Tải bản đầy đủ (.doc) (137 trang)

Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 137 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THẮM

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ THẮM

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Thao

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” là kết quả của quá trình học tập, nghiên
cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của bản thân tôi. Luận văn này chưa từng được
công bố trên bất kể phương tiện truyền thông nào.
Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lý
khách quan, trung thực. Trong quá trình nghiên cứu tôi có tham khảo một số tài liệu
đã được liệt kê ở phần sau.
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, tháng ...... năm 2014
Học viên

Hoàng Thị Thắm


ii

LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh

Yên tỉnh Vĩnh Phúc” là một đề tài mang tính thực tế cao, đòi hỏi nhiều thời gian,
công sức và đặc biệt là sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, giáo viên hướng dẫn, các cơ
quan tổ chức.
Lời đầu tiên tôi muốn nói, đó là lời cảm ơn những người giúp đỡ tôi tận tình
để đưa đến thành công hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin được chân thành cảm ơn đến PGS.TS. Trần Đình Thao, người đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu trong suốt thời gian
thực hiện luận văn này.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem
lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau
đại học, Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đã tạo điều kiện cho
tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin được cảm ơn tới các cơ quan tổ chức, các doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực bán lẻ theo phương thức hiện đại, các tạp chí, báo chuyên ngành…
đã cung cấp cho tôi các bài viết, tư liệu và các thông tin cần thiết khác phục vụ cho
nghiên cứu.
Do thời gian và trình độ nghiên cứu có hạn, nên đề tài không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng ..... năm 2014
Học viên

Hoàng Thị Thắm


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ........................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn............................................................................................. 4
Chương 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
BÁN LẺ HIỆN ĐẠI .................................................................................................. 5
1.1. Các vấn đề chung về hoạt động bán lẻ ............................................................. 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của bán lẻ hàng hóa ................................................. 5
1.1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động bán lẻ ................................................... 6
1.1.3. Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ ........................................................... 7
1.1.4. Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại ................................................................ 8
1.2. Các công nghệ và mô hình bán lẻ hiện đại ..................................................... 11
1.2.1. Công nghệ bán lẻ hiện đại ........................................................................... 11
1.2.2. Một số mô hình bán lẻ hiện đại ................................................................... 18
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại .................... 24
1.3.1. Các nhân tố môi trường vĩ mô ..................................................................... 24
1.3.2. Các nhân tố môi trường vi mô ..................................................................... 30
1.3.3. Sự hỗ trợ của địa phương để phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại ................ 34
1.4. Kinh nghiệm phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại của một số nước trên thế
giới và một số địa phương .............................................................................. 34
1.4.1. Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại ở Trung Quốc....................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu

tnu.edu.vn/


4

1.4.2. Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại ở Thái Lan ........................................... 39
1.4.3. Một số bài học có thể vận dụng cho Việt Nam, trong đó có thành phố Vĩnh
Yên....... 41
1.4.4. Kinh nghiệm phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại của thành phố Hồ Chí Minh
.... 46
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 48
2.1. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................... 48
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 48
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu...................................................................... 48
2.1.2. Phương pháp tổng hợp số liệu ..................................................................... 49
2.1.3. Phương pháp phân tích dữ liệu .................................................................... 49
2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại ..................... 50
2.3.1. Số lượng điểm bán lẻ hiện đại ..................................................................... 50
2.3.2. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu của hệ thống bán lẻ hiện đại ......
50
2.3.3. Tỷ trọng giá trị hàng hóa bán lẻ qua hệ thống phân phối bán lẻ hiện đại
(siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện lợi...) trong tổng doanh thu
bán lẻ ............................................................................................................ 51
2.3.4. Lợi nhuận của hệ thống bán lẻ hiện đại....................................................... 51
2.3.5. Khả năng phục vụ của nhân viên................................................................. 51
2.3.6. Cách thức trưng bày hàng hóa ..................................................................... 52
2.3.7. Thủ tục thanh toán nhanh gọn ..................................................................... 52
2.3.8. Số lượng, quy mô phát triển các dịch vụ gia tăng cho khách hàng ............. 52

Chương 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ............................................................................ 53
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 53
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên................................................................ 53
3.1.2. Tình hình kinh tế xã hội .............................................................................. 55
3.2. Thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
...... 57
3.2.1. Sự phát triển về số lượng của hệ thống bán lẻ hiện đại............................... 57
3.2.2. Sự phát triển các nguồn lực của hệ thống bán lẻ hiện đại ........................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

