Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc hợp chất steroid từ dịch chiết ethyl acetate cây thạch vĩ họ Dương xỉ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (18.2 MB, 54 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHAN THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC
HỢP CHẤT STEROID TỪ DỊCH CHIẾT
ETHYL ACETATE CÂY THẠCH VĨ (Pyrrhosia lingua
(Thunb.)Farwell) HỌ DƯƠNG XỈ (Polypodiaceae)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Hóa học

Phú Thọ, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHAN THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC
HỢP CHẤT STEROID TỪ DỊCH CHIẾT
ETHYL ACETATE CÂY THẠCH VĨ (Pyrrhosia lingua
(Thunb.)Farwell) HỌ DƯƠNG XỈ (Polypodiaceae)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Hóa học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Triệu Quý Hùng
Trường Đại học Hùng Vương



Phú Thọ, 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em nhận được sự hướng dẫn
trực tiếp của TS. Triệu Quý Hùng – giảng viên chuyên ngành Hóa học Hữu
cơ, cùng sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo bộ môn Hóa học - Khoa
Khoa học Tự nhiên - Trường Đại học Hùng Vương.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy
hướng dẫn khoa học TS. Triệu Quý Hùng đã chỉ ra hướng nghiên cứu và tận
tình hướng dẫn em trong suốt quá trình xây dựng, thực hiện và hoàn thiện
khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn Hóa học, cùng các thầy
cô Khoa Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Hùng Vương đã tận tình giúp
đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và tài liệu có liên quan trong suốt
quá trình nghiên cứu giúp em hoàn thành khóa luận nhanh nhất và sớm nhất.
Nhân dịp này em xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh đạo
Trường Đại học Hùng Vương đã tạo cho em một môi trường học tập khoa
học, nghiêm túc.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
các bạn sinh viên lớp K11 ĐHSP Hóa học - Trường Đại học Hùng Vương đã
hỗ trợ, động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này!

Phú Thọ, ngày 12 tháng 05 năm 2017
Sinh viên

Phan Thúy Hằng



- i-

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .......................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4
1.1 Giới thiệu về chi Pyrrhosia ...................................................................... 4
1.2 Đặc điểm thực vật loài Thạch vĩ ............................................................... 7
1.3 Các nghiên cứu về hóa thực vật chi Pyrrhosia .......................................... 8
1.4 Sơ lược về lớp chất steroid ..................................................................... 10
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................. 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 13
2.2 Nguyên vật liệu và thiết bị ...................................................................... 13
2.2.1 Nguyên vật liệu ................................................................................... 13
2.2.2 Thiết bị nghiên cứu.............................................................................. 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 17
2.3.1 Phương pháp ngâm chiết ..................................................................... 17
2.3.2 Phương pháp sắc ký ............................................................................. 18
2.3.2.1 Phương pháp sắc ký lớp mỏng .......................................................... 18
2.3.2.2 Phương pháp sắc ký cột .................................................................... 20
2.3.3 Phương pháp xác định cấu trúc ............................................................ 21



- ii-

2.3.3.1 Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân ........................................ 21
2.3.3.2 Phương pháp phổ hồng ngoại ........................................................... 23
2.3.3.3 Phương pháp phổ khối lượng ............................................................ 24
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 25
3.1 Quá trình điều chế cặn dịch chiết EtOAc cây Thạch vĩ ........................... 25
3.2 Quá trình phân lập các chất từ dịch chiết EtOAc cây Thạch vĩ ............... 26
3.2.1 Khảo sát thành phần định tính và lựa chọn dung môi........................... 26
3.2.2 Quá trình phân lập các chất.................................................................. 28
3.3 Xác định cấu trúc hợp chất phân lập được .............................................. 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 43
1. Kết luận .................................................................................................... 43
2. Kiến nghị.................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 44


- iii-

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
 Các phương pháp sắc ký
TLC

Thin Layer Chromatography: Sắc ký lớp mỏng

CC

Column Chromatography: Sắc ký cột

 Các phương pháp phổ

1

H-NMR

Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy: Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân proton

13

C-NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy: Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân carbon 13

