Tải bản đầy đủ (.docx) (65 trang)

báo cáo tốt nghiệp về tỷ lệ mắc viêm tử cung (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.11 KB, 65 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Chăn nuôi – Thú y

BÁO CÁO

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sau sinh và
đánh giá hiệu quả điều trị bệnh bằng Invemox 15% LA tại trang
trại TOPFA Quảng Trị

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nhi Khánh
Lớp: Thú y K47C
Thời gian thực hiện: Từ 04/ 09/ 2017 đến 24/ 11/
2017
Địa điểm thực hiện: Trại TOPFA, xã Triệu Phước,
huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đinh Thùy Khương
Bộ môn: Thú y học lâm sàng


NĂM 2018
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Đinh Thùy Khương, người đã tận tình
hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong trường Đại h ọc Nông
Lâm Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong 5 năm học tập.
Với vốn kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình h ọc t ập không ch ỉ là
nền tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quý báu đ ể tôi


bước vào đời một cách vững chắc, tự tin.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, các anh chị trong
trang trại chăn nuôi của Công ty Cổ Phần TOPFA Việt Nam đã t ạo đi ều
kiện về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành ch ương trình h ọc t ập và
thực hiện bài báo cáo.
Lòng biết ơn sâu sắc dành cho ba mẹ cùng những người thân trong gia
đình và bạn bè đã tạo điều kiện tốt, động viên tôi trong su ốt các năm h ọc
và thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do khả năng có h ạn, bài báo cáo của
tôi vẫn còn nhiều điều thiếu sót. Mong nhận được sự đóng góp ý kiến c ủa
các thầy cô
Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức kh ỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Chúc gia đình và bạn bè tôi có nhiều ni ềm vui m ới,
hạnh phúc.


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Từ viết
tắt

1

ACTH

2

3
4
5
6

AD
Cs
CSF
E. coli
FMD

7

FSH

8

GnRH

9

HSLD

10

LH

11

MMA


Mastitis-Metritis-Agalactia

12
13

Myco
Parvo

Mycoplama suipneumoiae
Parvovirus

14

PGF2α

Prostaglandin F2α

15

PLĐ

16

PRRS

17
18

STH

TNHH

19

TSH

20

VTC

Tiếng Anh
Adrenocoticotrophic
Hormone
Aujesky Disease
Clasical Swine Fever
Escherichia coli
Foot and Mouth Disease
Follicle Stimulating
Hormone
Gonadotropin Releasing
Hormone
Luteinizing Hormone

Porcine Reproductive and
Respiratory Syndorme
Somato Tropic Hormone
Thyroid Stimulating
Hormone

Tiếng Việt

Hormone kích thích
tuyến vỏ thượng thận
Bệnh giả dại
Cộng sự
Dịch tả
Vi khuẩn E.coli
Bệnh lở mồm long móng
Hormone kích thích nang
trứng phát triển
Kích tố hướng sinh dục
Hệ số lứa đẻ
Hormone kích thích quá
trình rụng trứng
Hội chứng viêm vú, viêm
tử cung, mất sữa
Bệnh suyễn lợn
Bệnh khô thai
Hormone gây động dục
hàng loạt
Parvo + Lepto + Đóng
dấu lợn
Hội chứng rối loạn hô
hấp và sinh sản (bệnh tai
xanh)
Kích tố phát triển
Trách nhiệm hữu hạn
Kích tố tuyến giáp
Viêm tử cung



DANH MỤC BẢNG


6


PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1.

Đặt vấn đề

Theo sự phát triển của xã hội, nhu cầu thực phẩm của con người ngày
càng tăng nhất là nhu cầu về thực phẩm sạch trong nghành chăn nuôi.
Hiện nay, ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn của n ước ta ngày càng
phát triển theo hướng tập trung trang trại. Năng suất sinh sản của l ợn nái
nuôi công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây đã có c ải thi ện
(HSLD 2,2- 2,4)[11]. Tuy nhiên, nếu so với các nước trong khu vực và đặc
biệt là các nước chăn nuôi tiên tiến thì năng suất sinh sản trên l ợn nái hi ện
nay ở nước ta vẫn còn thấp. Trung bình số lợn con cai s ữa/nái/năm ở n ước
ta dao động từ 20-23 con [3], trong khi đó ở các nước có nền chăn nuôi tiên
tiến là 25-28 con[3]. Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái ở các
nước tiên tiến cũng khá cao: chẳng hạn như tỷ lệ vô sinh 3%; tỷ lệ nái đ ậu
thai 90- 95%; tỷ lệ đẻ 85-90%; thời gian chờ phối sau cai s ữa 3-7 ngày; t ỷ
lệ lợn con chết lúc theo mẹ dưới 10% [14].
Có nhiều nguyên nhân làm cho năng suất sinh sản của lợn nái n ước ta
còn thấp, trong đó các bệnh sản khoa, nhất là bệnh viêm tử cung đ ươc coi
là nguyên nhân quan trọng. Tuy bệnh không gây chết hàng loạt nh ưng
bệnh lại gây tổn thất rất lớn về kinh tế: làm tăng tỷ lệ lợn nái vô sinh , làm

giảm sức sản xuất của lợn con nuôi giống và lơn con thương phẩm , làm
giảm số lợn con sơ sinh/lứa, làm giảm số lứa/năm do mất thời gian điều
trị và chậm lên giống sau cai sữa, phối giống nhiều lần không đậu thai ,
tăng chi phí điều trị bênh, thời gian sử dụng lợn nái ngắn ...
Tuy hiện nay, các trang trại chăn nuôi lớn đã tăng tỷ l ệ lo ại th ải nái
giống nhưng đối với các trang trại vừa và nhỏ, đặc biệt là các gia tr ại thì
việc chữa trị kịp thời, hợp lý bệnh viêm tử cung là rất cần thiết đ ể h ạn ch ế
các thiệt hại, từ đó góp phần nâng cao năng suất sản xuất cho đàn lợn giúp
nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài “ Khảo sát
bệnh viêm tử cung trên lợn nái sau khi sinh và đánh giá hi ệu qu ả đi ều
trị bệnh bằng Invemox 15% LA tại trang trại TOPFA Quảng Trị”.
7


