HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH
BAO GÓI THỰC PHẨM
Nhóm thực hiện: Tổ 4- Nhóm thực hành 01
Thời gian thực hành: Thứ 2, tiết 1, tuần 234
Địa điểm: Phòng thí nghiệm bộ môn CNSTH, khoa CNTP
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Thu Nga
Bộ môn: Công nghệ sau thu hoạch
HÀ NỘI, 1/2018
DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ 04 NHÓM 01
STT
MSV
Họ và tên
Lớp
1
611107
Nguyễn Thị Hồng Ánh
K61CNTPC
2
610804
Nguyễn Thị Kim Chi
K61CNSTHA
3
611005
Vũ Thị Thùy Dung
K61CNTPB
4
611008
Lê Hải Đăng
K61CNTPB
5
610908
Trịnh Thị Thái Hà
K61CNTPA
6
611017
Bùi Thị Phương Hạnh
K61CNTPB
7
611136
Đặng Thu Hoài
K61CNTPC
BÀI 1: NHẬN DẠNG, TÌM HIỂU KẾT CẤU,
VAI TRÒ CỦA BAO BÌ THỰC PHẨM
1. Mục đích
-
Nhận dạng một số vật liệu làm bao bì thông dụng và vai trò của chúng trong bảo quản,
phân phối thực phẩm.
Tìm hiểu kết cấu bao bì.
Xác định một số thông số kích thước của bao bì.
Xác định một số thông số kỹ thuật khi tạo mối ghép nhiệt.
2. Dụng cụ, nguyên vật liệu
Các mẫu bao bì
Kính lúp
Kéo cắt giấy
Kẹp gắp nhỏ
Thước thẳng
Thước kẹp
Máy dán nhiệt
3. Nội dung thực hiện
3.1. Nhận dạng một số vật liệu làm bao bì thông dụng
3.1.1. Màng bao bì chất dẻo (plastic)
a. So sánh HDPE (high density polyethylene) và LDPE (low density polyethylene)
Bảng 3.1.1. Bảng so sánh tính chất của 2 loại vật liệu bao bì: HDPE và LDPE
Loại bao bì
HDPE
LDPE
Độ trong
Mờ, không cho ánh
sáng truyền qua
Trong suốt
Độ bóng
Độ bóng bề mặt
thấp, có khả năng in
ấn
Cứng vững
Bề mặt bóng láng
Khó kéo dãn
Dễ kéo dãn
Bám dính kém
Bám dính tốt hơn
Bền xé và bến kéo
Bền xé kém, có thể
dễ dàng kéo đứt
Tính chất
Tính chất quang
học
Độ cứng
Tính chất cơ học
Khả năng kéo dãn
Tính bám dính
Độ bền xé
Mềm dẻo
HDPE (high density polyethylene)
Đặc tính:
- Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), cứng vững, không mềm dẻo như
LDPE, không bị kéo giãn dài.
- Đục, độ bóng không cao, có khả năng in ấn rõ nét.
- Chống thấm nước tốt.
- Chịu được nhiệt độ trong khoảng -40°C - 327°C
- Không chịu tác dụng với axit, muối và kiềm
Công dụng:
- Làm túi xách các loại.
- Làm ống nhựa cấp thoát nước.
LDPE (low density polyethylene)
Đặc tính:
- Trong suốt, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo.
- Chống thấm nước tốt.
- Kém bền với nhiệt.
- Có thể bị ăn mòn theo thời gian do tác động của không khí và các chất oxi hóa bên
ngoài môi trường.
Công dụng:
- Làm bao bì, túi ni lông, giấy đựng, túi xốp (túi đựng rác, đựng thực phẩm đi chợ,
túi ở các cửa hàng và siêu thị nhỏ.
- Làm các loại chai và thảm.
b. So sánh PE (polyethylene ) và PP (polypropylene)
Bảng 3.1.2. Bảng so sánh tính chất của 2 loại vật liệu bao bì: PE và PP
Loại bao bì
PE
PP
Tính chất
Tính chất quang
học
Độ trong
Trong suốt, hơi có
ánh mờ
Trong suốt
Độ bóng
bề mặt bóng láng
Độ cứng
Mềm dẻo
độ bóng bề mặt cao
cho khả năng in ấn
cao, nét in rõ.
khá cứng vững
Khả năng kéo dãn
Dễ kéo dãn
Tính bám dính
Bám dính kém
Khó hơn,không bị
kéo giãn dài
Bám dính tốt hơn
Độ bền xé
Độ bền xé kém,có
thể xé dễ dàng
Bền xé và bền kéo
đứt
Tính chất cơ học
PE(Polyethylene):
Đặc tính:
- Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo.
