Tải bản đầy đủ (.docx) (88 trang)

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.92 KB, 88 trang )

GVHD: Phan Lê Như Thủy
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây hòa nhập với những biến đổi lớn lao của nền
kinh tế, ngành công nghiệp Xây Dựng nước ta đã có những bước phát triển
đáng kể.Hiện nay, ngành đã thu hút hàng triệu lao động tham gia tổ chức kinh
doanh khác nhau thuộc mọi thành phần kinh tế. Hàng năm vốn đầu tư vào
lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ lớn trong GDP và trong ngân sách nhà nước.
Ngành xây dựng đang vươn lên về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng nhanh về xây dựng của các ngành, các doanh nghiệp cũng như hộ dân
cư trong cả nước. Nhiều công ty xây dựng nước ta đã và đang tham gia đấu
thầu và thi công xây dựng một số công trình quốc tế.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Thương MạiThái Bình Dương cùng toàn thể các anh chị cô chú trong công ty ,đã giúp đỡ
và tận tình chỉ bảo em trong thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành bài
thực tập và chuẩn bị cho đợt bảo vệ đồ án sắp tới.
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn em còn hạn chế, bản thân còn thiếu
kinh nghiệm thực tế nên nội dung còn không tránh khỏi những thiếu sót, em
mong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô để bài thực tập của em được
hoàn thiên hơn.
Một lần nũa em xin chân thành cản ơn ban giám hiệu nhà trường. Đặc
biệt em xin cảm ơn cô Phan Lê Như Thủy đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn em
hoàn thành đợt thực tập của trường.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực tập
Trần Thị Nga

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy


Nhận Xét Của Đơn Vị Thực Tập
……..……….
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

TP HCM, ngày…..tháng….. năm 2013

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

SV: Trần Thị Nga

3 / 85
MỤC LỤC


Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy
I

4 / 85

khái quát chung về doanh nhiệp

1 quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương Mại Xây Dựng Thái Bình
Dương được thành lập ngày 24 tháng 11 năm 2003 theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên số:
4602000871. Người đại diện theo pháp luật của công ty là: Ông Trần Minh
Dũng, thường trú tại phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại xây dựng Thái Bình Dương.
- Địa chỉ: 9/1 ấp Bình Quới A, xã Bình Chuẩn, H.Thuận An, T.Bình Dương.
- Điện thoại
: 0650.3715152
- Fax
: 0650.3715151
- Mã số thuế
: 3700540133
- Vốn điều lệ
: 10.000.000.000 VNĐ ( Mười tỷ đồng)
- Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại xây dựng Thái Bình Dương là
một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có đầy đủ tư

cách pháp nhân, có con dấu riêng.
- Từ khi thành lập đến nay, công ty đã sản xuất, chế tạo nhiều sản phẩm
khung kèo thép có chất lượng, thi công xây lắp nhiều công trình, trong đó có
nhiều công trình giá trị lớn.
- Năm 2003 trong bối cảnh nước ta bước vào hội nhập quốc tế, mở cửa đầu
tư, do đó nhu cầu xây dựng các công trình công nghiệp, nhà máy, văn phòng
là rất lớn. Công ty TNHH thương mại xây dựng Thái Bình Dương được
thành lập nhằm đáp ứng một phần nhu cầu của thực tiễn. Trụ sở chính công
ty đặt tại ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Từ đó công ty từng bước hoàn thiện mình về cơ sở vật chất cũng nghư
nguồn nhân lực.
- Năm 2004 do nhu cầu phát triển công ty thành lập văn phòng đại diện tại:
37 Đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, TX.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương. Công
ty Thái Bình Dương tiếp tục khẳng định mình trong lĩnh vực thi công nhà
xưởng công nghiệp, văn phòng và biệt thự.
- Năm 2007, công ty dời trụ sở đến biệt thự Thái Bình Dương.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

5 / 85

- Địa chỉ: Đường DT 743 ấp Bình Qưới A, xã Bình Chuẩn, Thuận An, Bình
Dương.
- Tại thời điểm này công ty quyết định mở rộng quy mô hoạt động, phát triển
đến các tỉnh lân cận như Đồng Nai, TP.HCM, Bình Phước, Long An, Bình

