Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 25 bài: Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về sông biển, đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66.1 KB, 3 trang )

Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ về sông biển.
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu.
- HS: Vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Từ ngử về lồi thú. Dấu chấm,
dấu phẩy
- Kiểm tra 4 HS.

Hoạt động của Trò
- Hát
- 2 HS làm bài tập 1, 1 HS
làm bài tập 2, 1 HS làm bài
tập 3 của tiết Luyện từ và
câu tuần trước.

- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm
từ “Vì sao?” để đặt câu.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập


Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

- Đọc yêu cầu.
- Thảo luận theo yêu cầu,
sau đó một số HS đưa ra
kết quả bài làm: tàu biển,


4 HS. Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu
cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ
theo yêu cầu của bài.

- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm
được nhiều từ.

cá biển, tôm biển, chim
biển, sóng biển, bão biển,
lốc biển, mặt biển, rong
biển, bờ biển, …; biển cả,
biển khơi, biển xanh, biển
lớn, biển hồ, biển biếc,…

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài yêu cầu chúng ta tìm từ
theo nghĩa tương ứng cho
trước.


- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào
Vở bài tập. Đáp án: sông; suối; hồ

- HS tự làm bài sau đó phát
biểu ý kiến.

Bài 2

- Nhận xét và cho điểm HS.

 Hoạt động 2: giúp HS trả lời câu hỏi và
đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Đặt câu hỏi cho phần in
đậm trong câu sau: Không
được bơi ở đoạn sông này
vì có nước xốy.
- HS suy nghĩ, sau đó nối
tiếp nhau phát biểu ý kiến.

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu
hỏi theo yêu cầu của bài.
- Kết luận: Trong câu văn “Không được
bơi ở đoạn sông này vì có nước xốy.”
thì phần được in đậm là lí do cho việc
“Không được bơi ở đoạn sông này”, khi
đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào
đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu

hỏi. Câu hỏi đúng cho bài tập này là:
“Vì sao chúng ta không được bơi ở
đoạn sông này?”
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Nghe hướng dẫn và đọc
câu hỏi: “Vì sao chúng ta
không được bơi ở đoạn
sông này?”

- Bài tập yêu cầu chúng ta
dựa vào nội dung của bài


tập đọc Sơn Tinh, Thủy
Tinh để trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành
hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi.

- Thảo luận cặp đôi, sau đó
một số cặp HS trình bày
trước lớp.
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được
Mị Nương?
Sơn Tinh lấy được Mị Nương
vì chàng là người mang lễ vật
đến trước.

Nhận xét và cho điểm HS.


b) Vì sao Thủy Tinh dâng
nước đánh Sơn Tinh?

4. Củng cố – Dặn dò (3’)

Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh vì chàng không lấy
được Mị Nương.

- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển. Dấu
phẩy

c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
Hằng năm, ở nước ta có nạn
lụt vì Thủy Tinh dâng nước
đánh Sơn Tinh.



×