1.2. Mục tiêu đề tài
- Tìm hiểu tình hình viêm tử cung trên đàn lợn và xác đ ịnh t ỷ l ệ m ắc
bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ.
- Xác định mối quan hệ giữa lợn con mắc tiêu chảy với lợn mẹ mắc viêm tử
cung.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của việc can thiệp đến quá trình viêm tử cung
- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh bằng Invemox 15% LA tại trại

8


PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Sơ lược về trại
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về trại

Trại được xây dựng ở vùng phía Tây tỉnh Quảng Tr ị, cách thành ph ố
Đông Hà khoảng 12km, thuộc địa bàn xã Triệu Phước, huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị.
Địa hình chủ yếu là đồng bằng, khí hậu tương đối mát m ẻ, thu ận l ợi
cho chăn nuôi và trồng trọt. Tổng diện tích toàn trại là 4ha. Bao gồm cả
nhà ở công nhân, đất trồng cây (rau, cỏ và ngô), chuồng lợn, chuồng bò và
chuồng gà.
Diện tích trại nái bầu: 620m2.
Diện tích nái nuôi con: 620m2.
Diện tích chuồng lợn thịt: 585m2.
Hiện tại trại có 300 lợn nái, 2 con lợn đực lấy tinh và 700 l ợn th ịt.
Ngoài ra ở đây còn nuôi thêm 2000 con gà thả vườn, 3 con bò đ ể tận dụng
nguồn cỏ có sẵn xung quanh.
Quy mô trại: vừa và nhỏ
Hướng sản xuất: lợn con làm giống và lợn thịt.
Chuồng trại toàn khu chăn nuôi
+ Hệ thống sát trùng nằm ở cổng chính đi vào cấu tạo hình zic z ắc
với các vòi phun thuốc sát trùng dưới dạng phun sương
+ Kho cám
+ Hệ thống nhà ở
+ Phòng pha tinh
- Hệ thống chăn nuôi gồm:
+ Khu 1: chăn nuôi lợn
+ Khu 2: chăn nuôi bò
+ Khu 3: chăn nuôi gà
9


- Khu chăn nuôi lợn được xây theo hướng Đông - Tây gồm:
+ Chuồng bầu: 2 dãy chuồng nái mang thai và đực giống có 240 ô l ợn

bầu có diện tích là 0,8m x 2,2m, 2 ô lợn đ ực.
+ Chuồng đẻ: 2 dãy chuồng đẻ và chờ đẻ có 70 ô đẻ diện tích 1,8m x
2,2m.
+ Chuồng thịt: 2 dãy chuồng thịt có 18 ô với diện tích m ỗi ô là
45x11m.
- Trang trại không có khu cách ly dành cho lợn bệnh nh ưng l ợn b ệnh
cần cách ly được nuôi nhốt tạm thời ở chuồng bầu.
- Chuồng được thiết kế theo kiểu:
+Chuồng thịt: chuồng hở, phần dưới xây bằng xi măng cao 1 mét,
phần trên được rào bằng thép B40. Phần dưới chuồng là hệ th ống thoát
nước và chất thải.
+ Chuồng đẻ và chuồng bầu: hệ thống chuồng kính được xây bằng xi
măng, xung quanh có nhiều cửa sổ. Bên trong chuồng có 3 qu ạt thông gió, 1
dàn mát, phần phía dưới là hệ thống thoát n ước và chất th ải đ ược làm
nghiêng từ 2 bên chảy vào rảnh thoát nước ở giữa các dãy chuồng cách n ền
lợn nằm khoảng 50 cm. Toàn bộ chất thải được thu gom và x ử lý bằng h ầm
biogas trước khi thải ra ngoài.
+ Chuồng bầu: nuôi nhốt nái mang thai, nái chờ phối, nái khô thai,
đực giống, được thiết kế theo dạng chuồng cá thể, làm bằng s ắt, đ ặt trên
nền đan xi măng có máng ăn bằng inox và vòi nước tự động
+ Chuồng nái nuôi con: là chuồng cá thể, mỗi ô gồm 3 phần. Ph ần
giữa làm bằng đan xi măng dành cho lợn mẹ. Hai bên làm bằng nh ựa c ứng
dành cho lợn con gồm một phần to và một phần nh ỏ, ph ần to để gắn l ồng
úm. Nái nuôi con được nhốt trong lồng sắt có các thanh ch ắn đ ể h ạn ch ế
lợn mẹ đè lợn con. Các ô chuồng được ngăn cách v ới nhau bằng nh ững
thanh sắt. Lồng úm được làm bằng nhôm, có 2 c ửa tr ước và sau. Bên trên
có một lỗ tròn để gắn đèn úm. Có một máng ăn cho lợn mẹ, hai vòi n ước t ự
động, vòi cao cho lợn mẹ, vòi thấp cho lợn con.
+ Chuồng nuôi lợn cai sữa là dạng chuồng nuôi nhốt tập trung đ ược
thiết kế liên tiếp nhau, sàn được lót bằng nhựa cứng, có một máng ăn t ự

