Giáo án Tiếng việt 2
Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
I/ Nục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ về sông biển. Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì
sao?
- Rèn kĩ năng tìm từ về sông biển nhanh, đúng. Kĩ năng đặt câu và trả lời câu hỏi
Vì sao?
- GDHS không tắm bơi ở nơi có dòng nước xốy nguy hiểm đến tính mạng.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn văn để kiểm tra bài cũ.
- Giấy khổ to làm bài tập 2.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Làm miệng bài tập 2 tiết Luyện từ và câu tuần 24.
- Treo bảng phụ viết: Chiều qua (,) có người trong buôn đã thấy dấu chân voi lạ
trong Rừng (.) Già làng bảo đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi (,) kẻo voi
Giận phá buôn làng.
- Gọi 1 em lên bảng làm.
- Lớp theo dõi nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm.
II/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : Tìm các từ ngữ có tiếng biển:
Mẫu: tàu biển, biển cả.
*1 em đọc yêu cầu và mẫu
(K). Cả lớp đọc thầm.
H/ Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng ?(2 tiếng: - Quan sát và trả lời câu hỏi.
tàu + biển; biển + cả)
H/ Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay
đứng sau ?(Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau.
Trong từ biển cả tiếng biển đứng trước).
-GV viết sơ đồ cấu tạo từ lên bảng.
- Quan sát.
biển …………
……….. biển
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT.
- Cả lớp làm vở bài tập.
- Gọi HS dọc bài đã làm, GV nhận xét, ghi bảng
- Từng em nêu các từ đã tìm
được.
Nhận xét, bổ sung.
- 4-5 em đọc các từ ngữ ở
từng cột trên bảng.
biển …………
……….. biển
Biển cả, biển khơi, biển Tàu biển, sóng biển,
xanh, biển lớn, biển hổ, nước biển, cá biển, tôm
biển động…….
biển, cua biển, rong
biển, bãi biển, bờ biển,
chim biển,bão biển, lốc
biển,mặt biển,…….
-Tranh : Sóng biển . Giảng từ sóng biển.
* 1 em nêu yêu cầu bài tập
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa (TB, lớp đọc thầm.
sau: (suối, hồ, sông)
- 1 em đọc nội dung bài tập
(K), cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn làm bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, 3 em làm ra giấy A3. -HS làm vở BT.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng :
- 3 em làm ra giấy A3 rồi dán
kết quả lên bảng.
a. sông
- Nhận xét.
b. suối
- Vài em đọc lại bài đã làm.
c. hồ
Bài 3 : Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau:
- Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xốy.
* 1 em nêu yêu cầu bài tập
(K), Lớp đọc thầm.
- Em hãy bỏ phần in đậm trong câu rồi thay vào câu - Nghe GV hướng dẫn.
từ để hỏi cho phù hợp. Sau đó em chuyển từ để hỏi
lên vị trí đầu câu . Đọc lại cả câu sau khi thay thế thì
sẽ được câu hỏi đầy đủ.
- Yêu cầu HS làm miệng.
- Nối tiếp nhau đặt câu hỏi
theo yêu cầu bài tập.
- Nhận xét, sửa chữa, ghi bảng . Vì sao không được - Lớp nhận xét, bổ sung.
bơi ở đoạn sông này ?
- 2-3 em đọc lại.
Bài 4 : Dựa theo cách giải thích trong truyện Sơn
* 1 em đọc yêu cầu bài tập
Tinh, Thủy Tinh, trả lời các câu hỏi sau:
(K), cả lớp đọc thầm.
- Chia nhóm đôi hỏi đáp trong nhóm, sau đó làm vào
- Làm việc theo nhóm đôi,
VBT.
mỗi nhóm thảo luận đưa ra 3
- Yêu cầu các nhóm hỏi đáp trước lớp.
câu trả lời, sau đó viết vào
-Nhận xét. Ghi bảng :
VBT.
a/ Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương? (Sơn Tinh - Đại diện các nhóm hỏi đáp
lấy được Mị Nương vì đã đem lễ vật đến trước./ vì trước lớp.
đã dâng lễ vật lên vua Hùng trước Thủy Tinh.)
-Nhóm khác nhận xét, bổ
b/ Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh? sung.
(Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức,
muốn cướp lại Mị Nương./ vì ghen muốn giành lại
Mị Nương.)
c/ Vì sao ở nước ta có nạn lụt? (Ở nước ta có nạn lụt
vì năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước lên để đánh
Sơn Tinh./ vì Thủy Tinh không nguôi lòng ghen tức
với Sơn Tinh, năm nào cũng dâng nước lên để trả
thù Sơn Tinh.)
3/ Củng cố - dặn dò:
- GV củng cố lại một số từ ngữ về sông biển, cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi Vì
sao?
- Liên hệ giáo dục HS.
- Nhận xét chung giờ học, khuyến khích HS tìm thêm các từ ngữ về sông, biển.