Tải bản đầy đủ (.ppt) (124 trang)

Thietbitruyendan SDH DHV

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.04 MB, 124 trang )


Nội dung trình bày:
I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
1. Giơí thiệu
2. Các khái niệm
3. Ghép kênh
4. Kết nối thiết bị trên mạng
II. Thiết bị truyền dẫn
1. Thiết bị truyền dẫn SDH hiT 7030
2. Thiết bị truyền dẫn SDH hiT 7025
3. Thiết bị truyền dẫn SDH hiT 7035
4. Thiết bị truyền dẫn SDH hiT 7060
5. Thiết bị truyền dẫn Loop 9400R

Nội dung


Nội dung trình bày:
II. Thiết bị truyền dẫn
6. Thiết bị truyền dẫn SDH NPT – 1030
7. Thiết bị truyền dẫn SDH SM 1646
8. Thiết bị truyền dẫn SDH OSN 1500B
9. Thiết bị truyền dẫn SDH TJ100Me
10. Modem quang

Nội dung


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
1. Giới thiệu





Thiết bị truyền dẫn hiện nay, đã được lắp đặt hầu hết ở
các trạm 220Kv, trạm 500Kv và Nhà Máy điện, nhằm
truyền tải các dữ liệu cho nhu cầu thông tin của nghành
điện. Các dịch vụ chủ yếu đang được vận hành trên hệ
thống là: các kênh truyền F87L, F85, Scada, hotline,
WAN, giám sát xa..vv.
Thiết bị truyền dẫn được lắp đặt ở các trạm và Nhà máy
điện bao gồm rất nhiều chủng loại, nhằm phục vụ chung
cho việc truyền dữ liệu, bao gồm các loại thiết bị của các
hãng như sau:


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
1. Giới thiệu









Thiết bị của siemens: hiT 7030, hiT 7025, hiT 7035, hiT
7060, hiT 7070, SMA1K, SMA4K
Thiết bị của Huawei: OSN 550, OSN 1500B, OSN
2500, OSN 3500

Thiết bị của Acatel-Lucent: 1646SM, Metropolis AMU
Thiết bị của Loop: 0917S, 9400R, 9400SA
Thiết bị của Tejas: TJ100ME, TJ1270
Thiết bị của ECI: NPT – 1030


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
2. Các khái niệm













Thiết bị truyền dẫn hay còn gọi là SDH (Synchronous
Digital Hierarchy)
STM: Synchronous Transfer Modul – Khối truyền tải đồng
bộ
STM – 1: có tốc độ truyền 155Mbps, STM – 4: có tốc độ
truyền 622Mbps
STM – 16: có tốc độ truyền lên đến 2.5Gbit/s
Một kênh E1 có tốc độ 2Mbps
VC (Virtual container): có VC tương ứng VC-12, VC-3,

VC-4
TM: Terminal
ADM: Add/drop Multiplexer


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
3. Các ứng dụng



3.1 Ghép kênh
Kênh truyền từ 2 Mbps,
35/45 Mbps, được
ghép lại gọi là tín hiệu
vào, tạo lên một tín
hiệu nối ra có tốc độ
cao hơn 155Mbps,
622Mbps


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
3. Các ứng dụng







3.1 Ghép kênh

Trường hợp chỉ ghép
kênh 2Mbps tạo ra một
gõ ra có tốc độ
155Mbps, hoặc ghép
kênh 2Mbps tạo ra một
gõ ra có tốc độ 622Mbs
Ghép 155Mbps tạo ra
gõ ra có tốc độ
622Mbps
Ghép 155Mbps tạo ra
gõ ra có tốc độ 2.5Gbps


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
3. Các ứng dụng



3.1 Ghép kênh
Ghép kênh Ethernet
tạo gõ ra với tốc độ
cao, tùy theo từng thiết
bị mà có thể ghép các
kênh cho phù hợp


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
3. Các ứng dụng



3.2 Ghép kênh, phân
kênh (Add/Drop
Multiplexer Type)



Tín hiệu vào được ghép từ
những kênh có tốc độ nhỏ
(2Mbps, 34/45Mbps) tạo
thành gõ rõ có tốc độ cao
hơn đi ra ngoài thiết bị
Khi tín hiệu được đưa đến
thiết bị có tốc độ cao 155M
bps, 622Mbps sau đó được
phân ra những kênh có có
tốc độ nhỏ 2Mbps,
34/45Mbsp