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer: Phổ DEPT

IS

Infrared spectroscopy: Phổ hồng ngoại

ESI-MS

ElectroSpray lonization Mass Spectrometry: Phổ khối lượng

s: singlet

d: doublet

t: triplet


m: multiplet

dd: double doublet

ddt: double double triplet

 Tên của các hợp chất được viết theo nguyên bản Tiếng Anh


- iv-

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh cây Thạch vĩ .................................................................... 7
Hình 1.2. Cấu tạo khung steroid ................................................................... 10
Hình 1.3. Quá trình sinh tổng hợp cholesterol .............................................. 11
Hình 2.1. Cây Thạch vĩ (tại Lâm Thao) ........................................................ 13
Hình 2.2. Các dung môi thông dụng được sử dụng phân lập các hợp chất thiên
nhiên ............................................................................................................ 14
Hình 2.3. Máy cất quay chân không ............................................................. 14
Hình 2.4. Cột sắc ký với kích thước khác nhau............................................. 15
Hình 2.5. Bình sắc ký lớp mỏng Camag ....................................................... 15
Hình 2.6. Bộ chưng cất dung môi ................................................................. 16
Hình 2.7. Máy soi UV .................................................................................. 16
Hình 2.8. Minh họa sắc ký lớp mỏng ............................................................ 19
Hình 2.9. Minh họa sắc ký cột ...................................................................... 20
Hình 2.10. Độ chuyển dịch hóa học của proton và carbon ............................ 21
Hình 2.11. Sự tách vạch phổ......................................................................... 22
Hình 2.12. Ví dụ minh họa về phổ 13C-NMR của propane-1-ol .................... 23
Hình 2.13. Đỉnh hấp thụ một số nhóm nguyên tử ......................................... 24
Hình 2.14. Phổ ESI-MS của saccopetrin A ................................................... 24

Hình 3.1. Ngâm mẫu Thạch vĩ...................................................................... 25
Hình 3.2. Cặn EtOAc Thạch vĩ ..................................................................... 26
Hình 3.3. Kết quả khảo sát TLC cặn chiết EtOAc Thạch vĩ .......................... 27
Hình 3.4. TLC cặn EtOAc Thạch vĩ với hệ dung môi (III) ........................... 27
Hình 3.5. Cột tổng silica gel cặn EtOAc ....................................................... 29
Hình 3.6. Hình ảnh TLC các phân đoạn F1÷F7 ............................................ 31


- v-

Hình 3.7. Cột phân đoạn F2.......................................................................... 32
Hình 3.8. Hình ảnh TLC các phân đoạn F2.1÷F2.9 ...................................... 34
Hình 3.9. Cột phân đoạn F2.9 ....................................................................... 35
Hình 3.10. Hình ảnh TLC các phân đoạn F2.9.1÷F2.9.8............................... 36
Hình 3.11. Hình ảnh TLC điều chế phân đoạn 2.9.1 ..................................... 37
Hình 3.12. Hình ảnh TLC hiện màu bằng đèn tử ngoại................................. 37
Hình 3.13. Sơ đồ phân lập dịch chiết EtOAc cây Thạch vĩ .......................... 38
Hình 3.14. Hình ảnh chất PLEA5 và sắc ký TLC ........................................ 38
Hình 3.15. Cấu trúc của hợp chất PLEA5 ..................................................... 39
Hình 3.16. Phổ ESI-MS của PLEA5 ............................................................. 39
Hình 3.17. Phổ IR của PLEA5...................................................................... 40
Hình 3.18. Phổ 1H-NMR của hợp chất PLEA5 ............................................. 41
Hình 3.19. Phổ 13C-NMR của PLEA5 .......................................................... 42


- vi-

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Giá trị Rf và màu sắc các vệt chất trên bản mỏng.......................... 28
Bảng 3.2. Kết quả các phân đoạn thu được từ cột tổng EtOAc ..................... 29

Bảng 3.3. Kết quả các phân đoạn thu được từ phân đoạn F2 ........................ 33
Bảng 3.4. Kết quả các phân đoạn thu được từ phân đoạn F2.9...................... 36


