Tải bản đầy đủ (.doc) (110 trang)

BÁO CÁO QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (628.01 KB, 110 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ XÂY DỰNG
--------------------------

BÁO CÁO
QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG
THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
[BÁO CÁO ĐÃ ĐƯỢC SỬA CHỮA THEO THÔNG BÁO SỐ 101/TB-UBND NGÀY
27/4/2017 KẾT LUẬN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ CÁC Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁC
THÀNH VIÊN TẠI PHIÊN HỌP THÔNG QUA NGÀY 25/4/2017; GÓP Ý CỦA BỘ XÂY
DỰNG, BỘ CÔNG THƯƠNG, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG,
CÁC VĂN BẢN GÓP Ý CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CỦA UBND CÁC HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ]

BÌNH THUẬN - NĂM 2017
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN


SỞ XÂY DỰNG
--------------------------

BÁO CÁO
QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG
KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG
THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Chủ đầu tư: Sở Xây Dựng tỉnh Bình Thuận.
Đơn vị tư vấn: Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam.
Ban chỉ đạo đề án:


Sở Xây dựng: Xà Dương Thắng - Giám đốc.
Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam: Thái Quang - Liên đoàn trưởng.
Chủ nhiệm đề án: Phạm Văn Hường-Đỗ Hùng Thắng.
Tham gia thực hiện đề án: K.S. Đỗ Ngọc Chuân; KS. Hoàng Gia Đạo; KS. Phạm
Văn Hạ; KS. Nguyễn Chính Hải; KT. Nguyễn Đăng Học; K.S. Phạm Văn Hường; KS.
Võ Minh Kha; KS. Lê Hữu Mạnh; KS. Nguyễn Ngọc Nga; KTV. Đinh Thị Liên; KS.
Đỗ Hùng Thắng; KS. Trần Văn Tiến; KS. Nguyễn Thanh Trà; KS. Bùi Minh Võ.
Chủ đầu tư
Sở Xây Dựng
Giám đốc

Đơn vị tư vấn
Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam
Liên đoàn trưởng

Xà Dương Thắng

Thái Quang

BÌNH THUẬN - NĂM 2017

2


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................................................5

I- SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH.................................................................................5
II- MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN LẬP QUY HOẠCH....................................5
III- CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH........................................................6

IV- CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC LẬP QUY HOẠCH................................6
V- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH..........................................................................9
VI- THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG LẬP QUY HOẠCH............................................11
CHƯƠNG I..................................................................................................................................................................12
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN QUY HOẠCH....................................................................................................................................................12

I.1- ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.......................................................................................................12
I.2- YẾU TỐ CON NGƯỜI VÀ NGUỒN NHÂN LỰC......................................................14
I.3 - THỰC TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015...................................15
I.4- CƠ SỞ HẠ TẦNG..........................................................................................................16
I.5- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 2016-2020....................................17
CHƯƠNG II.................................................................................................................................................................20
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN.........................................................................20

II.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN..............................................20
II.2- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT...............................................................................................21
II.3- ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO...............................................................................................28
II.4- ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN........................................................................................29
CHƯƠNG III...............................................................................................................................................................33
HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY
DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN........................................................................33

III.1- HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY
DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN.......................................33
III.2- ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC - CHẾ BIẾN KHOÁNG
SẢN TỈNH BÌNH THUẬN...................................................................................................41
III.3- ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG - KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG............................................................44
III.4- HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BÌNH THUẬN......................................................................................................................47
III.5- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÁC QUY HOẠCH TRƯỚC...............51
CHƯƠNG IV...............................................................................................................................................................59
DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN......59

IV.1- CƠ SỞ TÀI LIỆU TÍNH DỰ BÁO NHU CẦU..........................................................59
IV.2- DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT VÀ THAN BÙN
TRONG KỲ QUY HOẠCH.................................................................................................59
CHƯƠNG V.................................................................................................................................................................63
QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT, THAN BÙN TỈNH
BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030..............................................63

V.1- QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH.......................................................................................63
V.2- MỤC TIÊU QUY HOẠCH...........................................................................................64
V.3- PHÂN VÙNG QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN............................................................65
V.4- QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT, THAN
BÙN......................................................................................................................................68
V.5 – ĐỊNH HƯỚNG CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT................................100
V.6 - CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.................................................................................101
V.7- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.............................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................................................................................106
SẢN PHẨM GIAO NỘP..........................................................................................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................................109

3


QH
TTg
CP

UBND
HĐND

CT
TT

NQ
KL
TU
BCH
TN&MT
VLXDTT
BKH
BTNMT
BXD
SXD

TV
GP
Cty CP
Cty TNHH
SX TM DV
MTV
KT KS
VLXD
KT
KDG
ĐGKT
DT
D

C
S
VLSL (SL)
TB
nnk

CHỮ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Quốc Hội
Thủ tướng Chính phủ
Chính phủ
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Nghị định
Chỉ thị
Thông tư
Quyết định
Nghị quyết
Kết luận
Tỉnh Ủy
Ban chấp hành
Tài nguyên và Môi trường
Vật liệu xây dựng thông thường
Bộ kế Hoạch
Bộ Tài nguyên Môi trường
Bộ Xây dựng
Sở Xây dựng
Hợp đồng
Tư vấn
Giấy phép
Công ty Cổ phần

Công ty trách nhiệm hữu hạn
Sản xuất Thương mại Dịch vụ
Một thành viên
Khai thác khoáng sản
Vật liệu xây dựng
Khai thác
Không đấu giá
Đấu giá khai thác
Dự trữ
Đá xây dựng
Cát xây dựng
Sét gạch ngói
Vật liệu san lấp
Than bùn
Nhiều người khác

4


MỞ ĐẦU
I- SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Trong những năm qua xảy ra suy thoái kinh tế trên toàn thế giới, tỉnh Bình Thuận
cũng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, với nhu cầu ngày càng tăng nên tốc độ xây dựng công
nghiệp và dân dụng không ngừng phát triển, cùng với đó sự ra đời của nhiều khu, cụm
công nghiệp, đặc biệt là việc nâng cấp, mở mang các tuyến giao thông quốc gia, liên tỉnh
lộ, tỉnh lộ và mạng giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới đã
tiêu thụ một khối lượng lớn vật liệu xây dựng. Việc xây dựng các công trình thủy lợi, chế
biến phân vi sinh nhằm tăng sản lượng nông nghiệp góp phần đảm bảo cho an ninh lương
thực của tỉnh, nên nhu cầu sử dụng các loại vật liệu đất san lấp và than bùn cũng mang
tính cấp thiết. Chính vì thế hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác khoáng

sản làm VLXDTT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã trở thành ngành công nghiệp khai
khoáng, thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia, bao gồm các doanh nghiệp nhà
nước, các công ty và nhiều doanh nghiệp tư nhân.
Trong quá trình hoạt động khai thác khoáng sản ở Bình Thuận các tổ chức, cá
nhân là chủ cơ sở khai thác khoáng sản còn thiếu thông tin về khoáng sản để tổ chức sản
xuất ổn định và lâu dài theo quy định của Luật Khoáng sản, đồng thời cũng có nhiều mỏ
chưa thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ và phục hồi môi trường trong và sau khi khai
thác xong.
Nhằm mục tiêu khai thác bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng
sản VLXDTT và than bùn, đồng thời đưa lĩnh vực hoạt động khoáng sản theo đúng nội
dung của Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII thông qua (tại kỳ họp thứ 8 ngày 17 tháng 11 năm 2010);
Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính phủ về Quản lý Vật liệu xây
dựng. Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (thay thế Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày
09/3/2012 của Chính phủ-Thay thế và chấm dứt hiệu lực: Khoản 2 Điều 3; Khoản 1 Điều
6; Điểm b Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP Quy định về Đấu giá
Quyền Khai thác Khoáng sản. Khoản 2 Điều 3; Điều 4; Khoản 3 Điều 6; Điều 7; Điểm b
Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về Phương pháp tính, mức thu
tiền cấp Quyền khai thác Khoáng sản).
UBND tỉnh Bình Thuận đã chỉ đạo Sở Xây dựng kết hợp cùng đơn vị tư vấn là
Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam triển khai thực hiện đề án “Quy hoạch thăm dò,
khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030” theo Đề cương đã được UBND
tỉnh phê duyệt tại quyết định số 498/QĐ - UBND ngày 04/04/2016 và được điều chỉnh,
bổ sung tại Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 24/10/2016.

II- MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN LẬP QUY HOẠCH
1- Mục tiêu lập quy hoạch:
Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và than bùn

tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 để Quy hoạch các khu
vực mỏ khoáng sản làm VLXDTT và than bùn một cách phù hợp. Làm cơ sở để quản lý
tốt việc cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, đáp ứng đầy đủ, kịp
thời nguồn khoáng sản làm VLXDTT và than bùn cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
2- Đối tượng khoáng sản lập quy hoạch:
5


Đối tượng khoáng sản trong kỳ quy hoạch được xác định gồm 5 loại như sau:
- Đá xây dựng các loại.
- Cát xây dựng.
- Sét nguyên liệu.
- Vật liệu san lấp.
- Than bùn.

III- CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH
Công tác lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường, than bùn tỉnh Bình Thuận được thực hiện theo những căn cứ, nguyên
tắc cơ bản sau.
1- Căn cứ lập quy hoạch:
Quy định tại Điều 18 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính
phủ:
- Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương.
- Nhu cầu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho chế biến và sử
dụng tại địa phương.
- Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Kết quả thực hiện quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của
kỳ trước, kết quả đánh giá môi trường chiến lược.

2- Nguyên tắc lập quy hoạch:
Quy định tại Điều 11 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính
phủ:
- Phù hợp với chiến lược khoáng sản và quy hoạch khoáng sản do Bộ Xây dựng
chủ trì lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu
xây dựng.
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; bảo đảm an ninh, quốc
phòng trên địa bàn.
- Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại,
đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong
tương lai.
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam
thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Phải phù hợp với quy hoạch các ngành trong tỉnh đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.

IV- CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC LẬP QUY HOẠCH
1- Các căn cứ pháp lý:
- Các Quy phạm pháp luật:
- Điều 28 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010.
- Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính phủ về Quản lý Vật
liệu xây dựng.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết
6


thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (thay thế Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày
09/3/2012).

- Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phê
duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về việc
Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 Quy định về phương pháp tính,
mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt và
quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Quy
hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030.
- Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 và Quyết định số 45/QĐ-TTg
ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
ở Việt Nam đến năm 2020.
- Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị
số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật
liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.
- Thông tư số 03/2008/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 01/7/2008 về
việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP và Quyết định số
281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban
hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu.
- Các văn bản hành chính:
- Quyết định số 2532/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26 tháng 12 năm
2016 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận

thời kỳ đến năm 2020.
- Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2016-2020; Quy hoạch sử dụng đất tỉnh
Bình Thuận đến năm 2020.
- Nghị quyết số 08-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh Bình Thuận khóa XIII, ngày
25/10/2016 về phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Thuận đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025.
- Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về Kế hoạch đầu tư, phát triển và danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh năm 2017.
- Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020.
- Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh năm 2017.
7


- Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 20/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối
(2016-2020).
- Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XIII số 23-KL/TU ngày 23/02/2016
về Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030.
- Nghị Quyết số 94/2016/NQ-HĐND ngày 29/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030.
- Nghị Quyết số 91/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2016-2020.
- Quyết định số 2325/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ngày 13
tháng 10 năm 2010 về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vật liệu xây dựng tỉnh Bình
Thuận đến năm 2020.
- Cục thống kê tỉnh Bình Thuận. Niên giám thống kê phát triển kinh tế-xã hội tỉnh

Bình Thuận các năm từ 2011 đến năm 2015.
- Các quy hoạch của các sở ban ngành bao gồm: Quy hoạch các khu, cụm công
nghiệp; Quy hoạch 3 loại rừng; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch đất lúa 2 vụ, lúa 3 vụ;
Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản; Quy hoạch đô thị, các khu dân cư; Quy hoạch tổng
thể phát triển du lịch; Quy hoạch thủy lợi; Quy hoạch các điểm di tích văn hóa, đất công
giáo, đất nghĩa trang; Quy hoạch về chế biến khoáng sản,...
- Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh và
được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 24/10/2016 về việc
phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn
2016-2020, định hướng đến năm 2030”.
- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu số 253/QĐ-SXD ngày 26/12/2016 của Sở
Xây dựng tỉnh Bình Thuận.
- Hợp đồng kinh tế số 01/2016/HĐ-TV ngày 27/12/2016 giữa Sở Xây dựng Bình
Thuận và Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam.
- Ngoài ra còn thu thập đầy đủ các văn bản pháp luật liên quan khác (phần tài liệu
tham khảo).
2- Các cơ sở tài liệu khoa học, thực tiễn:
- Bản đồ địa chất khoáng sản tỉnh Bình Thuận, các tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000 (Tài
liệu lưu trữ Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam).
- Sổ khoáng sàng và biểu hiện khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh Bình
Thuận theo tài liệu điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản các tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000.
- Báo cáo quy hoạch thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh của Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận.
- Định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng cát trắng thạch
anh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005-2010 có xét đến năm 2020, được phê duyệt tại Quyết
định số 111/QĐ-UBND ngày 15/1/2010.
- Báo cáo quy hoạch khoáng sản tỉnh Bình Thuận được phê duyệt tại Quyết định
số 3509/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận.
8



- Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến
năm 2025. Được phê duyệt tại Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của
UBND tỉnh Bình Thuận.
- Báo cáo kết quả Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận. Được phê duyệt tại Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày
05/10/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận.
- Quy hoạch của Chính phủ về titan trong tầng cát đỏ trên địa bản tỉnh.
- Bản đồ địa hình tỉnh Bình Thuận các tỷ lệ 1:100.000; 1:50.000; 1:10.000.
- Báo cáo kết quả rà soát và ý kiến đề xuất các khu vực khoáng sản đưa vào quy
hoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch giai đoạn 2016-2020 của các huyện, thị xã, thành phố
trong tỉnh.
- Báo cáo về dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng giai đoạn 2016-2020 của
các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
- Báo cáo tổng hợp nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 – 2020 và tình hình cấp phép khai
thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến ngày
02/12/2016 trình UBND tỉnh Bình Thuận.
- Báo cáo tổng hợp thông tin về hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận các năm 2012, 2013, 2014, 2015 và 2016 của Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận.
- Tổng hợp các số liệu điều tra về hoạt động khoáng sản làm VLXDTT và than
bùn tính đến tháng 12 năm 2016.
- Báo cáo kết quả khảo sát điều tra 36 khu vực khoáng sản phục vụ cho đấu giá
khai thác khoáng sản.
- Các biên bản làm việc về việc thống nhất các nội dung của Quy hoạch thăm dò,
khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn tỉnh Bình
Thuận giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 của Sở Xây dựng, đơn vị tư

vấn và UBND các huyện, thị xã, thành phố.

V- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1- Nội dung quy hoạch:
Quy định tại Điều 20 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016.
- Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình thăm dò, khai thác và sử dụng
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại địa phương.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.
- Xác định nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của
địa phương và khả năng đáp ứng nhu cầu trong kỳ quy hoạch.
- Khoanh định chi tiết khu vực mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường, trong đó thể hiện cả khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài
nguyên và Môi trường khoanh định và công bố cần đầu tư khai thác và tiến độ khai thác.
Khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được giới hạn bởi các
đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ
lệ thích hợp.
- Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương.
9


- Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Đánh giá môi trường chiến lược theo từng giai đoạn (đã tách riêng phần Báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược).
2- Nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện:
- Lập đề cương quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT
và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016- 2020 và định hướng đến năm 2030. Đã
được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận thực hiện.
- Thu thập tổng hợp các dạng tài liệu, thông tin; xử lý số liệu, tài liệu liên quan.
- Khảo sát thực địa bổ sung 36 khu vực khoáng sản ở các tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000,

lấy mẫu phân tích chất lượng khoáng sản phục vụ cho các khu vực đưa vào quy hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm VLXDTT, than bùn trong kỳ quy hoạch.
- Lập hồ sơ báo cáo kết quả điều tra khoáng sản tại 36 khu vực bổ sung đá xây
dựng, cát xây dựng, sét gạch ngói, vật liệu san lấp ở tỷ lệ 1:25.000 ÷ 1:10.000.
- Thống nhất bằng văn bản với các huyện, thị xã, phành phố về nội dung rà soát
các mỏ đang khai thác, các mỏ đã thăm dò nhưng chưa phê duyệt khai thác, các khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, các khu vực đưa vào quy hoạch đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, các khu vực dự trữ khoáng sản và nhu cầu sử dụng khoáng
sản của từng huyện, thị xã, thành phố trong kỳ quy hoạch [phụ lục số 2].
- Khoanh định chi tiết các khu vực mỏ, loại khoáng sản được cấp phép thăm dò,
khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác. Các khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác, dự trữ
khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên nền
bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2.000 múi chiếu 3 độ tỉnh Bình Thuận.
- Đánh giá một cách toàn diện nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT và than
bùn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
- Đánh giá hiện trạng khai thác, chế biến và tình hình sử dụng tài nguyên khoáng
sản làm VLXDTT và than bùn trên địa bàn tỉnh đến cuối năm 2015.
- Lập Quy hoạch khoáng sản tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng
đến năn 2030 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể tỉnh Bình Thuận.
- Đánh giá năng lực đầu tư trong công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, nhu
cầu sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và than bùn trong thời gian tới để Quy hoạch các
khu vực mỏ khoáng sản một cách phù hợp nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguồn khoáng
sản làm VLXDTT đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.
- Xây dựng giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Lập bản đồ hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXDTT và than bùn
tỷ lệ 1:100.000 cho toàn tỉnh đến thời điểm lập quy hoạch.
- Lập bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và
than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, tỷ lệ
1:100.000 cho toàn tỉnh.

