và cây
trồng trên đất; chủ sở hữu có tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất
đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được xem
xét hỗ trợ tài sản; nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi có quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường; nhà, công trình khác gắn liền
với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã
trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được xét duyệt thì không được bồi thường; tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi
có quyết ñịnh thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường, bao gồm cả cây
trồng trên đất; trường hợp nhà được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng tạm thì
được xem xét bồi thường theo thời hạn có hiệu lực trong cấp phép (việc xây dựng phải
đúng quy định hiện hành); hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo rời và
di chuyển được thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại
do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường tối đa không quá 30% giá trị còn lại
của tài sản.
Quyết định số 14/2010/ QĐ-UBND ngày 12 tháng 05 năm 2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu đồi đất trên địa bàn
tỉnh Bến Tre
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết đinh số 12/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 07 tháng 2009 của Ủy ban nhân

dân tỉnh Ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ về đất đối với các hộ gia đình, cá nhân
có nhà ở trên đất nông nghiệp trước ngày 01 tháng 07 năm 2004.
Quyết định số 18/2010/ QĐ-UBND ngày 18 tháng 06 năm 2010 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 10/2009/ QĐ-UBND ngày 22 tháng 05 năm 2009 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre ban hành bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng áp dụng trên địa bàn
tỉnh Bến Tre
Trang 7


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

Quyêt định số 22/2009/ QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Căn cứ Luật Đất Đai 2003 được sửa đổi bổ sung năm 2009
Căn cứ Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số: 84/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư;
Căn cứ Quyết định số: 3053/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ
Giao thông vận tải về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên – Quốc lộ
60 (tỉnh Trà Vinh – Bến Tre);

Căn cứ vào Công văn số: 3737/UBND-TCĐT ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc triển khai cắm mốc giải phóng mặt bằng công trình cầu Cổ
Chiên;
Căn cứ Quyết định số: 2123QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban
nhân dân huyện Mỏ Cày Nam về việc thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư; Tổ giúp việc công trình xây dựng cầu Cổ Chiên – Quốc lộ 60;
Căn cứ Quyết định số: 23/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2008 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Quyết định số: 10/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới
áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Quyết định số: 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về giá các loại đất áp dụng trên
địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2010 và Quyết định số: 12/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4
năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số:
22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về
việc ban hành quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2010
Căn cứ Quyết định số: 14/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Bến Tre Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ Quyết định số: 18/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bến Tre Ban hành quy định việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào biên bản họp Hội đồng ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng Bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư công trình: Xây dựng cầu Cổ Chiên – Quốc lộ 60.

Trang 8



Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

I.1.3. Cơ sở thực tiễn
1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về giải phóng mặt bằng, bồi
thường và bố trí tái định cư
a) Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ,
TĐC là hạn chế đến mức tối đa việc thu hồi đất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng
người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư. Một cách khác mà
Trung Quốc đang áp dụng mang tính bao cấp: Nhà nước xác định giá, bố trí nơi ở mới
theo quy hoạch mới gắn với giải quyết việc làm và dứt khoát người sử dụng đất phải
chấp hành để giải phóng mặt bằng. Trung Quốc thực hiện cách này rất hiệu quả vì đất
nông nghiệp ở đó có chế độ sở hữu tập thể nên việc thu hồi đất không làm cho ai mất
đất hoàn toàn.
b) Thái Lan
Ở Thái Lan cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình
đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị trường điều
tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc bồi thường được tiến hành
theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá bồi thường. Công tác GPMB,
bồi thường và bố trí TĐC ở Thái Lan được thực hiện trên cơ sở luật và các văn bản
hướng dẫn dưới luật như Luật BE 2530, Luật trưng dụng bất động sản...Chính phủ
Thái Lan căn cứ mức giá do Uỷ ban của Chính phủ xác định trên cơ sở giá chuyển
nhượng thị trường bất động sản làm giá bồi thường. Giá bồi thường phụ thuộc vào
từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì Nhà Nước
bồi thường với giá rất cao so với giá thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của
dân, Nhà Nước hoặc cá nhân đầu tư đều bồi thường với mức cao hơn giá thị trường.
c) Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ

các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ - un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất
định cư trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền
thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận. Việc bồi thường
được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua
căn hộ do thành phố quản lý và chính sách TĐC. Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua
hoặc nhận căn hộ do thành phố quản lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính
cách Xơ - un khoảng 5km. Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất
động sản bùng nổ, hầu hết các hộ có quyền mua căn hộ có thể bán lại quyền mua căn
hộ của mình với giá cao hơn so với giá gốc.
2. Chính sách giải phóng mặt bằng, bồi thường và bố trí tái định cư qua các
thời kỳ
a) Trước khi có luật đất đai 2003
Trước khi có luật đất đai 2003, Nhà Nước ta từng ban hành các luật như Luật Cải
cách ruộng đất năm 1953; ngày 14 tháng 4 năm 1959 Thủ tướng Chính phủ ban hành
nghị định 151- TTg quy định về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng đất. Đây là văn bản
pháp luật đầu tiên liên quan đến bồi thường và bố trí TĐC ở nước ta. Luật Đất đai đầu
tiên của Việt Nam được ban hành vào năm 1987. Chính sách đất đai được vận hành
trên nguyên tắc Nhà Nước bao cấp về đất đai, đất đai không có giá, không được giao
Trang 9


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

dịch trên thị trường, việc chuyển QSDĐ đều phải có quyết định hành chính của cơ
quan Nhà Nước. Lúc này, giá trị của đất chưa được người dân coi trọng. Sau đó Luật
đất đai 1988 được ban hành, luật đất đai năm 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường
khi Nhà Nước thu hồi đất, mà chỉ nêu nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 48). Các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 1988 không hướng dẫn nội dung về bồi

thường khi Nhà Nước thu hồi đất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường đất nông
nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác.
Để phục vụ cho mục đích CNH - HĐH, phát triển KT - XH Nhà Nước ta đã tiến
hành thu hồi có bồi thường một số tài sản của cá nhân, tổ chức, trong đó có đất đai.
Việc thu hồi này dựa trên cơ sở pháp lý cao nhất quy định tại Điều 23 của Hiến pháp
năm 1992 về trưng mua, trưng dụng tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
Từ đây, công tác BTHT & TĐC được quan tâm nhiều hơn trước. Do đó, việc
hoàn thiện chính sách đất đai cho phù hợp luôn luôn được đặt lên hàng đầu. Sau đó
Luật đất đai 1993 được ban hành. Luật đất đai 1993 sau những lần sửa đổi, bổ sung đã
thay thế cho Luật đất đai 1988. Luật đất đai 1993 quy định các loại đất, các nguyên tắc
sử dụng đối với từng loại đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Sau khi Luật đất đai 1993 ra đời, Nhà Nước ban hành nhiều văn bản dưới luật
như: Nghị định 90/CP ngày 17/08/1994 về bồi thường thiệt hại khi Nhà Nước thu hồi
đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.;
Nghị định 87/CP ngày 17/08/1994 về ban hành khung giá các loại đất; Thông tư liên
bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 về hướng dẫn thi hành Nghị định 87/CP; Nghị định
22/1998/NĐ-CP ngày 24/02/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà
Nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, các nguyên tắc của Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1993 mới
được chi tiết hóa trong việc thi hành. Tuy nhiên, vấn đề xác định giá trị bất động sản
để bồi thường và giá cả của QSDĐ vẫn còn chưa thống nhất trên thực tế. Tháng
10/1999, Cục Quản lí Công sản - Bộ Tài chính đã tiến hành dự thảo lần thứ nhất về
việc sửa đổi bổ sung Nghị định 22/1998/CP về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà Nước
thu hồi đất. Trong đó, một số điều cơ bản đã được đề nghị sửa đổi như xác định mức
đất để tính bồi thường, giá đất bồi thường, lập khu TĐC, quyền và nghĩa vụ của người
bị thu hồi đất phải chuyển đến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ và các điều kiện bắt
buộc phải có của khu TĐC, Hội đồng bồi thường GPMB và thẩm định phương án bồi
thường GPMB; Văn bản số 4448/TC-QLCS ngày 04/09/1999 của Cục Quản lí Công
sản -Bộ Tài chính hướng dẫn xử lí một số vướng mắc trong công tác bồi thường
GPMB.