Thuận..
- Năm 2008 công ty thành lập xưởng cơ khí sản xuất khung kèo thép, sử
dụng máy hàn tự động dưới lớp thuốc, kiểm tra mối hàn bằng siêu âm điện
từ và sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu bằng kim loại.
- Với phương châm “Uy tín và chất lượng là hàng đầu”, với những chính sách
hợp lý, đến nay Công ty Thái Bình Dương là một trong những công ty mạnh
trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng tại Bình Dương cũng như
miền Đông Nam Bộ. Chính vì thế năm 2009 công ty Thái Bình Dương được
bình chọn là doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh Bình Dương về ngành xây
dựng.
- Từ năm 2009- nay công ty tiếp tục vượt qua giai đoạn khủng hoảng của đất
nước và có những bước phát triển nhất định. Ngày càng khẳng định được vị
thể của mình trong Bình Dương cũng như trong đất nước hiện nay.
2 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.


Chức năng

- Công ty TNHH Thương mại-xây dựng Thái Bình Dương là doanh nghiệp hoạt

động chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, các công trình công
nghiệp. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị,xây dựng thầu tổng hợp,tư
vấn thiết kế,giám sát công trình, thiết kế cong trình cầu đường, sửa chữa và
cho thuê máy móc phương tiện thiết bị thi công. Công ty sản xuất và lắp đặt
tất cả các loại khung nhà thép tiền chế theo yêu cầu của khách hàng, bước
gian đến 10 mét, khẩu độ rộng đến 60 mét (không có cột giữa).
 Nhiêm vụ:

SV: Trần Thị Nga


Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

6 / 85

- Tuân thủ các quy định của pháp luật và hành nghề kinh doanh. Tuân thủ các
chế độ hạch toán kế toán, thống kê, các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích khi thành lập công ty.
Xây dựng các kế hoạch, chiến lược phát triển sản xuất công trình nhằm tạo ra
những công trình đúng chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký, chịu trách nhiệm
trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực
hiện.
- Tổ chức nghiệm thu công trình đúng quy định, đúng quy cách nhằm tạo ra
những công trình đạt tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng, uy tín của công ty trên
thị trường.
-Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định và chịu sự thanh tra của cá nhân, tổ
chức có quyền.
 Ngành nghề kinh doanh:

- Các ngành nghề kinh doanh chính được đăng ký trong giấy phép kinh doanh
số 4602000871 là:
• Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
• Xây dựng công trình cầu, đường.
• Xây dựng công trình công cộng, bến cảng.
• San lấp mặt bằng.
• Gia công khung kèo thép.

• Gia công cơ khí.
• Sản xuất, gia công sản phẩm mỹ nghệ bằng kim loại.
• Mua bán hàng mỹ nghệ.
 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Là công ty có quy mô vừa nhưng địa bàn hoạt động rộng. Công ty tổ
chức lao động thành nhiều điểm thi công khác nhau, phục vụ thi công hiệu
quả, phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng: máy móc, nhân công phải di

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

7 / 85

chuyển theo địa điểm xây dựng công trình. Quy trình hoạt động sản xuất kinh
doanh được tổ chức theo sơ đồ sau:

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

8 / 85

(3)

(6)

(5)

(4)
(2)

(1)

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

9 / 85

3 Cơ sở vật trất kỹ thuật, khả năng về cốn của doanh nghiệp.
- Hòa mình vào nhịp điệu phát triển của đất nước Công ty TNHH Thương mại-

xây dựng Thái Bình Dương không ngừng nâng cao năng lực của mình để
sản xuất góp phần xây dựng nên những công trình, những con đường …cho
đất nước
- Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng mở rộng

thị trường tạo nhiều khách hàng , cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu
chuẩn và chất lượng của các công trình kiến trúc.
4 Tình hình nhân lực:

 Công ty có tống số lao động là:890
- Trong đó:
Giám đốc: 1





Nhân viên văn phòng :15
Giám sát công trình :5
Công nhân sản xuất : 600
Do công ty có đặc điểm là khoán trọn gói nên mỗi phần hành thi công, công
ty lai đặt cho một đội thi công khác vì vậy nên nhân lực thực công ty it còn
lại la thuê ngoài khi có công trình mới .

II Môi trường hoạt động của công ty

1 vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Tương quan với
các đối thủ cạnh tranh.
- Mỗi doanh nghiệp trên thị trường đều có thế mạnh riêng ,để có thể thích ứng
và phát triển . Các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Thương MạiXây Dựng Thái Bình Dương nói riêng đều nằm trong nguyên lý đó .

