Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

CHƯƠNG 6 LƯỢNG tử ÁNH SÁNG 17 18

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (188.47 KB, 11 trang )

Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018

CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
CHỦ ĐỀ 1. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI, TRONG . THYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1: Hiện tượng quang điện được Hertz phát hiện bằng cách nào?
A. Cho một dòng tia catốt đập vào một tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn.
B. Chiếu một nguồn sáng giàu tia rơnghen vào một tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn.
C. Chiếu một nguồn sáng giàu tia tử ngoại vào tấm kẽm tích điện âm.
D. Dùng chất pôlôni 210 phát ra hạt α bắn phá các phân tử nitơ.
Câu 2: Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, f là tần số, λ là bước sóng ánh sáng, h là hằng số Plăng, phát biểu nào
sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng (thuyết phôtôn ánh sáng)?
A. Chùm ánh sáng là một chùm hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn (lượng tử ánh sáng).
B. Mỗi một lượng tử ánh sáng mang năng lượng xác định có giá trị ε = hf .
C. Vận tốc của phôtôn trong chân không là c =3.108 m/s.
D. Mỗi một lượng tử ánh sáng mang năng lượng xác định có giá trị ε = hλ/c.
Câu 3: Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng quang điện?
A. Êlectron bị bật ra khỏi một nguyên tử khi nguyên tử này va chạm với nguyên tử khác.
B. Êlectron bị bật ra khỏi mặt kim loại khi bị chiếu sáng với bước sóng ánh sáng thích hợp.
C. Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có iôn đập vào kim loại đó.
D. Êlectron bứt ra khỏi kim loại khi kim loại bị nung nóng.
Câu 4: Gọi bước sóng λo là giới hạn quang điện của một kim loại, λ là bước sóng ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại
đó, để hiện tượng quang điện xảy ra thì
A. λ > λ0

B. λ< hc/ λ0

C. λ ≤ λ0.


D. λ ≥

hc
λ0

Câu 5: Êlectron quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng, nếu
A. cường độ chùm sáng rất lớn.
B. tần số ánh sáng lớn hơn hoặc bằng tần số giới hạn quang điện.
C. bước sóng ánh sáng nhỏ.
D. bước sóng ánh sáng lớn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện.
Câu 6: Với ε1, ε2, ε3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng
ngoại thì
A. ε1 > ε2 > ε3.
B. ε2 > ε1 > ε3.
C. ε2 > ε3 > ε1.
D. ε3 > ε1 > ε2.
Câu 7: Giới hạn quang điện là:
A. Bước sóng của ánh sáng kích thích.
B. Bước sóng riêng của mỗi kim loại.
C. Giới hạn công thoát của electron ở bề mặt kim loại.
D. Bước sóng giới hạn của ánh sáng kích thích đối với kim loại đó.
Câu 8: Giới hạn quang điện tuỳ thuộc vào
A. bản chất của kim loại.
B. điện áp giữa anôt và catôt của tế bào quang điện.
C. bước sóng của ánh sáng chiếu vào catôt.
D. điện trường giữa anôt và catôt.
Câu 9: Nếu quan niệm ánh sáng chỉ có tính chất sóng thì không thể giải thích được hiện tượng nào dưới đây?
A. Khúc xạ ánh sáng.
B. Giao thoa ánh sáng.
C. Phản xạ ánh sáng.

D. Quang điện.
Câu 10: Khi nói về thuyết phôtôn ánh sáng (thuyết lượng tử ánh sáng), phát biểu nào sau đây là sai?
A. Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f xác định thì các phôtôn ứng với ánh sáng đó đều có năng lượng như nhau.
B. Bước sóng của ánh sáng càng lớn thì năng lượng phôtôn ứng với ánh sáng đó càng nhỏ.
C. Trong chân không, vận tốc của phôtôn luôn nhỏ hơn vận tốc ánh sáng.
D. Tần số ánh sáng càng lớn thì năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đó càng lớn.
Câu 11: Năng lượng của một phôtôn được xác định theo biểu thức
A. ε = hλ.

B. ε =

hc
.
λ

C. ε =


.
h

D. ε =


.
c

Câu 12: Tính chất hạt của ánh sáng được chứng tỏ bởi:
A. Hiện tượng giao thoa
B. Hiện tượng tán sắc.

C. Hiện tượng phát êlectron do nung nóng.
D. Hiện tượng quang điện.
Câu 13: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
B. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc tần số của ánh sáng.
C. Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.10 8 m/s.
D. Phân tử, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn.
Câu 14: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ, εL và εT thì
A. εT > εL > eĐ
B. εT > εĐ > eL
C. εĐ > εL > eT
D. εL > εT > eĐ.
Câu 15: Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 1


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018

A. hiện tượng quang – phát quang.
B. hiện tượng giao thoa ánh sáng.
C. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
D. hiện tượng quang điện ngoài.
Câu 16: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về
A. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử.
B. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô.
C. cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.

D. sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử.
Câu 17: Phôtôn không có
A. năng lượng.
B. động lượng.
C. khối lượng tĩnh.
D. tính chất sóng.
Câu 18: Các phôtôn trong chân không có cùng.
A. Tốc độ.
B. Bước sóng.
C. Năng lượng.
D. Tần số.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
A. Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ.
B. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
C. Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định.
D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Câu 20: Chọn câu trả lời sai khi nói về hiện tượng quang điện và quang dẫn
A. đều có bước sóng giới hạn λ0
B. đều bứt được các êlectron ra khỏi khối chất
C. bước sóng giới hạn của hiện tượng quang điện bên trong có thể thuộc vùng hồng ngoại
D. năng lượng cần để giải phóng êlectron trong khối bán dẫn nhỏ hơn công thoát của êletron khỏi kim loại
Câu 21: Chọn câu sai :
A. Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang dẫn.
B. Pin quang địên và quang trở đều hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài
C. Pin quang điện là dụng cụ biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng.
D. Quang trở là một điện trở có trị số phụ thuộc cường độ chùm sáng thích hợp chiếu vào nó.
Câu 22: Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng
A. quang điện bên ngoài.
B. quang điện bên trong.
C. phát quang của chất rắn.

D. vật dẫn nóng lên khi bị chiếu sáng.
Câu 23: Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
A. huỳnh quang.
B. tán sắc ánh sáng.
C. quang – phát quang. D. quang điện trong.
Câu 24: Quang điện trở được chế tạo từ
A. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào.
B. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện tốt khi được chiếu sáng
thích hợp.
C. chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện kém khi được
chiếu sáng thích hợp.
D. kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó tăng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào
Câu 25: Trường hợp nào sau đây là hiện tượng quang điện trong ?
A. Chiếu tia tử ngoại vào chất khí thì chất khí đó phát ra ánh sáng màu lục.
B. Chiếu tia tử ngoại vào chất bán dẫn làm tăng độ dẫn điện của chất bán dẫn này.
C. Chiếu tia X (tia Rơnghen) vào tấm kim loại làm cho tấm kim loại này nóng lên.
D. Chiếu tia X (tia Rơnghen) vào kim loại làm êlectron bật ra khỏi bề mặt kim loại đó.
Câu 26: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. Điện trở của chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.
B. Điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.
C. Điện trở của chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.
D. Truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
Câu 27: Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây?
A. có giá trị rất lớn
B. có giá trị rất nhỏ
C. có giá trị không đổi D. có giá trị thay đổi được
Câu 28: Suất điện động của một pin quang điện có đặc điểm nào dưới đây?
A. có giá trị rất lớn
B. có giá trị rất nhỏ
C. có giá trị không đổi, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài

D. chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng
Câu 29: Khi một photôn đi từ không khí vào thủy tinh , năng lượng của nó :
A . Giảm , vì ε =

hc
mà bước sóng λ lại tăng
λ

B. Giảm , vì một phần của năng lượng của nó truyền cho thủy tinh
C. Không đổi , vì ε = hf mà tần số f lại không đổi
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 2


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt
D. Tăng , vì ε =

NH 2017 - 2018

hc
mà bước sóng lại giảm
λ

Câu 30: Năng lượng phôtôn của:
A. tia hồng ngoại lớn hơn của tia tử ngoại.
B. tia X lớn hơn của tia tử ngoại.
C. tia tử ngoại nhỏ hơn của ánh sáng nhìn thấy
D. tia X nhỏ hơn của ánh sáng nhìn thấy.
ε

Câu 31: Một phôtôn có năng lượng , truyền trong một môi trường với bước sóng λ . Với h là hằng số Plăng, c là vận tốc ánh
sáng truyền trong chân không. Chiết suất tuyệt đối của môi trường đó là:
hc
ελ
c
c
A. n =
.
B. n =
.
C. n =
.
D. n =
.
ελ
hc
ε hλ
ελ
Câu 32: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về
A. sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử.
B. sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô.
C. cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
D. sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử.
Câu 33: Để giải thích hiện tượng quang điện người ta dựa vào
A. mẫu nguyên tử Bo.
B. thuyết lượng tử ánh sáng.
C. thuyết sóng ánh sáng.
D. giả thuyết của Macxoen.
Câu 34: Trong chân không, ánh sáng có bước sóng lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng lam, tím là
A. ánh sáng tím

B. ánh sáng đỏ
C. ánh sáng vàng.
D. ánh sáng lam.
Câu 35: Cho giới hạn quang điện của Ag là 260nm, của Cu là 300nm, của Zn là 350nm. Giới hạn quang điện của hợp kim
gồm Ag, Cu và Zn là:
A. 303,3nm
B. 910nm
C. 260nm
D. 350nm
Câu 36: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35μm. Hiện tượng quang điện sẽ
không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng :
A. 0,1 μm
B. 0,2 μm
C. 0,3 μm
D. 0,4 μm
Câu 37: Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14
eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 µm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim
loại nào sau đây?
A. Kali và đồng
B. Canxi và bạc
C. Bạc và đồng
D. Kali và canxi
Câu 38: Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với
A. kim loại bạc.
B. kim loại kẽm.
C. kim loại xesi.
D. kim loại đồng.
Câu 39: Chiếu ánh sáng vàng vào mặt một tấm vật liệu thì thấy có êlectrôn bị bật ra .Tấm vật liệu đó chắc chắn phải là
A. kim loại
B. kim loại kiềm

