BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ HỒNG VÂN
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN VIỆC LÀM
TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ HỒNG VÂN
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN VIỆC LÀM
TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ “Tác động của FDI đến việc làm tại
các địa phương ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực,
có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, cụ thể và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Phạm Thị Hồng Vân
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 1
1.1 Lý do nghiên cứu............................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
1.6 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 4
1.7 Điểm mới của đề tài ........................................................................................ 4
1.8 Bố cục của luận văn ........................................................................................ 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ
NGUỒN VỐN FDI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN VIỆC LÀM ................. 6
2.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................................ 6
2.1.1 Các khái niệm có liên quan .................................................................... 6
2.1.2 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ................................... 7
2.1.3 Các lý thuyết chính của FDI .................................................................. 9
2.1.4 Tác động của FDI đến việc làm ........................................................... 13
2.2 Các nghiên cứu trước về tác động của FDI đến việc làm ............................. 14
2.2.1 Nghiên cứu của Syed Zia Abbas Rizvi và Muhammad Nishat (2009). 14
2.2.2 Nghiên cứu của Ying Wei (2013) ......................................................... 14
2.2.3 Nghiên cứu của Okoro H. Matthew, Atan A. Johnson (2014) ............. 15
2.2.4 Nghiên cứu của Salami và Oyewale (2013) ......................................... 16
2.2.5 Nghiên cứu của Netrja Mehra (2013) ................................................... 16
2.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu ...................................................................... 18
Tóm tắt Chương 2................................................................................................ 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 21
3.1 Quy trình và kế hoạch nghiên cứu ................................................................ 21
3.2 Xây dựng bảng dữ liệu nghiên cứu ............................................................... 22
3.3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu ......................................................................... 22
3.4 Phương pháp đo lường .................................................................................. 23
3.5 Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.6 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 27
Tóm tắt Chương 3................................................................................................ 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................... 28
4.1 Thực trạng thu hút và sử dụng FDI tại Việt Nam ......................................... 28
4.1.1 Chỉ tiêu về kết quả thu hút và sử dụng FDI .......................................... 28
4.1.2 Tác động của FDI.................................................................................. 35
4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu ........................................................................ 36
4.2.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ............................ 36
4.2.2 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu .... 37
4.3 Kiểm tra đa cộng tuyến theo hệ số VIF......................................................... 38
4.4 Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu ............................................................ 40
4.5 Thảo luận ....................................................................................................... 42
Tóm tắt Chương 4................................................................................................ 44
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 45
5.1 Kết luận ......................................................................................................... 45
5.2 Kiến nghị ....................................................................................................... 45
5.2.1 Chính sách để tăng khả năng thu hút FDI vào các địa phương ............ 45
5.2.2 Quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI .............................. 46
5.2.3 Chính sách việc làm .............................................................................. 46
5.2.4 Về chính sách tỷ giá .............................................................................. 48
5.2.5 Chính sách khuyến khích xuất khẩu ...................................................... 48
5.3 Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt các yếu tố của các nghiên cứu trước ......................................... 17
Bảng 3.1. Mô tả các biến sử dụng trong mô hình ................................................. 23
Bảng 4.1. Tỷ trọng vốn đăng ký của 10 địa phương đứng đầu về thu hút FDI trong
năm 2010 và năm 2016 .......................................................................................... 30
Bảng 4.2. Nguồn vốn FDI tại Việt Nam theo ngành.............................................. 31
Bảng 4.3. Nguồn vốn FDI tại Việt Nam theo hình thức đầu tư ............................ 33
Bảng 4.4. Tỷ trọng vốn đăng ký của 10 quốc gia đứng đầu về số vốn FDI trong
năm 2010 và năm 2016 .......................................................................................... 34
Bảng 4.5. Kết quả thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu. ........... 36
Bảng 4.6. Bảng ma trận hệ số tương quan các biến trong mô hình nghiên cứu .... 37
Bảng 4.7. Kiểm tra đa cộng tuyến mô hình nghiên cứu........................................ 38
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy theo OLS, REM và FEM ............................................ 39
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình nghiên
cứu ......................................................................................................................... 40
Bảng 4.10. Kết quả hồi quy các biến độc lập ........................................................ 41
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 19
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 22
Hình 4.1. Nguồn vốn FDI qua các năm ................................................................ 28
Hình 4.2. Tỷ lệ vốn FDI được giải ngân qua các năm ............................................29
TÓM TẮT
Luận văn thực hiện nhằm làm rõ tác động của FDI đến việc làm tại các địa
phương ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016. Từ kết quả hồi quy, nghiên cứu đưa ra
một số đề xuất, kiến nghị để FDI phát huy tác động tích cực đến việc làm tại các địa
phương ở Việt Nam.