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy
-


10 / 85

Qua quá trình học hỏi tích lũy kinh nghiệm Công ty TNHH Thương mạixây dựng Thái Bình Dương có đội ngũ cán bộ, công nhân viên giỏi hơn nữa
công ty đã có những bước phát triển nhất định.Công ty đã thành công rất
nhiều trong các lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
Công ty đã được ghi tên trên nhiều công trình tầm cỡ trong các lĩnh vực qui
hoạch đô thị và thiết kế công trình.

2 tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường:
- Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều kĩnh vực, chính vì vậy mà khách hàng
của doanh nghiệp cũng đa dạng nhưng chủ yếu doanh nghiệp hoạt đông xây
lắp và xây dựng dân dụng nên khách hàng về lĩnh vực này nhiều hơn cả.
- Tiếp tục duy trì các mối quan hệ khách hàng vốn có, giữ vững thị trường và
khách hàng truyền thống đồng thời không ngừng phát huy thế mạnh về thi
công và công nghệ tiên tiến của mình.
 Các đối thủ cạnh tranh:
- Trong lĩnh vực xây dựng thì có rất nhiều công ty cùng ngành và hoạt động
khá thành công. Chính vì vậy môi trường cạnh tranh canh khốc liệt hơn, để
có thể tồn tại và phát triển được thì không chỉ công ty mà còn rất nhiều công
ty khác nữa phải cố gắng hết sức hoàn thành chỉ tiêu đặt hàng đầu đó chính
là chất lượng của công trình và uy tín nghề nghiệp …
- Bên cạnh những đối thủ đáng gờm, họ có thể dùng mọi cách để có được
công trình cũng như những chiêu trò để hoạt động chính vì vậy mà công ty
gặp không ít những khó khăn trong hoạt động để tồn tại đó chính là một
cuộc đấu tranh đầy căng go quyết liệt của các công ty .
3 tình hình các nhà cung cấp :tính ổn định và mối quan hệ của doanh
nghiệp với các nhà cung cấp:
- Tình hình cung cấp tài chính của công ty những năm gần đây vẫn được giữ
vững và ổn định. Do công ty làm việc có uy tín chất lượng nên ngân hàng
cùng một số nhà đầu tư cung cấp tài chính cho doanh nghiệp tương đối thuận

lợi.Chính vì thế doanh nghiệp luôn giữ mối quan hệ tốt

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

11 / 85

- Mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấp cũng hết sức thuận lợi.
Thể hiện doanh nghiệp có nhiều mối quen làm ăn lâu năm. Và quan trọng là
những nhà cung cấp luôn cung cấp doanh nghiệp đúng đủ số lượng, thời
gian, chất lượng ….
4 Các đối thủ cạnh tranh, khả năng xuất hiện các đối thủ nhảy vào kinh
doanh cùng nghành với doanh nghiệp, biện pháp đối phó của doanh
nghiệp.
- Xây dựng và phát triển công ty một cách ổn định, vững chắc, trở thành một

công ty mạnh trong thi công xây dựng.
- Tổ chức và xây dựng lực lượng thi công đủ mạnh về nhân sự, trình độ kỹ

thuật và quản lý, thiết bị máy móc thi công nhằm đủ sức thi công tập trung
các công trình có quy mô lớn.
- Đầu tư, khai thác có hiệu quả diện tích đất công ty đang quản lý, sử dụng

Với phương châm uy tín chất lượng làm nền tảng.
Các phó giám đốc


III cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1

mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp, chức năng và
nhiệm vụ của các bộ phận và
mối
quanHành
hệ giữa
chúng.
P Tổ
ChứcChính
Sơ đồ bộ máy của công ty
Giám đốc công ty

P Tài Chính- Kế Toán
P Kế Hoạch- Dự Án
P Kỹ thuật-Chất lượng

P Kinh Doanh

SV: Trần Thị Nga
Lớp: KTTHK50
Các đơn vị thành viên, đội sản xuất và xây dựng công trình


GVHD: Phan Lê Như Thủy

12 / 85


 Các chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban
- Giám đốc công ty:
• Là người chỉ huy cao nhất trong doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, quản
lý toàn bộ bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, kế
toán trưởng và các phòng nghiệp vụ. Giám đốc có quyền tuyển chọn lao
động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm cho công nhân
-

viên, có quyền khen thưởng, kỉ luật
Các phó giám đốc:



Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công
ty theo sự phân công của Giám đốc;



Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.