/>

5

3.2.3. Tổ chức kinh doanh của hệ thống bán lẻ hiện đại ....................................... 62
3.2.4. Tình hình kinh doanh của hệ thống bán lẻ hiện đại .................................... 70

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


6

3.3. Những thành tựu và hạn chế trong phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên........................................................................... 74
3.3.1. Kết quả đạt được của hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh

Yên...... 74
3.3.2. Xu hướng mua sắm của dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.............. 75
3.3.3. Những hạn chế............................................................................................. 76
3.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................ 78
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ
HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN .................................... 79
4.1. Dự báo thị trường và định hướng chiến lược phát triển hệ thống bán lẻ
hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên...................................................... 79
4.1.1. Dự báo thị trường bán lẻ thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 .................... 79
4.1.2. Định hướng chiến lược phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 ........................................................... 81
4.2. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hệ thống bán lẻ
hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên...................................................... 85
4.2.1. Một số giải pháp đối với các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ ................... 85
4.2.2. Một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng ........................................ 91
4.3. Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ............ 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 96
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 98

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHTL


: Cửa hàng tiện lợi

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CP

: Cổ phần

DVPPBL

: Dịch vụ phân phối bán lẻ

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

TTTM

: Trung tâm thương mại

TP
WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu


tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân hạng siêu thị theo quy chế siêu thị hiện hành......................... 22
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP. Vĩnh yên (%) .................... 56
Bảng 3.2: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội TP. Vĩnh Yên ......................... 56
Bảng 3.3. Biến động số lượng siêu thị; CHTL năm 2009 - 2013 ............................. 58
Bảng 3.4. Diện tích, vốn đầu tư, số lượng tên hàng của siêu thị; CHTL trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên .......................................................................... 60
Bảng 3.5. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở siêu thị; CHTL trên địa bàn TP.Vĩnh Yên
...... 62
Bảng 3.6. Các sản phẩm tiêu thụ chủ đạo tại siêu thị, CHTL trên địa bàn TP. Vĩnh
Yên..... 64
Bảng 3.7. Đánh giá tiêu chí chất lượng hàng hóa tại siêu thị; CHTL trên địa bàn
TP. Vĩnh Yên ........................................................................................... 65
Bảng 3.8: Bảng so sánh giá một số mặt hàng thời điểm tháng 12/2013 ................... 66
Bảng 3.9. Đánh giá tiêu chí giá cả hàng hóa tại hệ thống bán lẻ hiện đại TP. Vĩnh Yên
...... 67
Bảng 3.10. Đánh giá một số tiêu chí tại siêu thị; CHTL trên địa bàn TP. Vĩnh
Yên....... 68
Bảng 3.11. Mức độ nảy sinh nhu cầu ngẫu hứng trong khi mua hàng tại siêu thị.... 68
Bảng 3.12. Khách hàng đã từng đến siêu thị, CHTL tại Vĩnh Yên .......................... 70
Bảng 3.13. Khách hàng lựa chọn địa điểm đi mua hàng .......................................... 70
Bảng 3.14. Vấn đề quan tâm nhất khi đi mua hàng .................................................. 71
Bảng 3.15: Doanh thu của hệ thống bán lẻ hiện đại TP. Vĩnh Yên .......................... 72
Bảng 3.16: Tỷ trọng doanh thu của hệ thống bán lẻ hiện đại trên tổng mức bán lẻ, lợi

nhuận và nộp ngân sách của hệ thống bán lẻ hiện đại TP. Vĩnh Yên .......
73

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Hệ thống bán lẻ trong hệ thống kênh phân phối hàng tiêu dùng .............10
Sơ đồ 1.2: Hệ thống công nghệ bán lẻ kín - truyền thống ........................................12
Sơ đồ 1.3: Hệ thống công nghệ bán lẻ mở - tiến bộ..................................................13
Sơ đồ 1.4: Quy trình bán hàng theo công nghệ tự phục vụ.......................................14
Sơ đồ 1.5: Quy trình bán hàng theo công nghệ tự chọn............................................16
Sơ đồ 1.6: Quy trình công nghệ bán hàng theo mẫu .................................................17
Sơ đồ 1.7: Quy trình bán hàng theo đơn đặt hàng.....................................................18
Sơ đồ 1.8: Hệ thống bán lẻ hiện đại của Thái Lan ....................................................40