- Lập bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và
than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, tỷ lệ 1:50.000
cho các huyện, thị xã, thành phố (huyện Phú Quý không quy hoạch thăm dò, khai thác
khoáng sản VLXDTT).
- Lập báo cáo thuyết minh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm
10


VLXDTT và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.
- Lập sổ mỏ khoáng và biểu hiện khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh Bình
Thuận [phụ lục số 1].
- Lập sổ tọa độ mốc ranh các khu vực quy hoạch các mỏ đã cấp giấy phép thăm
dò, giấy phép khai thác, khu vực không đấu giá quyền khai thác, khu vực có đấu giá
quyền khai thác và khu vực dự trữ khoáng sản [phụ lục số 3].
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT và
than bùn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận phục vụ cho công tác quản lý bằng tin học.

VI- THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG LẬP QUY HOẠCH
1- Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đến công tác lập quy hoạch
thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và than bùn giai đoạn 2016-2020
và định hướng đến năm 2030.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT (đá xây dựng, cát xây dựng, sét
gạch ngói, cuội sỏi xây dựng, đất laterit san lấp) còn rất phong phú, phân bố khá đều trên
địa bàn tỉnh.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ngừng mở rộng. Điều kiện khai thác khoáng
sản thuận lợi, giao thông đường bộ phát triển.
- Các cơ sở tham gia hoạt động khoáng sản để sản xuất VLXDTT trong tỉnh ngày
càng gia tăng cả về số lượng và vốn đầu tư.
2- Khó khăn:

- Việc chuyển giao chức năng, nhiệm vụ từ Ngành Tài nguyên Môi trường sang
Ngành Xây dựng về lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm
VLXDTT, than bùn theo chủ trương của Chính phủ làm cho Sở Xây dựng tỉnh Bình
Thuận cũng gặp nhiều khó khăn trong lĩnh vực khoáng sản.
- Công tác thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXDTT, chưa tương xứng với
tiềm năng tài nguyên khoáng sản của tỉnh.
- Những diện tích có triển vọng lớn về tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT để
quy hoạch thành vùng nguyên liệu tập trung thường bị nhiều quy hoạch sử dụng đất khác
chồng lấn lên (quy hoạch rừng, thủy lợi, giao thông, dân cư,...)
- Hoạt động khai thác khoáng sản trong tỉnh, diễn ra chủ yếu dưới dạng khai thác
quy mô còn nhỏ. Diện tích các khu vực khai thác thường không lớn (< 10 ha). Những khu
vực khai thác không phân bố liền kề nhau, gây lãng phí tài nguyên và khó khăn cho việc
phục hồi môi trường và sử dụng đất sau khai thác.
- Hệ thống tổ chức, quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản chưa tương xứng
với thực trạng khai thác và tiềm năng hiện có, để định hướng hoạt động khoáng sản phát
triển bền vững.
- Các văn bản pháp luật ban hành chưa kịp thời, một số văn bản đã ban hành
nhưng còn chồng chéo, bất cập làm không ít khó khăn cho công tác quản lý tài nguyên
khoáng sản ở địa phương.
- Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXDTT trên địa bàn tỉnh trong
thời gian qua phổ biến là công nghệ còn lạc hậu.
- Lực lượng lao động lành nghề trong khai thác khoáng sản còn ít chưa đáp ứng
được nhu cầu ngày càng lớn của ngành khai thác, chế biến khoáng sản trong tỉnh.
11


CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ
CÁC NHÂN TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH
I.1- ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

I.1.1- Vị trí địa lý
Bình Thuận là tỉnh thuộc miền Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tế
Đông Nam Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của địa bàn
kinh tế trọng điểm phía Nam. Tổng diện tích tự nhiên 7.943,94km 2, dân số 1.215.176
người (năm 2015), phân bố trên địa bàn 8 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố (trong đó có 5
huyện miền núi, 1 huyện đảo) với 127 đơn vị xã, phường, thị trấn.
Tọa độ địa lý của tỉnh từ 10o33’42” đến 11o33’18” vĩ độ Bắc và từ 107o23’41” đến
o
108 52’42” kinh độ Đông. Ngoài khơi có đảo Phú Quý, cách thành phố Phan Thiết
120km về phía Đông Nam.
- Phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận.
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 192Km.
Với vị trí nằm cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200km, cách thành phố Nha
Trang 250km, có quốc lộ 1A, đường sắt Thống nhất chạy qua; quốc lộ 28 nối liền thành
phố Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên; quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụ
dầu khí và du lịch Vũng Tàu, tiếp giáp với biển Đông,... đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tỉnh trong việc thúc đẩy, mở rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế chặt chẽ với các
tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước. Sức hút
của các thành phố và các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn như thành phố Hồ Chí
Minh, Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang,... tạo cho Bình Thuận có khả năng đẩy mạnh phát
triển một nền sản xuất hàng hóa phong phú và đa dạng, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
I.1.2- Địa hình
Phần lớn lãnh thổ có dạng đồi núi thấp và đồng bằng ven biển trải dài dọc bờ biển
theo hướng đông bắc - tây nam, nơi rộng nhất 95km, nơi hẹp nhất 32km. Nhìn chung địa
hình phân hóa phức tạp, bao gồm 4 dạng địa hình chính như sau:
- Vùng đồi cát và cồn cát ven biển, chiếm 18,22% diện tích tự nhiên, chủ yếu là
các dải đồi cát đỏ, trắng, vàng lượn sóng, phân bố dọc theo bờ biển từ huyện Tuy Phong

đến huyện Hàm Tân, nơi rộng nhất là địa phận huyện Bắc Bình (dài khoảng 52km, rộng
20km).
- Vùng đồng bằng phù sa, chiếm 9,43% diện tích tự nhiên, được tạo thành chủ yếu
do phù sa của hệ thống sông, suối bồi đắp, gồm đồng bằng phù sa ven biển nhỏ hẹp ở các
lưu vực từ sông Lòng Sông đến sông Dinh: đồng bằng Tuy Phong (sông Lòng Sông),
Phan Rí, sông Mao (sông Lũy), Phan Thiết (sông Quao, sông Cà Ty) và đồng bằng thung
lũng sông La Ngà (Đức Linh, Tánh Linh).
- Vùng núi thấp và trung bình, chiếm 40,70% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu
ở phía Bắc và Tây Bắc của tỉnh. Đây là những dãy núi của khối Trường Sơn chạy theo
hướng Đông Bắc - Tây Nam từ phía Bắc huyện Bắc Bình đến Đông Bắc huyện Đức Linh,
có độ dốc cao, địa hình phức tạp.
12


- Vùng đồi gò, chiếm 31,65% diện tích tự nhiên, là dạng chuyển tiếp độ cao của
vùng núi thấp, kéo dài theo hướng đông bắc - tây nam từ Tuy Phong đến Đức Linh.
Với đặc điểm địa hình nói trên, tạo điều kiện cho tỉnh phát triển một nền sản xuất
nông lâm nghiệp phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, cũng gây trở ngại không nhỏ trong
việc đầu tư khai hoang, cải tạo đồng ruộng, chi phí sản xuất và bố trí cơ sở hạ tầng.
I.1.3- Đặc điểm sông suối
Trên phạm vi tỉnh Bình Thuận có 7 hệ thống sông chính: sông Lòng Sông, sông
Lũy; sông Cái; sông Cà Ty; sông Phan; sông Dinh và sông La Ngà. Trừ sông La Ngà bắt
nguồn từ Lâm Đồng (phần chảy qua lãnh thổ tỉnh Bình Thuận dài 130km); các hệ thống
sông khác hầu hết bắt nguồn từ các dãy núi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Chiều dài các
sông đều ngắn, trung bình 20 ÷ 30km. Các sông đều tạo nên các thung lũng nhỏ, lòng hẹp
với trắc diện dọc khá dốc. Về mùa khô thường mực nước xuống thấp; về mùa mưa dòng
chảy mạnh, đôi khi xảy ra lũ quét.
Đầm hồ không nhiều và qui mô không lớn. Trong số các hồ tự nhiên đáng kể có hồ
Biển Lạc ở Đức Linh, hồ Bàu Trắng ở Bắc Bình. Hồ Bàu trắng dự trữ một nguồn nước
ngọt rất đáng kể và có một quang cảnh đẹp.