 Phòng Tổ chức – hành chính:

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

-

13 / 85

Phòng Tổ chức – Hành chính là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban
giám đốc Công ty trong các vấn đề liên quan đến nhân sự, tư tưởng cán

-

bộ, các công tác đảng, công tác chính trị và pháp chế của Công ty:
Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc thực hiện công tác tổ chức: Xây
dựng mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thành viên của

Công ty.
 Phòng Tài chính – Kế toán:
- Phòng Tài chính – kế toán là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban giám
đốc Công ty trong việc quản lý tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh
-

doanh của Công ty.
Chịu trách nhiệm trước BGĐ, HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật nhà nước về
quản lý tài sản, nguồn vốn và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty.
 Phòng Kế hoạch - Dự án:
- Lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạt động và sản
-

xuất kinh doanh của công ty.
Phòng Kế hoạch là trung tâm tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc

Công ty trong việc điều hành các hoạt động thường ngày của Công
ty;Tham mưu giúp việc BGĐ Công ty trong việc xây dựng chiến lược

phát triển, các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;
 Phòng kỹ thuật:
Tổ chức kiểm tra hồ sơ thiết kế và đọc các tiêu chuẩn kỹ thuật vạch ra
phương án thi công tối ưu nhất, giám sát thi công và nghiệm thu các công
trình.
2 Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước
- Trong quá trình phát triển kinh tế thị trường , nhà nước và Doanh nghiệp có

mối quan hệ gắn bó và trực tiếp, như quan hệ nhân – quả. Vì vậy, nói đúng
hơn, đây là mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền với hệ thống Doanh
nghiệp, tiêu biểu cho mối quan hệ cơ bản của quá trình phát triển giữa kinh
tế với chính trị của một quốc gia.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

14 / 85

- Thực chất mối quan hệ này do đặc điểm chung của phát triển kinh tế thị

trường là một quá trình xã hội hóa lao động sản xuất và tiêu dùng của xã
hội.
3 Phương pháp tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý

đang áp dụng trong doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác dựa vào tỷ giá
thực tế tại thời điểm thanh toán của ngân hàng Nhà nước.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu
trừ
- Chế độ đang áp dụng tại doanh nghiệp: chế độ kế toán vừa và nhỏ
- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ
- Phương pháp xác định hàng tồn kho là phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố dịnh: theo phương pháp đường
thẳng
- Hình thức kế toán áp dụng: Hiện tại công ty chưa sử dụng phần mềm kế
toán. Công ty đang sử dụng hình thức kế toán truyền thống là chính. Công ty
tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính. Trong đó,
chứng từ ghi sổ được ghi hàng ngày và được lập riêng theo mỗi tài khoản ghi
có dựa trên chứng từ gốc.
IV Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp
Bảng 1:Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

15 / 85


số

Thuyết
minh

1.Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu

01

IV.08

3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ(10 = 01 - 02)

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

5.703.733.934

6.181.341.055

10

5.703.733.934


6.181.341.055

4. Giá vốn hàng bán
5.lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20= 10-11)
6.Doanh thu hoạt động tài chính

11
20

5.385.269.147
318.464.787

5.719.072.855
462.268.200

21

24.000.919

73.028.271

7. Chi phí tài chính

22

52.470.404

215.841.713


trong dó chi phí lãi vay

23

30.789.932

181.075.012

8. chi phí bán hàng

24

9. chi phí quản lý kinh doanh

25

40.984.592

32.320.366

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt dộng
kinh doanh(30=20+21-22-23-2425)
11. Thu nhập khác

30

249.010.710

287.134.392


31

4.060.397

4.858.736

12. Chi phí khác

32

2.960.360

9.144.367

13. Lợi nhuận khác(40=31-32)

40

1.100.038

(4.285.631)

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế(50=30+40)
15. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
16.Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60=50-51)


50

250.110.748

282.848.761

51

70.339.176

62.055.422

60

212.509.586

188.055.326

Tỷ lệ
Hòa vốn

02

IV.09

lợi nhuận ròng
=
Tổng số vốn sd bq

Chỉ tiêu

Lợi nhuận ròng
Tổng số vốn sd

SV: Trần Thị Nga

Năm 2010
212.509.586
1.860.405.239

Năm 2011
188.055.326
3.598.088.722

Chênh lệch
-24.454.260
1.737.683.483

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy
Tỷ lệ hòa vốn%

16 / 85

11,43%

5,23%

6,2%


NX: Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ lệ hòa vốn của năm 2011 thấp hơn năm
2010 cụ thể :năm 2010 tỷ lệ hòa vốn 11,43% trong khi năm 2010 có 5,23%
giảm 6,2%. Tôc độ giảm mạnh cần có biệp pháp để tìm hiểu nguyên nhân sau
đó sẽ có những giải pháp khắc phục.

