Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

CHỦ ĐỀ: BẢN VẼ KĨ THUẬT môn Công nghệ CN 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (504.12 KB, 20 trang )

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
1. Tác giả: ………………………………..
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: ……………………….
2. Tên chuyên đề: “ Bản vẽ kĩ thuật "
Chuyên đề này gồm các bài: Bài 9,11, 12 thuộc chương 2 ‘Vẽ kĩ thuật ứng
dụng’- Công nghệ 11.
- Bài 9: Bản vẽ cơ khí
- Bài 11: Bảnvẽ xây dựng
- Bài 12: Thực hành- Bản vẽ xây dựng.
3. Nội dung chi tiết của chuyên đề:
- Nội dung 1: Bản vẽ cơ khí
+ Tìm hiểu về bản vẽ cơ khí
+ Cách lập bản vẽ chi tiết
- Nội dung 2: Bản vẽ xây dựng
+ Khái niệm chung về bản vẽ xây dựng
+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể
+ Các hình biểu diễn ngôi nhà.
- Nội dung 3: Thực hành- Bản vẽ xây dựng
+ Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể
+ Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nhà
4. Thời lượng:
Căn cứ vào lượng kiến thức, phương pháp tổ chức dạy học chủ đề, trình
độ nhận thức của học sinh ở trường. Chúng tôi thiết kế thời lượng cho chủ đề
như sau:
- Thời gian học ở nhà : 1 tuần nghiên cứu tài liệu liên quan đến bản vẽ kĩ thuật.
- Số tiết học trên lớp: 3 tiết
+ Tiết 1: Nội dung 1
+ Tiết 2: Nội dung 2
+ Tiết 3: Nội dung 3
5. Đối tượng học : Học sinh lớp 11


6. Kế hoạch dạy chủ đề

CHỦ ĐỀ : BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1


Sau khi học xong chuyên đề này học sinh phải:
1. Kiến thức:
-Trình bày được nội dung chính, công dụng của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.
- Nêu được các bước đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.
- Nêu được các bước lập bản vẽ chi tiết.

- Biết khái quát về các loại bản vẽ xây dựng
- Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà
- Hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản
2. Kĩ năng:
- Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp của bản vẽ cơ khí.
- Lập được bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản.

- Đọc được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản
- Đọc được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản
3. Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, thao tác kỹ thuật.
- Có ý thức tích cực tham gia xây dựng bài
- Tuân thủ các bước đọc bản vẽ kĩ thuật

- Có ý thức làm việc theo trình tự khi tham gia vào lĩnh vực cơ khí, xây dựng.
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Làm việc nhóm ở nhà và trên lớp để hoàn thành các phiếu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Đưa ra trình tự hợp lí nhất để đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ
mặt bằng tổng thể, các hình biểu diễn của ngôi nhà
- Năng lực giao tiếp công nghệ:
+ Sử dụng được các bản vẽ kĩ thuật đơn giản trong giao tiếp về sản
phẩm, dịch vụ kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực thiết kế và công nghệ:
+ Nhận thức được vai trò quan trọng của thiết kế, các yếu tố ảnh
hưởng tới thiết kế, quy trình thiết kế.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật:
+ Thông qua việc đọc bản vẽ, lập bản vẽ.

2


BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Nội dung
Nhận biết
1. Bản vẽ cơ
khí

2. Bản vẽ xây
dựng

3. Thực hành:
Bản vẽ xây
dựng

- Nêu được

nội dung,
công dụng và
trình tự đọc
bản vẽ lắp,
bản vẽ chi
tiết.
- Nêu khái
quát các loại
bản vẽ xây
dựng, các loại
hình cơ bản
trong bản vẽ
nhà.
- Nắm được
các nội dung
chính của bản
vẽ xây dựng

Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
thấp
- Nêu được
- Đọc nội
các bước để
dung của bản
lập bản vẽ chi vẽ chi tiết
tiết từ bản vẽ hình 9.1 và
lắp.
bản vẽ lắp

hình 9.4 SGK
CN11.
- Hiểu được
- Đọc bản vẽ
bản vẽ mặt
mặt bằng tổng
bằng tổng thể thể Hình 11.1
và bản vẽ nhà và đọc bản vẽ
đơn giản.
của ngôi nhà
Hình 11.2
SGK CN11.
- Nắm được
- Đọc bản vẽ
nội dung của mặt bằng tổng
bản vẽ mặt
thể của trạm
bằng tổng thể xá H-12.1,
và bản vẽ nhà 12.2, 12.3 và
đơn giản
đọc bản vẽ
mặt bằng của
ngôi nhà H12.4 SGK
CN11.