I.1.4- Đặc điểm đất đai
Theo tài liệu của chương trình “Điều tra tổng hợp 52E” và vận dụng phương pháp
phân loại đất của FAO - UNESCO cho thấy về nguồn gốc phát sinh, tài nguyên đất của
Bình Thuận rất phong phú và đa dạng với 10 nhóm đất chính, 17 đơn vị cấp 2 và 25 đơn
vị cấp 3 (25 đơn vị bản đồ đất). Các nhóm đất phân bố trên 4 nền địa hình đặc trưng là
vùng núi, vùng đồi, đồng bằng và ven biển.
1. Nhóm đất cát (Arenosols): Có diện tích 120.591ha, chiếm 15,35% tổng diện tích
tự nhiên toàn tỉnh, phân bố thành các dải hẹp chạy dọc bờ biển theo hướng Đông và
Đông Nam, là phần tiếp giáp giữa bậc thềm phù sa cổ và trầm tích biển từ Nam Tuy
Phong đến Hàm Tân.
2. Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols): Có diện tích 1.410ha, chiếm 0,18% tổng diện
tích của tỉnh, phân bố ở Tuy Phong, Hàm Tân, thành phố Phan Thiết.
3. Nhóm đất mặn kiềm (Sodi - Haplic Solonets): Có diện tích 130ha, tập trung ở
huyện Tuy Phong. Đặc điểm của đất là có nhiều muối Na 2CO3 (>9%) và NaHCO3, hiện
nay được sử dụng để khai thác NaOH trong công nghệ sản xuất xà phòng. Tuy nhiên trên
đất này cũng có khả năng trồng hoa màu và một số loại cây trồng cạn khác.
4. Nhóm đất phù sa (Fluvisols): Có diện tích 94.924ha, chiếm 12,09% diện tích tự
nhiên, được phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh song tập trung nhiều nhất ở huyện
Hàm Thuận Bắc (diện tích 21.749ha, chiếm 22%).
5. Nhóm đất xám (Acrisols): Có diện tích 156.580ha, chiếm 19,93% diện tích tự
nhiên. Phân bố ở hầu hết các huyện, thành phố trong tỉnh (nhiều nhất là Hàm Tân
40.418ha, chiếm 25,37% diện tích đất xám).
6. Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn (Livisols): Có diện tích 9.369ha,
chiếm 1,19% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Tuy Phong và Bắc Bình.
7. Nhóm đất đen (Luvisols): Có diện tích 21.012ha, chiếm 2,68% diện tích toàn
tỉnh, phân bố trên địa bàn các huyện Bắc Bình, Tánh Linh và Đức Linh.
8. Nhóm đất đỏ (Ferralsols): Có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất với
355.923ha, chiếm 45,31% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, trong
đó nhiều nhất là Tánh Linh, Bắc Bình.
13



9. Nhóm đất mới biến đổi (Cumuli - Humic Cambisols): Có diện tích 4.236ha,
chiếm 0,54% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở địa hình thung lũng vùng đồi núi của
các huyện. Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, nhiều mùn, đạm nhưng lân
tổng số nghèo. Đất mới biến đổi được sử dụng để trồng lúa, màu lương thực và các loại
cây công nghiệp ngắn ngày.
10. Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols): Có tầng canh tác mỏng, diện tích
không nhiều 8.282ha, chiếm 1,05% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở các huyện Tuy
Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh.
Nhìn tổng quát, trên địa bàn tỉnh có sự phong phú về chủng loại đất nên quá trình
khai thác sử dụng có thể cho phép đa dạng hóa các loại hình sử dụng theo hướng đa dạng
sinh học với thế mạnh là các loại cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái và các
loại cây công nghiệp ngắn ngày. Tuy nhiên, do điều kiện khô hạn nên phần lớn đất Bình
Thuận nghèo dinh dưỡng, một số nơi bị xói mòn, rửa trôi nghiêm trọng.
Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bình Thuận (QĐ số 2712/QĐ-BTNMT ngày
25/11/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm kê đất đai):
Toàn tỉnh hiện có 794.394ha đất tự nhiên, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 710.946ha, chiếm 89,50% đất tự nhiên.
+ Đất phi nông nghiệp: 71.577ha, chiếm 9,01% đất tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng: 11.871ha, chiếm 1,49% diện tích tự nhiên.
I.1.5- Đặc điểm khí hậu
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khô hạn nhất cả nước.
Theo niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận giai đoạn năm 2011 - 2015, được ghi nhận tại
Trạm Phan Thiết, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm thay đổi từ 24,3 oC (tháng 1
năm 2014) đến 29,4oC (tháng 5 năm 2013). Số giờ nắng trong năm thay đổi từ 2.724 giờ
(năm 2011) đến 2.993 giờ (năm 2014). Tổng lượng mưa trong các năm thay đổi từ
1.034,7mm (năm 2011) đến 1.361,4mm (năm 2013); Độ ẩm tương đối trung bình các
tháng trong năm thay đổi từ 72% (tháng 2 năm 2013) đến 86% (tháng 9 năm 2011). Hàng
năm khí hậu thường chia hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô với hướng gió thịnh hành

là gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô
kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Trong đó, mưa thường tập trung nhiều vào các
tháng 7; 8 và 9 hàng năm.

I.2- YẾU TỐ CON NGƯỜI VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
Các số liệu được trích từ niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận giai đoạn năm 2011
– 2015. Theo số liệu thống kê dân số trung bình của tỉnh qua các năm có sự gia tăng
không lớn, dao động từ 1.184.538 người (năm 2011) lên 1.215.176 người (năm 2015), tỷ
lệ tăng tự nhiên giảm dần từ 0,66% (năm 2011) xuống còn 0,64% (năm 2015), mật độ
dân số năm 2015 là 156 người/km2. Số lao động cũng tăng theo thời gian từ 664.400
người (năm 2011) lên 710.000 người (năm 2015); trong đó số lao động nữ là 322.600
người (năm 2015) và lao động nam là 387.400 người (năm 2015). Đây là nguồn nhân lực
đóng vai trò quyết định đến quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Số lao động làm việc trong công nghiệp khai khoáng của tỉnh giảm trong những
năm gần đây từ 2.753 người (năm 2010) xuống 1.558 người (năm 2015) do nhiều mỏ đã
hoàn tất việc khai thác, các mỏ mới được cấp phép thì chưa hoạt động.
Dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có 35 dân tộc khác nhau sinh sống: Kinh,
Chăm, Hoa, Cơ Ho, Ra Gray, Chơ Ro, Nùng, Mường,...
14


I.3 - THỰC TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
I.3.1- Tăng trưởng kinh tế
Theo niên giám thống kê của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010-2015, tăng trưởng
kinh tế trong những năm qua đạt được tốc độ tăng trưởng khá và liên tục so với cả nước.
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 10,02%/năm.
Tổng GRDP liên tục tăng qua các năm, theo các mốc năm như sau:
- Năm 2011: 29.482.535 triệu đồng.
- Năm 2012: 32.652.427 triệu đồng.
- Năm 2013: 35.864.504 triệu đồng.

- Năm 2014: 39.293.547 triệu đồng.
- Năm 2015: 43.194.952 triệu đồng.
I.3.2- Thu nhập bình quân đầu người
Kết quả tăng trưởng kinh tế đã đem lại cho thu nhập bình quân đầu người của tỉnh
không ngừng tăng lên qua các năm như sau:
- Năm 2011: 24.899 nghìn đồng.
- Năm 2012: 27.402 nghìn đồng.
- Năm 2013: 29.899 nghìn đồng.
- Năm 2014: 32.544 nghìn đồng.
- Năm 2015: 35.546 nghìn đồng.
I.3.3- Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Thuận
- Cơ cấu kinh tế tỉnh giai đoạn 2011-2015:
Hiện trạng cơ cấu kinh tế của Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015 có sự dịch chuyển
đáng kể, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng gia tăng từ 24,15% (năm 2011) lên
25,34% (năm 2015); lĩnh vực dịch vụ từ 37,89% (năm 2011) lên 41,03% (năm 2015) và
khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 33,04% (năm 2011) xuống còn 29,27% (năm
2015). Tổng giá trị sản phẩm phân theo từng ngành được liệt kê trong bảng dưới đây.
Bảng I.1: Hiện trạng cơ cấu kinh tế Bình Thuận (giai đọan 2011 - 2015)
Năm

Tổng sản phẩm

2011

29.482.535

Tỷ lệ %
2012

32.652.427


Tỷ lệ %
2013

35.864.504

Tỷ lệ%
2014

39.293.547

Tỷ lệ%
2015
Tỷ lệ%

43.194.952

Nông - lâm nghiệp Công nghiệp và xây
và thủy sản
dựng
9.739.603
7.120.217

Dịch vụ
11.169.964

33,04

24,15


37,89

10.038.347

8.032.255

12.839.567

30,74

24,60

39,32

10.434.853

8.888.469

14.484.792

29,10

24,78

40,39

12.014.551

9.522.517


16.015.332

30,58

24,23

40,76

12.645.209

10.946.090

17.723.410

29,27

25,34

41,03

- Mục tiêu phấn đấu phát triển kinh tế giai đoạn 2016-2020:
Mục tiêu phát triển kinh tế trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh
Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 2532/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 như sau:
15


- Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt bình
quân 7,0 - 7,5%/năm, trong đó: Nông - lâm - thủy sản tăng 3,3 - 3,8%, Công nghiệp - xây
dựng tăng 9,0 - 9,5%, Dịch vụ tăng 8,2 - 8,7%.

- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực
công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Đến năm 2020: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm
còn 21,4 - 21,8%, công nghiệp - xây dựng chiếm 31,4 - 31,8%, dịch vụ chiếm 46,6 47,0%. Đến năm 2030: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm còn 12,0 - 12,5%, công
nghiệp - xây dựng chiếm 45,0 - 46,0%, dịch vụ 42,0 - 43,0%.
- Phấn đấu GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.100 - 3.200 USD. Đến
năm 2030 đạt 8.200 - 8.500 USD.
I.3.4- Công nghiệp khoáng sản tỉnh Bình Thuận
Theo số liệu của các bản “Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận” tổng sản phẩm
theo giá thực tế của công nghiệp khai thác mỏ nói chung của tỉnh gia tăng từ 1.062,3 tỷ
đồng (năm 2011, chiếm 3,6% tổng giá trị GRDP), tăng lên 1.443,3 tỷ đồng (năm 2015,
chiếm 4,3% tổng giá trị GRDP).
Đối với khoáng sản làm VLXDTT cũng không ngừng gia tăng về sản lượng khai
thác hàng năm từ 2011 đến 2015.

I.4- CƠ SỞ HẠ TẦNG
- Mạng lưới giao thông đường bộ: Tuyến Quốc lộ (QL) 1A chạy dọc theo suốt
chiều dài của tỉnh, đi qua T.P. Phan Thiết và các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm
Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân với chiều dài 180km. Toàn bộ đoạn đường này
đã hoàn thành nâng cấp, mở rộng và trải bê tông nhựa.
Tuyến đường sắt Bắc-Nam đi qua các ga: Gia Huynh, Suối Kiết, Suối Vận,
Mương Mán, Sông Lũy, Ma Lâm, Sông Mao, Vĩnh Hảo, Sông Lòng Sông.
Tuyến QL.28 từ T.P. Phan Thiết qua trung tâm huyện Hàm Thuận Bắc đi TP. Đà
Lạt nối qua QL.20 tại huyện Di Linh.
Tuyến QL.55 phần thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận bắt đầu từ huyện Hàm Tân (giáp
ranh Bà Rịa-Vũng Tàu) đi qua thị xã La Gi, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh, kết thúc
tại xã Đa Mi (giáp ranh Lâm Đồng).
Các tuyến đường tỉnh lộ (ĐT) với tổng chiều dài 427km gồm các tuyến: ĐT.711,
ĐT.712, ĐT.714, ĐT.715, ĐT.716, ĐT.717, ĐT.718, ĐT.719, ĐT.720, ĐT.776, ĐT.706B.
Các tuyến đường này đang từng bước được nâng cấp.
Mật độ đường hiện nay của tỉnh phân bố không đều, giao thông nông thôn đã được

đầu tư đáng kể trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
Các cảng biển trên địa bàn tỉnh: Cảng Phú Quý, cảng Phan Thiết và cảng tổng hợp
Vĩnh Tân.
Các dự án lớn về giao thông trong kỳ quy hoạch như: Đường cao tốc Dầu GiâyPhan Thiết; nâng cấp Quốc lộ 55 đoạn km52+640-km97+692; làm mới đường ĐT. 719B,

- Cung cấp điện năng: Hiện nay 100% số xã, phường và khoảng 95% số hộ
trong tỉnh có điện lưới quốc gia. Tại Bình Thuận có các nhà máy sản xuất điện năng như
liên hợp Nhà máy thủy điện Hàm Thuận và Đa Mi, Nhà máy thủy điện sông Quao ở
huyện Hàm Thuận Bắc; Nhà máy thủy điện khu vực Phan Sơn, huyện Bắc Bình; Nhà
máy điện sử dụng năng lượng gió khu vực huyện Tuy Phong; Nhà máy nhiệt điện Vĩnh
Tân, huyện Tuy Phong. Đây là những nguồn lực và lợi thế rất lớn để Bình Thuận phát
16


triển kinh tế xã hội.
Hạ tầng trạm 220KV-110KV và đường dây 110KV và 22KV được đầu tư trong
giai đoạn 2011-2015. Đây là hạ tầng điện phục vụ trực tiếp cho hoạt động khoáng sản tại
địa phương.
- Bưu chính viễn thông: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh số bưu cục (44); số bưu
điện văn hóa xã (45); số đại lý bưu chính, chuyển phát (18); số trạm phủ sóng thông tin di
động (1.000); số trạm điều khiển thông tin di động (10).
- Giáo dục: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có số trường mầm non (184); Số trường
học phổ thông (435); Số trường cao đẳng (3); Số trường đại học (1).
- Y tế: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có số cơ sở y tế (143); Số giường bệnh
(3.838); Tỷ lệ xã, phường có Bác sỹ là 100%.

I.5- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 2016-2020
Theo nội dung Nghị quyết số 91/2015/NQ-HĐND tỉnh ngày 14/12/2015 về Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2016- 2020 có các nội dung cơ
bản như sau:

1- Mục tiêu tổng quát:
Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế, chủ động hội nhập
quốc tế, phát triển kinh tế biển, du lịch, năng lượng. Xây dựng kinh tế tỉnh phát triển
nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đầu tư hệ thống kết cấu hạ
tầng thiết yếu, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển. Đời sống vật chất, văn hóa tinh thần
của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Tăng cường bảo vệ môi trường;
Giữ vững quốc phòng-an ninh, trật tự an toàn xã hội; Tạo chuyển biến rõ nét, toàn diện
và vững chắc các mặt.
2- Các chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) đạt bình quân 7-7,5%/năm.
Trong đó, công nghiệp-xây dựng tăng 9-9,5%/năm; Dịch vụ 8,2-8,7%/năm; Nông-LâmThủy sản tăng 3,3-3,8%/năm.
- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng
công nghiệp-xây dựng chiếm 31,4-31,8%, dịch vụ 46,6-47%, nông-lâm-thủy sản 21,421,8% trong giá trị tăng thêm.
- Đến năm 2020 có 50% (48 xã) đạt chuẩn nông thôn mới.
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 600 triệu USD. Trong đó, kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa đạt 380 triệu USD.
- Đến năm 2020, sản lượng lương thực đạt 811.000 tấn, sản lượng hải sản khai
thác đạt 200.000 tấn.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 giảm còn 0,87%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chuẩn mới) bình quân hàng năm từ 1-1,2%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm 24.000 lao động.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đến năm 2020 (theo chuẩn mới) đạt 100%.
- Đến năm 2020 có trên 98% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; 93-94% chất
thải rắn ở đô thị được thu gom xử lý; 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ che phủ rừng đạt 43%.
3- Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Về kinh tế:
17



+ Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế. Khai thác
có hiệu quả, tiềm năng, lợi thế thúc đẩy phát triển toàn diện nền kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Phát triển mạnh các thành phần kinh tế.
+ Làm tốt công tác tài chính, tín dụng đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh.
- Về văn hóa-xã hội:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động y tế,
giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, văn hóa-thể dục, thể thao, thông tin truyền thông;
giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc; thực hiện công bằng xã hội, chăm lo tốt cho đời
sống nhân dân.
- Tài nguyên-Môi trường:
Thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2013. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên đất
đai, rừng, biển, khoáng sản, nước,…gắn với đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loại
khoáng sản để rà soát quy hoạch, kế hoạch khai thác, quản lý, bảo vệ, bảo đảm sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện dự án tổng thể hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước
về bảo vệ môi trường. Quan tâm bảo vệ môi trường khi xem xét các dự án đầu tư; không
chấp nhận những đầu tư dự án có công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, không thân thiện với
môi trường. Chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng
suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm
và xử lý nghiêm các vi phạm. Khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng
lượng tái tạo.
Tiếp tục chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao
chất lượng dự báo; thường xuyên bảo đảm an toàn đê kè, hồ chứa nước, nạo vét các lòng
sông, cửa biển và thoát nước ở các khu đô thị.
- Đầu tư phát triển:
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng, chú
ý đúng mức phong trào Nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Định hướng phát triển các vùng:
- Vùng ven biển và đồng bằng: Đầu tư nâng cấp hạ tầng các khu đô thị hiện có, tập
trung phát triển các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Tạo điều kiện thuận lợi để sớm
hình thành 3 trung tâm mang tầm quốc gia: Trung tâm năng lượng; Trung tâm chế biến
quặng sa khoáng tital; Trung tâm du lịch-thể thao biển. Phát triển toàn diện kinh tế biển.
- Huyện đảo Phú Quý: Xây dựng huyện đảo trở thành Trung tâm khai thác, dịch
vụ hậu cần nghề cá, có vị trí quan trọng trong chiến lược bảo đảm nhiệm vụ quốc phòngan ninh trên biển; Là căn cứ chi viện hậu cần, kỹ thuật cho khu vực quần đảo Trường Sa
và tìm kiếm cứu nạn.
- Vùng nông thôn: Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đạt
kết quả bền vững ở tất cả các xã. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi một cách
vững chắc, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng; Phát triển công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp. Bảo vệ môi trường, an ninh nông thôn, chặn đứng và kiên quyết đẩy lùi
các tệ nạn xã hội.
- Vùng cao, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số: Khai thác, phát huy hiệu quả quỹ
18