Tỷ lệ sinh lợi
Vốn lưu động

lợi nhuận ròng
=
Vốn lưu động sử dụng bq

Chỉ tiêu
Lợi nhuận ròng
Vốn lưu động
bq
Tỷ lệ sinh lợi
vld

Năm 2010
212.509.586
1167661117

Năm 2011
188.055.326
2936851890

Chêch lệch
-24.454.260

1769190773

18,2%

6,4%

11,8%

NX: qua bảng số liệu trên cho thấy: tình hình sinh lợi của năm 2010 khả quan
hơn năm 2011. Cụ thể năm 2010 đạt 18,2% trong khi măn 2011 chỉ đạt 6,4%
giảm 11,8%. Như vậy một đồng vốn lưu động năm 2010 thu được lợi nhuận
cao hơn năm 2011.
Tỷ lệ sinh lợi
Vốn cố định

lợi nhuận ròng
=
Vốn cố định sd

Chỉ tiêu
Lợi nhuận ròng
Vốn cố định
Tỷ lệ sinh lợi
vốn cố định

Năm 2010
212.509.586
692744122
30,67%


Năm 2011
188.055.326
661236832
28,44%

Chêch lệch
-24.454.260
-31507290
2,23%

NX : nhìn vào bảng cho thấy năm 2010 một đồng vốn cố định sinh ra 0,3067
đồng lợi nhuận trong khi đó năm 2011 chỉ sinh ra được 0,2844 đồng lợi nhuận.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

17 / 85

Từ đó cho thấy sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản của công ty chưa được cao
cần phai phát huy hơn nữa.

1 Các chỉ tiêu phản ánh về huy động và sử dụng vốn; Hiệu quả sử dụng
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán
Tài sản
A . Tài sản ngắn hạn
I. Tiền và các khoản

tương đương tiền
1.Tiền
2.Các khoản tương
đương tiền
II.Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
III.Các khoản phải thu
ngắn hạn
1.Phải thu khách hàng
2.Trả trước cho
3.Các khoản phải thu
khác
IV.Hàng tồn kho
1.Hàng tồn kho
V.Tài sản ngắn hạn
khác
1. Chi phí trả trước
ngắn hạn
2.Thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ
4.Tài sản ngắn hạn
khác
B.TÀI SẢN DÀI HẠN
I.Các khoản phải thu
dài hạn
II.Tài sản cố định
1.Tài sản cố định hữu
hình
Nguyên giá


SV: Trần Thị Nga


số
100
110

Thuyế
t minh

Năm 2010

Năm 2011

6.478.482.016
448.271.790

9.141.978.590
1.316.119.090

282.251.620
166.020.170

581.078.727
735.040.363

130

931.789.647


1.429.005.801

131
132
135

594.370.040
311.271.949
26.147.658

940.085.372
263.516.048
225.404.381

4.815.984.092
4.815.984.092
282.436.486

6.000.850.386
6.000.850.386
396.003.313

151

11.331.315

21.704.190

152


-

3.475.475

271.105.171

370.823.648

200
210

610.130.017

586.411.585

220
221

231.663.270
227.953.769

286.281.105
282.924.946

293.960.648

366.062.721

5.1


111
112
120

140
141
150

158

222

5.2
5.3

5.4

5.5

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy
Giá trị hao mòn lũy kế
3.Tài sản cố đinh vô
hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
III.Bất động sản dầu tư
IV.Các khoản đầu tư

tài chính dài hạn
2.Đầu tư vào công ty
liên kết liên doanh
3.Đầu tư dài hạn khác
4.Dự phòng giảm giá
đầu tư tài chính dài hạn
V.Tài sản dài hạn khác
1.Chi phí trả trước dài
hạn
2.Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A.NỢ PHẢI TRẢ
I.Nợ ngắn hạn
1.Vay và nợ ngắn hạn
2.Phải trả người bán
3.Người mua trả tiền
trước
4.Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước
5.Phải trả người lao
động
6. Chi phí phải trả
9.Các khoản phải trả
phải nộp ngắn hạn
khác
11. Quỹ khen thưởng,
phúc lợi
II.Nợ dài hạn
3.Phải trả dài hạn khác