b) Sau khi có luật đất đai 2003
Trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Luật đất đai và xuất phát từ yêu cầu của
giai đoạn mới, Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX đã ra
nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kì đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước định hướng quan trọng để Quốc hội khoá XI,
kì họp thứ 4, thông qua luật đất đai mới vào ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực
ngày 01/07/2004.
Tuy nhiên, do chưa có thể thức về thu hồi đất rõ ràng, rành mạch nên cách thức,
thủ tục tiến hành thu hồi đất và họp dân vẫn còn chưa thống nhất tại các tỉnh thành. Ở
Trang 10


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

một số nơi, chính sách bồi thường, giải tỏa được thiết lập tốt và tạo sự nhất trí, đồng
tình trong nhân dân. Trái lại, ở nhiều nơi khác, thủ tục địa phương còn phức tạp, phiền
hà, việc áp dụng chính sách bồi thường thiệt hại chưa đồng bộ, tình trạng các dự án
phải “giậm chân tại chỗ” vì không “giải quyết được vấn đề GPMB” còn phổ biến, quy
hoạch “treo” còn nhiều.
Theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Nghị định 97/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
thì Nhà nước chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với những trường hợp
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định tại điều 36 Nghị định
181/2004/NĐ-CP.
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 đã cụ thể hóa một số trường hợp thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và quy định trình tự, thủ tục thu
hồi đất một cách rõ ràng, thống nhất và khoa học.

Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông
tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất.
Giá đất để bồi thường được thực hiện theo các quy định về giá đất mới nên người
sử dụng đất sẽ thực hiện bàn giao mặt bằng nhanh hơn, tình trạng khiếu kiện giảm đi.
Nhận xét chung
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho
thấy vấn đề bồi thường GPMB, đã được đặt ra từ rất sớm, các chính sách đều xuất phát
từ nhu cầu thực tiễn và được điều chỉnh phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước.
Trong thực tế các chính sách đó đã có tác dụng tích cực trong việc đảm bảo sự cân đối
trong việc phát triển, khuyến khích đầu tư. Cùng với sự đổi mới về tiến trình xây dựng
các văn bản, quy phạm pháp luật của các cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà Nước
có thẩm quyền, chính sách BTHT & TĐC khi Nhà Nước thu hồi đất trong những năm
gần đây đã có nhiều điểm đổi mới thể hiện chích sách ưu việt của một Nhà Nước của
dân, do dân và vì dân.
3. Thực trạng thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và bố trí tái
định cư ở nước ta
Công tác GPMB, bồi thường và bố trí TĐC ở nước ta diễn ra ở hầu hết khắp các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội… Trên cơ sở Luật đất đai 2003, Nghị định 197, Nghị định 84 và mới
nhất là Nghị định 69 năm 2009 UBND các tỉnh, thành phố đã ban hành các quyết định
hướng dẫn thực hiện chi tiết công tác GPMB, bồi thường và bố trí TĐC. Nhìn chung
thực trạng công tác GPMB, bồi thường, bố trí TĐC ở nước ta thể hiện qua các mặt sau:
Việc xét các đối tượng được BTHT & TĐC ngày càng được xác định đầy đủ và
chính xác, phù hợp với tình hình thực tế, giúp cho công tác quản lý đất đai của Nhà
Nước được nâng cao, người được bồi thường cũng thấy thỏa đáng.