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng doanh số bán lẻ hàng hoá và
dịch vụ của Việt Nam liên tục đạt được ở mức cao. Theo dự báo của các chuyên gia
kinh tế, đến năm 2020, tổng doanh số bán lẻ nước ta có thể lên tới 135,1 tỷ USD.
Ngành thương mại bán lẻ đã đóng góp một tỷ lệ đáng kể trong tổng GDP hàng năm
(trên 15%) và thu hút một lượng lao động khá lớn (khoảng hơn 5,7 triệu lao động
mỗi năm). Dân số Việt Nam thuộc loại dân số trẻ vào bậc nhất khu vực châu Á, tốc
độ tăng trưởng kinh tế nhanh, mức chi tiêu cho tiêu dùng ngày càng tăng; do đó thị
trường bán lẻ Việt Nam đang được đánh giá là điểm đến hấp dẫn của các tập đoàn
kinh doanh bán lẻ nước ngoài.
Cùng với xu thế phát triển chung của ngành thương mại thế giới, thị trường
kinh doanh bán lẻ của Việt Nam đang có bước biến chuyển sâu sắc, các kênh bán lẻ
hiện đại đang dần thay thế các kênh bán lẻ truyền thống. Hiện tại, kênh bán lẻ hiện
đại chiếm tỷ trọng khoảng 20 % trong tổng mức bán lẻ và đang tiếp tục tăng trưởng
nhanh, đây là kênh phân phối ngày càng quan trọng, ngày càng hấp dẫn đối với
người tiêu dùng đặc biệt là ở các vùng đô thị.
Thành phố Vĩnh Yên là đô thị tỉnh lị của tỉnh Vĩnh Phúc, nằm ở cửa ngõ phía
Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, cách Hà Nội 55km. Đây là một thành phố trẻ, khá năng
động với ngành công nghiệp, thương mại và du lịch phát triển nhanh. Hệ thống bán
lẻ trên địa bàn đa dạng, tốc độ phát triển mạng lưới bán lẻ khá nhanh nhưng chưa
đồng bộ, còn mang nặng tính tự phát, đa số vẫn là bán lẻ theo phương thức truyền
thống. Thói quen kinh doanh nhỏ chưa thực sự chuyển biến kịp thời trong một bộ
phận thương nhân trên địa bàn, phần lớn các cơ sở bán lẻ hiện nay đều hoạt động
với quy mô nhỏ lẻ, thiếu tính chuyên nghiệp. Hệ thống bán lẻ hiện đại của thành
phố Vĩnh Yên tuy đã bước đầu phát triển song vẫn chiếm một tỷ trọng rất thấp trong
tổng mức bán lẻ trên địa bàn.
Vĩnh Yên là thành phố có mật độ dân số đông, cơ cấu dân số trẻ do tập trung
một lượng lớn lực lượng lao động về các khu công nghiệp và các khu đô thị mới.
Thu nhập bình quân đầu người cao hơn so với thu nhập bình quân chung cả nước
Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu

tnu.edu.vn/


2

(đạt 4.060 USD vào năm 2013). Mức tiêu thụ hàng hoá trên địa bàn ngày càng lớn,
tốc độ tăng trưởng bán lẻ hàng năm bình quân trên 18%. Đây là thị trường tiềm
năng cho ngành bán lẻ, nhất là đối với hàng tiêu dùng.
Trước sự phát triển nhanh về kinh tế và tốc độ đô thị hoá, người tiêu dùng
thành phố Vĩnh Yên đang bước đầu thay đổi thói quen mua sắm từ các kênh mua
sắm truyền thống sang các kênh mua sắm hiện đại, đặc biệt là tập khách hàng trẻ
tuổi, có thu nhập ổn định. Trong khi đó số lượng các cơ sở bán lẻ hiện đại trên địa
bàn hiện nay không nhiều, chất lượng phục vụ chưa cao, hoạt động thiếu tính liên
kết, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu mua sắm của dân cư.
Việc nghiên cứu để có nhứng giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên theo hướng văn minh, hiện đại trong xu thế phát triển chung
của ngành thương mại bán lẻ trong nước và trên thế giới là rất cần thiết. Phát triển
hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên với số lượng, quy mô, loại
hình và công nghệ phù hợp với đặc điểm thị trường sẽ mang lại lợi ích kinh tế về
phía các nhà kinh doanh, đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của dân cư, tăng
cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trong nước trước các tập
đoàn bán lẻ nước ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng ngành thương mại - dịch vụ
đồng thời góp phần hiện đại hoá ngành thương mại bán lẻ trên địa bàn, thể hiện là
“bộ mặt” của một thành phố trẻ năng động và văn minh.
Ngoài ra, việc đẩy nhanh phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn
thành phố Vĩnh yên còn có ý nghĩa là giữ lấy “sân nhà” đối với các doanh nghiệp
bán lẻ trong nước, trong vùng trước khi các tập đoàn bán lẻ nước ngoài tìm đến
vùng thị trường này khi mà họ đã gặp khó khăn trong việc đầu tư ở các vùng thị

trường lớn như Hà Nội, TP.