động và hai vòi nước uống. Mỗi ô khoảng 30 đến 40 con.
10


Hệ thống đường dẫn lợn, kho cám và các công trình liên quan khác
đều được xây dựng đầy đủ.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của trại
Trại có nhiệm vụ cung cấp lợn con cho th ị trường, chủ y ếu là các h ộ
chăn nuôi và các gia trại với mục đích nuôi lợn lấy th ịt, cung c ấp l ợn th ịt
cho khu vực chợ Bồ Bản, chợ Đông Hà và khu vực lân cận. Ngoài ra, tr ại còn
là mô hình tham quan học tập cho các địa phương lân cận.
2.1.3. Cơ cấu nhân sự
Nhân sự của trại TOPFA gồm có 12 người, được trình bày ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Cơ cấu nhân sự của trại TOPFA
Chức vụ

Số
lượng

Giám đốc

1

Phó giám đốc

1

Quản lý

1


Chuồng bầu

2

Chuồng đẻ

3

Chuồng cai sữa và chuồng thịt

2

Nấu ăn

1

Kỹ thuật công ty thức ăn

1

Nguồn: số liệu trại (2017)
2.1.4. Cơ cấu đàn
Tính đến thời điểm tiến hành đề tài thì tổng đàn có 1472 con trong
đó:
+ Lợn đực giống: 2 con
+ Nái đẻ: 40 con
+ Nái mang thai và chờ phối: 260 con
+ Nái hậu bị: 20 con
+ Lợn con theo mẹ: 240 con

+ Lợn cai sữa: 210 con
11


+ Lợn thịt: 700 con

12


2.1.5. Về con giống
Hiện tại trại đang sử dụng giống lợn F1 lai giữa Yorkshire và Landrace
làm nái giống với số lượng 300 con và sử dụng lợn Duroc làm đ ực gi ống
với số lượng 2 con.
2.1.6. Quy trình chăm sóc và quản lý vệ sinh thú y
2.1.6.1. Về thức ăn
Trang trại sử dụng thức ăn của Công ty ANOVA là chủ yếu.
+Nái mang thai:
Từ phối đến 20 ngày cho ăn cám A18B-MILKY
Từ 20 ngày đến 90 ngày cho ăn cám A18 hoặc A18C
Từ 90 ngày đến lúc đẻ cho ăn cám A18B-MILKY
+ Nái nuôi con: cho ăn cám A18B-MILKY
+Lợn đực: cho ăn cám A18B-MILKY
+Lợn con tập ăn: cho ăn cám BABY A
+Lợn cai sữa: cho ăn cám BABY B
+Lợn thịt: cho ăn cám BABY C, BABY C- Super theo từng giai đoạn khác
nhau.

13



Cụ thể như sau:
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của các loại cám trang trại sử dụng.
Loại
thức ăn

A18B-MILKY

A18

Đối
tượng sử
dụng

Từ phối đến 20
ngày
Từ 90 ngày đến
lúc đẻ
Nái nuôi con

Từ 20 ngày
đến 90 ngày

Thành
phần

BABY A

BABY B

Lợn con tập

ăn

Lợn cai sữa

Lợn thịt

- Đạm thô
tối thiểu:
- Đạm thô
14%
tối thiểu:
- Ca: 0,9 13%
1,5 %
- Đạm thô tối
- Ca: 0,4 - Độ ẩm tối
thiểu: 16%
1,2 %
đa: 14 %
- Ca: 0,4 -1,2%
- Độ ẩm tối
- P tổng số:
- Độ ẩm tối đa: đa: 14 %
0,6 - 1,2 %
14 %
- P tổng số:
- Xơ thô tối
- P tổng số: 0,4 0,4 - 1,2 %
đa: 10%
- 1,2 %
- Xơ thô tối

- Lysine
- Xơ thô tối đa:
đa: 13%
tổng số tối
8,0%
- Lysine
thiểu: 0,5%
- Lysine tổng
tổng số tối
số tối thi ểu:
thiểu: 0,6%
Methionine
0,9%
+ Cystine
- Methionine +
Methionine
tổng số tối
Cystine tổng số + Cystine
thiểu: 0,4%
tối thiểu: 0,45% tổng số tối
- Năng
- Năng lượng
thiểu: 0,5%
lượng trao
trao đổi tối
- Năng
đổi tối
thiểu: 3100
lượng trao
thiểu: 3000

kcal/kg
đổi tối
kcal/kg
- Kháng sinh,
thiểu: 2700
- Colistin
hoocmon:
kcal/kg
sulphate: 2không có
- Kháng
20mg
sinh,
- Kháng
hoocmon:
sinh,
không có
hoocmon:
không có

- Đạm thô
tối thiểu:
19%
- Ca: 0,4 –
1,2 %
- Độ ẩm tối
đa: 14 %
- P tổng số:
0,4 - 1,2 %
- Xơ thô tối
đa: 5%

- Lysine
tổng số tối
thiểu: 1,2%
Methionine
+ Cystine
tổng số tối
thiểu: 0,7%
- Năng
lượng trao
đổi tối
thiểu: 3300
kcal/kg
- Colistin
sulphate: 220mg
- Kháng
sinh,
hoocmon:
không có