I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
3. Các ứng dụng


3.3 Chức năng kết

nối chéo





Với chức năng kết nối chéo
(Crossconnect) kênh truyền
có thể chuyển chéo từ port
quang này qua port quang
khác, hay từ card quang
này qua port quang khác,
nhằm đáp ứng tốt nhu cầu
kênh truyền.
Kênh truyền được ghép vào
sau đó được chuyển qua
các port quang tương ứng
như hình


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng


4.1 Kết nối theo điểm –

điểm
Hai thiết bị SDH kết nối điểm –
điểm là một mô hình phổ
biến, đối với PTC4 . Môi
trường truyền tín hiệu giữa
hai thiết bị SDH, dùng cáp
quang, dung lượng truyền
STM -1 và STM – 4, có thể

lên đến STM-16, kênh
truyền có thể 2Mbit/s,
34Mbit/s


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng


4.1 Kết nối theo điểm – điểm



Kênh truyền có tốc độ thấp được ghép
vào ở thiết bị đầu cuối, được đưa ra
gõ ra có tốc độ cao truyền qua thiết bị
đầu cuối đối diện, kênh truyền lại
được phân ra như kênh được ghép
vào lúc đầu. Kết nối điểm – điểm dùng
kênh truyền bảo vệ, để bảo đảm rằng
kênh truyền được bảo vệ thông suốt.
Trong hình có hai chế độ hoạt động,
chế độ working là chế độ hoạt động
chính (các kênh truyền được chạy liên
tục trên kênh chính), kênh vảo vệ làm
dự phòng, khi kênh làm việc chính bị
mất, tín hiệu kênh dự phòng được
kích hoạt



I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng





4.2 Kết nối theo chuỗi
Mô hình kết nối chuỗi được dùng phổ biến trong mạng hệ
thống
Kênh truyền có tốc độ thấp được ghép vào thiết bị đầu
cuối, tạo ra được gõ ra có tốc độ cao, sau khi đi đến thiết
bị đầu cuối ADM kênh truyền được phân ra và rẽ xuống,
một số kênh truyền tiếp tục đi đến thiết bị cuối.


I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng
4.2 Kết nối theo chuỗi
Trong mô hình kết nối chuỗi, khả năng bảo vệ kênh truyền
cũng được tính đến, để bảo vệ cho các kênh truyền được
hoạt động thông suốt.



I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng
4.3 Kết nối vòng ring
Mô hình kết nối ring, được tính đến là một mô hình bảo vệ
hoàn hảo.

Kênh truyền có tốc độ thấp được ghép vào thiết bị đầu cuối,
cho gõ ra có tốc độ cao, sau đó được khai báo đi theo hình
ring trên hệ thống.



I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng
4.3 Kết nối vòng ring
Trong trường hợp hoạt động bình thường (không có sự cố),
kênh truyền được chọn hoạt động theo đường ngắn nhất,
khi có sự cố đứt cáp quang, kênh truyền sẽ chạy vòng quay
lại thiết bị ban đầu, để đảm bảo không có kênh truyền bị
mất.



I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng
4.3 Kết nối vòng ring
Kết nối ring cũng giống như kết nối chuỗi kênh truyền có tốc
độ thấp được ghép ở gõ vào, gõ ra có tốc độ cao, sau đó
cũng được phân kênh ra ở những thiết bị kế tiếp theo yêu
cầu người sử dụng. Dung lượng truyền lên đến STM
-1/4/16



I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng

4.4 Nguyên tắc ghép kênh
Ghép những kênh có tốc độ thấp 2Mbps, 34/45Mbps thành
một luồng số có tốc độ cao 155Mbps, 622Mbps, 2.5Gbit/s
như hình.