Với các lý do trên, trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ ngành quản trị
kinh doanh, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc”. Đề tài chỉ ra thực trạng phát
triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, dự báo thị trường và
xu hướng mua sắm của dân cư, từ đó đề xuất các giải pháp đối với các nhà kinh
doanh bán lẻ, đề xuất các kiến nghị đối với các cơ quan chức năng trên địa bàn
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


3

nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thương mại, hiện đại hóa công nghệ bán lẻ trên
địa bàn nơi tác giả đang sinh sống.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn, đề
xuất các giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài hướng tới các mục tiêu sau:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống bán lẻ và phát
triển hệ thống bán lẻ hiện đại.
- Đánh giá thực trạng hệ thống bán lẻ hiện đại ở thành phố Vĩnh Yên
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống bản lẻ hiện đại ở

thành phố Vĩnh Yên;
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên, Vĩnh Phúc
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực hiện đề tài không nhiều nên tác giả xin được giới hạn phạm
vi nghiên cứu cho đề tài như sau:
- Về không gian: Thành phố Vĩnh Yên thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc
- Về thời gian nghiên cứu: từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 12 năm 2013, sử
dụng số liệu về tình hình chung của thành phố Vĩnh Yên tại niên giám thống kê
Vĩnh Phúc năm 2011, 2012 và các số liệu thứ cấp về doanh số, lượng khách hàng
năm 2012, so sánh với năm 2013 tại các địa điểm nghiên cứu cụ thể.
- Về nội dung: Hệ thống bán lẻ hiện đại bao gồm nhiều mô hình kinh doanh
bán lẻ, song luận văn chỉ nghiên cứu những vấn đề tổ chức kinh doanh tại các siêu
thị tổng hợp, cửa hàng tiện lợi thuộc hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn nghiên
cứu, gồm:

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


4

+ Siêu thị An Phú.
+ Siêu thị Charming.
+ Hệ thống các cửa hàng G7 - Mart,

+ Một số cửa hàng tiện dụng khác mới được thành lập tại các khu vực Chợ
Bảo Sơn, Chợ Vĩnh Yên và dọc đường Hùng Vương.
Nhóm hàng nghiên cứu chủ yếu là hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt
thiết yếu của người tiêu dùng (hàng thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng may mặc, đồ
gia dụng).
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học: Đề tài xác lập một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động
kinh doanh bán lẻ, đặc điểm của bán lẻ, các công nghệ bán lẻ hiện đại, các hệ thống
bán lẻ hiện đại, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất các giải pháp thiết thực để tư vấn các doanh nghiệp
bán lẻ trong nước hoạt động trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có định hướng kinh
doanh tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, nâng cao
hiệu quả kinh doanh và góp phần nâng cao tính văn minh trong ngành bán lẻ; tạo
khả năng cạnh tranh lành mạnh đối với các tập đoàn bán lẻ nước ngoài; đồng thời
đề xuất một số kiến nghị với các cơ quan chức năng hỗ trợ phát triển hệ thống bán
lẻ hiện đại trên địa bàn.
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành
Quản trị kinh doanh trong quá trình học tập và cho các đề tài nghiên cứu khoa học
khác có liên quan về sau.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia làm 4 chương:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chương 4: Một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu


tnu.edu.vn/


5

Chương 1

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI
1.1. Các vấn đề chung về hoạt động bán lẻ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của bán lẻ hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm
Theo thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007, bán lẻ là hoạt động bán hàng
hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Hiểu một cách cụ thể, bán lẻ là một
hoạt động kinh doanh thương mại, trong đó hàng hoá và dịch vụ được bán trực tiếp
đến người tiêu dùng cuối cùng để thoả mãn một nhu cầu nào đó (về mặt vật chất
hay tinh thần) của họ, chứ không phải để kinh doanh.
Cơ sở bán lẻ là một địa điểm thuần túy hoặc riêng rẽ của doanh nghiệp để thực
hiện một cách cơ bản các chức năng của marketing trong đó việc bán hàng được
tiến hành chủ yếu là bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
1.1.1.2. Đặc điểm của bán lẻ hàng hóa
Đặc điểm lớn nhất của bán lẻ hàng hoá là sau quá trình bán, hàng hóa đi vào
lĩnh vực tiêu dùng bởi bán lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng, có vai trò kết
thúc một vòng chu chuyển hàng hóa. Nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng
thường đa dạng, phức tạp và thường xuyên biến động; qui mô giao dịch không lớn,
nhưng với tần số cao.
Hàng hóa bán ra với khối lượng nhỏ, lẻ, thường phong phú đa dạng cả về
chủng loại và mẫu mã.
Phạm vi không gian thị trường của các điểm bán lẻ không rộng, song số lượng
các mối quan hệ giao dịch (số lượng khách hàng) lại lớn và tính ổn định không cao.

Tỷ lệ lao động sống tham gia vào hoạt động bán lẻ rất cao, trong đó có lao
động của lực lượng bán hàng và lao động của khách hàng khi mua hàng.
Trong quá trình bán lẻ hàng hóa, đòi hỏi phải giải quyết tối ưu các mối quan hệ
kinh tế, quan hệ giữa con người với con người, quan hệ vật chất trên cơ sở các quy
luật tự nhiên và công nghệ.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


6

Từ những đặc điểm trên có thể thấy, bán lẻ có những ưu điểm sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp thực hiện bán lẻ sẽ không sợ khủng hoảng thừa vì sau
khi bán được hàng hóa tức là xã hội đã thừa nhận thì doanh nghiệp mới bắt đầu chu
kỳ kinh doanh mới.
Thứ hai, thông qua bán lẻ, doanh nghiệp bán lẻ có điều kiện tiếp xúc trực tiếp
với người tiêu dùng nên nắm bắt nhanh nhạy sự thay đổi về nhu cầu, thị hiếu của
khách hàng từ đó có có những giải pháp kịp thời, hữu hiệu cho hoạt động kinh
doanh của mình.
Thứ ba, về phía người tiêu dùng, bán lẻ sẽ khiến cho họ dễ dàng mua được
hàng hóa với số lượng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng. Hơn nữa, hiện nay việc đi
mua sắm ngoài mục đích mua hàng còn là một thú tiêu khiển của người dân và cũng
từ đó nhu cầu đối với một số mặt hàng có thể xuất hiện tức thời theo cảm hứng của
họ, nhờ vậy mà các nhà bán lẻ có thể bán được nhiều hàng hơn so với nhu cầu thực
tế đã được xác định trước.
Tuy nhiên, do bán với khối lượng nhỏ lẻ nên thời gian thu hồi vốn thường
chậm chạp. Đối với một số mặt hàng có quy định thời gian sử dụng và các mặt hàng
mang tính thời vụ thì nếu không được lập kế hoạch kinh doanh một cách chính xác

sẽ rất dễ dẫn đến tình trạng hàng quá hạn sử dụng hay lỗi mốt, gây thiệt hại cho
doanh nghiệp.
Hoạt động bán lẻ có thể thực hiện ở khắp mọi nơi có dân cư sinh sống. Nơi nào
càng đông dân, thu nhập của dân cư càng cao thì hoạt động bán lẻ càng phát triển.
Việc lựa chọn địa điểm bán lẻ của mỗi loại mặt hàng đặc trưng là rất quan trọng,
hình thành nên các “phố mua sắm” hay trung tâm mua sắm sầm uất có nơi là tổng
hợp, có nơi là dành riêng cho một số chủng loại hàng nhất định.
Để việc kinh doanh bán lẻ đạt hiệu quả cao, đòi hỏi các nhà bán lẻ phải nghiên
cứu rất kỹ về địa điểm đặt cửa hàng, vị trí đặt cửa hàng cũng như tìm hiểu về đặc
điểm của vùng thị trường như số dân, thu nhập, tập quán, thị hiếu… của dân cư
trong vùng.
1.1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động bán lẻ
Hoạt động bán lẻ giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi vùng,
mỗi quốc gia. Mặc dù hoạt động này không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