đất, đảm bảo quỹ đất sản xuất cho đồng bào; Đẩy mạnh công tác giao khoán bảo vệ rừng
và trồng rừng; Chú ý phát triển ngành nghề, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Quan tâm đào
tạo nghề và giải quyết việc làm, góp phần tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững; coi
trọng xây dựng đời sống văn hóa tiến bộ; nâng chất lượng giáo dục, y tế, chăm sóc sức
khỏe nhân dân. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Quốc phòng-an ninh:
Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự-quốc phòng-an ninh. Nâng cao năng lực
chỉ đạo, chỉ huy ở các cấp, xây dựng cơ quan quân sự địa phương các cấp và những đơn
vị vững mạnh toàn diện. Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt
động chống phá của các thế lực thù địch.
- Xây dựng nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý, điều hành của bộ
máy Nhà nước ở địa phương.
4- Những tác động của định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến khai thác, sử

dụng khoáng sản làm VLXDTT, than bùn của tỉnh
- Những tác động tích cực:
- Vị thế nằm trong địa bàn tứ giác trọng điểm kinh tế phía Nam.
- Lực lượng lao động tương đối dồi dào, có tiềm năng lớn về tài nguyên khoáng
sản làm VLXDTT.
- Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật được đầu tư ngày càng mạnh và bước đầu phát
huy tác dụng.
- Việc sử dụng đất vào mục đích khai thác khoáng sản ở tỉnh Bình Thuận đã được
quy hoạch và được hiệu chỉnh hàng năm.
- Kế hoạch xây dựng mới các khu công nghiệp, nâng cấp các khu đô thị như thị xã
La Gi, đường cao tốc Long Thành-Dầu Giây, nâng cấp Quốc lộ 55, mở mới đường tỉnh
719B,…
- Những khó khăn, hạn chế:
- Hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất tuy đã được trú trọng đầu tư song vẫn chưa
đáp ứng được với yêu cầu phát triển.
- Máy móc công nghệ còn lạc hậu, chưa được cải tiến nâng cấp đồng bộ.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự được ổn định, trình độ công nghệ
chưa cao và chưa đồng đều, khối lượng sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao còn ít.
- Lực lượng lao động có kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản có số lượng ít.

19


CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN
II.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN
II.1.1- Giai đoạn trước năm 1975
Trước năm 1975 việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản ở Bình Thuận nói riêng
và ở miền Nam nói chung chủ yếu là các nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp thuộc Sở
Địa chất Đông Dương. Thành tựu nghiên cứu địa chất và khoáng sản trong giai đoạn này

được phản ánh trong công trình Bản đồ địa chất Việt Nam - Lào - Campuchia tỷ lệ
1:500.000 do E. Saurin chủ biên (1964).
Về khảo sát khoáng sản cũng có một sốcông trình:
- Năm 1967, Hải quân Mỹ (AMS) lần đầu tiên phát hiện được dị thường từ khu
vực Ga Lăng do bay đo từ hàng không, tỷ lệ 1: 1.000.000.
- Những năm 1970 - 1971, Nguyễn Hữu Khổ đã khảo sát sơ bộ cát trắng dọc ven
biển từ Phước Tuy đến Ba Ngòi. Trong đó có mô tả điểm cát trắng Tuy Hòa (Hàm Đức),
sau này (1972) H. Fontaine khảo sát và đánh giá lại.
- Năm 1974, Phạm Viết Bảng ở Nha Tài nguyên thiên nhiên đã tìm kiếm và phát
hiện được các mỏ ilmenit- zircon ở Mũi Né và Hàm Tân.
Như vậy, trước năm 1975, tuy còn sơ lược và một số vấn đề còn phải chỉnh lý,
nhưng về cơ bản cấu trúc địa chất lãnh thổ tỉnh Bình Thuận đã được thể hiện trên tờ bản
đồ Nha Trang tỷ lệ 1: 500.000 của E. Saurin (1964); riêng tài liệu về khoáng sản thì có
thể nhận định là còn khá nghèo nàn.
II.1.2- Giai đoạn sau năm 1975
Thời kỳ sau năm 1975 được đánh dấu bởi công trình đo vẽ bản đồ địa chất và
khoáng sản Nam Việt Nam và cả nước, tỷ lệ 1:500.000 (Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân
Bao, Lê Văn Trảo và nnk, 1976-1981). Những kết quả này đã đặt nền móng cơ bản cho
các công trình nghiên cứu kế tiếp.
Tiếp theo bản đồ địa chất, tỷ lệ 1:500.000, hàng loạt các công trình đo vẽ bản đồ
khác ra đời, đáng chú ý nhất trên phạm vi tỉnh là nhóm tờ tỷ lệ 1:200.000, nhóm tờ Bến
Khế - Đồng Nai (Nguyễn Đức Thắng và nnk, 1980-1991).
Toàn bộ diện tích tỉnh Bình Thuận đã được đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều tra
khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 quốc gia. Bao gồm các nhóm tờ sau:
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ
Phan Thiết. Hoàng Phương và nnk (1993 - 1998).
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ
Vĩnh An. Nguyễn Đức Thắng và nnk (1993 - 1998).
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ
Hàm Tân - Côn Đảo. Nguyễn Văn Cường và nnk (1996-2000).

- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ
Tánh Linh. Bùi Thế Vinh và nnk (2001 - 2005).
- Lập bản đồ đia chất và điều tra khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Đèo Bảo Lộc.
Phạm Văn Hường và nnk (2008-2017). Hiện đang bước vào giai đoạn tổng kết.
Tiến hành đồng thời với các công trình điều tra địa chất nêu trên là các công tác
khảo sát và thăm dò khoáng sản. Có thể liệt kê một số công trình chủ yếu như sau:
20


- Công tác thăm dò sơ bộ mỏ ilmenit Hàm Tân (Hoàng Ngọc Trân, 1973; Đào
Thanh Bình, 1985 - 1988);
- Tìm kiếm cát trắng và sa khoáng ven biển từ Vũng Tàu đến Hòn Gốm (Nguyễn
Viết Thắm, 1977 - 1984);
- Tìm kiếm sét gạch ngói Lương Sơn (Lê Quang Đạo, 1978 - 1980);
- Tìm kiếm nước dưới đất ở Phan Thiết, Lương Sơn, Tánh Linh (Đoàn 705, 1979 1990);
- Nghiên cứu sơ bộ về than bùn, diatomit và đất sứ đen ở thung lũng sông La Ngà,
Đa Kai, Đức Linh (Trần Kim Thạch, 1987);
- Nghiên cứu tiềm năng đá quý vùng Ma Lâm, Đá Bàn (Trần Xuân Toản, 1991 1993);
- Báo cáo Điều tra, đánh giá chất lượng, dự báo tài nguyên và định hướng sử dụng
tài nguyên khoáng sản vùng Thung lũng sông La Ngà thuộc huyện Đức Linh và Tánh
Linh tỉnh Bình Thuận do Nguyễn Kim Hoàng chủ biên (2002).
Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác
các loại khoáng sản như: đá xây dựng, cát xây dựng, sét gạch ngói, vật liệu san lấp, than
bùn, đá ốp lát, tital-zircon, sét beltonit, nước khoáng, wolframit,...
Nhìn chung, công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận đã có những kết quả có giá trị cả về khoa học lẫn thực tiễn. Đã làm sáng tỏ
được cấu trúc địa chất trên địa bàn của tỉnh, xác định được các tiền đề, dấu hiệu để tìm
kiếm phát hiện và đánh giá sơ bộ tiềm năng khoáng sản, làm cơ sở khoa học cho công tác
khảo sát đánh giá và thăm dò khoáng sản tiếp theo, góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành
công nghiệp khai khoáng của tỉnh.