Vận dụng
cao

- Lập được
bản vẽ mặt

bằng ngôi nhà
mà em mơ
ước.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, phòng học bộ môn
- Giáo án powerpoint
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài 9,11,12 SGK CN11
- Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng. Xem lại bài 9, bài 13, bài 15 SGK CN 8.
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
3


( Giao cho học sinh chuẩn bị trước khi đến lớp )
Dựa vào kiến thức đã học ở bài 9, bài 13 SGK Công nghệ 8, em hãy hoàn
thiện bản sau:
Bản vẽ chi tiết
Nội dung
Công dụng
Trình tự đọc bản vẽ
Đáp án:
Bản vẽ chi tiết
1. Hình biểu diễn

Nội dung

2. Khung tên
3. Kích thước

4. yêu cầu kĩ thuật
Chế tạo và kiểm tra chi tiết
(2) (1) (3)(4) Tổng hợp

Công dụng
Trình tự đọc bản vẽ

4


Phiếu học tập số 2
( Giao cho học sinh chuẩn bị trước khi đến lớp )
Dựa vào kiến thức đã học ở bài 9, bài 13 SGK Công nghệ 8, em hãy hoàn
thiện bản sau:
Bản vẽ lắp
Nội dung
Công dụng
Trình tự đọc bản vẽ
Đáp án:
Bản vẽ lắp
1. hình biểu diễn

Nội dung

2. Khung tên
3. Bảng kê
Công dụng

4. Kích thước
Lắp ráp các chi tiết, kiểm tra, sửa chữa


Trình tự đọc bản vẽ

sản phẩm
( 2) (3)(1)(4) Phân tích chi tiết Tổng
hợp

5


Phiếu học tập số 3
( Cho học sinh làm trên lớp )
Em hãy đọc bản vẽ chi tiết hình 9.1 trang 47 sách giáo khoa Công Nghệ 11 theo
mẫu sau:
Trình tự đọc
Khung tên

Nội dung
- Tên gọi chi tiết

Bản vẽ hình 9.1

- Vật liệu
Hình biểu diễn

- Tỉ lệ
- Tên gọi các hình chiếu

Kích thước


- Vị trí hình cắt
- Kích thước chung của chi tiết
- Đường kính lỗ, bán kính góc lượn

Yêu cầu kĩ thuật

- Kích thước khác
- Gia công

Tổng hợp

- Xử lí bề mặt
- Mô tả hình dạng, cấu tạo của chi
tiết
- Công dụng của chi tiết

Đáp án phiếu học tập số 3:
Trình tự đọc
Khung tên
Hình biểu diễn
Kích thước

Nội dung
- Tên gọi chi tiết
- Vật liệu
- Tỉ lệ
- Tên gọi các hình chiếu
- Vị trí hình cắt
- Kích thước chung của chi tiết


- Kích thước khác
- Gia công
- Xử lí bề mặt
- Mô tả hình dạng, cấu tạo của

Bản vẽ hình 9.1
- Giá đỡ
- Thép
- 1:2
- HCĐ, HCB, HCC
- HCĐ, HCC
- Dài: 100mm, rộng:
100mm, cao: 100mm
- 2 lỗ đường kính 12mm, 1
lỗ đk 25mm. Bán kính góc
lượn: 15mm
- 12mm, 50mm, 38mm
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
- Giá đỡ hình chữ V

chi tiết

- Dùng để đỡ trục và con

- Công dụng của chi tiết
Phiếu học tập số 4

lăn.