- Đạm thô
tối thiểu:
18%
- Ca: 0,4 – 1,2
%
- Độ ẩm tối
đa: 14 %
- P tổng số:
0,4 - 1,2 %
- Xơ thô tối
đa: 6%

- Lysine
tổng số tối
thiểu: 1,1%
- Methionine
+ Cystine
tổng số tối
thiểu: 0,6%
- Năng lượng
trao đổi tối
thiểu: 3100
kcal/kg
- Colistin
sulphate: 220mg
- Kháng sinh,
hoocmon
không có

BABY C

Nguồn: Phòng kỹ thuật trại

14


2.1.6.2. Quy trình chăm sóc lợn trong trại
Lợn nái đẻ
Chuẩn bị chuồng, vệ sinh sát trùng và quét vôi tr ước khi cho nái vào
chuồng. Trước khi nái sinh từ 5-7 ngày, nái được chuy ển lên chuồng đ ẻ. T ại
đây, cho nái ăn cám ANOVA FEED 18B khẩu phần 1,8-2,5 kg/con/ngày đ ược
chia làm hai lần (sáng 6h, chiều 14h). Trước ngày sinh d ự ki ến, l ợn đ ược

cho ăn khẩu phần hạn chế nhằm giúp lợn nái đẻ con dễ dàng, hạn chế
viêm vú sau sinh.
Bảng 2.3. Chương trình sử dụng cám trên nái mang thai
(cho ăn ngày 2 lần: sáng 6h00, chiều 14h00)
Ngày mang thai

Hậu bị

>Lứa 2

Từ 9 – 111 ngày

2,24kg

2,8kg

112 ngày

1,6kg

2,2kg

Ngày đẻ

0,5kg

0,5kg

Nguồn: Phòng kỹ thuật trại
Lợn nái đến ngày sinh cần được theo dõi kỹ và cho đẻ tự nhiên (ch ỉ

can thiệp trong trường hợp đẻ chậm, đẻ khó). Thao tác chuẩn bị cho l ợn
đẻ hết sức quan trọng, bao gồm khâu vệ sinh, chuẩn bị dụng cụ, thuốc cần
thiết trong quá trình lợn đẻ. Hạn chế sử dụng Oxytocin vì d ễ làm con nái
không chịu rặn đẻ ở lần sinh sau. Trường hợp lợn nái mất s ức do quá trình
đẻ lâu có thể trợ sức bằng dịch truyền glucose. Trường hợp đẻ khó, can
thiệp bằng tay, sử dụng găng tay chuyên dụng và VALUELINE LUBE GEL bôi
trơn. Sau đẻ, tiêm kháng sinh phòng nhiễm khuẩn cho lợn. Sau khi l ợn nái
đẻ xong, theo dõi sự ra nhau của lợn nái, cho nái ăn cám ANOVA 18B v ới
khẩu phần hạn chế (phòng viêm vú) và tăng d ần đ ến ngày th ứ 6 sau khi
đẻ. Từ ngày thứ 7 trở đi cho ăn tự do theo nhu cầu của nái (trung bình l ợn
ăn từ 5-6,5 kg/con/ngày).
Lợn nái đẻ nên hạn chế tắm, chỉ tắm cho nái bằng xà bông tr ước đẻ 1
- 2 ngày kết hợp với phun sát trùng và xịt ghẻ. Hàng ngày v ệ sinh g ầm
chuồng, sàn chuồng lợn mẹ và lợn con bằng vôi bột, cạo và lau s ạch máng
ăn cho lợn mẹ, lợn con sau mỗi bữa ăn, tránh làm ướt và làm l ạnh l ợn con
gây tiêu chảy.
Quy trình tiêm Oxytocin và Invemox 15% LA như sau:
15


+ Sau khi đẻ tiêm 4cc Oxytocin và 15cc Invemox 15% LA
Trên lợn con
Lợn con sau khi sinh ra, dùng vải sạch lau khô ở miệng, mũi, toàn thân.
Phủ bột úm lên toàn thân để giữa ấm cho cơ thể, giúp nhanh khô đ ể h ạn
chế mất nhiệt. Sau đó dùng dây buộc rốn, cắt và nhúng n ước sát trùng,
đem cân trọng lượng sơ sinh rồi cho vào lồng úm. Cho l ợn con bú s ữa đ ầu
tự do. Trong quá trình đẻ cho lợn con bú sữa đầu để kích thích l ợn m ẹ tiết
oxytocin tự nhiên giúp quá trình đẻ nhanh h ơn, sau đó tiến hành c ố đ ịnh
đầu vú cho lợn, những con nhỏ cho bú vú đầu.
Từ 24 giờ sau sinh, tiến hành bấm đuôi, hằng ngày kiểm tra sát trùng