-1-

MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Các hợp chất thiên nhiên là nguồn cung cấp các phân tử có sự đa dạng
rất lớn về cấu trúc và hoạt tính sinh học. Các cấu trúc khung phân tử do thiên
nhiên sinh tổng hợp và sắp xếp các nhóm chức trong các cấu trúc này cho
phép chúng ta dự đoán về sự phát triển và hình thành của các cấu trúc phân tử
trong quá trình tiến hoá của thực vật, động vật và vi sinh vật để tạo ra một
hiệu quả tối ưu trong sự điều chỉnh các chức năng sinh học. Hơn nữa, các hợp
chất có hoạt tính sinh học được tìm thấy từ thiên nhiên có thể dùng trực tiếp
trong y học, nhiều hợp chất khác được dùng như chất dẫn đường (lead
compound) hoặc phân tử hiện đại cho tổng hợp và bán tổng hợp thuốc. Việc
sử dụng sản phẩm thiên nhiên đóng vai trò là nguồn hợp chất dẫn đường làm
phong phú, đa dạng về cấu trúc của hợp chất tổng hợp và bán tổng hợp thuốc.
Hiện nay, các hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên đóng góp 30% số lượng
thuốc trên thị trường thế giới và đó cũng là tỷ lệ đối với các hợp chất đang
trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng. Theo thống kê thì ít nhất có 119 hợp
chất bắt nguồn từ 90 loài cây có thể được xem là các thuốc quan trọng được
sử dụng ở một hay nhiều nước. Các thuốc chống ung thư có nguồn gốc từ
thiên nhiên đang được sử dụng trong điều trị như vincristin (Oncovin®), một
vinca alkaloit từ Catharanthus roseus G. Don (Apocynaceae), etoposit một
dẫn xuất bán tổng hợp của podophyllotoxin có trong thành phần của
cây Podophyllum peltatum L. (Berberidaceae), paclitaxel (Taxol®), hợp chất
taxan diterpenoit từ Taxus brevifolia L. (Taxaceae), và các dẫn xuất
irinotecan,


topotecan

của

camptothecin,

alkaloit

được

phân

lập

từ Camptotheca accuminata Decne. (Nyssaceae), hay thuốc chống sốt rét
artemisinin từ Artemisia annua L. (Asteraceae) là những hợp chất minh họa
điển hình. Nhu cầu điều trị các loại bệnh khác nhau, cùng với hiện tượng


-2-

kháng thuốc trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư, thúc đẩy các nhà
nghiên cứu phát hiện các tác nhân điều trị mới với cơ chế tác dụng mới.
Nguồn sinh vật, đặc biệt là các cây thuốc cổ truyền, vẫn tiếp tục là mối
quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về các hợp chất thiên nhiên có hoạt
tính sinh học, vì tính đa dạng của chúng thường hứa hẹn sự phong phú của
các chất hóa học với cấu trúc mới lạ. Tiềm năng của thực vật bậc cao là nguồn
cung cấp dược phẩm mới nhưng chỉ được khảo sát bước đầu. Trong số các
sinh vật thì chỉ một tỷ lệ phần trăm nhỏ đã được nghiên cứu về mặt hóa học

thực vật, và chỉ một phần nhỏ hơn nữa được đưa vào các nghiên cứu sàng lọc
sinh học và dược lý học.
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có một hệ
thực vật vô cùng phong phú, đa dạng và là một nguồn tài nguyên thiên nhiên
vô cùng quý giá có gần 10.000 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu, 600 loài
nấm và hơn 2.000 loài tảo... Trong đó có trên 3.200 loài thực vật được sử
dụng làm thuốc trong Y học dân gian. Do tầm quan trọng của chúng nên trong
những năm gần đây việc nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học từ
nguồn tài nguyên thiên nhiên được đẩy mạnh; hiệu quả của các nghiên cứu
cũng được nâng cao, nhờ cách tiếp cận đa ngành (hoá học, sinh học, dược lý
học, và y học lâm sàng) cùng với việc phát triển các phương pháp chính xác
cao trong phân tích, phân tách và phân lập nhanh, các phương pháp hiện đại
xác định cấu trúc các hợp chất thiên nhiên và các phương pháp thử nghiệm
sinh học cho phép sàng lọc nhanh với số lượng lớn các mẫu. Việc áp dụng
rộng rãi quy trình phân tách các hỗn hợp chất được định hướng thông qua
việc sàng lọc hoạt tính sinh học, cũng như việc có được chiến lược tốt trong
việc lựa chọn các loài sinh vật cho nghiên cứu nhằm phát hiện tác nhân có
hoạt tính mới cũng đóng vai trò quan trọng [9].
Chi Pyrrhosia ở Việt Nam có 17 loài và các loài này đã được sử dụng
trong y học cổ truyền mở ra tiềm năng nghiên cứu hóa thực vật về các loài
này [1].