- Đường kính lỗ, bán kính góc
lượn
Yêu cầu kĩ thuật
Tổng hợp

( Học sinh làm trên lớp )
Em hãy đọc bản vẽ hình 9.4 trang 51 sách giáo khoa theo mẫu sau:
6


Trình tự đọc
Khung tên
Bảng kê
Hình biểu diễn
Kích thước

Phân tích chi tiết
Tổng hợp

Nội dung
- Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ
- Tên gọi chi tiết và số lượng chi
tiết
- Tên gọi các hình chiếu
- Vị trí hình cắt
- Kích thước chung
- Kích thước lắp giữa các chi tiết
- Kích thước xác định khoảng
cách giữa các chi tiết

- Vị trí của các chi tiết
- Trình tự tháo
- Trình tự lắp
- Công dụng của sản phẩm

Bản vẽ hình 9.4

Đáp án phiếu học tập số 4
( Học sinh làm trên lớp )
Em hãy đọc bản vẽ hình 9.4 trang 51 sách giáo khoa theo mẫu sau:
Trình tự đọc
Nội dung
Bản vẽ hình 9.4
Khung tên
- Tên gọi sản phẩm
- Bộ giá đỡ
- Tỉ lệ
- 1:2
Bảng kê
- Tên gọi chi tiết và số lượng chi - Tấm đỡ : 1
tiết
- Giá đỡ: 2
- Vít: 4
Hình biểu diễn
- Tên gọi các hình chiếu
- HCĐ, HCB, HCC
- Vị trí hình cắt
- HCĐ, HCC
Kích thước
- Kích thước chung

- Dài: 290mm, rộng:
100mm, cao: 112mm
- Kích thước vít lắp giữa các chi - M6*24
tiết
- Kích thước xác định khoảng
- 164mm, 40mm, 50mm
cách giữa các chi tiết
Phân tích chi tiết
- Vị trí tương quan của các chi
- Giá đỡ đặt trên tấm đỡ
tiết
- Vít M6*24 cố định giá đỡ
và tấm đỡ
Tổng hợp
- Trình tự tháo
- Tháo: 3-2-1
- Trình tự lắp
- Lắp : 1-2-3
- Công dụng của sản phẩm
- Dùng để đỡ trục và con
lăn.

7


Phiếu học tập số 5
Câu 1: Bản vẽ mặt bằng tổng thể là loại hình biểu diễn gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……

Câu 2: bản vẽ mặt bằng tổng thể thể hiện những nội dung gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Câu 3: Em hãy đánh số thứ tự các công trình trên hình chiếu phối cảnh theo bản
vẽ mặt bằng tổng thể của một trường Trung học cơ sở hình 11.1 sách giáo khoa.

Đáp án phiếu học tập số 5:
Câu 1:
Bản vẽ mặt bằng tổng thể là bản vẽ hình chiếu bằng của công trình cần xây dựng.
Câu 2:
Nội dung của bản vẽ mặt bằng tổng thể:
- Vị trí các công trình trên khu đất xây dựng
- Số lượng các công trình
- Tên gọi các công trình
- Hướng của của các công trình
- Kích thước của các công trình
8


Câu 3:

11
1

9
8

2


3
1

4

7
5

6

Phiếu học tập số 6
Em hãy điền thông tin hoàn thiện bảng sau:
Mặt đứng

Mặt bằng

Hình cắt

Khái niệm
Nội dung hình biểu diễn
Đáp án phiếu học tập số 6
Khái niệm

Nội dung hình biểu diễn

Mặt đứng
Là hình chiếu
vuông góc của
ngôi nhà lên một

mặt phẳng thẳng
đứng
- Hình dáng
- Sự cân đối
- Vẻ đẹp bên
ngoài.

Mặt bằng
Là hình cắt
bằng của ngôi
nhà, được cắt
bởi một mặt
phẳng ngang đi
qua cửa sổ
- Vị trí, kích
thước của
tường, vách
ngăn, cách bố
trí các
phòng….

Hình cắt
Tạo bởi mặt
phẳng cắt song
song với mặt
đứng của ngôi
nhà
- Thể hiện kết
cấu bên trong,
kích thước các

tầng, các
phòng….