II.2- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
A- ĐỊA TẦNG
Hệ Jura, Thống hạ-trung
1- Hệ tầng Đăk Krông (J1s-tđk):
Các trầm tích hệ tầng lộ ra ở vùng Tân Thuận với tổng diện tích khoảng 2km2.
Mặt cắt hệ tầng theo cột địa tầng lỗ khoan từ dưới lên gồm:
- Tập 1: Sét vôi màu đen. Dày (68- 64,7m).
- Tập 2: Sét kết, bột kết màu xám đen, xen các lớp sét vôi. Dày (64,7- 28,5m).
- Tập 3: Vôi sét màu đen, xen các lớp đá vôi chứa dolomit.
2- Hệ tầng Trà Mỹ (J2a-bjtm):
Phân bố ở hồ Hàm Thuận (47km2); La Dạ-La Ngâu (69km2) và Mê Pu (25km2).
- Tập 2 (J2a-bjtm2): Cát kết xen bột kết, sét kết. Chiều dày trung bình 270m.
- Tập 1 (J2a-bjtm1): Bột kết, sét kết xen cát kết. Chiều dày trung bình 600m.
3- Hệ tầng Sông Phan (J2bj-btsp):
Phân bố chủ yếu dọc theo các thung lũng Sông Phan, Sông Mông và Sông La Ngà.
- Tập 1 (J2bj-btsp1): Cát kết, cát bột kết màu xám đen xen ít bột kết sét kết màu
đen. Chiều dày tập: 600-1000m.
- Tập 2 (J2bj-btsp2): Cát kết dạng khối màu xám, xám lục. Chiều dày tập ≈600m.
Hệ Jura, Thống thượng-Hệ Creta, Thống hạ
21


4- Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (αJ3-K1đbl): Phân bố ở lưu vực Suối Ca Tô thuộc địa
phận các xã Hàm Phú, Đông Tiến, Đông Giang, Hàm Cần với diện lộ khoảng 300km 2.
Ngoài ra chúng còn lộ ra ở khu vực sông Lũy - núi Chai với diện tích 60km2.
Đá của hệ tầng được phân chia thành hai tập:
- Tập trên: Phun trào thực sự, được phân chia thành các tướng đá như sau:
+ Tướng phun trào thực thụ: andesitobaslt, andesit porphyrit, andesitodacit, dacit,
ryodacit, ryolit, felsit.

+ Tướng họng núi lửa: Dăm kết núi lửa (aglomerat), tuf andesit, tuf dacit.
- Tập dưới: Tảng, cuội kết tuf, cát, sạn kết tuf, sét bột kết tuf.
5- Hệ tầng Nha Trang (λKnt):
Phân bố ở Bắc Ga Lăng và rải rác ở vùng ven biển từ núi Nhọn đến Vĩnh Hảo.
Thành phần thạch học: ryolit, trachyryolit, felsit, ryodacit và tuf của chúng, ít hơn
có andesit, andesitodacit và tuf của chúng. Bề dày khoảng 300 - 500m.
6- Hệ tầng Đơn Dương (λKđd):
Phân bố ở khu vực Sôprai với tổng diện tích 75km2.
Thành phần chủ yếu là ryolit, ryolit porphyr, ryodacit, felsit, dacit và tuf của
chúng; ít hơn là cuội kết, cuội sạn kết tuf, sạn kết tuf, bột kết tuf.
Tổng chiều dày ở khu vực Soprai khoảng 750m.
Hệ Neogen, Thống Miocen, Phụ thống thượng
7- Hệ tầng Đại Nga (βN13đn):
Phân bố rải rác trong vùng Hàm Phú, Phan Sơn, Phan Dũng,…
Đặc điểm thạch học: Bazan 2 pyroxen, kiến trúc porphyr với nền ofit, gian phiến.
Hệ Neogen, Thống Pliocen
8- Hệ tầng Liên Hương (N2lh):
Phân bố ở khu vực hạ lưu sông Lòng Sông, các đồng bằng Vĩnh Hảo, Ma Lâm,
các khu vực Sông Lũy, suối Tiên. Ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan ở khu vực Phan
Thiết, Bàu Thiêu, Giếng Triềng, Chí Công,…
Mặt cắt hệ tầng tại thị trấn Liên Hương từ dưới lên gồm:
Tập 1: Cuội ít khoáng gắn kết bởi xi măng là cát sét màu xám, bề dày 2,5m.
Tập 2: Cát pha bột sét, bột sét pha cát lẫn sạn, màu xám trắng. Dày 4 ÷5m.
Tập 3: Cát sạn, sạn cát đa khoáng màu vàng nâu, loang lổ nâu đỏ. Dày 2
÷2,5m.
9- Hệ tầng Suối Tầm Bó (N2?stb):
Phân bố ở các khu vực tây nam núi Bể, Tân Minh và Tân Bình.
Mặt cắt của hệ tầng ở suối Tầm Bó gồm 2 tập:
- Tập dưới: Cát, cát lẫn sạn sỏi xen cát bột kết. Dày 14,5m.
- Tập trên: Sét - bột, bột - sét lẫn cát màu xám, xám phớt xanh. Dày 9,4m.

Thống Pliocen-Pleistocen
10- Hệ tầng Túc Trưng (βN2-Q1tt):
Phân bố ở khu vực Đá Bàn - Giếng Xó (Hồng Liêm), vùng Hàm Trí và khu vực
Đức Linh. Thành phần thạch học: bazan olivin.
Thống Pleistocen hạ-trung
22


11- Hệ tầng Tuy Phong (aQ11-2tp):
Tại khu vực dốc Tuy Phong, thành phần trầm tích gồm cát hạt vừa - thô, cát sạn,
sạn sỏi kết tảng loang lổ màu đỏ. Bề dày 1 ÷ 2m.
Tại Chí Công, thành phần gồm sạn, sỏi, cát, sét màu xám vàng. Dày 19,5m.
Về phía Tây Nam Phan Thiết, các trầm tích gồm cuội sỏi đa khoáng, cát sạn sỏi
lẫn cuội đa khoáng. Dày 0,8 ÷ 1,1m.
12- Thành tạo nguồn gốc sườn tích-lũ tích (dpQ11-2):
Ở Đá Bàn - Giếng Xó, Hàm Phú, Hàm Chính, Hàm Liêm, các thành tạo này chứa
cuội bazan, các mảnh tectit sắc cạnh và mài tròn.
Khoáng sản liên quan là sa khoáng saphir, zircon. Ngoài ra, một số nơi như ở Bắc
núi Xa Tô, các khu vực núi Chấn Rông, núi Lục Đậu, núi Ếch các trầm tích của thành tạo
này chứa kết vón, kết tảng laterit do quá trình phong hóa thấm đọng, đang được khai thác
làm đường giao thông nông thôn.
13- Hệ tầng Mũi Né (mQ12mn):
Phân bố khá rộng ở các khu vực Vĩnh Hảo, Liên Hương, Sông Lũy, núi Giếng Xó,
Hàm Phú, Mũi Né, sân bay Phan Thiết và rải rác ở khu vực Hàm Tân.
Thành phần trầm tích là cát bột, cát pha bột sét lẫn sạn màu xám, xám loang lổ nâu
vàng, gắn kết cứng chắc.
14- Hệ tầng Phan Thiết (mQ12pt):
Phân bố rộng rãi ở khu vực dải ven biển từ Tuy Phong đến Tân Thắng, Hàm Tân
và trên đảo Phú Quí.
Thành phần trầm tích gồm chủ yếu là cát thạch anh, cát pha bột sét, màu thay đổi

từ trắng, xám vàng, loang lổ nâu vàng đến đỏ; màu đỏ là màu phổ biến, đặc trưng.
15- Trầm tích tướng vũng vịnh-ven bờ (mQ12-3):
Phân bố ở các khu vực Hàm Hiệp, Hàm Phú, Hàm Liêm, hòn Lúp, Hải Ninh,
Phong Phú, Vĩnh Hảo, quanh núi Bể, núi Nhọn, núi Tà Kou.
Thành phần trầm tích gồm cát pha bột sét, cát thạch anh, cát sạn, cát bột lẫn sạn
màu xám vàng, xám trắng.
16- Trầm tích sông-biển (amQ12-3):
Phân bố trên diện tích rộng ở phần trung lưu sông Phan, thuộc địa phận xã Tân
Nghĩa, Tân Lập.
Thành phần trầm tích gồm: sét bột, sét bột pha cát, đôi nơi chứa thấu kính cuội sỏi.
17- Trầm tích sông-hồ (alQ12-3):
Phân bố ở khu vực Đức Linh, Tánh Linh. Chúng tạo thành những dải rộng ở ven
rìa sườn thung lũng, kéo dài khá liên tục như ở Võ Xu - Vũ Hòa, Gia An - Gia Huynh,
MêPu - Bắc Ruộng. Mặt cắt trầm tích từ dưới lên gồm:
Tập 1: Cuội - sỏi, cát, độ mài mòn tương đối tốt. Bề dày >1m.
Tập 2: Bột cát lẫn ít sạn bị laterit hóa dạng kết khối. Bề dày 2 ÷ 3m.
Tập 3: Sét, sét bột màu xám sáng. Bề dày 2 ÷3m.
Tập 4: Sét bột lẫn cát màu xám ghi. Bề dày khoảng 1m.
18- Hệ tầng Phước Tân (βQ13pt):
Phân bố dọc thung lũng sông Lũy, trên diện rộng khoảng 45km 2. Ngoài ra còn gặp
một diện hẹp ở vùng Văn Kê.
23