Trang 11



Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

Quy định về mức bồi thường hỗ trợ ngày càng cao, tạo điều kiện cho người dân
bị thu hồi đất có thể khôi phục lại tài sản bị mất. Một số biện pháp hỗ trợ đã được bổ
sung và quy định rất rõ ràng, thể hiện được tinh thần đổi mới của Đảng và Nhà Nước
nhằm giúp người dân ổn định về đời sống và vật chất.
Việc bổ sung quy định về quyền tự thỏa thuận của các nhà đầu tư với người sử
dụng đất đã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi đất.
Các địa phương bên cạnh việc thực hiện các quy định của Luật đất đai năm 2003,
các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật, đã dựa trên sự định hướng chính sách của
Đảng và Nhà Nước, tình hình thực tế tại địa phương để ban hành các văn bản pháp luật
áp dụng cho địa phương mình, làm cho công tác BTHT & TĐC được thực hiện hợp lý
và đạt hiệu quả cao hơn. Do đã vận dụng các chính sách bồi thường, TĐC thỏa đáng
nên việc thu hồi đất tiến hành bình thường, mặc dù vẫn còn những khiếu nại nhưng
con số này ít và không gây trở ngại đáng kể trong quá trình thực hiện.
Nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa nhân văn cũng như tính chất phức tạp của
vấn đề thu hối đất, TĐC của các nhà quản lý, hoạch định chính sách của chính quyền
địa phương được nâng lên. Chính phủ đã có nhiều nỗ lực để tạo điều kiện vật chất và
kỹ thuật trong việc BTHT & TĐC.
Nhờ những cải thiện về quy định pháp luật, về phương pháp tổ chức, về năng lực
của cán bộ làm công tác GPMB, tiến độ GPMB trong các dự án gần đây đã được rút
ngắn so với các dự án cũ. Việc thực hiện chính sách BTHT & TĐC đã giúp xây dựng cơ
sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, các dự án trọng điểm. Từ đó góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, làm
cho đất nước ngày càng phát triển.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó chúng ta cũng còn những tồn tại,

vướng mắc khi tiến hành bồi bồi thường, TĐC, trong đó đặc biệt là vấn đề giá bồi
thường, gây những tác động tiêu cực đối với thị trường bất động sản.
Nhìn chung, những vấn đề nảy sinh trong thực hiện bồi thường, TĐC là không
thể tránh khỏi đối với bất cứ quốc gia nào, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Khắc
phục những tồn tại đó sẽ đảm bảo sự ổn định, nâng cao điều kiện sống cho người dân ở
những khu vực có đất bị thu hồi, góp phần vào sự vận hành và phát triển của thị trường
bất động sản ở Việt Nam.
4. Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường và bố trí tái định cư ở
huyện Mỏ Cày Nam
Các chính sách về bồi thường, tái định cư của UBND tỉnh Bến Tre thực hiện
chung trên địa bàn tỉnh, không có chính sách đặc thù riêng cho huyện Mỏ Cày Nam.
Vì vậy, xây dựng chế độ chính sách bồi thường, tái định cư cho huyện cũng là xây
dựng chế độ chính sách của tỉnh.
Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam bên cạnh việc thực hiện các quy định Luật
đất đai năm 2003, Nghị định hướng dẫn thi hành, Quyết định của tỉnh Bến Tre , tỉnh
còn dựa vào tình hình thực tế tại địa phương để ban hành các văn bản pháp luật áp
dụng cho địa phương mình, làm cho công tác BTHT & TĐC được thực hiện hợp lý và
đạt hiệu quả cao hơn. Trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam do yêu cầu cần phải thực hiện
công tác GPMB, bồi thường và bố trí TĐC nhiều nên đã tiến hành lập Ban Bồi thường
Trang 12


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 

giải phóng mặt bằng chuyên trách. Ban Bồi thường GPMB chịu trách nhiệm về tính
chính xác, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ; số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai,
tài sản được bồi thường hoặc không được bồi thường; đối tượng hỗ trợ được xác lập
trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ

trợ cho đối tượng trong vùng dự án, quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của
pháp luật. Đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức các buổi họp chung nhân dân trong
vùng dự án hoặc làm việc với từng hộ gia đình, cá nhân. Công tác bồi thường, GPMB
và TĐC là công việc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành. Do đó, công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện rất quan trọng. Việc lãnh chỉ đạo, điều hành kịp
thời, sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các cơ quan, bộ phận là điều quan trọng để
quá trình triển khai bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được nhanh chóng, thông suốt, đúng
pháp luật, đảm bảo dân chủ, công khai, được sự đồng thuận cao của đại bộ phận nhân
dân nên đáp ứng được yêu cầu mặt bằng cho các dự án triển khai kịp thời. Thực tế
trong thời gian vừa qua trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam cho thấy nhiều dự án thực
hiện giải phóng mặt bằng một cách nhanh chóng như Dự án đường lưới điện, dự án
Cầu Cổ Chiên, dự án bờ kè sông Mỏ Cày, dự án Huyện Lộ 17...
I.2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Mỏ Cày Nam
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1) Vị trí địa lý
Mỏ Cày Nam là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Bến Tre của Việt
Nam chính thức được thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 2009 theo Nghị định số
08/CP ngày 9 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ Việt Nam.
Mỏ Cày Nam rộng 219889,5 km2 và có 166.474 dân (tính tại thời điểm có nghị
định thành lập huyện). Mật độ dân số 757 người/km2.
Mỏ Cày Nam gồm 17 đơn vị hành chính: Thị trấn Mỏ Cày, An Định, An Thạnh,
An Thới, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, Cẩm Sơn, Đa Phước Hội, Định Thuỷ,
Hương Mỹ, Minh Đức, Ngãi Đăng, Phước Hiệp, Tân Hội, Thành Thới A, ThànhThới B
(Diễn đàn Người Mỏ Cày). Phía Đông giáp huyện Giồng Trôm, Tây giáp tỉnh Trà
Vinh; Bắc - Đông Bắc giáp huyện Mỏ Cày Bắc và huyện Giồng Trôm; Nam - Tây Nam
giáp huyện Thạnh Phú và tỉnh Trà Vinh.
2) Địa hình, địa mạo
Tỉnh Bến Tre có dáng hình gần như một tam giác cân, có trục Tây Bắc – Đông
Nam, cạnh đáy tiếp giáp với biển Đông có chiều dài khoảng 65 km, hai cạnh hai bên là
sông Tiền và sông Cổ Chiên.

Huyện Mỏ Cày Nam có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao từ 1 – 2 m. Ở
vùng đất giồng, cục bộ có nơi cao hơn địa hình chung quanh từ 3 – 5 m, rải rác có
những giồng cát xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng
chồi và những dải rừng ngập mặn ven biển và ở các cửa sông. Bốn bề đều có sông
nước bao bọc. .
3) Khí hậu
Mỏ Cày Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai
mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm
sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.000 đến 2.300 mm, nhiệt độ trung bình
Trang 13


SVTH: Trần Thị Hiền 

Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

hàng năm từ 260C – 270C, trong năm không có nhiệt độ tháng nào trung bình dưới
200C, khí hậu ôn hòa, mát mẻ. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư, sản xuất,
kinh doanh và du lịch của tỉnh.
4) Thủy văn
Mỏ Cày Nam có hệ thống kênh rạch chằng chịt, thông với nhau, nối liền với hai
con sông lớn là sông Cổ Chiên và sông Hàm Luông. Mật độ sông ngòi dày đặc này
giúp cho giao thông đường thủy thuận lợi, nguồn thủy sản phong phú, cung cấp nguồn
nước dồi dào phục vụ tưới tiêu. Tuy nhiên cũng gây trở ngại đáng kể cho giao thông
đường bộ, cũng như việc cấp nước vào mùa khô, khi thủy triều biển Đông đưa mặn
vào sâu trong kênh rạch vào mùa gió chướng.
5) Tài nguyên đất
Mỏ Cày Nam có tổng diện tích 21988,95ha, trong đó: Đất nông nghiệp
(16944,68ha; chiếm 77,06%); Đất phi nông nghiệp 5044,27ha (chiếm 22,94%).
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Mỏ Cày Nam năm 2012

STT
1

Mục đích sử dụng đất

Diện tích
(ha)