C. chất cách điện
D. chất hữu cơ
Câu 40: Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với

A. kim loại.

B. bán dẫn.

C. chất điện môi.

D. chất điện phân.

Câu 41: Trong các ánh sáng đơn sắc sau đây. Ánh sáng nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện mạnh nhất :
A. ánh sáng tím
B. ánh sáng lam.
C. ánh sáng đỏ .
D. ánh sáng lục .
Câu 42: Chiếu bức xạ có tần số f đến một tấm kim loại .Ta kí hiệu f o =
tượng quang điện xảy ra khi
A. f ≥ fo
B. f < fo

c
,λo là bước sóng giới hạn của kim loại. Hiện
λo

C. f ≥ 0

D. f ≤ fo


XÁC ĐỊNH NĂNG LƯỢNG PHOTON, ĐIỀU KIỆN XẢY RA HT QUANG ĐIỆN
+ Năng lượng của phôtôn ánh sáng:

ε = hf . Trong chân không: ε =

hc
.
λ

hc
hc
1
2
= A + mv 0 max =
+ Wdmax;
λ0
λ
2
hc
+ Giới hạn quang điện :
λ0 =
;
A
h.c
+ Công thoát của e ra khỏi kim loại : A =
λ0
+ Công thức Anhxtanh:

hf =


v0Max là vận tốc ban đầu của electron quang điện khi thoát khỏi catốt
f, λ là tần số, bước sóng của ánh sáng kích thích
* Các hằng số và đổi đơn vị:
+Hằng số Plank:
h = 6,625.10-34 J.s (shift 7 06)
+Vận tốc ánh sáng trong chân không: c = 3.108 m/s (shift 7 28)
+Điện tích nguyên tố :
|e| = 1,6.10-19 C; hay e = 1,6.10-19 C (shift 7 23)
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 3


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt
+Khối lượng của e :
+Đổi đơn vị:
TB-Y

NH 2017 - 2018
-31

m (hay me ) = 9,1.10 kg (shift 7 03)
1eV=1,6.10-19J; 1MeV=1,6.10-13J.

ĐỀ BÀI
Câu 43: Năng lượng photon của tia Rơnghen có bước sóng 0,5Å là :
A. 3,975.10-15J
B. 4,97.10-15J
-15
C. 42.10 J

D. 45,67.10-15J
Câu 44: Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589 µm. Lấy h
= 6,625.10-34J.s; c=3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Năng lượng của phôtôn ứng với
bức xạ này có giá trị là
A. 2,11 eV.
C. 4,22 eV.
C. 0,42 eV.
D. 0,21 eV.
Câu 45: Năng lượng của phôtôn là 2,8.10-19J. Cho hằng số Planck
h = 6,625. 10-34J.s ; vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.10 8m/s. Bước
sóng của ánh sáng này là
A. 0,45 µ m
B. 0,58 µ m
µ
C. 0,66 m
D. 0,71 µ m
Câu 46: Công thoát êlectrôn ra khỏi một kim loại A = 6,625.10-19J, hằng số Plăng h
= 6,625.10-34J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108m/s. Giới hạn quang
điện của kim loại đó là
A. 0,300µm.
B. 0,250µm.
C. 0,375µm.
D. 0,295µm.
Câu 47: Công thoát êlectron của một kim loại là A = 4,2eV. Giới hạn quang điện
của kim loại này là
A. 2,958μm.
B. 0,757μm.
C. 295,8nm.
D. 0,518μm.
Câu 48: Giới hạn quang điện của canxi là λ0 = 0,45µm thì công thoát electron ra

khỏi bề mặt canxi là :
A. 5,51.10-19J
B. 3,12.10-19J
-19
C. 4,42.10 J
D. 4,5.10-19J
Câu 49: Một kim loại có công thoát electron A = 6,625eV. Lần lượt chiếu vào quả
cầu làm bằng kim loại này các bức xạ điện từ có bước sóng: λ1 = 0,1875μm; λ2 =
0,1925μm; λ3 = 0,1685μm . Hỏi bước sóng nào gây ra hiện tượng quang điện?
A. λ2; λ3
B. λ3.
C. λ1; λ3
D. λ1; λ2; λ3
Câu 50: Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một tấm nhôm có
giới hạn quang điện 0,36μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu bước sóng
λ bằng
A. 0,24 μm.
B. 0,42μm.
C. 0,30μm.
D. 0,28μm.
-19
Câu 51: Một kim loại có công thoát êlectron là 7,2.10 J. Chiếu lần lượt vào kim
loại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm, λ3 = 0,32 μm và λ =
0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có
bước sóng là
A. λ1, λ2 và λ3.
B. λ1 và λ2.
C. λ2, λ3 và λ4
D. λ3 và λ4.
Câu 52: Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,25 µm. Chiếu vào bề mặt tấm

kim loại này lần lượt các chùm bức xạ điện từ có các tần số sau thì chùm bức xạ
điện từ có tần số nào sẽ bứt được các electron ra khỏi bề mặt tấm kim loại đó?
A. 14.1014 Hz.
B. 11.1014 Hz.
14
C. 8.10 Hz..
D. 5.1014 Hz.
VẬN TỐC CỰC ĐAI, ĐỘNG NĂNG BAN ĐẦU CỰC ĐAI
Với U là hiệu điện thế giữa anot và catot, v A là vận tốc cực đại của electron khi
đập vào anốt, vK = v0Max là vận tốc ban đầu cực đại của electron khi rời catốt thì:
1
1
e U = mv A2 - mvK2
2
2