2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu kĩ nội dung bài 9,11,12 SGK CN11
- Đọc tài liệu liên quan . Xem lại bài 9, bài 13, bài 15 SGK CN 8.
9


- Hoàn thành phiếu học tập số 1 mà giáo viên đã giao.
- Giấy A0, bút dạ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chủ đề : “Bản vẽ kĩ thuật” trước 1 tuần
tại nhà. Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm lại chia thành 3 nhóm nhỏ, cử 1
người làm nhóm trưởng đôn đốc công việc trong nhóm.
+ Nhóm 1: Làm phiếu học tập số 1. Trong đó, mỗi nhóm nhỏ trong nhóm 1 làm
1 nội dung lần lượt: Nội dung, công dụng, trình tự đọc bản vẽ của bản vẽ chi tiết.
+ Nhóm 2: Làm phiếu học tập số 2.Trong đó, mỗi nhóm nhỏ trong nhóm 1 làm
1 nội dung lần lượt: Nội dung, công dụng, trình tự đọc bản vẽ của bản vẽ lắp.
- Học sinh có 1 tuần để nghiên cứu và hoàn thiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm
mình. Nhóm trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng bài báo cáo và in nội dung
cơ bản cần ghi nhớ.
B. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
* Hoạt động 1:Hoạt động khởi động
1. Mục đích:
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoái mái cho học sinh.
- Nhằm bộc lộnhững hiểu biết, vốn kiến thức sẵn có của học sinh về bản vẽ kĩ thuật.
- Kích thích sự tò mò, mong muốn được khám phá kiến thức trong bài học.
- Định hướng cho học sinh những nội dung sắp được học trong chủ đề .

- Giúp giáo viên biết được những kiến thức bản vẽ kĩ thuật mà học sinh đã có,
học sinh đã vận dụng được kiến thức đó vào tình huống thực tiễn trong cuộc sống như
thế nào? Từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học đạt kết quả cao.
2. Nội dung:
- Cho HS quan sát các công trình kiến trúc, xây dựng, các máy móc thiết bị tiên
tiến ở Việt Nam trong những năm gần đây. Đồng thời cho học sinh nêu tên các công
trình đó.
- Giáo viên: Để tạo ra các công trình, máy móc đó thì việc đầu tiên các kĩ sư
cần làm là gì?
- HS: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 10 và trả lời.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh:

10


- HS: trả lời được tên các công trình và các máy móc thiết bị thường gặp. Dựa
vào kiến thức bài 10, học sinh cũng có thể trả lời được câu hỏi của giáo viên: Công
việc đầu tiên là lập được bản vẽ kĩ thuật.
- HS: nêu tên được 2 loại bản vẽ kĩ thuật chính là bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây
dựng. Cùng với khái niệm của 2 bản vẽ đó.
4. kĩ thuật tổ chức:
- GV: Cho học sinh quan sát các công trình kiến trúc, xây dựng và các sản phẩm
cơ khí tiên tiến ở Việt nam và yêu cầu HS nêu tên các công trình đó.
- HS: Trả lời
- GV: Nhấn mạnh sự cần thiết phải dùng bản vẽ kĩ thuật.
- GV: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết bản vẽ kĩ thuật được chia làm
mấy loại, đó là những loại nào? Khái niệm mỗi loại
- HS: Nhớ lại kiến thức, trả lời
- GV: Giới thiệu về chuyên đề ‘ Bản vẽ kĩ thuật’.
* Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức:

1. Kiến thức:

- Trình bày được nội dung chính, công dụng của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.
- Nêu được các bước đọc bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.
- Nêu được các bước lập bản vẽ chi tiết.

- Biết khái quát về các loại bản vẽ xây dựng
- Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà
- Hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản
2. Nội dung:

- Nội dung 1: Bản vẽ cơ khí
+ Tìm hiểu về bản vẽ cơ khí
+ Cách lập bản vẽ chi tiết
- Nội dung 2: Bản vẽ xây dựng
+ Khái niệm chung về bản vẽ xây dựng
+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể
+ Các hình biểu diễn ngôi nhà.
- Nội dung 3: Thực hành- Bản vẽ xây dựng
+ Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể
11


+ Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nhà
3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh:
- Nội dung 1:
+ Học sinh làm việc nhóm tại nhà và trình bày được nội dung mà giáo viên yêu
cầu ở phiếu học tập số 1,2: nêu được nội dung, công dụng, trình tự đọc bản vẽ chi tiết
và bản vẽ lắp.
+ HS làm việc nhóm tại lớp để tìm hiểu về chi tiết giá đỡ và rút ra được cách lập

bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp dựa vào sách giáo khoa.
- Nội dung 2:
+ Học sinh làm việc nhóm ở lớp nêu được khái niệm, các nội dung chính của
bản vẽ mặt bằng tổng thể, các hình biểu diễn ngôi nhà.
- Nội dung 3:
Học sinh đọc được bản vẽ mặt bằng tổng thể và bản vẽ mặt bằng ngôi nhà.
4. Kĩ thuật tổ chức:
Nội dung 1:

Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản vẽ cơ khí (bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết) (20’)
I. Bản vẽ cơ khí
1.

Bản vẽ chi tiết
Nội 1. Khung tên

dung

- GV: yêu cầu từng nhóm lên trình bày
phần chuẩn bị của mình ở nhà. Nhóm

Bản vẽ lắp
1. Khung tên

còn lại nhận xét. Sau đó đối chiếu kết

2. Hình biểu diễn


2. Bảng kê

3. Kích thước

3. Hình biểu

4. Yêu cầu kỹ diễn
thuật
4. Kích thước
2. Công Chế tạo và kiểm Lắp ráp các
dụng

tra chi tiết

quả do giáo viên đưa ra. Sửa chữa sai
sót, tổng hợp kiến thức.
- HS: từng nhóm cử đại diện lên trình
bày, nhóm còn lại lắng nghe và rút ra

chi tiết, kiểm

nhận xét.

tra, sửa chữa

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh một

3. Cách 1→2→3→4→

sản phẩm.

1→2→3→4→

chiếc xe đạp và đặt câu hỏi: Quy trình

đọc

Phân tích CT

Tổng hợp

chế tạo ra xe đạp là gì?
- HS: Vận dụng kiến thức thực tiễn,

→ Tổng hợp

trả lời câu hỏi
- GV: Chiếu hình bản vẽ tổng thể xe
đạp và bản vẽ trục xe đạp. sau đó đặt
12


Nội dung

Hoạt động của GV - HS
câu hỏi cho học sinh:
+ Hình biểu diễn và kích thước của 2
bản vẽ này giống hay khác nhau?
+ Rút ra khái niệm bản vẽ chi tiết và
bản vẽ lắp?
- HS: Suy nghĩ, trả lời.

- GV: Đưa ra khái niệm chính xác:
+ BVCT thể hiện hình dạng, kích
thước, yêu cầu kỹ thuật của 1 chi tiết.
+ BVL thể hiện hình dạng, kích thước
và vị trí tương quan của 1 nhóm các
chi tiết.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lập bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp (17p)
II. Cách lập bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp
- GV: Đọc sgk trả lời câu hỏi: để lập
- Bước 1:Bố trí các hình biểu diễn và khung được bản vẽ chi tiết cần thực hiện
tên

những bước nào?

- Bước 2: Tiến hành vẽ mờ

- HS: Đọc sách, trả lời câu hỏi.

-Bước 3: Tô đậm.

- GV: Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi,

- Bước 4: Ghi phần chữ.

tìm hiểu về chi tiết giá đỡ:
+ Công dụng?
+ Hình dạng?
13



Nội dung

Hoạt động của GV - HS
+ Hướng quan sát?
+ Kích thước?
- HS: thảo luận nhóm
- GV: gọi 1 nhóm trả lời và gọi các
HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát 4 hình
a,b,c,d trong H9.4. Trình tự lập BVCT
được thể hiện theo thứ tự các hình a,
b, c, d. Hãy quan sát hình và đặt tên
cho mỗi bước đó?
- HS : Quan sát suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
- GV: Ghi lại các kết quả trả lời lên
bảng
- GV: Muốn bố trí các hbd cần phải
làm gì?
HS : Xác định đường tâm, đường trục
và đường bao của chi tiết.
- GV: Tại sao phải vẽ mờ.( để phát
hiện sai sót và kiểm tra cách bố trí bản
vẽ)
- GV: Trên bản vẽ những phần nào ghi
bằng chữ, chữ phải viết ntn?
- GV: Tổng hợp các câu trả lời và đưa
ra nội dung cách lập bản vẽ chính xác
nhất.