Tỉ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên

21988,95

100

Đất nông nghiệp

16944,68

77,06

15731,45

71,54

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp


1.2

Đất lâm nghiệp

213,50

0,97

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

667,62

3,04

1.4

Đất làm muối

28,81

0,13

1.5

Đất nông nghiệp khác

303,31


1,38

5044,27

22,94

3803,88

17,30

2

Đất phi nông nghiệp

2.1

Đất ở

2.2

Đất chuyên dùng

65,58

0,30

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng


26,23

0,12

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

49,43

0,22

2.5
3

Đất sông suối và mặt nước
Đất chưa sử dụng

1080,48
18,66

4,91
0,08

(Nguồn: Báo cáo thống kê huyện Mỏ Cày Nam năm 2012)
Trong năm qua huyện Mỏ Cày Nam có biến động không lớn về diện tích các loại
đất. Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 45,57ha chiếm tỉ lệ
0.2 % so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Sự chuyển dịch từ đất nông nghiệp
sang đất ở, đất chuyên dùng là phù hợp với quá trình đô thị hoá và phát triển của
huyện Mỏ Cày Nam.


Trang 14


SVTH: Trần Thị Hiền 

Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

I.2.2 Thực trạng Kinh tế - Xã hội
1) Thực trạng phát triển kinh tế
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới còn diễn biến phức tạp, khủng hoảng nợ
công và lạm phát tăng cao ở nhiều nước sẽ có nhiều khó khăn, thách thức đối với nền
kinh tế cả nước, của tỉnh nói chung và của huyện Mỏ Cày Nam nói riêng. Do đó, đòi
hỏi huyện Mỏ Cày Nam cần xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế phù hợp, đặc biệt
phải chú trọng đầu tư phát triển ngành thương mại - dịch vụ để duy trì tăng trưởng
kinh tế ở mức hợp lý, nâng cao chất lượng, sự hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng bền vững.
Bảng 2: Tỉ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế huyện Mỏ Cày Nam giai đoạn
2011_2012
ĐVT: %
STT

Ngành

2011

2012

1


Toàn ngành

100

100

2

Nông - lâm - thủy sản

50,8

49,1

3

Công nghiệp - xây dựng

16,6

17,1

4

Thương mại - Dịch vụ

32,7

33,8


( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mỏ Cày Nam)
Qua bảng 2 cho thấy cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam
đã có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và thương mại, dịch
vụ theo đúng định hướng phát triển mà Đại hội Đảng bộ huyện đã đề ra. So với năm
2011, tỉ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế năm 2012 đã có sự thay đổi: tỉ trọng
ngành nông nghiệp giảm 3,35%, song còn chiếm tỉ trọng khá cao 49,1 %; ngành công
nghiệp - xây dựng đã có sự tăng trưởng đáng kể (3,01%), nhưng vẫn còn chiếm tỉ
trọng thấp, chỉ 17,1%; tuy nhiên ngành thương mại – dịch vụ lại có sự biến động theo
hướng tích cực, tăng 3,36%, chiếm 33,8% .
a) Ngành nông nghiệp
Trong cơ cấu kinh tế huyện Mỏ Cày Nam năm 2012, ngành nông nghiệp vẫn
chiếm tỉ trọng tương đối cao tuy đã có sự chuyển dịch ngành nông nghiệp sang công
nghiệp - xây dựng. Theo niên giám thống kê 2012, tỉ trọng ngành nông nghiệp so với
năm 2011 giảm 3,35%. Đó là do một phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản ở các xã An Thạnh, Đa Phước Hội, Tân Hội, thị trấn Mỏ Cày… đã
được thu hồi phục vụ cho việc xây dựng các khu công nghiệp tại địa phương.
Năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng tình hình kinh tế huyện Mỏ Cày
Nam vẫn có bước phát triển. Sản xuất nông nghiệp tiếp tục tăng trưởng theo hướng
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, mở rộng diện tích trồng xen, nuôi xen. Trong
năm 2012, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 552,064 tỉ đồng, tăng 5,57% so với năm
2011. Trong đó, ngành trồng trọt đạt giá trị 363,952 tỉ đồng, chăn nuôi đạt 188,112 tỉ
đồng.