NHÁP

TB
Câu 53: Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ =
0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Động năng ban
đầu cực đại của các electron quang điện là
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 4


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018


A. 3,37 eV.
B. 4,73 eV.
C. 3,34 eV.
D. 4,15 eV.
Câu 54: Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ =
0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Vận tốc ban đầu
cực đại của các electron quang điện là
A. 9,61.105 m/s. B. 9,24.105 m/s.
C. 1,29.106 m/s. D. 2,34.106 m/s.
Câu 55: Electron phải có vận tốc bằng bao nhiêu để động năng của nó bằng năng
lượng của phôtôn có bước sóng λ = 5200Ao?
A. 916,53km/s
B. 9,17.104m/s
3
C. 9,17.10 m/s
D. 9,17.106m/s
Câu 56: Chiếu một chùm bức xạ điện từ có bước sóng λ vào một tấm kim loại có
công thoát electron là 3 eV thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với tốc độ ban
đầu cực đại là 7.105 m/s. Bước sóng của bức xạ điện từ đó là
A. 0,27 µm.
B. 0,38 µm.
C. 0,46 µm.
D. 0,53 µm.
Câu 57: Chiếu một chùm bức xạ điện từ đơn sắc có bước sóng 0,3 µm vào một
tấm kẻm thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với động năng ban đầu cực đại
bằng 0,6 eV. Giới hạn quang điện của kẻm xấp xỉ bằng
A. 0,27 µm.
B. 0,38 µm.
C. 0,46 µm.

D. 0,53 µm.
K-G
Câu 58: (VDC) Chiếu vào tấm kim loại bức xạ có tần số f 1 = 2.1015 Hz thì các
quang electron có động năng ban đầu cực đại là 6,6 eV. Chiếu bức xạ có tần số f 2
vào tấm kim loại đó thì động năng ban đầu cực đại là 8 eV. Tần số f2 là
A. 3.1015 Hz.
B. 2,21.1015 Hz.
C. 2,34.1015 Hz.
D. 4,1.1015 Hz.
Câu 59: (VDC) Chiếu vào tấm kim loại bức xạ có tần số f 1 = 3.1015 Hz thì các
quang electron có động năng ban đầu cực đại là 6 eV. Chiếu bức xạ có tần số f 2 thì
động năng ban đầu cực đại là 9 eV. Tần số f2 là
A. f2 = 3,2.1015 Hz.
B. f2 = 2,7.1015 Hz.
C. f2 = 3,7.1015 Hz.
D. f2 = 4,1.1015 Hz.
Câu 60: (VDC) Chiếu bức xạ có bước sóng 0,405 µm vào một tấm kim loại thì
các quang electron có vận tốc ban đầu cực đại là v 1. Thay bức xạ khác có tần số
16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron là v 2 = 2v1. Công
thoát electron của kim loại đó là
A. 1,237 eV.
B. 1,875 eV.
C. 2,345 eV.
D. 3,185 eV.
+ Số hạt photôn đập vào:

Nλ =

pt ptλ
=

ε
hc

+ Công suất của nguồn sáng: P = nλ ε

nλ là số photon phát ra trong mỗi giây.
ε là lượng tử ánh sáng.
K-G
Câu 61: Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất
phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s. Số phôtôn được nguồn
phát ra trong một giây là
A. 6.1014 phôtôn. B. 5.1014 phôtôn.
C. 4.1014 phôtôn. D. 2,03.1014 phôtôn.
Câu 62: Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.10 14
Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một
giây xấp xỉ bằng
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 5


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt
20

NH 2017 - 2018
19

A. 0,33.10 .
B. 0,33.10 .
C. 2,01.1019.

D. 2,01.1020.
Câu 63: Một đèn laze có công suất 2 W phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
500 nm. Số phôtôn do đèn đó phát ra trong 1 giây là
A. 8.1018.
B. 7.1018.
18
C. 6.10 .
D. 5.1018.
Câu 64: Một ngọn đèn laze có công suất 10 W phát ra một chùm sáng đơn sắc với
bước sóng 0,6 μm. Số phôtôn mà đèn phát ra trong mỗi giây là
A. 3,02.1019 phôtôn.
B. 3,02.1020 phôtôn.
C. 2,03.1019 phôtôn.
D. 2,03.1020 phôtôn.