Trên cơ sở tham khảo lý thuyết tổng quan về FDI, lao động, việc làm các yếu
tố tác động đến việc làm, cùng các nghiên cứu trước. Luận văn đã đưa ra mô hình
nghiên cứu gồm: Biến phụ thuộc là Tổng lao động có việc làm (EMP) và 7 biến độc
lập: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch
vụ (EXP), Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (IMP), Tỷ giá hối đoái
(EXR), Tỷ lệ lạm phát (INF), Tỷ lệ lao động được đào tạo (EDU), Tổng sản phẩm
hàng hóa trong nước tính riêng cho từng tỉnh thành (GDP).
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tích tác động của
FDI đến việc làm tại các địa phương ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016 với bộ dữ
liệu bảng cân bằng, thu thập từ niên giám thống kê có 47 tỉnh, thành phố * 7 năm
(giai đoạn 2010 - 2016) = 329 quan sát.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: FDI tác động tích cực đến việc làm tại các địa
phương ở Việt Nam từ 2010 - 2016; các yếu tố như: Vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI), Tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (EXP), Tỷ giá hối đoái
(EXR), Tỷ lệ lao động được đào tạo (EDU), Tổng sản phẩm hàng hóa trong nước
tính riêng cho từng tỉnh, thành (GDP) đều có có nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%
và có tác động dương đến đến việc làm tại các địa phương ở Việt Nam. Riêng biến
Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ (IMP) có tác động âm đến đến việc làm
tại các địa phương ở Việt Nam. Từ đó, một số kiến nghị được đề xuất giúp gia tăng
tác động tích cực của FDI đến việc làm tại các địa phương ở Việt Nam.
1
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do nghiên cứu
Việc làm có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể
thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, vấn đề việc làm và giải
quyết việc làm luôn được đặt trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
không chỉ ở tầm quốc gia, mà của cả các địa phương. Theo số liệu được công bố
của Tổng cục Thống kê (2016), lực lượng lao động trong độ tuổi lao động của cả
nước năm 2016 ước tính 54,56 triệu người; trong đó 53,41 triệu người có việc làm
và 1,15 triệu người thất nghiệp, cho thấy vấn đề việc làm đóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc đánh giá sự phát triển của nền kinh tế và thiết lập chính sách việc
làm phù hợp của mỗi quốc gia.
Theo Ngân hàng Thế giới (WB) (2016), giải quyết việc làm đóng vai trò
quan trọng trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn trật tự an toàn xã
hội, giúp tăng thu nhập, làm cho các thành phố vận hành tốt hơn, kết nối nền kinh tế
thị trường toàn cầu, bảo vệ môi trường và giúp cho mỗi người đều có quyền lợi
chung trong xã hội. Sau khi các Quốc gia trên thế giới trải qua cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu, thì việc làm trở thành vấn đề trung tâm, từ đó đề nghị Chính phủ
các nước phải đưa việc làm trở thành trọng tâm của việc thúc đẩy sự phát triển và
chống đói nghèo.
Trong nền kinh tế thị trường, có quá nhiều các nhân tố tác động đến tạo việc
làm, trong đó không thể không nói đến nhân tố về Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI). Theo báo cáo của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO)
(2012), FDI có tác động tích cực đến tạo công ăn việc làm. Lao động làm việc trong
các doanh nghiệp FDI tại thời điểm ngày 31/12/2016 trên 3,2 triệu người. Đó là con
số có nhiều ý nghĩa trong bối cảnh mỗi năm nước ta tới hơn 1 triệu lao động được
bổ sung. Mặt khác, hiện nay tỷ lệ lao động có tay nghề trong các doanh nghiệp có
2
vốn đầu tư nước ngoài là thấp nhất, nên các doanh nghiệp này dường như có xu
hướng rút ngắn khoảng cách về tay nghề bằng cách tăng chi phí đào tạo nội bộ và
bên ngoài. Điều này góp phần tích cực giúp cải thiện chất lượng và kỹ năng lao
động nội địa.