Lớp phủ bazan vùng Sông Lũy gồm một tập bazan màu xám, xám đen, cấu tạo lỗ
hổng nhỏ xen kẽ với ít bazan dạng khối đặc sít. Trong đó chủ yếu là bazan olivin, ít bazan
olivin - plagioclas.
19- Trầm tích biển tướng bar cát (mQ13):
Phân bố chủ yếu ở khu vực dọc bờ biển Tuy Phong (từ Cà Ná qua Vĩnh Hảo,
Phước Thể đến Chí Công), tạo thềm biển cao 15 ÷ 20m.

Thành phần trầm tích là cát hạt vừa đến thô lẫn sạn.
Cát dính kết ở Vĩnh Hảo, Phước Thể, Đá Bồ được dân địa phương biết đến từ lâu
và gọi là “đá quánh”, và được khai thác sử dụng như loại gạch không nung.
20- Trầm tích biển tướng vũng vịnh-ven bờ (mQ13):
Phân bố khá phổ biến dạng bậc thềm biển ở độ cao 20 ÷ 40m viền quanh chân đồi
cát đỏ, tạo thành các dải cát trắng ở các khu vực Bình Thạnh, Chí Công, Phan Rí, Hồng
Thái, Lương Sơn, Hòa Thắng, Bình Tân, Hồng Liêm, Hồng Sơn, Hàm Đức, Tây Tà Kou,
Hàm Tân và Tân Thắng.
Trầm tích tướng ven bờ: Thành phần chủ yếu là cát thạch anh màu trắng. Bề dày
trung bình 10 ÷ 15m.
Trầm tích tướng vũng vịnh: Thành phần cát pha bột sét xám đen.
Khoáng sản liên quan là cát thủy tinh, cát xây dựng.
21- Trầm tích sông-biển (amQ13):
Phân bố ở khu vực đồng bằng Hàm Hiệp, Ma Lâm, Hàm Phú, Hải Ninh, Phong
Phú, Tân Lập,…
Thành phần trầm tích gồm cát pha bột sét, bột sét pha cát, cát pha bột sét lẫn sạn
màu xám, xám vàng, xám xanh loang lổ.
22- Trầm tích sông (aQ13):
Phân bố dọc theo một số con sông như sông La Ngà, sông Cà Tốt, sông Ca Tô,…
tạo bậc thềm cao tương đối 10 ÷ 20m. Thành phần trầm tích là cát sạn, cuội, sỏi chuyển
lên là cát pha bột sét màu nâu vàng, bị laterit hóa.
23- Trầm tích gió (vQ13):
Phân bố ở phía Bắc Mũi Né, núi Thắng Tạo, núi Trái Độ, Bàu Thiêu, Tuy Phong,

Thành phần chủ yếu là cát thạch anh hạt nhỏ - vừa, màu trắng hồng, gắn kết yếu.
24- Trầm tích Holocen:
- Trầm tích sông-biển (amQ21-2):
Phân bố ở độ cao từ 5 ÷ 10m đến 20 ÷ 30m trong khu vực các đồng bằng Vĩnh
Hảo, Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, sông Phan, sông Dinh, suối Đu Đủ,…
Thành phần trầm tích phía dưới là cát, ít sạn sỏi, chuyển lên trên là bột, sét bột, sét màu

xám vàng, nâu vàng.
- Trầm tích sông (aQ21-2):
Phân bố không liên tục dọc theo thung lũng các sông Lòng Sông, sông Đá Bạc,
sông Mao, sông Lũy, sông Cà Tót, sông Cái, sông Cạn, sông Ca Tô, sông La Ngà,…
Trầm tích cấu tạo thềm là cát, sạn, cuội sỏi đa khoáng, màu vàng, vàng nâu.
- Trầm tích sông-hồ (alQ21-2):
Phân bố trong thung lũng sông La Ngà ở khu vực Đức Linh – Tánh Linh. Thành
24


phần chủ yếu là sét – bột màu xám nâu loang lổ nâu đỏ, đôi chỗ chứa ít xác thực vật màu
xám đen. Sét thường có kết vón laterit yếu.
- Trầm tích biển (mQ22):
Phân bố ở khu vực ven biển và đến độ cao 10 ÷ 20m, hoặc tạo nên các dải đồng
bằng cao trung bình 10 ÷ 20m ở khu vực Hàm Tân, Tân Thành, Tân Hải,…Thành phần
trầm tích là cát thạch anh, chọn lọc tốt, màu xám, xám trắng, đốm vàng, nâu; cuội sỏi đa
khoáng mài tròn tốt (ven biển chùa Hang).
- Trầm tích gió (vQ22):
Các thành tạo trầm tích gió tuổi Holocen giữa có độ cao phân bố không ổn định
(từ 10 ÷ 15 đến 50 ÷ 60m). Thành phần chủ yếu là cát thạch anh, nhưng nhiều màu khác
nhau: màu xám, xám trắng, trắng, trắng đốm vàng, nâu hồng, hồng, hồng nhạt.
- Trầm tích biển-đầm lầy (mbQ22):
Phân bố ở các khu vực Tân Thành, Tân Thắng. Thành phần gồm cát bột, bột – sét
pha cát màu xám đen, chứa nhiều di tích hữu cơ trong đó còn có các vết lá thực vật phân
hủy không hoàn toàn. Bề dày khoảng 0,3 ÷ 0,5m.
- Trầm tích biển (mQ22-3):
Các thành tạo trầm tích biển tuổi Holocen giữa – muộn tạo nên các thềm biển bằng
phẳng, cao từ 2 ÷ 4m đến 5 ÷ 10m, phân bố dọc ven bờ biển Bình Thuận. Chiều rộng các
thành tạo thay đổi từ 200 ÷ 500m đến 1 ÷ 2km.
Tập 1: Sạn cát màu vàng nâu. Dày khoảng 5,5 ÷ 3,0m.

Tập 2: Cát ít khoáng màu vàng nhạt.
- Trầm tích gió (vQ22-3):
Phân bố dọc ven bờ biển ở Tân Hải, Tân Thành, Hàm Tiến, Hồng Phong, Hòa
Thắng, Phan Rí Thành, Chí Công, Bình Thạnh. Thành phần trầm tích là cát thạch anh hạt
mịn, chọn lọc tốt và mài tròn tốt, màu xám trắng, vàng nhạt hoặc xám nâu đỏ, tùy thuộc
vào vị trí thành tạo và quan hệ với nguồn cung cấp.
- Trầm tích biển-đầm lầy (mbQ22-3):
Phân bố ở các khu vực Sơn Mỹ, Tân Hải, Tân Thành.
Phần dưới là sét pha cát màu xám, xám đen, lẫn mùn thực vật. Dày 0,2 ÷ 0,3m.
Phần giữa là than bùn màu nâu đen. Dày 0,2 ÷ 0,4m.
Phần trên là gốc cây, rễ cây còn tươi, phân hủy kém. Dày 0,3 ÷ 0,5m.
Khoáng sản liên quan là than bùn.
- Trầm tích sông-biển (amQ22-3):
Phân bố ở khu vực gần cửa sông Phan, sông Cà Ty, sông Cái,… tạo nên các đồng
bằng thấp có độ cao tuyệt đối 2 ÷ 10m. Thành phần trầm tích gồm cát pha bột – sét, bột –
sét màu xám nhạt, xám vàng nâu.
- Trầm tích hồ-đầm lầy (lbQ22-3):
Phân bố chủ yếu ở khu vực Đa Kai. Thành phần gồm: bùn sét, bột sét màu xám
nâu, xám phớt xanh, xám sẫm đến xám đen, chứa xác thực vật màu đen, xen các lớp than
bùn dày 1 ÷ 2m.
Khoáng sản liên quan là than bùn.
- Trầm tích sông (aQ22-3):
Phân bố không liên tục dọc theo hầu hết các sông, có độ cao tương đối 2 ÷ 4m có
25


×