CHỦ ĐỀ 2. HIỆN TƯỢNG QUANG –PHÁT QUANG+ LAZE + MẪU NGUYÊN TỬ BO
LÝ THUYẾT CHUNG
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai, khi nói về hiện tượng quang - phát quang?
A. Khi được chiếu sáng bằng tia tử ngoại, chất lỏng fluorexêin (chất diệp lục) phát ra ánh sáng huỳnh quang màu lục.
B. Sự huỳnh quang và lân quang thuộc hiện tượng quang - phát quang.
C. Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng mà chất phát quang hấp thụ.
D. Bước sóng của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng của ánh sáng mà chất phát quang hấp thụ.
Câu 2: Trong hiện tượng quang-phát quang, có sự hấp thụ ánh sáng để
A. làm nóng vật.
B. làm cho vật phát sáng.
C. làm thay đổi điện trở của vật.
D. tạo ra dòng điện trong vật.
Câu 3: Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là:
A. ánh sáng tím.
B. ánh sáng vàng

C. ánh sáng đỏ
D. ánh sáng lục.
Câu 4: Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu vàng thì ánh sáng huỳnh quang có thể là
A. Ánh sáng lam.
B. Ánh sáng tím
C. Ánh sáng đỏ.
D. Ánh sáng lục
Câu 5: Sự phát sáng của vật nào dưới đây là sự phát quang?
A. Bóng đèn ống
B. Tia lửa điện
C. Hồ quang
D. Bóng đèn pin
Câu 6: Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng:
A. Tồn tại một thời gian dài hơn 10-8 s sau khi tắt ánh sáng kích thích.
B. Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
C. Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
D. Do các tinh thể phát ra, khi được kích thích bằng ánh sáng Mặt Trời
Câu 7: Ánh sáng lân quang là
A. hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
B. được phát ra bởi chất rắn, chất lỏng lẫn chất khí.
C. có thể tồn tại rất lâu sau khi tắt ánh sáng kích thích.
D. có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Câu 8: Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh
sáng màu lục. Đó là hiện tượng
A. phản xạ ánh sáng.
B. quang - phát quang.
C. hóa - phát quang.
D. tán sắc ánh sáng.
Câu 9: Chọn câu sai :
A. Lân quang là sự phát quang có thời gian phát quang dài (từ 10-6s trở lên).

B. Huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang ngắn (dưới 10-8s).
C. Bước sóng λ’ ánh sáng phát quang luôn nhỏ hơn bước sóng λ của ánh sáng hấp thụ : λ’< λ
D. Bước sóng λ’ ánh sáng phát quang luôn lớn hơn bước sóng λ của ánh sáng hấp thụ : λ’ > λ
Câu 10: Sự phát sáng của vật nào dưới đây là sự phát quang?
A. Tia lửa điện
B. Hồ quang
C. Bóng đèn ống
D. Bóng đèn pin
Câu 11: Sự phát sáng của nguồn sáng nào dưới đây gọi là sự phát quang?
A. Ngọn nến
B. Đèn pin
B. Con đom đóm
D. Ngôi sao băng
Câu 12: Ánh sáng phát quang của một chất có bước sóng 0,5µm .Hỏi nếu chiếu vào chất đó ánh sáng có bước sóng nào
dưới đây thì nó sẽ không phát quang ?
A. 0,3µm
B. 0,4µm
C. 0,5µm
D. 0,6µm
Câu 13: Ánh sáng phát quang của một số chất có bước sóng 0,50μm. Hỏi nếu chiếu vào chất đó ánh sáng có bước sóng
nào thì nó sẽ không phát quang?
A. 0,35 μm
B. 0,40 μm
C. 0,55 μm
D. 0,50 μm
Câu 14: Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.10 14 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào
dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 6



Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018

A. 0,55 μm.
B. 0,45 μm.
C. 0,38 μm.
D. 0,40 μm.
Câu 15: Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng màu lam thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng nào dưới đây ?
A. Ánh sáng đỏ
B. Ánh sáng lục
C. Ánh sáng lam
D. Ánh sáng chàm
Câu 16: Một chất có khả năng phát quang ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu lục. Nếu dùng tia tử ngoại để kích thích sự
phát quang của chất đó thì ánh sáng phát quang có thể có màu nào ?
A. Màu đỏ
B. Màu vàng
C. Màu lục
D. Màu lam
Câu 17: Sự phát sáng của nguồn sáng nào dưới đây là sự phát quang ?
A. Bóng đèn xe máy
B. Hòn than hồng
C. Đèn LED
D. Ngôi sao băng
Câu 18: Trong hiện tượng quang – phát quang , sự hấp thụ hoàn toàn một phô-tôn sẽ đưa đến :
A. Sự giải phóng một electron tự do
B. Sự giải phóng một electron liên kết
C. Sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống

D. Sự phát ra một phô-tôn khác
Câu 19: Ta thường thấy các cột mốc bên đường sơn chất phát quang màu đỏ thay vì màu tím vì?
A. Màu đỏ dễ phát quang
B. Màu đỏ đẹp
C. Màu đỏ ít tốn kém hơn
D. Dễ phân biệt với các màu khác
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai, khi nói về mẫu nguyên tử Bo?
A. Nguyên tử chỉ tồn tại ở một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng.
B. Trong trạng thái dừng, nguyên tử có bức xạ.
C. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em (Emnguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng (En-Em).
D. Trong trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây là sai với nội dung hai giả thuyết của Bo?