Trang 15


Ngành Quản Lý Thị Trường Bất Động Sản

SVTH: Trần Thị Hiền 


Việc quản lý, chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng hiện có được thực hiện khá tốt.
Trong năm vừa qua huyện đã triển khai trồng mới dc 15ha rừng, chăm sóc 97,5ha ,
quản lý bảo vệ 1.200ha rừng đạt 91,7% kế hoạch.
Bến Tre nói chung và huyện Mỏ Cày Nam nói riêng đã chú trọng đến việc phát
triển nuôi trồng thủy sản. Tổng diện tích nuôi thủy sản trên toàn huyện ước tính
khoảng 11.565ha. Đặc biệt nuôi trồng thủy sản nước ngọt phát triển khá mạnh, nhất là
cá da trơn với diện tích nuôi thả khoảng 400ha, sản lượng 235,50 tấn, tăng 15,2% so
với cùng kỳ. Giá trị sản xuất ngư nghiệp năm 2012 của huyện đạt 125,78 tỉ đồng, tăng
3,5% so với năm 2011.
Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, các doanh nghiệp đã chủ động hơn trong
việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Một số doanh nghiệp trong các khu công
nghiệp đi vào hoạt động ổn định, nên giá trị sản xuất chung của ngành tăng trưởng
khá. Giá trị sản xuất ngành CN-TTCN năm 2012 ước đạt 867,9 tỉ đồng, đạt 87,8% kế
hoạch, tăng 23,2% so năm 2012.
b) Ngành thương mại - dịch vụ
Hoạt động thương mại trên địa bàn huyện cơ bản ổn định, tình trạng sốt hàng, sốt
giá không xảy ra, lượng hàng hoá trên thị trường dồi dào, phong phú, đảm bảo phục vụ
đủ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh. Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và dịch vụ xã hội ước đạt 5.518 tỉ đồng, đạt 101,2% kế hoạch, tăng 19,1% so cùng kỳ.
Công tác quản lý thị trường được tập trung chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
kinh doanh, chống đầu cơ đã góp phần bình ổn thị trường, giá cả, duy trì được trật tự
kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Công tác xây dựng, nâng cấp hệ thống chợ được quan
tâm thực hiện, trong năm 2012 đã xây dựng và nâng cấp được 5 chợ, với tổng kinh phí
6,37 tỉ đồng.
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11 tháng năm 2012 so với cùng kỳ năm trước tăng
29,36%. Hầu hết các nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đều tăng giá, cao nhất là
nhóm giáo dục tăng 1,6 lần so cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu là do việc điều chỉnh
mức thu học phí đối với các trường công lập; nhóm thực phẩm tăng 31,2%; nhóm
lương thực tăng 28%; nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD tăng 27,2%....
Hoạt động xuất nhập khẩu được duy trì và tăng trưởng khá cao, chất lượng hàng

hóa dần được nâng lên, thị trường được mở rộng, giá cả một số mặt hàng xuất khẩu
tăng khá so cùng kỳ. Các doanh nghiệp tích cực tiếp thị quảng bá thương hiệu, giữ
vững thị trường cũ, mở rộng thị trường mới tại nhiều nước. Ước tính tổng kim ngạch
xuất khẩu năm 2012 là 90,93 triệu USD, đạt 140% kế hoạch, tăng 37,8% so năm 2011;
kim ngạch nhập khẩu ước 24,76 triệu USD, đạt 142,5% kế hoạch, tăng 13,2% so với
năm 2011.
Hoạt động du lịch tiếp tục phát triển do công tác thông tin xúc tiến quảng bá du
lịch được chú trọng; các doanh nghiệp quan tâm nâng cấp cơ sở kinh doanh, nâng chất
lượng phục vụ, tăng cường quan hệ với các đơn vị lữ hành ngoài tỉnh khai thác nguồn
khách về tỉnh. Doanh thu du lịch ước 90,54 tỉ đồng, tăng 22,5% so cùng kỳ; tổng
khách du lịch ước 230.000 lượt khách, tăng 12,9% so năm 2011.
2) Thực trạng cơ sở hạ tầng

Trang 16


×