HS nghe ghi nội dung các bước lập
bản vẽ chi tiết.

Nội dung 2:

Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái quát về bản vẽ xây dựng (10’)
I - Khái quát về bản vẽ xây dựng - GV: yêu cầu HS quan sát một số hình
14


(BVXD)

ảnh về các công trình xây dựng và trả

1. Khái niệm

lời câu hỏi sau: Để xây dựng nên các

- BVXD bao gồm bản vẽ các công công trình đó cần phải có 1 tài liệu hết
trình xây dựng.

sức quan trọng, theo em đó là tài liệu
gì?
- HS: cần phải có các bản vẽ.
- GV: cho HS quan sát một số bản vẽ
xây dựng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi

2. Ý nghĩa


+ Thế nào là bản vẽ xây dựng ?

- Thể hiện đầy đủ hình dạng, kích + Bản vẽ xây dựng có ý nghĩa như thế
thước, cấu tạo của công trình xây nào? (Thể hiện điều gì? Dùng để làm
dựng, là căn cứ để xây dựng, kiểm gì?)
tra, sử dụng công trình ấy.

- HS: quan sát hình vẽ và trả lời câu

3. Phân loại

hỏi.

- Theo tên công trình : bản vẽ nhà,
bản vẽ cầu đường, bến cảng, ….
- Theo công dụng : bản vẽ thiết kế, - GV: Theo tên công trình có thể phân
bản vẽ thi công, …

ra làm các bản vẽ gì?
- HS: trả lời câu hỏi
- GV: theo công dụng hay các giai đoạn
xây dựng công trình có các bản vẽ như
bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công.
- HS: Quan sát, nhận biết
- GV: Bản vẽ xây dựng hay gặp nhất là
bản vẽ nhà. Em hãy cho biết nội dung
và tác dụng của bản vẽ nhà?
- HS: trả lời câu hỏi.
- GV: sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu


một số các bản vẽ nhà.
Hoạt động 2:Tìm hiểu về một số loại bản vẽ nhà (10’)
II. Một số loại bản vẽ nhà
- GV : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
1. Bản vẽ mặt bằng tổng thể

trả lời câu hỏi (phát phiếu bài tập số 5
15


- Loại hình biểu diễn: hình chiếu cho HS)
bằng

- HS: Làm phiếu bài tập theo nhóm, cử

- Nội dung:

đại diện lên trình bày. Nhóm còn lại

+ Vị trí các công trình

nhận xét

+ Hướng của công trình

- GV: Sửa chữa sai sót, tổng hợp kiến

+ Diện tích chung của khu đất


thức.
- GV đưa ra chú ý. Các kí hiệu mũi tên
chỉ hướng bắc sử dụng trên bản vẽ mặt
bằng tổng thể để định hướng các công

trình .
Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình biểu diễn ngôi nhà (20’)
III - Các hình biểu diễn ngôi nhà
GV: Yêu cầu HS quan sát các hình
trong H11.2 và yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm làm phiếu học tập số 6. Sau
đó từng nhóm lên trình bày, các nhóm
còn lại nhận xét.
- HS: hoạt động nhóm và lên trình bày
Mặt
đứng
Khái Là
niệ
hình
m
chiếu
vuông
góc
của
ngôi
nhà
lên
một
mặt
phẳng

thẳng
đứng
Nội dun Hình
g
dáng
hình - Sự
biểu cân

Mặt
bằng
Là hình
cắt bằng
của ngôi
nhà,
được cắt
bởi một
mặt
phẳng
ngang đi
qua cửa
sổ

Hình cắt

- Vị trí,
kích
thước
của
tường,


- Thể
hiện kết
cấu bên
trong,
kích

Tạo bởi
mặt
phẳng
cắt song
song với
mặt
đứng của
ngôi nhà

nội dung.
- GV: Sửa sai sót và chốt kiến thức.

16


diễn

đối
- Vẻ
đẹp
bên
ngoài.

vách

ngăn,
cách bố
trí các
phòng….

thước
các tầng,
các
phòng….