- Chống thắm nước và hơi nước tốt.
- Chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ đều kém.
- Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230o C) trong thời gian ngắn.
- Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Alcool,
Acêton, H2O2…
- Có thể cho khí, hương thẩm thấu xuyên qua, do đó PE cũng có thể hấp thu giữ mùi
trong bản thân bao bì, và cũng chính mùi này có thể đưộc hấp thu bởi thực phẩm được
chứa đựng, gây mất giá trị cảm quan của sản phẩm.
Công dụng:
- Làm túi xách các loại, thùng (can) có thể tích từ 1 đến 20 lít với các độ dày khác nhau.
- Sản xuất nắp chai. Do nắp chai bị hấp thu mùi nên chai đựng thực phẩm đậy bằng nắp
PE phài được bảo quản trong một môi trường không có chất gây mùi.
PP(Polypropylen)
Đặc tính:
- Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE,
không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng
khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.
- Trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.
- Chịu được nhiệt độ cao hơn 100o C. tuy nhiên nhiệt độ hàn dán mí (thân) bao bì PP
(140oC) - cao so với PE - có thể gây chảy hư hỏng màng ghép cấu trúc bên ngoài, nên
thường ít dùng PP làm lớp trong cùng.
- Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.
Công dụng:
- Dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực phẩm , không yêu cầu chống oxy
hóa một cách nghiêm nhặt.
- Tạo thành sợi, dệt thành bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có số lượng lớn.
- PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống
thắm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một
vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.
c. So sánh màng bọc thực phẩm LDPE và PVC
Bảng 3.1.3. Bảng so sánh tính chất của 2 loại vật liệu màng bao thực phẩm: LDPE và PVC
Loại màng bọc
LDPE
PVC
Tính chất
Tính chất quang học
Tính chất cơ học
Độ trong
Trong
Đục hơn
Độ bóng
Độ bóng thấp
Bóng hơn
Độ cứng
Cứng hơn
Mềm hơn
Khả năng kéo dãn
Kéo dãn dễ hơn
Tính bám dính
Thấp hơn,nêp xé bị
nhăn nheo
Dính hơn
Độ bền xé
Dễ xé
Khó xé hơn
Ít bám dính
Màng PVC
Màu trắng ngà/hoặc vàng nhạt và ít dai khi kéo dãn; sờ có cảm giác dính tay, khó
tách các lớp màng bọc khi chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau; khó cháy, chỉ cháy
khi đốt trực tiếp bằng lửa và có mùi hắc.
Màng PE
Màu trắng, trong suốt, dai khi kéo dãn; khi sờ và sản phẩm ít dính tay, dễ dàng
tách các lớp màng bọc khi chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau; dễ bị đốt cháy bằng
lửa và cháy rất nhanh, không tắt và hầu như không tạo ra mùi khi cháy.
Do đó việc lựa chọn màng bọc thực phẩm và cách sử dụng đúng cách để bảo quản thực
phẩm rất quan trọng trong bảo đảm an toàn thực phẩm.
Nhận xét, đánh giá, giải thích:
- Ta thấy các đặc điểm về tính chất cơ học, quang học của các vật liệu bao bì là khác nhau,
sở dĩ có sự khác nhau đó là do các loại bao bì được chế tạo từ các loại polymer khác nhau
(thành phần cấu tạo khác nhau), và tùy theo điều kiện trong quá trình polymer hóa cũng
-
như trong sản xuất mà tính chất của các loại bao bì này khác nhau.
Tốc độ của quá trình polymer hóa ảnh hưởng đến việc hình thành liên kết giữa các phân
tử, các phân tử liên kết với nhau tạo thành các chuỗi phân nhánh, những chuỗi phân
nhánh này làm cản trở quá trình tạo tinh thể và làm giảm các tính chất quan trọng như độ
cứng và độ bền cơ học nhưng lại tăng cường độ trong và giảm trọng lượng. Như vậy quá
-
trình polymer hóa diễn ra càng nhanh thì độ bền xé của bao bì plastic càng cao.
Ngoài ra dựa vào đặc điểm cấu tạo cũng như các điều kiện sản xuất mà các loại bao bì
còn khác nhau về độ thấm khí, thấm nước….