rốn để phòng viêm rốn. Dùng kìm bấm răng cho đến l ợi nh ưng không làm
cho lợn trầy xước, nếu không sẽ gây viêm lợi cho lợn con. Bấm răng để
trong quá trình bú sữa lợn con không dùng răng nanh cắn vú m ẹ làm nái
đau không tiết sữa, tránh làm bị thương vùng vú c ủa l ợn nái gây viêm vú,
nhỏ kháng thể sữa đầu đậm đặc COLOSTRUM của ANOVA . Tiêm sắt cho
lợn con lúc 3 ngày tuổi với liều 1ml/con nhằm bổ sung lượng sắt cho nhu
cầu của heo con. Heo con cần 7-16 mg sắt mỗi ngày để duy trì m ức đ ộ
Hemoglobin và giữ trữ cho cơ thể tồn tại và phát triển. Nhưng sữa lợn mẹ
chỉ cung cấp được 1 mg/ngày. Nếu lợn con bị thiếu sắt, dẫn đến thiếu
máu, suy dinh dưỡng, còi cọc, chậm lớn và tiêu chảy [11]. Nhỏ thuốc phòng
cầu trùng cho lợn con lúc 3 ngày tuổi, sử dụng thuốc Baycox hoặc
SG.TOLTRACOC 5% hoặc Intracox Pump với liều lượng 0,5ml/con. Thiến
lợn con từ 4 - 6 ngày sau khi đẻtùy vào tình trạng sức khỏe của lợn, nếu
lợn đang mắc bệnh thì điều trị khỏi mới thiến. Khi thiến tiêm 1cc
LINCOSPEC AP hoặc Invemox 15% LA để phòng nhiễm khuẩn. Kiểm tra sức
khỏe của lợn con để xử lý nhanh nhất các vấn đề: tiêu ch ảy, s ưng kh ớp,
viêm lợi, ăn ít, không đủ ấm, bị nái mẹ đè, giữ chuồng luôn khô ráo s ạch sẽ,
đảm bảo vệ sinh.
Sau 7 ngày, tiến hành tập ăn cho lợn bằng bột BABY A kết h ợp v ới bột
sữa Milk 100. Nếu lợn bị tiêu chảy, tiến hành điều trị bằng cách pha BioColistin pha với nước muối sinh lý cho lợn uống ba ngày liên t ục k ết h ợp
với tiêm Bio-Colistin và nhỏ Baytril cho lợn.Nếu lợn bị viêm kh ớp, thì tiêm

16


1cc Para C kết hợp với 1cc Virbac Shotapen LA tiêm ba ngày liên t ục. Ti ến
hành ghép đàn lợn con để tăng sự đồng đều.

17



Bảng 2.4. Quy trình chăm sóc lợn con tại trại TOPFA
Ngày
Chủng loại
Lau mũi, lau miệng, sát trùng rốn và cho vào lồng
1
úm. Cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt. C ắt
đuôi, bấm răng.
Chấm rốn 3 ngày liên tục. Tiêm sắt, nhỏ cầu trùng
3–5
Intracox Pump, SG.TOLTRACOC 5%, Baycox, thiến.
7

Tập ăn
Nguồn: Phòng kỹ thuật trại

Bảng 2.5. Quy trình tiêm vaccine cho lợn con của trang trại chăn nuôi TOPFA
STT

Tuần

Vaccine

Liều lượng

1

1

Mycoplasma lần 1


1 ml/con

2

3

Mycoplasmalần 2

1 ml/con

3

5

CFS1

2 ml/con

4

7

FMD

2 ml/con

5

8


CFS2

2 ml/con

Nguồn : Phòng kỹ thuật trại
2.1.6.3. Quy trình vaccine cho lợn tại trại


Vaccine tổng đàn:AD và PRRS 4 tháng/1 lần



Qui trình vaccine cho nái bầu:
Bảng 2.6.Quy trình vaccine cho lợn bầu
Loại vaccine

DT

FMD

4 tuần sau phối
10 tuần
phối

sau

11 tuần
phối


sau

12 tuần
phối

sau

14 tuần
phối

sau

PRRS

AD

E.Coli

x
x

X
x
x
x
18


Nguồn: Phòng kỹ thuật trại



Qui trình vaccine cho nái nuôi con: 2 tuần sau đẻ làm vaccine Parrvo



Heo thịt: 7 ngày: Mycoplasma
16 ngày: PRRS
21 ngày: Circo
28 ngày: Dịch tả (lần 1)
35 ngày: FMD
45 ngày: Dịch tả (lần 2)



Heo đực: PRRS 3tháng chích 1 lần
AD: 4 tháng chích 1 lần
FMD: 5 tháng chích 1 lần
Bảng 2.7. Các loại vaccine thường dùng:
Tên vaccine

Liều
dùng

Vị trí

Công dụng

Porcilis
Begonia


2ml/co
n

Tiêm
bắp

Phòng bệnh
Giả dại

Ingelvac
PRRS

2ml/co
n
2ml/co
n

Tiêm
bắp
Tiêm
bắp

Phòng bệnh
PRRS
Phòng bệnh
Dịch Tả heo

Aftopor
trivalent


2ml/co
n

Tiêm
bắp

Phòng bệnh
FMD

Ingelvac
mycoflex

1ml/co
n

Tiêm
bắp

Phòng bệnh
Mycoplasma

Respisure
1one

2ml/co
n

Tiêm
bắp


Mycoplasma

Coglappest

Chú ý

Pha với nước pha
trước khi dùng
Pha với nước pha
trước khi dùng
Sử dụng trong 36 giờ
sau khi mở lọ ở 2-8 0
C
Sử dụng trong 36 giờ
sau khi mở lọ ở 2-8 0
C
Sử dụng trong 36 giờ
sau khi mở lọ ở 2-8 0
C

Nguồn: Phòng kỹ thuật trại
Lưu ý:


Dùng kim, xilanh mới, không làm rơi vãi vaccine ra môi tr ường

19





Tiêm vaccine vào thời gian mát mẻ, lúc gia súc khỏe m ạnh. Không tiêm lúc
heo đang chuyển chuồng, cai sữa, có sự biến động lớn trong đàn...