A. Nguyên tử có năng lượng xác định khi nguyên tử đó ở trạng thái dừng.
B. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ hay hấp thụ năng.
C. Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp sang trạng thái dừng có năng lượng cao nguyên tử sẽ phát ra
phôtôn.
D. Ở các trạng thái dừng khác nhau năng lượng của các nguyên tử có giá trị khác nhau.
Câu 22: Trạng thái dừng là:
A. trạng thái e không chuyển động quanh hạt nhân.
B. trang thái hạt nhân không dao động.
C. trạng thái đứng yên của nguyên tử.
D. trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử
Câu 23: Nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái dừng có mức năng lượng cơ bản thì hấp thụ một photon có năng
lượng ε = EN – EK. Khi đó nguyên tử sẽ:
A. Chuyển thẳng từ K lên N.
B. chuyển dần từ K lên L rồi lên N.
C. không chuyển lên trạng thái nào cả.
D. chuyển dần từ K lên L, từ L lên M, từ M lên N.

Câu 24: Quỹ đạo của êℓectron trong nguyên tử hiđrô ứng với số ℓượng tử n có bán kính.
A. tỉ ℓệ thuận với n.
B. tỉ ℓệ nghịch với n.
C. tỉ ℓệ thuận với n2. D. tỉ ℓệ nghịch với n2.
Câu 25: Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính B0 thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là:
A.12r0
B.25r0
C.9r0
D.16r0
Câu 26: Phát biểu nào sau đây ℓà đúng khi nói về mẫu nguyên tử Bo?
A. Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng ℓượng cao nhất.
B. Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản ℓên trạng thái kích thích.
C. Trong các trạng thái dừng, động năng của êℓectron trong nguyên tử bằng không.
D. Trạng thái kích thích có năng ℓượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êℓectron càng ℓớn
Câu 27: Phát biểu nào sau đây ℓà sai, khi nói về mẫu nguyên tử Bo?
A. Trong trạng thái dừng, nguyên tử có bức xạ
B. Trong trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ.
C. Nguyên tử chỉ tồn tại ở một số trạng thái có năng ℓượng xác định, gọi ℓà các trạng thái dừng.
D. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng ℓượng En sang trạng thái dừng có năng ℓượng E m (Em< En) thì
nguyên tử phát ra một phôtôn có n.ℓượng đúng bằng (En- Em).
Câu 28: Trong nguyên tử hyđrô, xét các mức năng lượng từ K đến P có bao nhiêu khả năng kích thích để êlêctrôn tăng
bán kính quỹ đạo lên 4 lần ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 29: Ở nguyên tử hidro, quỹ đạo nào sau đây có bán kính ℓớn nhất so với bán kính các quỹ đạo còn ℓại?
A. O
B. N
A. L

D. P
Câu 30: Khi nói về tia laze, phát biểu nào dưới đây là sai? Tia laze có
A. độ đơn sắc không cao.
B. tính định hướng cao.
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 7


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018

C. cường độ lớn.
D. tính kết hợp rất cao.
Câu 31: Đặc điểm nào sau đây không phải của tia laze?
A. Có tính định hướng cao
B. Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính
C. Có tính đơn sắc cao
D. Có cường độ mạnh
Câu 32: Bút Laze mà ta thường dùng để chỉ bảng thuộc loại Laze nào?
A. khí
B. lỏng
C. Rắn
D. bán dẫn
Câu 33: Ưu điểm nổi bật của đèn laze so với các loại đèn thông thường
A. có truyền qua mọi môi trường mà không bị hấp thụ
B. không gây ra tác dụng nhiệt cho vật được chiếu sáng
C. có thể truyền đi xa với độ định hướng cao, cường độ lớn
D. có thể phát ra ánh sáng có màu sắc bất kì với tính đơn sắc cao

Câu 34: Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các photon do laze phát ra có:
A. độ sai lệch có tần số là rất nhỏ
B. độ sai lệch năng lượng là rất lớn
C. độ sai lệch bước sóng là rất lớn
D. độ sai lệch tần số là rất lớn.

BT QUANG - PHÁT QUANG

Câu 35: Một vật có thể phát ra ánh sáng phát quang màu đỏ với bước sóng λ = 0.7 μm. Hỏi nếu chiếu vật trên bằng bức
xạ có bước sóng λ = 0,6 μm thì mỗi phô ton được hấp thụ và phát ra thì phần năng ℓượng tiêu hao ℓà bao nhiêu?
A. 0,5 MeV
B. 0,432 eV
C. 0,296 eV
D. 0,5 eV
Câu 36: Một chất có khả năng phát ra một phô tôn có bước sóng 0,5 μm khi bị chiếu sáng bởi một bức xạ 0,35 μm. Tìm
năng ℓượng bị mất đi trong quá trình trên:
A. 1,69.10-19 J
B. 1,25. 10-19
-20
C. 2,99.10 J
D. 8.10-20 J
Câu 37: Một ánh sáng phát quang có tần số 6.10 14 Hz. Hỏi bức xạ có tần số nào sẽ không gây ra được hiện tượng phát
quang?
A. 5.1014 Hz
B. 6.1014 Hz
C. 6,5.1014 Hz
D. 6,4.1014 Hz
Câu 38: Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.10 14 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào
dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
A. 0,55 μm.