Bên cạnh mặt tích cực thì theo số liệu khảo sát của Tổng Liên đoàn Lao động
Việt Nam (2016), hiện nay cả nước có gần 300 Khu công nghiệp và Khu chế xuất,
thu hút hơn 2.800.000 lao động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp FDI đều ưu tiên lứa
tuổi 15 - 18 hoặc có thể thấp hơn, nhưng không quá 35 tuổi. Nhiều doanh nghiệp
FDI vận động người lao động có thâm niên nghỉ việc với lý do đơn hàng giảm sút,
cần nguồn lao động trẻ được đào tạo… Đây là những lý do chính đáng, song lại gây
ra những hệ lụy xấu tới an sinh xã hội, đòi hỏi ngành chức năng cần có các giải
pháp thực tế hơn nữa để đảm bảo lợi ích của người lao động.
Và vấn đề tác động của FDI đối với việc làm tại các quốc gia nhận nguồn
đầu tư đã được các nhà nghiên cứu quan tâm như: Syed Zia Abbas Rizvi và
Muhammad Nishat (2009) nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề tạo việc làm thông
qua FDI trong giai đoạn 1985 - 2008 ở Pakistan, Ấn Độ và Trung Quốc; Ying Wei
(2013) phân tích tác động của FDI đến việc làm ở Trung Quốc theo chiều dọc để chỉ
ra ảnh hưởng của dòng FDI đổ vào việc làm ở Trung Quốc; Okoro H. Matthew,
Atan A. Johnson (2014) đã ngiên cứu về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
đến tạo việc làm ở Nigeria trong giai đoạn 1990 – 2010; Salami và Oyewale (2013)
đã khảo sát mối quan hệ giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc làm ở
Nigeria trong giai đoạn 1990 – 2010; Netrja Mehra (2013) đã phân tích ảnh hưởng
của FDI đến việc làm và GDP ở Ấn Độ;… Tuy nhiên trái với tình hình nghiên cứu
trên thế giới thì hiện nay trong nước các nghiên cứu vấn đề tác động của FDI đến
việc làm tại Việt Nam vẫn còn khá hạn chế.
Để tìm hiểu sâu hơn tác động của FDI đến việc làm tại Việt Nam, tác giả đã
chọn đề tài khoa học sau để nghiên cứu: “Tác động của FDI đến việc làm tại các
địa phương ở Việt Nam”.
3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: đánh giá hiện trạng và phân tích mức độ tác động của FDI
đến việc làm tại các địa phương của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016, trên cơ sở đó
đưa ra giải pháp phát huy tác động tích cực của FDI đối với việc làm, cũng như hàm
ý quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định tác động của FDI đến việc làm tại các địa phương ở Việt Nam.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của FDI đến việc làm tại các địa phương ở
Việt Nam.
- Hàm ý quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả đưa ra các câu hỏi để giải quyết các mục tiêu đặt ra như sau:
- FDI có tác động đến việc làm tại các địa phương của Việt Nam hay không?
- FDI tác động đến việc làm tại các địa phương ở Việt Nam như thế nào?
- Chính sách nào nhằm tăng cường thu hút FDI vào các địa phương và quản
trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của FDI đến việc làm tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: hiện nước ta có 63 tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ương. Tuy nhiên tính đến 2016 cả nước có 16 tỉnh trắng FDI (Tuyên
Quang, Bắc Cạn, Sơn La, Hoà Bình, Điện Biên, Quảng Trị, Gia Lai, Đắc Nông,
Kon Turn, Đăk Lăk, Quảng Ngãi, Bình Thuận, Cà Mau, Hậu Giang, Bạc Liêu,
Đồng Tháp). Vì vậy không gian nghiên cứu sẽ được giới hạn gồm có 47 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương có vốn đầu tư FDI từ năm 2010 đến năm 2016.
4
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định lượng được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu của
mình. Cụ thể, tác giả sử dụng phân tích hồi quy với dữ liệu bảng cho biến FDI (biến
chính) và các biến kiểm soát khác đến biến phụ thuộc (Tổng lao động có việc làm)
của các địa phương ở Việt Nam gồm 47 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010 - 2016.
Từ những giả thuyết nghiên cứu đặt ra, tác giả sử dụng phương pháp ước
lượng hồi quy theo cả 2 chiều (cross sectional - dữ liệu chéo) và thời gian (time
series). Các phương pháp ước lượng được sử dụng: OLS, Random effects, Fixed
effects. Sử dụng các kiểm định của Breusch-Pagan và Hausman để lựa chọn mô
hình phù hợp. Từ việc bác bỏ hay chấp nhận các giả thuyết, các kết quả cũng như
những kết luận chính xác được rút ra cho nghiên cứu.