Sát trùng chuồng trại sau khi tiêm vaccine



Tiêm đúng liều lượng quy định



Khi vứt vaccine cần đun sôi lọ vaccine và xilanh.
Trong thời gian thực tế tại trại có 1 số bệnh phổ biến xảy ra nh ư viêm
tử cung ở lợn nái, tiêu chảy, viêm khớp ở lợn con theo mẹ và không có d ịch
bệnh nào xảy ra.
2.1.6.4. Quy trình vệ sinh sát trùng
Hệ thống sát trùng nằm ở cổng chính đi vào cấu tạo hình zic z ắc v ới
các vòi phun thuốc sát trùng dưới dạng phun sương.
Ở cửa vào mỗi trại đều có chậu nước sát trùng ủng. Định kỳ phun
thuốc sát trùng 2 lần/tuần trong trại. Mỗi đợt xuất lợn hay chuy ển chuồng
sang giai đoạn khác đều xịt rửa chuồng với vòi n ước áp su ất cao. Sau đó,
quét vôi và phun thuốc sát trùng để trống chuồng một tuần sau đó m ới
tiếp tục nuôi. Thường xuyên quét dọn khu vực xung quanh chuồng tr ại,
phát quang bụi rậm, vệ sinh hố sát trùng và hệ thống cống rãnh. Rửa máng
ăn, máng uống của lợn hàng ngày.
Bảng 2.8. Sử dụng thuốc sát trùng
STT


1

Loại thuốc

Bioxide

Tỷ lệ pha
2,5ml/lít

Sát trùng định kỳ chuồng trại

3,3ml/lít

Sát trùng chuồng trại khi có
dịch

10ml/lít

Tiêu độc hố chôn, xác chết

2ml/lít

Sát trùng phương tiện

0,5ml/lít
2

Iodine 10% AP


3

Vôi bột

4

FAMXIDE AP

Mục đích

Khử trùng nước
Sát trùng dụng cụ
Rải lối đi trong và ngoài trại,
chà chuồng, sát trùng ủng

1kg/30 lít
nước

Tưới lên bề mặt chuồng, sát
trùng vệ sinh chuồng trại, dụng
cụ chăn nuôi
20


Nguồn: Phòng kỹ thuật trại
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
2.2.1. Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn cái
Bộ phận sinh dục của lợn cái được chia thành bộ phận sinh dục bên
trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo) và bộ ph ận sinh dục
bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình)[9].

Về cấu trúc của thành vách, mỗi phần của đường sinh dục có 4 l ớp.
• Lớp ngoài cùng là màng tương nối kết v ới màng bụng.
• Lớp cơ trơn gồm cơ dọc và cơ vòng.
• Lớp dưới màng nhầy chứa mạch máu, dây thần kinh và bạch huy ết.
• Lớp

màng nhầy lót nằm trong của đường sinh dục, gồm một l ớp tế
bào biểu mô có khả năng phân tiết. Lớp màng nhầy cùng v ới l ớp d ưới
màng nhầy được gọi là lớp nội mạc.
Màng bụng gồm các sợi liên kết, một phần tạo thành dây treo(ch ứa
mạch máu bạch huyết và dây thần kinh)để giữ cố định đường sinh d ục [2].
2.2.1.1 Buồng trứng (ovarium):
Có hình khối bầu dục (giống như trái dâu), màu hồng vân, g ồm một
đôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng và nằm trong xoang ch ậu v ới ch ức
năng cơ bản là tạo giao tử cái (noãn)và tiết các kích tố estrogen,
prosgesterone, relaxin, Inhibin. Các kích tố này tham gia vào việc đi ều
khiển chu kỳ sinh sản của gia súc cái. Estrogen cần thiết cho sự phát tri ển
của cơ xương, tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú ở gia súc cái.
Prosgesterone giúp duy trì quá trình mang thai do thểvàng tiết ra đ ể an
thai, kích thích hoạt động phân tiết của tử cung đ ể nuôi d ưỡng thai, ức ch ế
sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạo s ữa của tuy ến vú. Oxytocin
được tiết ra ở thùy sau tuyến yên, kích tố này làm co th ắt c ơ tử cung trong
lúc đẻ và làm co thắt cơ trơn của tuyến vú đ ể thải sữa. Ở lợn, Relaxin do
thể vàng tiết ra để gây giãn nở xương chậu, làm giãn và mềm cổ t ử cung,
mở rộng đường sinh dục khi gia súc gần sinh. Inhibin có tác d ụng ức ch ế s ự
phân tiết kích tố noãn nang (FSH) từ tuyến yên, ức chế sự phát tri ển c ủa
nang noãn theo chu kỳ[9]. Ở mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết
bằng biểu mô hình lập phương chắc như màng dịch hoàn. Phía trong
buồng trứng được chia làm hai miền là miền vỏ và miền tủy;miền tủy có
21