-3-

Dựa trên các tài liệu tham khảo cho thấy đến nay vẫn chưa có nhiều công
trình khoa học trong và ngoài nước công bố chi tiết về thành phần hóa học
của cây Thạch vĩ. Nhằm mục tiêu kế thừa và tìm kiếm các hợp chất thiên
nhiên từ các loài thực vật của Việt Nam, chúng tôi lựa chọn đề tài khóa luận
tốt nghiệp“Nghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc hợp chất steroid từ

dịch chiết ethyl acetate cây Thạch vĩ (Pyrrhosia lingua (Thunb.) Farwell)
họ Dương xỉ (Polypodiaceae)”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Điều chế cặn dịch chiết EtOAc (ethyl acetate) của cây Thạch vĩ.
- Phân lập chất sạch từ các phân đoạn của dịch chiết EtOAc cây Thạch
vĩ.
- Xác định cấu trúc chất phân lập được bằng các phương pháp phổ cộng
hưởng từ hạt nhân, phổ khối lượng, phổ hồng ngoại.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Kết quả của đề tài đóng góp thông tin cho lĩnh vực nghiên cứu hóa học
các hợp chất thiên nhiên về thành phần hóa học của cây Thạch vĩ.
+ Cho biết thành phần hóa học của cây Thạch vĩ.
+ Cung cấp dữ liệu về phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ hồng ngoại, phổ
khối lượng của một số hợp chất thiên nhiên được phân lập từ cây Thạch vĩ.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Bước đầu định hướng cơ sở hóa học trong việc sử dụng cây Thạch vĩ
trong thực tiễn cuộc sống.
+ Góp phần nâng cao kiến thức về kỹ thuật chiết tách, phân lập hợp chất
thiên nhiên, về xác định phổ cộng hưởng từ hạt nhân cho sinh viên.
+ Đề tài còn là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành hóa học và cán bộ
nghiên cứu hóa học hữu cơ.


-4-

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về chi Pyrrhosia
Về thực vật, chi Pyrrhosia thuộc họ Dương xỉ (Polypodiaceae) ở dạng ổ
túi bào tử tròn hoặc thuôn và xếp thành nhiều hàng, chéo gốc với gân giữa và

gần sát vào nhau, phủ kín gần mặt dưới của phiến lá. Có hai loại lông hình
sao, đều có cuống dài.
Chi Pyrrhosia gồm khoảng 100 loài, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới,
một số ít loài mọc ở châu Phi và Australia. Ở Việt Nam có 17 loài, một số loài
được sử dụng làm thuốc trong y học dân gian [1].
Pyrrhosia clavata (Baker) Ching – Ráng tai chuột. Cây cao 25-60 cm;
thân rễ to và ngắn, nằm ngang và hướng lên, phủ vẩy hình tam giác. Lá đồng
hình, gốc cuống lá có nhiều vẩy màu vàng nâu. Ổ túi bào tử phủ kín mặt dưới
lá. Lông hình sao, màu nâu nhạt. Loài của Trung Quốc, Lào và Việt Nam.
Cây mọc bám trên đá dưới tán rừng, hoặc bám trên cây gỗ, trên vách đá trong
rừng và ven rừng, thường ở độ cao 400-1750 m. Toàn cây được dùng ở Vân
Nam (Trung Quốc), làm thuốc trị cảm nhiễm đường tiết niệu, sỏi niệu đạo,
viêm thận thủy thũng, ho thổ huyết, viêm hạch limphô, ngoại thương xuất
huyết và bỏng lửa.
Pyrrhosia lanceolata (L.) Farw. [P. Adnascens(Sw.) Ching] – Ráng tai
chuột thường, Lưỡi mèo tai chuột. Dương xỉ phụ sinh, có thân rễ nhỏ mọc bò,
dài, mang vẩy màu nâu nhạt hay hơi trắng. Có hai loại lá, lá không sinh sản
màu lục, hình dạng như tai chuột và lá sinh sản mang các túi bào tử màu nâu
ở mặt dưới lá, hình dải dài nom như lưỡi mèo. Phân bố ở Nam Trung Quốc và
các nước nhiệt đới châu Á. Ở nước ta, cây mọc phổ biến ở các miền núi, trung
du và đồng bằng. Thường bám trên các cây gỗ, trên vách đá dưới tán rừng ở
độ cao 100-1700 m. Có khi gặp cả ở bờ tường, mái nhà. Dân gian dùng toàn
cây đem về phơi trong râm, sau đó sao lên sắc nước uống chữa trẻ em suy
dinh dưỡng, bụng ỏng, lưng eo, thường đi ỉa ra phân xanh, đầu ngón tay mòng
mọng nước.