3.1.2. Bao bì giấy:
Bảng 3.1.4. Bảng so sánh tính chất của các loại vật liệu bao bì giấy
Tiêu chí so sánh
Giấy 1
lớp
Trắng
Bìa
Bìa đúc
Tính
Màu sắc giấy
Chất
Tốt
quang
Khả năng cho
ánh sáng truyền
qua
Độ mịn
Nhiều
màu
kém
Mịn nhất
Tương đối
Học
Tính
chất
cơ
học
Độ bóng bề mặt
Khả năng chịu
lực
Độ bền xé theo
các phương
có
kém
có
kém
kém
Trung
bình
nâu
Carton
phẳng
Vàng nhạt
Carton
sóng
Nâu nhạt
không
không
Không
Không
mịn
không
Tốt nhất
Khá mịn
Khá mịn
không
Khá tốt
Tốt
Tốt
Không
Tương
đối tốt
Tốt
Giải thích:
Sự khác nhau đó là do cấu tạo của các loại giấy khác nhau và phương pháp sản xuất
khác nhau. Có bột giấy được tẩy màu thì có màu trắng còn không được tẩy màu thì có
màu nâu, giấy sulfat có độ bền cao hơn giấy sulfit, hay giấy được làm từ sợi gỗ ngắn
có bề mặt mịn hơn nhưng tính nằn cơ lý kém hơn giấy làm từ sợi gỗ dài. Có thể sản
xuất theo phương pháp cơ học và hóa học.
+ Về màu sắc: Giấy 1 lớp có màu sáng nhất do sử dụng thuốc tẩy trắng, giấy bìa có màu
trắng kém hơn và bìa caton có màu vàng xỉn giấy đúc có màu tối nhất
+ Khả năng cho ánh sáng truyền qua: giấy 1 lớp cho ánh sang truyền qua tốt nhất do có
kết cấu mỏng; giấy bìa bìa caton, bìa đúc không cho ánh sang truyền qua do có nhiều lớp.
+ Độ bóng bề mặt: do giấy bìa có phủ 1 lớp nilon mỏng , giấy trắng có độ bóng; bìa caton
và bìa đúc không bóng
Tính cơ học
+ Khả năng chịu lực: cao nhất là bìa đúc sau đó bìa caton do kết cấu dầy
+ Độ xé theo các phương: giấy trắng yếu nhất do mỏng
Ứng dụng:
Bao gói đa dạng thực phẩm từ các thực phẩm khô : ngũ cốc, bánh nướng , bánh mỳ,
cà phê, đường , thùng đựng ( mỳ tôm, bánh kẹo , sữa , ống hay hộp bọc quà ,…Ngoài
lĩnh vực thực phẩm ,bao bì giấy còn có mặt ở nhiều lĩnh vực khác như mỹ phẩm hay
thời trang .
3.2. Tìm hiểu kết cấu bao bì
3.2.1.Đồ hộp kim loại, hộp sắt:
Sau khi quan sát các mẫu hộp kim loại, ta có kết quả sau:
- Các hộp đựng các thực phẩm như nước rau quả, sữa bột… là dạng hộp 3 mảnh
- Các hộp đựng các thực phẩm như nước ngọt, bia…là dạng hộp 2 mảnh.
Bảng 3.2.1: So sánh ưu, nhược điểm của lon 2 mảnh và lon 3 mảnh
Lon 2 mảnh
Lon 3 mảnh
Hình vẽ
minh họa
Sữa bột
Lon đồ uống
Cấu tạo
Sữa đặc
Thịt hộp
-Lon hai mảnh gồm thân dính liền với - Thân: Được chế tạo từ một
đáy, nắp rời được ghép mí với thân (như miếng thép chữ nhật, cuộn lại
trường hợp ghép mí nắp lon ba mảnh).
thành hình trụ và được làm mí
thân.
-Lon hai mảnh chỉ có một đường ghép - Nắp và đáy: Được chế. tạo riêng,
mí giữa thân và nắp, vật liệu. chế tạo được ghép mí với thân (nắp có
lon hai mảnh phải mềm dẻo, đó chính là khóa được ghép với thân sau khi
nhôm (Al) cũng có thể dùng vật liệu rót
thực
phẩm).
thép có độ mềm dẻo cao hơn. Hộp, lon -Thân, đáy, nắp có độ dày như
hai mảnh được chế tạo theo công nghệ nhau vì thép rất cứng vững không
kéo vuốt tạo nên thân rất mỏng so với mềm dẻo như nhôm, không thể
bề dày đáy, nên có thể bị đâm thủng, nong vuốt tạo lon có chiều cao
hoặc dễ bị biến dạng do va chạm. Lon như nhôm, mà có thể chỉ nong
hai mảnh là loại thích hợp chứa các loại vuốt được những lon có chiều cao
thực phẩm có tạo áp suất đối kháng bên nhỏ.
trong như là sản phẩm nước giải khát có
ga (khí CO2).