nhiều mạch máu, dây thần kinh, bạch huyết, tổ ch ức liên kết dày đ ặc đ ảm
bảo nhiệm vụ nuôi dưỡng và bảo vệ. Miền vỏ đảm bảo quá trình phát
triển của trứng đến khi trứng chín và rụng. Dưới lớp áo là lớp v ỏ ch ứa các
nang noãn, thể vàng, thể trắng[2].
Trên lớp vỏ của buồng trứng có thể gặp các loại nang noãn v ới các giai
đoạn khác nhau. Có 4 loại nang noãn trong buồng trứng, nang noãn nguyên
thủy phát triển thành nang noãn bậc I với đặc điểm là noãn đ ược bao bọc
bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương. Khi mới sinh ra thì buồng
trứng của gia súc cái đã có sẵn nang noãn nguyên th ủy và nang noãn b ậc I
cho hoạt động sinh sản suốt đời của gia súc cái. Nang noãn bậc I có th ể
thoái hóa hoặc phát triển thành nang noãn bậc II. Nang noãn b ậc II có hai
hoặc nhiều lớp tế bào nhưng không có xoang nang. Thông th ường nang
noãn bậc II được bao bọc bởi một lớp trong suốt tương đối dày. Nang noãn
có xoang được xem là nang noãn bậc III, ch ứa d ịch nang và có th ể tr ở nên
trội hẳn để chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) [27].
Nang noãn có xoang bao gồm 3 lớp: Lớp bao ngoài, l ớp bao trong, l ớp
tế bào hạt. Lớp bao ngoài là mô liên kết l ỏng l ẻo, l ớp bao trong s ản xu ất
kích tố androgen(kích tố sinh dục của thú đực) dưới ảnh h ưởng c ủa kích
tố LH. Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng đáy m ỏng. T ế bào
hạt sản xuất nhiều chất sinh học như estrogen, inhibin và dịch nang. Trên
bề mặt tế bào có thụ thể tiếp nhận kích tố LH[27].
Khi nang Graaf xuất noãn thì tế bào lớp bao trong và tế bào h ạt bi ệt
hóa thành tế bào thể vàng, để tạo nên thể vàng. Thể vàng tiết
prosgetesrone là kích tố cần thiết để duy trì sự có thai. Lúc g ần sinh th ể
vàng tiết relaxin làm giãn nở cổ tử cung và xoang chậu tạo điều kiện thuận
lợi cho thai ra ngoài[27].
2.2.1.2. Ống dẫn trứng(oviductus): Có đường kính rất nhỏ nó chỉ to lên về
kích thước vào thời kỳ con cái động dục và đón nh ận tr ứng. Phần đ ầu c ủa

nó loe ra như cái phễu nên gọi là loa kèn, có ch ức năng h ứng tr ứng khi
trứng rụng và hướng trứng vào ống dẫn trứng.
Ống dẫn trứng tiết ra dịch tiết và nhu đ ộng của lông mao thành ống
dẫn trứng giúp tinh trùng và trứng tiến lại gần nhau và giúp hoạt hóa 2 t ế
bào đó. Trứng và tinh trùng thụ tinh ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng. Ti ết ra
các chất nhầy để nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng kh ả năng
22


thụ tinh của tinh trùng, tiết ra các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày
trước khi phôi đi vào tử cung. Khả năng nhu động của cơ thành ống d ẫn
trứng giúp trứng đã thụ tinh di chuyển đến tử cung và làm tổ ở đó[27].
2.2.1.3. Tử cung (Uterus):Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng,
trên bàng quang và niệu đạo trong xoang ch ậu. T ử cung đ ược gi ữ l ại v ị trí
nhờ sự bám của âm đạo và cổ tử cung được giữ bởi dây chằng.L ợn thu ộc
tử cung hai sừng. Gồm 2 sừng tử cung, thân tử cung, cổ t ử cung [9].
Sừng tử cung nằm trong xoang bụng dài khoảng 25- 35 cm, đ ầu tr ước
nối với ống dẫn trứng, phía sau nối với thân t ử cung. Thân t ử cung là ống
hình trụ, phía trước nối với hai sừng tử cung, phía sau n ối v ới c ổ t ử cung.
Lớp cơ trơn ở thành tử cung có đặc tính co thắt. Tr ương l ực co càng cao khi
có nhiều Prosgesteron trong máu[5].
Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuy ển c ủa tinh trùng và
chất nhầy trong tử cung. Đồng thời giúp đẩy thai ra ngoài khi đ ẻ. Khi mang
thai sự co bóp của cơ tử cung giảm đi dưới tác dụng của PG [5].
Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng t ử cung đ ể
giúp phôi phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng, dưới ảnh h ưởng của
estrogen. Các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhầy xâm nhập vào l ớp
dưới màng nhầy và cuộn tròn lại. Các tuyến chỉ đạt khả năng phân tiết tối
đa khi có tác dụng của prosgesterone. Tử cung còn có ch ức năng quan tr ọng
là gây thoái hóa thể vàng nếu gia súc không mang thai bằng cách tiết ra

prostaglandin F2α từ lớp nội mạc tử cung do đó gia súc có thể trở lại chu kỳ
lên giống[9]. Khi nhiễm trùng tử cung, vi khuẩn E.Coli thường xuất hiện và
nội độc tố của vi khuẩn này ức chế sự phân tiết kích tố tạo s ữa prolactin
từ tuyến yên làm nái kém sữa [4].
2.2.1.4Cổ tử cung: Thành dày hơn và có cấu trúc phức tạo, có nhiều nếp
gấp trong cổ tử cung. Vai trò của cổ tử cung là tiết chất nhầy trong lúc lên
giống để làm trơn âm đạo và đẩy vật lạ ra khỏi đường sinh dục. Trong lúc
mang thai, cổ tử cung ngăn cách tử cung với môi trường bên ngoài bằng
cách tiết chất nhầy trở thành dạng keo đặc để nút cổ tử cung lại do đó vật
lạ không xâm nhập vào tử cung được[9].
2.2.1.5 Âm đạo (Vagina): Là bộ phận để giao phối và thải nước tiểu, lớp
màng nhầy thay đổi tùy theo vị trí trong âm đạo. Vùng biểu mô âm đạo g ần
cổ tử cung có hình trụ, tiết nhiều chất nhầy. Phần sau c ủa âm đạo g ọi là
23