4.Vay và nợ dài hạn
6.Dự phong trợ cấp
mất việc
B.VỐN CHỦ SỞ

SV: Trần Thị Nga

223
227

18 / 85

5.6

228
229
240
250

(66.006.879)
3.709.502

(83.137.775)
3.356.159

4.403.901
(694.399)

4.403.901
(1.047.742)


461.080.852

374.955.727

252

5.7

223.276.500

96.552.685

258
259

5.8

164.744.112
(26.939.764)

96.552.685
(44.873.458)

17.385.895
16.865.103

25.174.753
25.007.633


268
27
0

520.792
7.088.612.033

167.120
9.728.390.175

300
310
311
312
313

5.10

5.882.087.390
5.310.820.899
2.003.408.940
496.297.695
2.265.674.648

8.223.933.746
6.205.126.700
2.244.342.192
1.072.411.806
2.431.516.184


314

5.11

153.282.036

51.521.410

315

22.083.436

38.358.855

316
319

1.703.750
336.215.644

51.168.877
282.626.211

323

32.154.750

33.181.165

330

333
334
336

571.266.491
294.934.625
272.688.119
3.643.747

2.018.807.046
1.294.565.339
719.410.970
4.830.737

1.206.524.643

1.504 .456.429

260
261

400

5.9

5.13
5.14

Lớp: KTTHK50



GVHD: Phan Lê Như Thủy
HỮU
I.Vốn chủ sở hữu
1.Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
2.Thặng dư vốn cổ
phần
3.Vốn khác của chủ sở
hữu
4.Cổ phiếu quỹ
6.Chênh lệch tỷ giá hối
đoái
7.Quỹ đầu tư phát triển
8.Quỹ dự phòng tài
chính
10.Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
II.Nguồn kinh phí và
quỹ khác
TỔNG NGUỒN VỐN

410
411

19 / 85

5.15

1.206.524.643

646.455.231

1.504 .456.429
700.132.801

178.447.498

326.947.498

417
418

159.497.579
34.069.008

221.613.896
43.252.648

420

188.055.326

212.509.586

7.088.612.033

9.728.390.175

412
413

414
416

430
440

Bảng 3:Vốn cố định
(ĐVT: đồng)
Chỉ tiêu
Vốn cố định
Tài sản cố định
Đầu tư dài hạn

Năm 2010
692.744.122
231.663.270
461.080.852

Năm 2011
661.236.832
286.281.105
374.955.727

Chêch lệch
-31507290
54617835
-86125125

NX: Vốn cố định của doanh nghiệp giảm di rõ rệt từ 692.744.122 xuống còn
661.236.832. sự giảm này là do doanh nghiệp đã giảm đầu tư dài hạn xuống cụ

thể năm 2010: 461.080.852 nhưng năm 2011: 374.955.727. Chứng tỏ doanh
nghiệp rút ngắn khoản đầu tư dài hạn vì lượng vốn nhiều trong khi vốn của
doanh nghiệp đang hạn hẹp.
Bảng 4: Vốn lưu động
(ĐVT: đồng)
Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011

Chêch lệch

Vốn lưu động

1167661117

2936851890

1769190773

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn


20 / 85

6.478.482.016
5.310.820.899

9.141.978.590
6.205.126.700

2663496574
894305801

NX: Vốn lưu động của doanh nghiệp ngày càng cao cụ thể năm 2010 :
1167661117. Nhưng năm 2011 thì lương vốn này tăng lên: 2936851890. Chứng
tỏ doanh nghiệp đang chú trọng đàu tư vào tài sản ngắn hạn mà giảm khoản
đầu tư dài hạn xuống. đây cũng là chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Cần
phải xem xét hướng đi đó đã đúng chưa doanh nghiệp có cần những biện pháp
nào bổ sung tha

phần 2 THựC tập nghiệp vụ
I Lĩnh vực lao động tiền lương

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu, kịp thời, chính xác.
- Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời chính xác.
- Tham gia và phân tích tình hình quản lý về lao động cả về số lượng, thời
gian năng suất.
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phản ánh trả
lương hợp lý.
- Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể,

quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
2 Tổ chức bộ máy, phân công tổ chức khâu nghiệp vụ trong bộ phận
- phòng lao động
- phòng tiền lương.
- Phòng quan hệ lao động.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