7

kinh tế nhưng nó giúp cho hàng hóa đã được sản xuất ra lưu thông thuận lợi hơn.
Hoạt động bán lẻ có phát triển thì mới kích thích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu cho
nền kinh tế từ đó dẫn tới tăng tổng cung, đây là một trong những nhân tố thúc đẩy
phát triển kinh tế. Sự phát triển của hoạt động bán lẻ thể hiện là việc mua sắm diễn
ra thuận tiện hơn, người tiêu dùng dễ dàng mua được những thứ họ cần với giá rẻ
nhất, với các dịch vụ tốt nhất.
Bán lẻ là cầu nối hữu hiệu giữa các nhà kinh doanh với nhau, giữa các nhà kinh
doanh với người tiêu dùng, khiến cho các nhà sản xuất hiểu được sự thay đổi

thường xuyên về nhu cầu của người tiêu dùng từ đó có phương án điều chỉnh hoạt
động sản xuất kinh doanh của họ nhằm phục vụ thị trường tốt hơn, mang lại cho các
nhà kinh doanh nhiều giá trị gia tăng hơn.
Bán lẻ có những đóng góp đáng kể trong GDP, thu hút được một lượng lao
động lớn. Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Thương mại (Bộ Công Thương), hiện
ngành bán lẻ Việt Nam đã đóng góp trên 15% vào GDP hàng năm và giải quyết việc
làm cho hơn 5,7 triệu lao động.
Để phát huy vai trò của mình, hoạt động bán lẻ thực hiện các chức năng sau:
- Hình thành danh mục mặt hàng phù hợp với đặc tính của tập khách hàng
trọng điểm trên thị trường mục tiêu.
- Hình thành danh mục các dịch vụ bổ sung cung cấp cho khách hàng (dịch vụ
trước, trong và sau quá trình mua hàng).
- Phân chia hàng hoá thành các lô nhỏ phù hợp với qui cách mua và tiêu dùng
của khách hàng, đảm bảo trạng thái sẵn sàng của lô hàng cho việc mua và sử dụng
của khách hàng.
- Tổ chức dự trữ hàng hoá nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của hoạt
động bán hàng, đảm bảo hàng hoá có đủ ở các vị trí không gian phù hợp với tập
quán mua hàng của khách hàng.
1.1.3. Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ
Quá trình bán lẻ hàng hóa là quá trình mà các nhân viên của cửa hàng bán hàng
trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua các thiết bị, công nghệ bán. Cấu thành của
quá trình bán lẻ bao gồm các yếu tố sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


8


- Khách hàng, là những người tiêu dùng cuối cùng trực tiếp mua hàng tại các
cơ sở bán lẻ. Có khách hàng thì hoạt động mua bán mới được diễn ra.
- Lực lượng bán hàng: Bao gồm nhân viên phụ trách gian hàng trực tiếp bán
hàng, nhân viên tính tiền và thu tiền, các nhân viên phục vụ khác. Tuỳ theo từng
phương thức bán hàng mà lực lượng bán hàng có thể cần đến số lượng khác nhau.
- Hàng hóa và dịch vụ: Tạo thành mặt hàng kinh doanh là tiền đề vật chất của
quá trình mua và bán, không có hàng hóa cũng đồng nghĩa với việc không tồn tại
hành vi mua bán. Trong kinh doanh bán lẻ thì mặt hàng kinh doanh cần rất phong
phú và đa dạng với nhiều cấp chất lượng khác nhau để bán cho khách hàng.
- Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho bán hàng: Bao gồm diện tích nơi trưng
bày hàng hoá, dự trữ hàng, diện tích nơi giao dịch và các diện tích khác; thiết bị
trưng bày, quảng cáo, bảo quản hàng, thiết bị đo lường, thiết bị thu tính tiền…
- Phương thức bán hàng: là cách thức mà người mua có thể xem hàng, chọn và
mua được loại hàng mà họ cần mua (phương thức bán hàng qua quầy, phương thức
bán hàng tự chọn, phương thức bán hàng tự phục vụ, bán hàng theo mẫu, bán hàng
theo đơn đặt hàng).
1.1.4. Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại
Hiện nay ở Việt Nam tồn tại hai kênh phân phối bán lẻ đó là bán lẻ hiện đại và
bán lẻ truyền thống. Phương thức bán lẻ hiện đại đang thay thế dần phương thức
bán lẻ truyền thống bởi nó hấp dẫn người tiêu dùng hơn nhờ tính tiện dụng và các
lợi ích thiết thực, đặc biệt là tại các vùng đô thị. Theo các chuyên gia thuộc Hiệp hội
các nhà bán lẻ Việt Nam, phương thức bán lẻ hiện đại hiện chiếm tỷ trọng khoảng
20% ngành thương mại bán lẻ và đang tiếp tục tăng trưởng.
Vậy “bán lẻ hiện đại” là gì? Một cơ sở được coi là bán lẻ hiện đại cần thoả
mãn các tiêu chí gì?
* Khái niệm bán lẻ hiện đại
Có thể hiểu, bán lẻ hiện đại là việc áp dụng các công nghệ bán lẻ tiến bộ kết
hợp với các yếu tố về hàng hoá và dịch vụ làm thoả mãn toàn diện nhu cầu của
khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu

tnu.edu.vn/


9

* Tiêu chí đánh giá một cơ sở được coi là bán lẻ hiện đại
Một cơ sở bán lẻ được coi là bán lẻ hiện đại phải thoả mãn các tiêu chí sau:
- Áp dụng công nghệ bán lẻ hiện đại, điển hình của công nghệ bán lẻ hiện đại
hiện nay là công nghệ bán hàng tự chọn, bán hàng tự phục vụ, thương mại điện tử.
- Sử dụng trang thiết bị hiện đại trong bảo quản, trưng bày hàng và tính tiền.
- Hàng hoá phải đa dạng, phong phú, đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc xuất
sứ rõ ràng, ưu tiên hàng có thương hiệu. Mọi mặt hàng được gắn mã vạch, mã số và
có niêm yết giá.
- Giá bán hợp lý trong quan hệ với chất lượng hàng hoá và giá bán so sánh.
- Trưng bày hàng một cách khoa học, vừa có tính “tự quảng cáo”, vừa thuận
tiện trong quá trình chọn hàng của khách.
- Khu vực đi lại, chọn hàng của khách phải được bố trí hợp lý tạo sự thoải mái
cho khách hàng, có bãi đỗ xe thuận tiện.
- Nhân viên phục vụ phải am hiểu sâu về hàng hoá để có thể tư vấn và giúp
khách chọn hàng, thái độ phục vụ nhiệt tình, cởi mở.
- Quá trình tính tiền và thanh toán tiền hàng nhanh, chính xác.
- Tiến tới thanh toán không dùng tiền mặt.
- Có nhiều dịch vụ đi kèm trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra giá trị gia tăng cho
khách khi đến mua hàng
Hiện nay các trung tâm thương mại, siêu thị, đại siêu thị, cửa hàng tiện dụng ở
Việt Nam được coi là cơ sở bán lẻ hiện đại vì các cơ sở này về cơ bản đã đáp ứng
được các yêu cầu trên.
* Khái niệm hệ thống bán lẻ hiện đại và phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại

Hệ thống bán lẻ hiện đại trên một vùng thị trường dùng để chỉ mạng lưới cửa
hàng bán lẻ văn minh, hiện đại áp dụng phương thức bán hàng tự phục vụ hay
phương thức bán hàng tự chọn bán các loại hàng tiêu dùng phổ biến cho người dân
trên vùng thị trường đó. Xét ở phạm vi hẹp, hệ thống bán lẻ hiện đại được cấu thành
bởi các siêu thị, cửa hàng tiện dụng, trung tâm thương mại, cửa hàng bách hoá, có
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


10

áp dụng phương thức bán hàng tự chọn hoặc tự phục vụ, bán các mặt hàng tiêu dùng
phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng.
Người sản xuất

Đại lý, môi giới

Người bán buôn

Người bán buôn

Người bán lẻ
CH
tiện
lợi

Siêu thị


Đại
siêu thị

TTTM

CH
chuyên
doanh

CH
bách
hoá

Loại
hình
khác

Người tiêu dùng
Sơ đồ 1.1. Hệ thống bán lẻ trong hệ thống kênh phân phối hàng tiêu dùng
Nguồn: Nguyễn Thị Nhiễu (2006)“Thực trạng và giải pháp phát triển
hệ thống siêu thị ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”
Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên một vùng thị trường là phát triển về
loại hình, quy mô, số lượng của từng loại, quy hoạch về địa lý một cách hợp lý và
công tác tổ chức hoạt động kinh doanh của các loại hình như thế nào để vừa đáp
ứng yêu cầu phát triển sản xuất, vừa đảm bảo phù hợp các điều kiện kinh tế - xã hội,
thói quen mua sắm, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trên vùng
thị trường đó.
Việc phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại trên một vùng thị trường cần đảm bảo
một số yêu cầu sau:
Có sự phối hợp giữa các loại hình bán lẻ hiện đại trong toàn hệ thống, sự phân

bố của hệ thống cần đồng đều trên toàn vùng thị trường, tránh chồng chéo hoặc bỏ
trống thị trường;
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