Ưu điểm
-Có ít mối ghép hơn (1 mối ghép).
-Đỡ tốn chi phí vận chuyển bao
-Thích hợp cho các sản phẩm có áp suất bì(có thể giảm thể tích chứa bao
đối kháng bên trong.
bì).
-Giảm nguy cơ nhiễm độc từ mối hàn.
- Thích hợp cho các sản phẩm có
áp suất đối kháng bên trong.
-Tốn ít thép hơn, nhẹ hơn.
-Chế tác từ thép nên thân cứng
vững.
Nhược điểm -Chế tạo theo công nghệ kéo vuốt nên -Nguy cơ nhiễm độc do mối hàn
thân lon mỏng, mềm, dễ bị biến dạng, có chì, han rỉ từ mối hàn.
đâm thủng.
-Chế tạo phức tạp do có nhiều mối
-Công nghệ sản xuất tốn kém hơn.
ghép.
3.2.2.Bao bì ghép lớp.
Dùng kéo cắt ,tách lớp ,quan sát và mô tả cấu tạo một số bao bì ghép lớp:gói
bánh AFC , sữa túi Fami
Trình bày vai trò của từng lớp ghép đó trong bao gói thực phẩm.
a. Bao bì gói bánh AFC:
Hình 3.2.1. Bao bì gói bánh AFC
Bao bì phức hợp gồm 5 lớp:
Lớp ngoài cùng : lớp bóng có thể làm bằng OPP. Có tính chịu nhiệt, bền cơ học,
chống thấm khí, hơi nước tốt và dễ xé rách và giúp cho quá trình in ấn
2 lớp chất kết dính là các PE đồng trùng hợp dùng để kết dính các lớp lại với nhau
Lớp nhôm: ngăn cách ánh sáng và tia tử ngoại
Lớp chất dẻo PE trong cùng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm vì nó an toàn với thực
phẩm tránh cho thực phẩm tiếp xúc với các lớp bao bì độc hại và hàn nhiệt tốt
b. Bao bì sữa túi Fami:
Hình 3.2.2. Bao bì túi sữa Fami
Là bao bì phức hợp hồm 6 lớp:
Lớp chất dẻo ngoài cùng là OPP hoặc PET. Bao bọc làm tăng độ bóng, chống thấm
nước, khí,giúp quá trình in ấn không bị nhòe, dễ xé rách
Lớp giấy Kraft: dùng để in ấn thông tin, tăng độ dày và tính cứng vững
2 lớp chất kết dính: gắn lớp nhôm với giấy, nhôm với chất dẻo trong cùng
Lớp nhôm: làm cho sản phẩm màu sáng hơn, bắt mắt, ngăn ánh sáng và tia tử ngoại
Lớp PE trong cùng: ngăn sản phẩm tiếp xúc với các lớp khác để tránh độc hại
Hình 3.2.3. Hình vẽ
các lớp trong bao bì Sữa túi
Fami
3.2.3. Các kết cấu
nắp, nút làm kín bao bì
a. Kết cấu làm kín bao bì
kim loại: sản phẩm sữa
bột và sữa đặc.
Bảng 3.2.1. Kết cấu làm kín bao bì kim loại: sản phẩm sữa bột và sữa đặc.
Sữa bột
Sữa đặc
Kết cấu làm kín
Bên ngoài là 1 nắp Làm kín bằng các mối
nhựa, bên trong là 1 hàn, ghép mí ở 2 đầu
nắp dật
sản phẩm
Khả năng làm kín
Tốt
Tốt
Khả năng mở, đóng lại sau khi sử dụng Tốt
Kém
Tính tiện dụng
Tính tiện dụng cao, Tính tiện dụng không
thuận lợi
cao và sau khi sử
dụng khả năng bảo
quản khó
b. Kết cấu làm kín bao bì thủy tinh: sản phẩm dầu ăn Kiddy và rượu XO.