21 / 85

Các phòng ban có chức năng riêng nhưng lại có mối quan hệ đăc biệt lẫn
nhau.bổ sung cho nhau trong công việc.
3 Mối quan hệ giữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc
và với các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp.
- Mối quan hệ giữa các bộ phận là mối quan hệ có tính chất phối hợp, hợp tác,
liên kết để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan với nhau và cùng hỗ trợ nhau
đối với nhiệm vụ chung của Công ty.
- tham mưu cho Lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ, công chức (CBCC) trong phòng
Lao động, Tiền lương- Bảo hiểm xã hội thực hiện các quy chế của Sở và quy
định của Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao
động
 Lao động trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại như sau:
- lao động trực tiếp: là những công nhân trực tiếp làm việc bằng tay hay vận
hành băng máy móc thiết bị tham gia vào quá trình xây dựng tạo ra công

trình.
- Lao động gián tiếp: Là những nhân viên không trực tiếp tham gia vào quá
trình thi công, nhưng góp phần làm cho hoạt động của công ty diễn ra một
cách thường xuyên, liên tục.
5 Tổ chức lao động trong doanh nghiệp, xây dựng các định mức lao động
và tình hình áp dụng các định mức của ngành, của nhà nước trong
doanh nghiệp.
- Lao động là cơ sở tồn tại cho tất cả các hình thái kinh tế xã hội. Tổ chức lao
động thể hiện quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất
. Thực chất của tổ chức lao động là bố trí và phân phối sức lao động cho quá
trình sản xuất.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

22 / 85

- Định mức lao động : Là việc xác định ssố lượng công việc hay số sản phẩm
làm ra trong một đơn vị thời gian nhất định hay lượng thời gian hao phí để
hoàn thành một đơn vị công việc hay sản phẩm.
- Nguyên tắc:
• Mức lao động phải trung bình tiên tiến và lấy 8 giờ làm việc trong một ngày
làm cơ sở.
• Mức lao động phải gồm số lượng và chất lượng công việc.
• Mức lao động phải phù hợp với điều kiện sản xuất hợp lý, cụ thể.
 Hiện nay có 3 hình thức trả lương chính như sau:

- Trả lương theo thời gian: tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động.
- Trả lương theo sản phẩm: Là tiền lương tính trả cho người lao động theo
kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm
đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính
cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó.
- Trả lương theo hình thức khoán : Là hình thức trả lương cho người lao

động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành
 Các khuyến khích vật trất khác.
- Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo bồi dưỡng, tổ chức và phân phối hợp lý lao
động trong ngành cũng như đối với từng đơn vị, bộ phận…Luôn quan tâm
đến việc giảm nhẹ lao động nặng nhọc, cải thiện điều kiện làm việc cho họ.
Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng sức khỏe lao động nặng nhọc, cải thiện
điều kiện làm việc cho họ. Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng sức khỏe cho
người lao động.
6 Các chế độ chính sách của nhà nước về lao động - tiền lương đang được
áp dụng tại trong doanh nghiệp.
- Kế toán dựa vào chỉ tiêu số lượng lao động được phản ánh trên danh sách
lao động của doanh nghiệp, do phòng lao động tiền lương lập, căn cứ vào số
lượng lao động hiện có của doanh nghiệp.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

23 / 85


- Các chứng từ ban đầu để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận của
sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đông giao khoán
- Bảng chấm công : phản ánh ngày công thực tế của từng người trong mỗi tổ,
bộ phận.
- Bảng thanh toán tiền lương là cơ sở thanh toán tiền lương và phụ cấp cho
người lao động.
7 Phương pháp lập lao động tiền lương của doanh nghiệp
- Phải đảm bảo thủ tục, chứng từ , hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp
phải trả cho người lao động phải được hạch toán chính xác đúng quy định.
- Toàn bộ các khoản thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp phải
được hạch toán qua tài khoản phải trả công nhân viên.
- Chi phí tiền lương tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối
tượng chịu chi phí trong kỳ.
II lĩnh vực kinh tế kế hoạch