11

Số lượng, quy mô của từng loại hình phù hợp với dân số, sức mua và thói
quen mua sắm của dân cư;
Địa điểm xây dựng các cơ sở bán lẻ hiện đại được đặt ở các vị trí thuận lợi về
giao thông, về khoảng cách địa lý đối với từng khu vực khách hàng;
Từng cơ sở kinh doanh bán lẻ trong hệ thống cần tổ chức quản lý và hoạt động
thoả mãn các yêu cầu của kinh doanh bán lẻ hiện đại;
Hoạt động của hệ thống cần đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho các doanh
nghiệp bán lẻ, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường.
Tỷ trọng doanh thu bán lẻ hiện đại liên tục tăng trưởng, tiến tới thay thế dần
bán lẻ truyền thống.
1.2. Các công nghệ và mô hình bán lẻ hiện đại
1.2.1. Công nghệ bán lẻ hiện đại
1.2.1.1. Hệ thống công nghệ bán lẻ
Hệ thống công nghệ bán lẻ là tổng hợp các yếu tố về quá trình bán hàng,
phương pháp bán hàng, máy móc thiết bị và tổ chức lao động nhằm tạo ra môi
trường tương tác thuận lợi để cung ứng dịch vụ khách hàng tốt nhất.
Các yếu tố cấu thành hệ thống công nghệ bán lẻ gồm có quy trình công nghệ
bán lẻ, phương pháp bán lẻ, tổ chức lao động bán lẻ và điều kiện cơ sở vật chất phục
vụ cho bán lẻ.
Sự tương tác theo các phương thức khác nhau giữa các yếu tố trên tạo ra các

dạng hệ thống công nghệ bán lẻ khác nhau, gồm có hệ thống công nghệ kín và hệ
thống công nghệ mở.
- Hệ thống công nghệ kín - truyền thống: có đặc điểm là các yếu tố thuộc về
phía người bán có sự tách biệt tương đối với khách hàng (sơ đồ 1.2). Sự tương tác
chủ yếu trong quá trình mua bán là giữa nhân viên bán hàng với khách hàng. Việc
tổ chức hàng hóa, không gian, trang thiết bị chủ yếu hướng về yêu cầu quản lý và

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


12

đáp ứng yêu cầu của người bán chứ chưa có sự chú ý đến các nhu cầu toàn diện
trong quá trình mua hàng của khách hàng.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


13

Ứng xử -tâm lý

Sức lao
động của

NVBH

Trang thiết bị
bán hàng

Cường độ + chi phí

Thời gian
Khách
hàng

Hàng
hoá

Không gian

Quan hệ tương tác trực tiếp
tiếp
Quan hệ tương tác gián tiếp

Sơ đồ 1.2: Hệ thống công nghệ bán lẻ kín - truyền thống
Nguồn: An Thị Thanh Nhàn - “Quản trị bán lẻ”
- Hệ thống công nghệ mở với những thay đổi trong kết cấu các yếu tố tham gia
quá trình bán lẻ và sự tương tác của khách hàng với các yếu tố này đã đánh giá đúng
vai trò của khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm, tạo những điều kiện thuận
tiện nhất cho quá trình mua hàng của khách hàng (sơ đồ 1.3). Đặc điểm của hệ
thống này là khách hàng được tiếp cận trực tiếp với các yếu tố cấu thành hệ thống
công nghệ, tạo được sự chủ động, thuận tiện cho quá trình mua của họ.Việc tổ chức
các yếu tố cấu thành hệ thống công nghệ mở hướng đến thoả mãn không chỉ nhu
cầu về hàng hoá, mà là nhu cầu toàn diện khi khách hàng đi mua hàng, khách hàng

sẽ có cảm giác được thư giãn khi mua hàng theo phương thức này. Nhu cầu mua

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


thêm hàng của khách có thể được nảy sinh ngay trong quá trình xem và chọn hàng,
ngoài dự định ban đầu, làm gia tăng doanh thu cho cửa hàng.
Ứng xử -tâm lý

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

Thời gian

tnu.edu.vn/


×