-5-

Pyrrhosia lingua (Thunb.) Farw. – Thạch vĩ, Ráng tai chuột lưỡi dao.

Cây thảo sống nhiều năm, cao 10-30 cm, có thân rễ bò dài mang vẩy thon,
mép gợn sóng. Cuống 2-10 cm, mảnh, có đốt ở gốc, phiến hơi đa dạng, tròn
dài, nhỏ hay hẹp thon, dài 8-18 cm, rộng 2-5 cm, dai, gân phụ rõ, mặt trên cây
gần như không lông, mặt dưới có lông hình sao vàng hoe. Ổ túi bào tử phủ
kín mặt dưới, màu đỏ đậm; bào tử xoan, nâu nhạt. Phân bố ở Nhật Bản, Đài
Loan, Nam Trung Quốc và Việt Nam. Ở nước ta, gặp nhiều nơi từ Cao Bằng,
Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Hà Tây, đến Thừa Thiên-Huế và Lâm Đồng.
Cây phụ sinh trên thân cây và bám trên đá trong rừng ở độ cao 100-1800m.
Có nơi cây mọc thành những đám rất lớn. Người ta đã biết trong lá có
phytosterol, tanin pyrocatechic, những đường khử ôxy, các chất béo và các
chất vô cơ; còn có diplopten, β-sitosterol. Dân gian dùng cây, lá làm thuốc lợi
tiểu chữa bệnh đái buốt, đái dắt, viêm niệu đạo, đái ra máu, đái ra sỏi... nhưng
khi dùng phải bỏ những lông trên lá. Thân rễ còn được dùng chữa bệnh than,
ung nhọt, lở loét, ngộ độc do lưu huỳnh hoặc dùng khô tán bột trộn với dầu
vừng bôi lên đầu cho tóc đen và làm cho tóc mọc nhanh. Ở Trung Quốc, toàn
cây và lá được dùng trị viêm thận thủy lũng, viêm nhiễm đường niệu, viêm
phế quản, viêm bàng quan, suyễn khan, phổi có mủ, khạc ra máu, đái ra máu,
đại tiện ra máu, băng lậu và bế kinh. Thường dùng dạng thuốc sắc. Còn dùng
ngoài chữa ngoại thương xuất huyết.
Pyrrhosia mollis (G. Kunze) Ching – Ráng tai chuột mềm, Thạch vĩ
lông mềm. Cây cao 15-30 cm, thân rễ bò dài, phủ vẩy hình khiên, hai màu
(giữa nâu thẫm, mép vàng nhạt). Lá xanh thẫm và mỏng, mặt lá phủ lông
mềm hình sao. Ổ túi bào tử phân bố khắp mặt dưới phiến lá; bào tử khá lớn,
bề mặt có hạt nhỏ. Phân bố ở Trung Quốc và nhiều nước nhiệt đới châu Á: Ấn
Độ, Mianma, Lào, Việt Nam, Inđônêxia, Philippin. Ở nước ta, có gặp tại Lào
Cai (Sa Pa), Lâm Đồng ( Đà Lạt). Cây mọc chủ yếu trong rừng ẩm và bóng ở
độ cao 200-2300 m trên mặt biển. Toàn cây được dùng làm thuốc. Ở Vân
Nam (Trung Quốc), cây được dùng trị viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi



-6-

niệu đạo gây bí tiện, mắt quáng gà, đòn ngã tổn thương xuất huyết và thủy
thũng.
Pyrrhosia petiolosa (Christ) Ching – Ráng tai chuột cống, Thạch vĩ lá có
cuống. Cây sao 5-10 cm; thân rễ phủ vẩy một màu. Là có cuống, thường dài
15-17 cm; mặt trên lá không có lỗ thoát nước, lông trên lá tồn tại rất lâu. Ổ túi
bào tử ở dưới phiến lá, thường ở 1/3 về phía đỉnh. Loài của Trung Quốc và
Việt Nam. Ở nước ta, có gặp tại rừng Vĩnh Phúc (Tam Đảo). Cây thường mọc
bám trên đá, trên các cây thân gỗ trong rừng vùng núi từ 250–2200 m. Toàn
cây được dùng làm thuốc. Ở Vân Nam (Trung Quốc), được dùng trị bệnh
đường tiểu tiện, đi tiểu ra máu, sỏi niệu, viêm thận, băng lậu, lỵ, ho do phổi
nóng, viêm khí quản mãn tính, vết thương do dao kiếm, mụn nhọt.
Pyrrhosia piloselloides (L.) M. G. Price [Drymoglossum piloselloides
(L.) C. Presl]- Ráng tai chuột vẩy ốc. Dương xỉ nhỏ phụ sinh có thân rễ bò
dài, to cỡ 1mm, có vẩy nâu; vẩy hình mũi mác rất nhọn, hẹp và dài. Lá hơi
cách nhau, dị hình: lá không sinh sản bầu dục hay thuôn, dày, cuống có đốt ở
gốc; lá sinh sản hẹp, mang ổ bao tử thành hai dải dài, có sợi bên hình sao.
Phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Inđônêxia , Philippin và
Irian. Ở nước ta, có gặp từ Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Bình, Quảng Nam,
Bình Định tới Khánh Hòa và Lâm Đông. Cây mọc trên vỏ cây gỗ trong rừng
vùng núi. Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng làm thuốc chữa hoàng đản,
phong thấp tê đau, viêm tuyến mang tai, viêm hạch limphô, ghẻ lở, đòn ngã
tổn thương và ngoại thương xuất huyết.
Pyrrhosia porosa (C. Presl) Hovenkamp var. tonkinensis (Giesenh.)
Hovenkamp [P. tonkinensis (Giesenh.) Ching] – Ráng tai chuột Bắc, Thạch vĩ
Bắc Bộ. Thân rễ bò; vẩy màu nâu nhạt, hình ngọn giáo, gốc hình lọng, đầu
ngọn hẹp lại thành sợi, sẫm hơn ở trung tâm. Lá xếp khá sít nhau, hình dải,
dài tới 30 cm, rộng 0,5-1 cm, hơi thắt dọc cuống lá; cuống lá có cánh tới thân
rễ; phiến lá cuộn lại, dai, mặt trên phiến gần trần, mang vài lông hình sao, mặt

dưới mang một lớp lông dày màu hơi xám, những lông hình sao có cánh cứng
và dày. Ổ túi bào tử phủ nhận phần cuối cùng của phiến, tạo thành những