1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận chức năng
- Lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạt động và sản
xuất kinh doanh của công ty
- Phòng Kế hoạch là trung tâm tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công
ty trong việc điều hành các hoạt động thường ngày của Công ty;
 Quyền hạn:
- Từ chối thanh lý các hợp đồng chưa đúng trình tự thủ tục theo hợp đồng.
- Đề xuất các biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác kế hoạch đầu tư .
- Đề xuất chế độ học tập bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn có liên quan đến
công việc đang thực hiện.
2 Quan hệ của bộ phận kế hoạch điều độ với giám đốc và các chức năng
khác.
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty phương án kinh doanh xây dựng để trình
lãnh đạo công ty phê duyệt.

- Nghiên cứu các tài liệu pháp lý liên quan để tham mưu cho ban giám đốc.
- Phối hợp với các phòng ban để xây dựng kế hoạch sản xuất linh doanh.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

24 / 85

- Tổng hợp báo cáo về tình hình thực tế kế hoạch và các biện pháp thực hiện
kế hoạch đúng tiến độ.
3 Trình tự, phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính
(năm, quí tháng) của DN; Cách xác định chỉ tiêu của từng mặt kế hoạch
và các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của
DN. Tình hình xây dựng và thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật
trong công tác kế hoạch.
 Công tác xây dựng kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng hợp hàng tháng, quý, năm, kế
hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn trên cơ sở định hướng phát triển của
Công ty.
- Hướng dẫn các đơn vị thuộc công ty xây dựng kế hoạch năm cho các đơn vị
phù hợp với kế hoạch chung của Công ty.
 Tình hình Thực hiện kế hoạch xây dựng và thực hiện các định mức kinh tế
kỹ thuật trong công tác kế hoạch.
- Lập báo cáo thực hiện kế hoạch SXKD trong phạm vi trách nhiệm được giao
định kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm theo quy định và yêu cầu của lãnh đạo
công ty.

- Theo dõi quá trình thi công : Phòng kế hoạch kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi
các hoạt động chính của công trường và hỗ trợ kỹ thuật nhằm đảm bảo chất
lượng và tiến độ công trình
- Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu tiến độ thi công, phân tích đánh giá
để tham mưu giúp giám đốc công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sản
xuất, nhân lực.
4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của bộ phận
tiếp thị (marketing).
 Chức năng nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng.
- Lập danh sách khách hàng mục tiêu.
- Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng hàng tháng trình Giám đốc.
- Lập các Hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50


GVHD: Phan Lê Như Thủy

25 / 85

 Trách nhiệm và quyền hạn:
- Đôn đốc chỉ đạo nhân viên thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.
- Phân công công tác cụ thể với từng nhân viên thuộc quyền quản lý
- Chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo công ty về kết qủa hoạt động của
phòng.
5


Trình tự, nội dung và phương pháp xác định khối lượng hoàn thành
được nghiệm thu và thanh toán.

 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:
- Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu (đối chiếu với khoản 1 Điều 24 Nghị
định này).
- Về chất lượng công việc xây dựng (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xây
dựng và yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng).
- Các ý kiến khác nếu có.
6 Tổ chức mạng lưới ghi chép thống kê trong toàn đơn vị, các chỉ tiêu
thông kê chủ yếu của từng bộ phận, từng cấp trong DN.
 Quan hệ với phòng đầu tư:
- Kết hợp với phòng đầu tư để lập hồ sơ dự án, hồ sơ thầu, hồ sơ thi công,
nghiệm thu hoàn công các công trình giám sát kỹ thuật đảm bảo chất lượng,
tiến độ thi công đúng kế hoạch.
- Phối hợp về các vấn đề về kỹ thuật chất lượng, tiến độ trong công việc lập
nghiệm thu, thanh toán, công tác thi công công trình trong nội bộ Công ty
và với đối tác.
 Quan hệ với phòng tài chính kế toán.
- Tham gia kiểm tra nghiệm thu kỹ thuật các sản phẩm xây dựng đề phòng
tckt có cơ sở thanh quyêt toán.
 Quan hệ với phòng tổ chức hành chính:
- Tham gia kiểm tra trình độ của cán bộ công nhân viên , kế hoạch đào tạo
cho cán bộ công nhân viên.

SV: Trần Thị Nga

Lớp: KTTHK50



×