B. 0,45 μm.
C. 0,38 μm.
D. 0,40 μm.
ĐỀ BÀI

NHÁP

BÁN KÍNH BO

quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hyđrô: rn = n2r0, với n là số nguyên và
r0 = 5,3.10-11 m, gọi là bán kính Bo (lúc e ở quỹ đạo K)
Trạng thái dừng n
1
2
3
4
Tên quỹ đạo dừng
K
L
M
N
Bán kính: rn = n2r0
r0
4r0
9r0
16r0
13,6
13, 6
13, 6
13,6

13,6
- 2
- 2
- 2
Năng lượng e Hidro: En =- 2 (eV ) - 2
n
1
2
3
4

5
O
25r0
13,6
- 2
5

6
P
36r0
13, 6
- 2
6

TB-Y
Câu 39: Với r0 là bán kính Bo, bán kính quỹ đạo dừng N là
A. 25r0.
B. 36r0
C. 16r0.

D. 4r0.
Câu 40: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r o = 5,3.10-11m. Bán kính quỹ
đạo dừng N là
A. 47,7.10-11m.
B. 84,8.10-11m.
-11
C. 21,2.10 m.
D. 132,5.10-11m.
Câu 41: Cho bán kính quỹ đạo Bo thứ nhất 0,53.10-10 m. Bán kính quỹ đạo Bo
thứ năm là:
A. 2,65. 10-10 m B. 0,106. 10-10 m
C. 10,25. 10-10 m D. 13,25. 10-10 m
Câu 42: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo ℓà r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng
thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êℓectron chuyển động trên quỹ đạo dừng
có bán kính ℓà r = 2,12.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi ℓà quỹ đạo dừng
A. N.
B. M.
C. O.
D. L.
Câu 43: eℓectron đang ở quỹ đạo n chưa rõ thì chuyển về quỹ đạo L và thấy
rẳng bán kính quỹ đạo đã giảm đi 4 ℓần. Hỏi ban đầu eℓectron đang ở quỹ đạo
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 8


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018


nào?
A. O
B. M
C. N
D. P
Câu 44: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong
nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán
kính quỹ đạo giảm bớt
A. 12r0.
B. 4r0.
C. 9r0.
D. 16r0.
Câu 45: Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản được kích thích và có bán kính
quỹ đạo tăng lên gấp 9 lần. Các chuyển dời quỹ đạo có thể xảy ra là
A. Từ M về K
B. Từ M về L
C. Từ L về K
D.Cả A, B, C đều đúng
Số vạch phổ phát ra
n(n − 1)
N=
2
TB-Y
Câu 46: Khi một eℓectron đang ở trạng thái cơ bản bị kích thích hấp thụ một
photon chuyển ℓên quỹ đạo L. Khi eℓectron chuyển vào quỹ đạo bên trong thì
số bức xạ tối đa mà nó có thể phát ra ℓà?
A. 1
B. 3
C. 6
D. 10

Câu 47: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron
chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng
bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu
vạch?
A. 3.
B. 1.
C. 6.
D. 4.
Câu 48: Trong nguyên tử Hiđrô khi e chuyển từ mức năng lượng từ P về các
mức năng lượng thấp hơn thì có thể phát ra tối đa bao nhiêu bức xạ?
A. 6.
B. 720
C. 36
D. 15
Câu 49: Chùm nguyên tử H đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích phát sáng
thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ. Khi bị kích thích electron
trong nguyên tử H đã chuyển sang quỹ đạo :
A. M
B. L
C. O
D. N
Câu 50: Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hiđrô
trong trường hợp người ta chỉ thu được 10 vạch quang phổ phát xạ của nguyên
tử hiđrô.
A. Trạng thái O B. Trạng thái N.
C. Trạng thái ℓ. D. Trạng thái M.
NĂNG LƯỢNG QUỸ ĐẠO DỪNG
- Mức năng ℓượng ở trạng thái n: En = -

13,6

với (n = 1,2,3…)
n2

- e ℓectron bị ion hóa khi: E∞ = 0.
E13 = E12 + E23 ⇒ f13 = f12+f23 hay = + ⇒ λ13 =
TB-Y
Câu 51: Năng ℓượng của êℓectron trong nguyên tử hyđrô được tính theo công
thức: En = -

13,6
; n = 1, 2, 3, … Xác định năng ℓượng ở quỹ đạo dừng L.
n2

A. 5,44.10-20 J
B. 5,44eV
C. 5,44MeV
D. 3,4.eV
Câu 52: Nguyên tử hidro bị kích thích, khi chuyển mức năng lượng nó bức xạ
một sóng điện từ có bước sóng 0,6563 µ m . Độ biến thiên năng lượng của
electron trong nguyên tử hidro là:
A. 1,893 MeV
B. 3,028.10-20 J
-19
C. 1.893 .10 eV D. 3,028.10-19 J
Câu 53: Năng ℓượng các trạng thái dừng của nguyên tử hidro cho bởi
En = -

13,6
eV. Với n= 1,2,3…ứng với các quỹ đạo K, L, M …Nguyên tử đang
n2


ở trạng thái cơ bản thì hấp thụ photon có năng ℓượng ε = 12,09eV. Trong các
vạch quang phổ của nguyên tử có thể có vạch với bước sóng.
A. 0,116 μm
B. 0,103 μm
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 9