-7-

nhóm xiên gồm 2-3 hàng ổ túi. Bào tử hình trái xoan, màu vàng. Loài của Bắc
Việt Nam và Nam Trung Quốc. Ở nước ta, có gặp tại Hà Tây (Ba Vì), Lào
Cai (Sa Pa) và Ninh Bình (Cúc Phương). Cây mọc bám trên cây to, trên đá
trong rừng núi đá ở nới khô ráo. Ở Trung Quốc, lá cây được dùng làm thuốc
trị bệnh lậu và ho do phổi nóng.
Pyrrhosia sheareri (Baker) Ching – Ráng tai chuột Shearer, Thạch vĩ
cụt. Cây thảo sống nhiều năm cao 30- 36 cm, có thân rễ mọc bò, ngắn, mang
nhiều rễ và vẩy thon. Lá đính gần nhau; cuống dài đến 20 cm, trần, nhẵn, có
đốt ở gốc; phiến dài 15- 30 cm, rộng 3-7 cm; gốc lõm một bên, mặt trên có
các lỗ nước (thủy khổng) và vài lông hình sao, mặt dưới đầy lông hình sao
màu gạch. Các ổ túi khít nhau, sau hòa vào nhau. Loài của Nam Trung Quốc
và Bắc Việt Nam. Ở nước ta có gặp tại Lai Châu, Lào Cai, Ninh Bình. Cây
thường mọc trên đá và trên thân cây gỗ trong rừng ẩm vùng núi ở độ cao 5002290 m. Toàn cây được dùng làm thuốc thanh nhiệt, lợi niệu, thông lâm; cũng
dùng như Thạch vĩ để trị bệnh lậu, đái ra máu, sỏi niệu, viêm thận, băng lậu,
lỵ, ho do phổi nóng, viêm khí quản mạn tính, nhọt có mủ vàng …
1.2 Đặc điểm thực vật loài Thạch vĩ
Cây Thạch vĩ (Pyrrhosia lingua (Thunb.) Farwell.) có dạng cây thảo
sống nhiều năm, cao 10–30 cm, có thân rễ bò dài mang vẩy thon, mép gợn
sóng. Cuống 2–10 cm, mảnh, có đốt ở gốc; phiến hơi đa dạng, tròn dài, nhỏ
hay hẹp thon, dài 8–18 cm, rộng 2–5 cm, dai, gân phụ rõ, mặt trên gần như
không lông, mặt dưới có lông hình sao vàng hoe.

Hình 1.1. Hình ảnh cây Thạch vĩ



-8-

Ổ bào tử phủ kín mặt dưới, màu đỏ đậm; bào tử xoan, nâu nhạt.
Cây phụ sinh trên thân cây và bám trên đá trong rừng ở độ cao 100 –
1800m. Có nơi cây mọc thành những đám rất lớn.
Người ta đã biết trong lá có phytosterol, tanin pyrocatechic, những
đường khử oxy, các chất béo và các chất vô cơ, còn có diplopten, β-sitosterol.
Dân gian dùng cây, lá làm thuốc lợi tiểu chữa bệnh đái buốt, đái dắt,
viêm niệu đạo, đái ra máu, đái ra sỏi,... nhưng khi dùng phải bỏ những lông
trên lá.
Thân rễ còn được dùng chữa bệnh than, ung nhọt, lở loét, ngộ độc do lưu
huỳnh hoặc dùng khô tán bột trộn với dầu vừng bôi lên đầu cho tóc đen và
làm cho tóc mọc nhanh.
Ở Trung Quốc, toàn cây và lá được dùng trị viêm thận thủy thũng, viêm
nhiễm đường niệu, viêm phế quản, viêm bàng quang, suyễn khan, phổi có mủ,
khạc ra máu, nôn ra máu, đái ra máu, đại tiện ra máu, băng lậu và bế kinh.
Loài thực vật này thường dùng dạng thuốc sắc. Còn dùng ngoài chữa ngoại
thương xuất huyết [1].
1.3 Các nghiên cứu về hóa thực vật chi Pyrrhosia
Dựa trên các tài liệu tham khảo cho thấy đến nay vẫn chưa có nhiều công
trình khoa học trong và ngoài nước công bố chi tiết về thành phần hóa học
của cây Thạch vĩ.
Theo Từ điển thực vật thông dụng của tác giả Võ Văn Chi chỉ ra cho
thấy cây Thạch vĩ có chứa triterpenoid diploptene (1), steroid β–sitosterol (2)
[1].


-9-


Năm 1997, tác giả Kazuo Masuda và cộng sự đã phân lập từ thân và rễ
cây Thạch vĩ Pyrrosia lingua năm hợp chất triterpenoids: 22,28-epoxyhopane
(3); 22,28-epoxyhopan-30-ol (4); hopane-22,30-diol (5); hop-22(29)-en-30-ol
(6); hop-22(29)-en-28-ol (7) [12].