Hoạt động 3:
Nội dung
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 1: Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể

- GV: Quan sát hình 12.1, 12.2
trong SGKvà cho biết: Trạm xá
có mấy khu nhà chính? Nêu chức
năng của từng ngôi nhà?
- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
- GV: Đúc kết, tổng hợp lại. Chức
năng của các ngôi nhà được thể
hiện trên bản vẽ trong phần ghi
chú.
- GV: Chỉ rõ hướng quan sát để
nhận được mặt đứng như hình
vẽ?
- HS: Quan sát trong hình vẽ có
mũi tên chỉ hướng BẮC từ đó suy
ra các hướng còn lại và hướng quan

sát để có được mặt đứng

- Hình 12.1

- Hình 12.2:

17


Nội dung

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh

Hoạt động 2: Đọc bản vẽ mặt bằng ngôi nhà
- GV: Quan sát mặt bằng trong
hình 12.4. Hãy cho biết có tổng
cộng bao nhiêu cửa đi, cửa ra
vào?
- HS: Quan sát trong hình vẽ và trả
lời?
- GV: Dựa vào các kích thước đã
cho trong hình, tính diện tích của
các phòng?
- HS: Tính diện tích và ghi trực
tiếp lên các phòng trong SGK.
- Hình 12.4

* Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng.
1. Mục đích:
- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết một số

bài tập và một vài vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
- Giúp học sinh nhớ và hiểu rõ hơn về những nội dung đã học.
2. Nội dung:
Nội dung 1:
- Đọc nội dung bản vẽ chi tiết hình 9.1 và bản vẽ lắp hình 9.4 sách giáo
khoa CN11 ( Phiếu học tập số 3,4 )
Nội dung 2:
- So sánh sự khác nhau giữa mặt bằng tổng thể và mặt bằng của ngôi nhà?
18


- So sánh sự khác nhau của các kí hiệu cầu thang trên mặt bằng tầng 1
và tầng 2?
- So sánh sự khác nhau giữa mặt đứng của ngôi nhà với các hình chiếu
đứng và hình chiếu cạnh của một vật thể ?
- So sánh mặt bằng và mặt cắt ngôi nhà với các hình cắt của một vật thể ?
Nội dung 3:
- Hãy vẽ bản vẽ mặt bằng tổng thể của trường các em đang học?
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh:
- Học sinh đọc được nội dung của bản vẽ chi tiết H-9.1 và bản vẽ lắp H9.4 sách giáo khoa CN11
- Trả lời được các câu hỏi mà giáo viên đưa ra.
- Vẽ được bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà mà các em mơ ước.
4. Kĩ thuật tổ chức:
- Đọc bản vẽ: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm rồi cử đại diện lên trình
bày. Các nhóm còn lại nhận xét. Giáo viên chữa và đưa ra đáp án chính xác nhất.
- GV: Đặt câu hỏi
- HS: Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời
- GV: Đưa ra câu trả lời chính xác nhất.
- GV: Giao bài tập cho HS và yêu cầu nộp vào giờ học sau.
* Hoạt động 4:Hoạt động vận dụng mở rộng kiến thức.

1. Mục đích
- Khuyến khích HS thường xuyên vận dụng những kiến thức đã học được
qua chủ đềvào giải quyết các tình huống và vấn đề thực tiễn cuộc sống.
2. Nội dung
- Yêu cầu học sinh về nhà lập bản vẽ chi tiết 1,2,3 từ bản vẽ lắp sau:
- Đọc nội dung bản vẽ lắp ‘ Nắm Cửa ’đã cho.

19


- Yêu cầu học sinh về nhà vẽ ngôi nhà mà em mơ ước bằng các hình biểu
diễn nhà.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh:
- Học sinh đọc được bản vẽ lắp, lập được bản vẽ chi tiết từ bản vẽ lắp
- Vẽ được ngôi nhà mơ ước bằng các hình biểu diễn nhà/
4. Kĩ thuật tổ chức:
- Giáo viên giao bài tập cho từng cá nhân học sinh về nhà làm
- Học sinh làm bài tập tại nhà, nộp bài theo hạn cho giáo viên
- Giáo viên thu bài, nhận xét, cho điểm.

20



×