Bảng 3.2.2. Kết cấu làm kín bao bì thủy tinh: sản phẩm dầu ăn Kiddy và rượu XO
Dầu ăn Kiddy
Kết cấu làm kín
Bên ngoài là nắp vặn
bằng kim loại, bên
trong là nắp dật bằng
nhựa
Khả năng làm kín
Tốt
Khả năng mở, đóng lại sau khi sử dụng Tốt
Tính tiện dụng
Tính tiện dụng cao, dễ
dàng đóng kín lại sau
khi sử dụng trong thời
gian dài
Rượu XO
Nắp nút bằng chai gỗ
Kém hơn
Tốt
Tính tiện dụng cao,
nhưng sử dụng sản
phẩm trong thời gian
ngắn
c. Kết cấu làm kín của bao bì phức hợp.
Bảng 3.2.3. Kết cấu làm kín của bao bì phức hợp
Kết cấu làm kín
Khả năng làm kín
Khả năng mở, đóng lại sau khi sử dụng
Tính tiện dụng
Hộp bánh AFC
Gồm 2 phần , bên ngoài là hộp giấy cứng
được gắn keo để làm kín tạo hình hộp chữ
nhật, bên trong 4 gói sản phẩm chứa trong 4
túi phức hợp được làm kín bằng phương
pháp FFS
Tốt
Kém
Tính tiện dụng cao
d. Kết cấu làm kín bao bì chất dẻo: sản phẩm sữa tươi Vinamilk và sữa túi Fami.
Bảng 3.2.4. Kết cấu làm kín bao bì chất dẻo: sản phẩm sữa tươi Vinamilk và sữa túi Fami.
Kết cấu làm kín
Sữa tươi Vinamilk 1l
Sữa túi Fami
Được làm kín bằng các mép hàn nhiệt và Được làm kín bằng
nắp vặn, bên trong có một lớp thiếc các mối hàn nhiệt
mỏng có thể dật
Khả năng làm kín
Tốt
Tốt
Khả năng mở, đóng Tốt
Kém
lại sau khi sử dụng
Tính tiện dụng
Tiện dụng cao, sử dụng được lâu dài, sử Tiện dụng cao , nhưng
dụng được nhiều lần
sản phẩm sau khi sử
dụng bảo quản khó,
thích hợp cho sử dụng
1 lần
3.2.4. Các kết cấu chống gian lận:
Đối với hầu hết các loại nước khoáng, nước giải khát , đồ uống có ga, ví dụ như
cocacola, trà xanh, dầu ăn, nước khoáng,… mà sử dụng bao bì nhựa để chứa thực
phẩm đều có kết cấu chống gian lận tương tự nhau. Đó là sử dụng ghép nắp bằng các
nắp ren nhựa có 1 phần cố định ở cổ chai không thế tháo ra, nó được gắn với nắp bẳng
kết cấu liền rất yếu.khi sử dụng phải làm đứt kết cấu đó không thể làm nhái sản phẩm.
Căn cứ vào hiện trạng của từng sản phẩm có thể biết được đã có sự can thiệp từ bên
ngoài hay chưa.
Bảng 3.2.5. Kết cấu chống gian lận của một số mẫu bao bì
Tên sản phẩm
Hộp sữa Vinamilk 1lit
(tetra pak)
Chai nước khoáng
Kết cấu chống gian lận
Ảnh hưởng đến việc
đóng mở bao bì
Có cơ cấu ren bên ngoài Cơ cấu này không làm ảnh
và bên trong còn 1 lớp nắp hưởng đến tính tiện dụng
dật khi bị xâm hại rất dễ trong quá trình sử dụng.
bị phát hiện
Ngoài kết cấu nắp đóng
ren, trên lắp chai còn có 1
lớp tem chống hàng giả
rất mỏng và dễ rách ở bên
ngoài.
Từ bên ngoài dễ dàng
nhận biết sản phẩm có bị
xâm hại hay không và kết
cấu chống gian lận này
không ảnh hưởng đến việc
đóng mở chai.
Tương ớt chinsu
Phô mai con bò cười
Dầu ăn meizan
Phần nắp được gắn liền Thuận tiện trong quá trình
với thân chai không thể tự sử dụng và việc chống
thoát ra được. Khi sủ dụng gian lận được đảm bảo.
phải cắt đi một phần nhỏ
trên nắp.
- Vỏ phô mai con bò cười
sử dụng 1 tem quấn quanh
thành hộp bên ngoài có
tác dụng làm kín và chống
gian lận.
- Ngoài ra còn có một sợi
chỉ quấn quanh thân hộp
và nắp hộp có tác dụng
xem sản phẩm đó đã sử
dụng hay chưa
- Không ảnh hưởng đến
tính tiện dụng của bao bì.
- Dễ dàng quan sát được
sản phẩm đã bị mở ra
chưa, do khi mở thì ta
không thể gắn kín khít từ
ban đầu.