Gần đây, năm 2016 nhóm tác giả Bùi Thị Thu Giang, Nguyễn Thị Sang
đã bước đầu công bố thành phần hóa học cây Thạch vĩ của Việt Nam. Trong
đó từ các dịch chiết EtOAc, n-Hexane đã phân lập được hỗn hợp β–sitosterol
và stigmasterol (8) [2]; hopane-22-ol (9) [5].


-10-

1.4 Sơ lược về lớp chất steroid
Steroid có cấu tạo gồm 3 vòng 6 cạnh và 1 vòng 5 cạnh tiếp giáp với
nhau. Nhiều steroid có 2 nhóm methyl góc ở vị trí hai vòng tiếp giáp với nhau
[14].

Hình 1.2. Cấu tạo khung steroid
Hai vòng tiếp giáp với nhau theo kiểu của cis-Decalin và trans-Decalin.


-11-

Một trong các steroid được biết đến sớm nhất là cholesterol (10). Hợp
chất này được phân lập lần đầu tiên vào năm 1770 nhưng mãi đến tận những
năm 1920 mới xác định được cấu trúc của nó [14].

Quá trình sinh tổng hợp cholesterol đã được xác định đi từ chất đầu là
một triterpene squalene.


Hình 1.3. Quá trình sinh tổng hợp cholesterol
Nhiều hợp chất steroid trong thiên nhiên là các hormone như hormone
giới tính nam testosterone (11), androsterone (12); hormone giới tính nữ
estradiol (13), estrone (14) [13], [14].


-12-

Các hợp chất steroid có chứa thêm một số nhóm chức như OH, C=O,
ester, ... gắn vào hệ 5 vòng nên ít phân cực do vậy dễ tan trong n-hexane,
dichloromethane, ethyl acetate... [4].


-13-

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây Thạch vĩ được thu hái tại Thị trấn Lâm Thao – Huyện Lâm Thao –
Tỉnh Phú Thọ vào tháng 6/2015. Tên cây được xác định bởi nhà thực vật học
Đỗ Văn Hài. Mẫu tiêu bản kí hiệu QHT-02 được lưu giữ tại Viện Sinh thái và
Tài nguyên Sinh vật-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Hình 2.1. Cây Thạch vĩ (tại Lâm Thao)
2.2 Nguyên vật liệu và thiết bị
2.2.1 Nguyên vật liệu
Dung môi được sử dụng như n-hexane, CH2Cl2, EtOAc, MeOH, acetone
đều là các hóa chất kỹ thuật của Việt Nam, Trung Quốc được chưng cất lại
trước khi sử dụng.



-14-

Hình 2.2. Các dung môi thông dụng được sử dụng phân lập các hợp chất
thiên nhiên
2.2.2 Thiết bị nghiên cứu
Quá trình ngâm chiết được thực hiện trong các bình thủy tinh có dung
tích 5 lít. Sau quá trình ngâm chiết, dung môi được thu hồi bằng máy cất quay
chân không IKA®RV 10 của Anh.

Hình 2.3. Máy cất quay chân không


-15-

Việc tinh chế các hỗn hợp sản phẩm được thực hiện bằng sắc ký cột siica
gel và sắc ký lớp mỏng. Với sắc ký cột silica gel thì tùy vào lượng mẫu chất ta
sử dụng các cột sắc ký có kích cỡ khác nhau: 1; 2; 2,5; 4; 10. Chất nhồi
cột sắc ký là silica gel 60 (0,063–0,200 mm) (70–230 mesh astm) đều là của
Merck còn sắc ký lớp mỏng sử dụng bình sắc ký lớp mỏng Camag của Đức và
bản mỏng sắc ký tráng silicagel 60 F254 trên tấm nhôm 20 × 20 cm của Đức.

Hình 2.4. Cột sắc ký với kích thước khác nhau

Hình 2.5. Bình sắc ký lớp mỏng Camag


-16-


Dung môi được chưng cất trước khi sử dụng bằng bộ chưng cất dung
môi của hãng IKA.

Hình 2.6. Bộ chưng cất dung môi
Hiện màu dưới bước sóng UV 254, 366 nm được thực hiện trên hệ thống
đèn UV CAMAG.

Hình 2.7. Máy soi UV


×