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018

C. 0,628 μm.
D. 0,482 μm
Câu 54: Khi êℓectrôn (êℓectron) trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo
dừng có năng ℓượng Em = - 0,85eV sang quỹ đạo dừng có năng ℓượng
E = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
A. 0,0974 μm
B. 0,4340 μm.
C. 0,4860 μm.
D. 0,6563 μm.
Câu 55: Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s và độ lớn của điện tích nguyên
tố là 1,6.10-19 C. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng
-1,514 eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407 eV thì nguyên tử phát ra
bức xạ có tần số
A. 2,571.1013 Hz. B. 4,572.1014Hz.
C. 3,879.1014 Hz. D. 6,542.1012 Hz.
Câu 56: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử

hiđrô được tính theo công thức E n = -

13,6
(eV) (n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron
n2

trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì
nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng
A. 0,4350 μm.
B. 0,4861 μm.
C. 0,6576 μm.
D. 0,4102 μm.
Câu 57: Năng ℓượng của êℓectron trong nguyên tử hyđrô được tính theo công
thức: En = -

13,6
; n = 1,2,3, …Hỏi khi eℓectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ
n2

đạo K thì nó phát ra một photon có bước sóng ℓà bao nhiêu?
A. 0,2228 μm.
B. 0,2818 μm.
C. 0,1281 μm.
D. 0,1218 μm.
Câu 58: Năng ℓượng các trạng thái dừng của nguyên tử hidro cho bởi E n = -

13,6
eV. Với n= 1, 2, 3…ứng với các quỹ đạo K, L, M… Nguyên tử hidro
n2
đang ở thái cơ bản thì nhận được một photon có tần số f = 3,08.10 15 Hz,

eℓectron sẽ chuyển động ra quỹ đạo dừng.
A. L
B. M
C. N
D. O
Câu 59: Trong quang phổ vạch của hiđrô (quang phổ của hiđrô), bước sóng
của vạch thứ nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển của êℓectrôn
(êℓectron) từ quỹ đạo L về quỹ đạo K ℓà 0,1217 μm, vạch thứ nhất của dãy
Banme ứng với sự chuyển M  L ℓà 0,6563 μm. Bước sóng của vạch quang
phổ thứ hai trong dãy Laiman ứng với sự chuyển M K bằng
A. 0,1027 μm.
B. 0,5346 μm.
C. 0,7780 μm.
D. 0,3890 μm.
Câu 60: Khi chuyển từ quỹ đạo M vê quỹ đạo L, nguyên tử hidrô phát ra
phôtôn có bước sóng 0,6563µm. Khi chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L,
nguyên tử hidro phát ra phôtôn có bước sóng 0,4861 µm. Khi chuyển từ quỹ
đạo N về quỹ đạo M, nguyên tử hidro phát ra phôtôn có bước sóng:
A. 1,1424µm
B. 1,8744µm
C. 0,1702µm
D. 0,2793µm
13,6
Câu 61: Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức E n= - 2 eV, bán
n
kính quỹ đạo dừng được xác định theo biểu thức r = n 2r0 (với n = 1, 2, 3, ...).
Khi nguyên tử hiđrô hấp thụ được một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì nó
nhảy từ quỹ đạo dừng có năng lượng thấp lên quỹ đạo dừng có mức năng
lượng cao hơn và bán kính quỹ đạo tăng 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên
tử hiđrô có thể phát ra khi nhảy về các quỹ đạo dừng bên trong là

A. 1,46.10-6 m.
B. 9,74.10-8 m.
C. 4,87.10-7 m.
D. 1,22.10-7 m.
Câu 62: Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô lần

lượt là EK = - 13,60 eV; EL = - 3,40 eV; E M = - 1,51 eV; EN = - 0,85 eV;
EO = - 0,54 eV. Khi hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,86 eV thì nó
Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 10


Trường THPT Nguyễn Văn Thiệt

NH 2017 - 2018

chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp lên trạng thái dừng có
năng lượng cao trong phạm vi từ K đến O. Bước sóng dài nhất mà
nguyên tử hiđrô có thể phát ra là khi nó nhảy từ quỹ đạo dừng có năng
lượng cao nói trên về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn là
A. 4 pm.
B. 4 nm.
C. 4 µm.
D. 4 mm.
K-G
Câu 63: Năng lượng của nguyên tử hiđrô cho bởi biểu thức E n = −

13,6
eV (n

n2

= 1, 2, 3...). Chiếu vào đám khí hiđrô ở trạng thái cơ bản bức xạ điện từ có tần
số f, sau đó đám khí phát ra 6 bức xạ có bước sóng khác nhau. Tần số f là:
A. 1,92.10-34 Hz
B. 3,08.109 MHz
C. 3,08.1015 Hz
D. 1,92.1028 MHz
Câu 64: Khi êℓectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng ℓượng của nguyên tử
hiđrô được xác định bởi công thức E n = -

13,6
(với n = 1, 2, 3,...). Khi êℓectron
n2

trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì
nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ 1. Khi êℓectron chuyển từ quỹ đạo
dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng
λ2. Mối ℓiên hệ giữa hai bước sóng λ1 và λ2 ℓà
A. λ2 = 4λ1
B. 27λ2 = 128λ1.
C. 189λ2 = 800λ1.
D. λ2 = 5λ1.

Tài liệu ôn thi TN THPT QG

Trang 11




×