- Sợi chỉ có tác dụng làm
cho người dùng dễ dành
sử dụng hơn.
Ngoài cùng là lớp màng
Tính tiện dụng không bị
bọc bao quanh, trong là cơ ảnh hưởng. khi bị xâm hại
cấu nắp vặn và trong cùng dễ dàng nhận biết được.
lại là một nút nắp dật.
Nhận xét:
- Một số kết cấu chống gian lận trên rất hiệu quả mà không tiêu tốn nhiều về mặt
kinh tế, không ảnh hưởng đến tiện dụng đóng mở của bao bì sản phẩm, cũng như dây
chuyền thực hiện.
- Đảm bảo được uy tín, chất lượng của công ty tránh hàng giả, hàng nhái rất tốt.Nhiều
công ty khó có thể làm giả được hoặc đã qua sử dụng mới đem bán. Việc làm kết cấu
chống gian lận sẽ lấy được niềm tin của người tiêu dùng
3.3. Xác định các thông số kích thước của bao bì.
Bảng 3.3.1. Thông số kích thước của một số bao bì hộp
Kích thước (đường kính × chiều cao)
Sản phẩm
Lon đồ uống
Sữa đặc Ông
Thọ
Đồ hộp thịt hộp
Sữa bột
Thể tích hộp(cm3)
Gọi tên
299,66
6Z Cao
Đơn vị đo (cm)
5,35x13,33
Quy đổi (inch)
202x504
7,40x8,24
215x304
354,39
8Z Cao
5,30x8,35
12,80x19,12
201x306
501x708
184,21
3675,15
6Z Cao
No. 3 Cao
3.3.2. Xác định các số đo kĩ thuật của mối ghép mí
Cắt dọc mối ghép mí của bao bì kim loại. Quan sát, và dùng thước kẹp đo các thông
số kỹ thuật cần thiết của mối ghép mí.
Bảng 3.3.2. Thông số kĩ thuật của mối ghép mí
Độ dài mí
ghép (cm)
Độ dày mí
ghép (cm)
Đường kính
trong (cm)
Đường kính
ngoài(cm)
Chiều cao
lon(cm)
Lon đồ uống
0,22
0,14
5.20
5,34
13.33
Sữa đặc Ông Thọ
0,37
0,12
7.158
7.38
8.24
Sản phẩm
3.3.3. Xác định thông số kĩ thuật độ dày màng bao
Bảng 3.3.3. Thông số kĩ thuật độ dày của bao bì chất dẻo
1
2
3
Giá
trị TB
(mm)
PP
0,04
0,041
0,041
0,041
0,010
0,041 ± 0,010
24,39
PE
0,05
3
0,054
0,052
0,053
0,011
0,053 ± 0,011
20,75
LDPE
0,01
4
0.014
0.014
0.014
0,010
0.014 ± 0,010
71,43
HDPE
0,04
3
0,043
0,043
0,043
0,010
0,043 ± 0,010
23,26
Màng PE
0,01
3
0,015
0,014
0,014
0,011
0,014 ± 0,011
78,57
Màng PVC
0,01
7
0,016
0,016
0,016
0,010
0,016 ± 0,010
62,50
Loại bao
bì
Độ dày (mm)
Sai số
tuyệt đối
(mm)
Biểu diễn kết
quả
(mm)
Sai số
tương đối
(%)
BÀI 3: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG GÓI ĐẾN CHẤT
LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM
I.
Mục đích
- Nắm được kĩ thuật đóng gói chân không cho một số loại thực phẩm
- Xác định được ảnh hưởng các phương pháp đóng gói đến chất lượng thực phẩm
bảo quản
II.
Dụng cụ, nguyên vật liệu
- Mẫu vật : 6 mẫu thịt lợn vai có khối lượng gần tương đương
- Máy hàn nhiệt
- Thiết bị đóng gói chân không Henkelman Boxer 42 ( Hà Lan)
III.
Nội dung thực hiện
Tiến hành thực hiện đóng gói thịt lợn theo 03 công thức như sau:
Công thức 1: Đóng gói bằng máy hàn nhiệt ở điều kiện bình thường.
Công thức 2: Đóng gói bằng thiết bị đóng gói chân không với chế độ: độ chân
không 75%, thời gian hàn kín 2,5 giây, thời gian sục khí 20 giây.
Công thức 3: Đóng gói bằng thiết bị đóng gói chân không với chế độ: độ chân
không 99%, thời gian hàn kín 2,5 giây, thời gian sục khí 20 giây.