1.6 Ý nghĩa của đề tài
Với kết quả nghiên cứu của đề tài về tác động của FDI đến việc làm tại các
địa phương ở Việt Nam sẽ là cơ sở để các địa phương có góc nhìn chi tiết hơn về
giải quyết việc làm tại các địa phương đối với doanh nghiệp FDI, thấy được tác
động tràn về việc làm của FDI ngoài những lao động làm việc trực tiếp trong các
doanh nghiệp FDI còn có những cung ứng, dịch vụ khác cho doanh nghiệp FDI
cũng tạo ra công ăn việc làm cho lực lượng lao động trong nền kinh tế. Vì vậy các
địa phương cần có chính sách về giáo dục, đào tạo để tạo ra đội ngũ lao động là thế
mạnh cho địa phương. Đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài làm tài liệu cho các
cá nhân khi nghiên cứu lĩnh vực có liên quan.
1.7 Điểm mới của đề tài
Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu phân tích định lượng về FDI như: Tác
động của FDI đối với năng lực cạnh tranh của công nghiệp điện tử Việt Nam Những bất cập và giải pháp; Tác động tràn của FDI tới đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp Việt Nam; Tác động của FDI, dao động tỷ giá, thị trường tài chính
đến các doanh nghiệp định hướng xuất khẩu - Trường hợp Việt Nam thời kỳ 2000 –
2012; Tác động của ODA và FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam… Tuy nhiên,
5
vẫn chưa có nghiên cứu nào về tác động của FDI đến việc làm. Việc làm đóng vai
trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Luận văn vận dụng những kiến thức về Kinh tế học và những nghiên cứu nước
ngoài kết hợp với những nghiên cứu trong nước có liên quan để phân tích tác động
của FDI đến việc làm tại Việt Nam.
1.8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mục lục, tóm tắt, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung Luận văn được chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu. Chương này trình bày lý do chọn đề
tài, các mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mô tả tổng
quát các phương pháp áp dụng, ý nghĩa và điểm mới của đề tài, bố cục nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước về nguồn vốn FDI và
tác động của FDI đến việc làm. Chương này trình bày nền tảng lý thuyết, nêu mối
liên hệ của FDI và việc làm, nêu những nghiên cứu trước có liên quan. Xây dựng
mô hình nghiên cứu, quy trình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày về xây dựng
bảng dữ liệu, cách thức thu thập dữ liệu nghiên cứu và trình bày phương pháp
nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày kết quả phân tích
định lượng xem xét sự tác động của FDI đến việc làm tại các địa phương ở Việt
Nam và lựa chọn mô hình thích hợp để diễn giải kết quả. Từ đó kết luận chấp nhận
hay bác bỏ các giả thuyết đã xây dựng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Trên cơ sở phân tích Chương 4, tác giả đề
xuất kiến nghị để FDI tăng cường tác động tích cực đến việc làm cũng như hàm ý
quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam. Đồng thời cũng nêu
những đóng góp, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
VỀ NGUỒN VỐN FDI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN VIỆC LÀM
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trình con người sử
dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải biến nó tạo ra sản phẩm
để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội.
Theo Tổng cục Thống kê (2016), lực lượng lao động bao gồm những người
từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời
kỳ tham chiếu (07 ngày trước thời điểm quan sát).
Số lao động trong nền kinh tế: Số người có việc làm gồm những người từ 15
tuổi trở lên trong thời kỳ 07 ngày tham chiếu làm việc được trả lương, trả công hoặc
những người từ 15 tuổi trở lên trong thời kỳ tham chiếu tự làm hoặc làm chủ.
2.1.1.2 Khái niệm việc làm
Việc làm là một trong những vấn đề cơ bản nhất của mọi quốc gia nhằm góp
phần bảo đảm sự an toàn, ổn định và phát triển của xã hội. Vì vậy, việc mở rộng
việc làm là một trong những nội dung cơ bản nhất trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của các nước trên thế giới.
Điều 13, Bộ Luật Lao động Việt Nam (2012) quy định: “Mọi hoạt động tạo
ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới 3 hình thức:
- Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật.
7
- Hai là, làm công việc để thu lợi cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử
dụng hoặc quyền sở hữu tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó.
- Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù
lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nông
nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác
trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.