tiền đình thuộc đường sinh dục và đường bài tiết. Tiền đình n ằm t ừ l ỗ ống
đái cho đến mép âm môn. Phần sau tiền đình có tuy ến ti ết ch ất
nhầy(tuyến Bartholin),những tuyến này tăng hoạt động khi con vật lên
giống[9].
2.2.1.6 Âm vật (Clitoris):Âm vật nằm ở góc dưới phía hai của mép âm môn.
Âm vật giống như dương vật của con đực thu nhỏ lại. Về c ấu tạo, âm v ật
cũng có các thể hổng như dương vật. Trên âm vật có nếp da t ạo ra mũ âm
vật. Trong thực tế sau khi dẫn tinh cho gia súc cái, các dẫn tinh viên th ường
xoa bóp nhẹ vào âm vật kích thích con cái hưng phấn để tử cung tr ở l ại co
thắt và vận động bình thường[2].
2.2.1.7 Âm môn (Vulva): Âm môn còn gọi là âm hộ, nằm dưới hậu môn là
phần ngoài cùng của đường sinh dục cái gồm 2 mép. Phần l ớn mép âm
môn khép lại để giảm sự xâm nhập của vật lạ vào âm đ ạo. Mép âm môn
chứa nhiều tuyến tiết chất nhầy, chất béo, tuyến mồ hôi. Trong tiền đình

có âm vật, đây là bộ phận tương ứng với dương v ật của gia súc đ ực và
được phân bố nhiều đầu mút thần kinh cảm giác [9].
2.2.1.8 Tiền đình (Vestibulum): Tiền đình là một hõm ở giữa âm môn. Qua
tiền đình mới vào âm đạo, hay nói cách khác là giới h ạn c ủa âm đạo và âm
môn, trong tiền đình có màng trinh[2].
Hành tiền đình (Bulbus vestibulum) là hai tạng cương ở hai bên l ỗ
niệu đạo, cấu tạo giống thể hổng ở bao dương vật của con đ ực. Hai hành
tiền đình này được nối thông với nhau ở phía trước lỗ niệu đạo bởi các
tĩnh mạch. Mỗi hành có một cơ hành hang bọc quanh và cơ khít âm môn ở
phía trong. Cơ khít được coi như một bó cơ tròn quanh âm đạo.
Ngoài ra tiền đình còn có một ít tuyến tiền đình ở ph ần b ụng. Tuy ến
này sắp thành hai hàng chéo hướng về âm vật[2].
2.2.2. Một số đặc điểm sinh lý sinh dục lợn cái
2.2.2.1. Sự thành thục về tính
Gia súc sau khi sinh ra, sau một thời gian sinh tr ưởng và phát tri ển
nhất định thì có khả năng sinh sản. Tuổi của con vật bắt đ ầu có kh ả năng
sinh sản gọi là tuổi thành thục về tính với dấu hiệu là gia súc xuất hiện
triệu chứng động dục có trứng rụng đầu tiên ở gia súc cái. D ưới tác đ ộng
của thần kinh, nội tiết, con vật xuất hiện các phản xạ sinh d ục, khi đó trên
buồng trứng có noãn chín, trứng rụng và có khả năng th ụ thai, tử cung s ẵn
24


sàng cho thai làm tổ. Tuy nhiên, tuổi thành th ục về tính còn ph ụ thu ộc vào
giống, tính biệt, điều kiện ngoại cảnh, chăm sóc nuôi dưỡng [9].
Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau.
Những giống có thể vóc nhỏ thường thành thục về tính sớm hơn
những giống có thể vóc lớn.
Tuổi thành thục về tính có sự khác nhau giữa lợn nái ngoại, nái lai và

nái nội: tuổi thành thục về tính của lợn ngoại và lợn lai muộn h ơn các l ợn
nội thuần chủng (Ỉ, Móng cái…). Các giống lợn này thường có tuổi thành
thục về tính vào 4 - 5 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại x nội) thường động dục
lần đầu vào lúc 6 tháng tuổi[11].
Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn
nái. Cùng một giống nhưng nếu mức độ dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý t ốt,
gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm h ơn và ng ược lại.
Trong điều kiện chăn thả giữa gia súc đực và gia súc cái cũng ảnh
hưởng tới tính thành thục sớm của gia súc cái. Theo Paul Highes và Tilton
(1996) [32], nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với lợn đực 2 lần/ngày với thời
gian 15 - 20 phút thì 83% lợn cái ngoài 90kg động dục là 165 ngày tu ổi.
Lợn cái hậu bị nếu bị nhốt liên tục sẽ có tuổi động dục lần đầu dài hơn
lợn chăn thả. Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao đổi chất,
tổng hợp được sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn đực nên có tuổi động dục lần
đầu sớm hơn.
Môi trường
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành th ục về tính c ủa
gia súc. Những giống lợn nuôi ở vùng khí hậu nhiệt đ ới nóng ẩm th ường
thành thục về tính sớm[26].
Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính th ường
sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc. Vì vậy, lợn phối lần đầu phải đảm
bảo yêu cầu về thể vóc, cân nặng.
2.2.2.2. Chu kỳ sinh dục

25


×