*Kí hiệu các mẫu:
- Mẫu hàn nhiệt: mẫu 1, mẫu 2
- Mẫu đóng chân không 99%: mẫu 3, mẫu 4
- Mẫu đóng chân không 75%: mẫu 5, mẫu 6
Hình 3.1. Mẫu thịt sau khi chia túi và định lượng khối lượng
Sau khi đóng gói tiến hành bảo quản mẫu ở nhiệt độ 5. Sau 3 ngày bảo quản , mẫu
được đem ra đi đánh giá chất lượng cảm quan theo phương pháp cho điểm thị hiếu.
- Xác định màu sắc: Quan sát màu của từng miếng thịt, độ đồng đều về màu của
cả túi, ghi nhận và cho điểm.
- Xác định độ tươi: Quan sát bề mặt khúc cắt, hình dạng, trạng thái bên ngoài, mở
túi và ấn tay vào miếng thịt để thử độ dính… của từng miếng. Ghi nhận và cho điểm.
- Xác định cấu trúc: Ấn tay để xác định độ cứng, tính đàn hồi của miếng thịt. Ghi
nhận và cho điểm.
- Xác định mùi: Mỗi người mở túi, ngửi mùi ngay lúc mở túi, lưu ý mở phần có
thịt trước. Ghi nhận và cho điểm.
Hình 3. 2. Mẫu thịt sau 3 ngày bảo quản ở nhiệt độ 5
Bảng 3.1. Bảng cho điểm đánh giá cảm quan
Màu sắc
5
4
3
2
1
5
4
Màu đỏ tươi đặc trưng của thịt
Màu đỏ nhạt, tương đối tự nhiên
Màu đậm, kém tự nhiên
Màu sẫm tối
Sản phẩm hỏng, màu sắc xanh nhạt hoặc
thâm
Mùi đặc trưng của thịt
Mùi thoảng đặc trưng của thịt
Mùi
Cấu trúc
Độ tươi
IV.
3
2
1
5
4
3
2
1
5
4
3
2
1
Thịt không còn mùi đặc trưng
Có mùi lạ khó chịu
Mùi sản phẩm bị ôi hỏng
Thịt chắc, đàn hồi tốt
Thịt chắc, đàn hồi bình thường
Thịt mềm, đàn hồi kém
Thịt mềm, không đàn hồi
Thịt mềm nhũn, nhão và không đàn hồi
Thịt se, mặt cắt ướt, dính tay
Thịt khô se, khá dính tay
Thịt khô, kém tươi, độ dính tay kém
Thịt khô cứng, không dính tay
Sản phẩm hỏng, thịt khô cứng hoặc ướt
nhớt
Kết quả cho điểm cảm quan:
Họ và tên
1
2
3
4
5
6
7
Điểm trung bình
thành viên
Bảng 4.1 Bảng cho điểm cảm quan mẫu hàn nhiệt:
Mẫu 1 (91,10g)
Mẫu 2 (97,46)
Màu Mùi Cấu trúc Độ tươi Mà Mùi Cấu trúc
u
4
3
4
3
4
3
4
4
3
4
2
3
2
4
4
4
3
3
4
4
3
4
3
4
3
4
2
4
4
3
3
3
4
3
4
4
4
4
3
4
3
4
3
4
3
3
3
3
4
3,85 3,43 3,57
2,86
3,71 2,86 3,86
7
Độ tươi
3
2
3
3
3
4
4
3,14
Nhận xét:
- Nhìn chung phương pháp này có thể bảo quản được sản phẩm thịt trong thời gian
ngắn mà thịt vẫn giữ được chất lượng khá tốt:
+ Về màu sắc: Thịt có màu đỏ nhạt tương đối tự nhiên.
+ Về mùi: Thịt không còn mùi đặc trưng nhưng vẫn chưa có mùi lạ xuấtt hiện.
+ Về cấu trúc: Thịt vẫn khá chắc, nhưng độ đàn hồi kém.
+ Về độ tươi: Thịt đã mất đi độ bám dính vốn có, khô se và không còn tươi
Bảng 4.2 Bảng cho điểm cảm quan mẫu đóng gói 99% chân không
Họ và tên
Mẫu 3 (103,61g)
Mẫu 4 (106,54g)
Mà Mùi Cấu trúc Độ tươi Mà Mùi Cấu trúc Độ tươi
u
u
1
4
3
4
3
4
3
4
3
2
2
3
4
2
2
3
3
2
3
4
4
4
3
4
3
4
3
4
4
3
4
3
4
3
3
3
5
4
3
4
4
4
3
4
3
6
4
3
4
4
3
3
3
3
7
3
3
4
3
4
3
3
3
Điểm trung bình
3,57 3,14 4
2,86
3,57 3
3.43
2.71
thành viên
Nhận xét:
- Nhìn chung phương pháp này không thích hợp để bảo quản lạnh trong thời gian
ngắn
+ Về màu sắc: Thịt có màu đậm kém tự nhiên.