I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng







4.5 Chức năng của các khối ghép kênh
C-n (container): Các container với các luồng số vào C12, C-3, C-4 tương ứng, 2Mbit/s, 34 Mbit/s, 45Mbit/s,
139264 kbit/s (140 Mbit/s). Để các luồng số vào vừa vặn
với các container đòi hỏi phải chèn thêm từng bit, từng
byte (cách thêm vào là chèn dương, chèn âm hoặc chèn
không)
VC-n (Virtual container): Từ mão đầu đường dẫn (POH)
được thêm vào các container. Container và POH sau đó
được phân định vào một container ảo.
TU-n (Tributary): Con trỏ PTR được thêm vào các
container ảo (VC) cấp bậc thấp để tạo đơn vị luồng số TU.
Theo sau là các đơn vị luồng số: TU-3, TU-2, TU-12, TU11



I. Tổng quan về thiết bị truyền dẫn
4. Kết nối thiết bị trên mạng







4.5 Chức năng của các khối ghép kênh
TUG-n (Tributary group): TUG-n được hình thành từ các
khối nhánh TU-n hoặc từ TUG-n mức thấp hơn. TUG-n
tạo ra sự tương hợp giữa các container của mức thấp và
VC mức cao hơn.
AU-n (Administrative Unit): Có 2 loại AU là AU-3 và AU4. Các phần tử này gồm VC-n bậc cao và 1 con trỏ khối
quản lý có vị trí cố định trong khung tín hiệu STM-1. Giá
trị con trỏ xác định vị trí của VC-n trong khung (Tức là thể
hiện quan hệ về pha VC-n bậc cao trong khung STM-N).
AUG (Administrative Unit Group): Có thể gồm 1 AU-4
hoặc 3 AU-3 được ghép với nhau để đặt vào trong


II. Thiết bị truyền dẫn
1. Thiết bị truyền dẫn SDH
1.1 Tổng quan về thiết bị hiT 7030
hiT
7030
Thiết bị truyền dẫn hiT 7030, được hỗ trợ dung lượng




hoạt động STM-1 hoặc STM-4, ngoài ra còn được hỗ trợ
card Ethernet. Thiết bị có thể kết nối theo kiểu điểm
điểm, kết nối bảo vệ vòng ring, kết nối bảo vệ đường.
Dung lượng của thiết bị thấp, tối đa được 2 cổng STM-4.
Đang được vận hành tại các trạm Bình Hòa, Hóc Môn,
Thuận An, Cát Lái, Long Bình, NMĐ Trị An, NMĐ Nhơn
Trạch


II. Thiết bị truyền dẫn
1. Thiết bị truyền dẫn SDH
1.2 Chức năng từng card của thiết bị
hiT
7030
Card nguồn:







Sử dụng điện áp từ -48V / -60VDC, khoảng
điện áp từ -37V đến -70 VDC. Một thiết bị
thường được thiết kế đến hai nguồn, để
tách độc lập, theo quy định
Xem cảnh báo:
Led nguồn có hai trạng thái ON, OFF có
màu xanh. Trạng thái ON có màu xanh card

nguồn hoạt động bình thường, trạng thái
OFF không có nguồn vào hoặc card nguồn
bị hỏng.


II. Thiết bị truyền dẫn
1. Thiết bị truyền dẫn SDH hiT 7030



1.2 Chức năng từng card của thiết bị
Mainboard với 2xSTM-4/1

Chức năng: Đối với thiết bị hiT 7030 mainboard có ba chức năng
chính
Chức năng xử lý: Đồng bộ, kết nối máy tính, hiển thị các cảnh báo
Chức năng Crossconnect: Cho phép khai các kênh truyền và lưu trữ
kênh truyền đã khai, cho phép truyền theo một hướng hoặc theo
hai hướng
Chức năng STM-4/1: Phát thu công suất quang, dung lượng được lựa
chọn STM-4, hoặc STM-1


II. Thiết bị truyền dẫn
1. Thiết bị truyền dẫn SDH hiT 7030
Card Mainboard 2xSTM4/1
 Cổng giao tiếp của card
IN (CLK): Cổng kết nối đồng bộ từ bên ngoài. Tốc độ
2Mbit/s, trở kháng 75 ohm. OUT (CLK) Cổng để kết nối
đồng bộ ra bên ngoài, trở kháng 70 ohm. EOW Cổng

RJ45 kết nối kênh thoại nghiệp vụ. MGMT/CON: Cổng
RJ45 giao tiếp với máy tính. ALM: RJ45 cồng suất cảnh
báo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×