+ Về mùi: Thịt không còn mùi đặc trưng nhưng vẫn chưa có mùi lạ xuát hiện.
+ Về cấu trúc: Thịt chắc, đàn hồi bình thường.
+ Về độ tươi: Thịt khô, không dính tay.
Bảng 4.3 Bảng cho điểm cảm quan mẫu đóng gói 75% chân không
Họ và tên
Mẫu 5 (98,39g)
Mẫu 6 (102,53g)
Mà Mùi Cấu trúc Độ tươi Mà Mùi Cấu trúc Độ tươi
u
u
1
4
4
4
4
4
4
4
4
2
3
2
4
3
3
2
4
3
3
4
4
3
3
4
4
4
3
4
4
4
3
4
3
4
4
4
5
4
4
3
3
4
4
4
4
6
3
5
4
3
4
4
4
3
7
4
4
4
4
3
4
4
4
Điểm trung bình
3.71 3.86 3.71
3.71
3.71 3.71 4
3.71
thành viên
Nhận xét:
- Có thể nói trong 3 phương pháp thì đây là phương pháp thích hợp để bảo quản thịt
ở chế độ lạnh trong thời gian ngắn.
+ Về màu sắc: Thịt có màu đỏ nhạt tương đối tự nhiên
+ Về mùi: Thịt vẫn còn giữ được mùi đặc trưng
+ Về cấu trúc: Thịt chắc, đàn hồi bình thường.
+ Về độ tươi: Thịt khô se và khá dính tay.
Giải thích:
- Có thể thấy ở cả 3 phương pháp bản quản, thịt vẫn giữ được màu sắc khá tốt
-
-
-
không có biến đổi nhiều. Màu đỏ của thịt tỉ lệ thuận với lượng Oxy có trong bao bì
vì: Protein Myoglobin là loại protein quan trọng nhất quyết định đến màu sắc thịt.
Myoglobin khi mang oxy ( có sự tiếp xúc trực tiếp) sẽ tạo thành Oxymyoglobin
có màu đỏ hồng tự nhiên. Deoxymyoblobin là sắc tố bẩm sinh của thịt làm thịt có
màu nâu. Trong điều kiện thiếu oxy, lượng deoxymyoglobin nhiều sẽ làm thịt có
màu sẫm hơn.
Về mùi hương, thịt được giữ lạnh trong thời gian ngắn nên nhìn chung vẫn chưa
tạo ra mùi lạ. Mùi đặc trưng của thịt được tạo ra do nhóm Heme có chứa sắt trong
bản thân thịt. Trong quá trình bảo quản nếu bị vi sinh vật xâm nhiễm sẽ gây ra sự
phân hủy thịt làm thịt có mùi lạ. Vì nhiệt độ bảo quản lạnh nên đã hạn chế được
quá trình hoạt động của vi sinh vật nên hạn chế sự biến đổi về mùi thịt.
Về cấu trúc, trong thời gian bảo quản thịt vẫn đang ở trong giai đoạn co cứng sau
khi chết nên có cấu trúc khá chắc. Độ cứng của thịt phụ thuộc và thành phần
Actomyosin và Actin + myozin, sự biến đổi qua lại của 2 phần này phụ thuộc chủ
yếu vào pH. Trong điều kiện yếm khí, có sự lên men lactic xảy ra với glycogen
trong thịt làm giảm pH, khiến actin + myozin bị đông tụ thành actomyosin làm thịt
cứng lại. Do đó có thể thấy thịt bảo quản trong bao bì hàn nhiệt mềm nhất. Thịt
bảo quản bằng phương pháp hút chân không sẽ săn chắc hơn.
Về độ tươi, trong quá trình bảo quản thịt sẽ xảy ra sự bay hơi nước làm thịt khô
dần. Với phương pháp hàn nhiệt, lượng nước bay hơi khá cao nên làm thịt khô se,
không dính tay. Ở độ chân không 99% do chênh lệch áp suất khá lớn nên nước
cũng bay hơi nhiều. Còn ở độ chân không 75%, thịt vẫn giữ được lượng nước nhất
định nên còn dính tay