Nguyễn Thúy Hà (2013), cho rằng “Việc làm là nhu cầu cơ bản của con người
để đảm bảo cuộc sống và sự phát triển toàn diện, nó có vai trò quan trọng trong đời
sống xã hội, không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề
cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, nó có mối quan hệ mật thiết với
kinh tế và xã hội, chi phối toàn bộ hoạt động của cá nhân và xã hội”.
2.1.2 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
2.1.2.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (1997), FDI là “một khoản đầu tư với những
quan hệ lâu dài, theo đó, một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp)
thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích
của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh
nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó”.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) (2008), “FDI là một
loại đầu tư phản ánh mục tiêu của việc thiết lập mối quan tâm lâu dài của một doanh
nghiệp thường trú tại một nền kinh tế (đầu tư trực tiếp) trong một doanh nghiệp
(doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) là cư dân trong một nền kinh tế khác hơn so với đầu
tư trực tiếp. Sự quan tâm lâu dài ngụ ý sự tồn tại của một mối quan hệ lâu dài giữa
các nhà đầu tư trực tiếp và các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp và một mức độ đáng
kể ảnh hưởng đến việc quản lý của doanh nghiệp. Quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián
tiếp của 10% quyền biểu quyết của một doanh nghiệp trong một nền kinh tế bởi một
nhà đầu tư trong nền kinh tế khác là bằng chứng của một mối quan hệ như vậy”.
8
Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc (1996) cho rằng, FDI là
“một sự đầu tư thực hiện để có được lợi ích lâu dài trong doanh nghiệp hoạt động
bên ngoài của nền kinh tế của nhà đầu tư... mục đích của chủ đầu tư là để đạt được
một tiếng nói hiệu quả trong việc quản lý của doanh nghiệp”.
Theo Luật Đầu tư năm 2005 (tại Điều 3), “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu
tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”, “Đầu tư
nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các
tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”.
Theo tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang (2017), “FDI là hình thức đầu tư trực
tiếp và chủ đầu tư là cá nhân hay tổ chức của một quốc gia đưa vốn là tiền hay tài
sản cố định như máy móc, trang thiết bị công nghệ hiện đại và nhiều khoản đầu tư
khác đầu tư tại một quốc gia nào đó. Đồng thời, các nhà đầu tư sẽ nắm giữ quyền sở
hữu, quản lý và kiểm soát hoạt động đầu tư tại quốc gia tiếp nhận đầu tư với mục
tiêu tối đa hóa lợi nhuận”.
Theo tác giả Phan Thị Quốc Hương (2015), “FDI là hình thức đầu tư do nhà
đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam
hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật”.
2.1.2.2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Luật Đầu tư Việt Nam (2014), FDI được thực hiện dưới các hình thức:
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là hình thức nhà đầu tư và nước
nhận được đầu tư sẽ ký hợp đồng hợp tác kinh doanh. Theo hình thức đầu tư này
nhà đầu tư nước ngoài là người cung cấp phần lớn hoặc toàn bộ nguồn vốn đầu tư.
Bên nhận đầu tư sẽ đóng góp đất đai, nhà xưởng hoặc có thể góp một phần vốn.
- Doanh nghiệp liên doanh, theo hình thức này doanh nghiệp được hình thành
do sự góp vốn của các bên thuộc nước đầu tư và nước nhận đầu tư. Doanh nghiệp
liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách
9
pháp nhân theo luật pháp nước nhận đầu tư. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm
đối với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn của mình
trong vốn pháp định. Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài do các bên thỏa thuận.
Đối với nước chủ nhà, hình thức đầu tư này cho phép tranh thủ vốn từ bên
ngoài, khai thác được lợi thế của nước sở tại về lao động và tài nguyên. Nước tiếp
nhận đầu tư có điều kiện tiếp nhận khoa học công nghệ tiên tiến, có thể nâng cao
được chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra, hình thức đầu tư này cho phép
nước chủ nhà tiếp thu kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh, bí quyết marketing
của nhà đầu tư nước ngoài, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của
nước sở tại.
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo luật pháp của nước chủ nhà và là
doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân người
nước ngoài) do nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là loại
hình mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn, nên nước sở tại không phải bỏ
vốn và thực hiện công tác quản lý trực tiếp mà vẫn thu được lợi từ các khoản thu
thuế và giải quyết việc làm cho lao động.
2.1.3 Các lý thuyết chính của FDI
2.1.3.1 Lý thuyết nội hóa
Buckley và Casson (1976) đưa ra một giải thích khác về FDI bằng việc nhấn
mạnh vào công nghệ và quản lý. FDI là hình thức liên kết dọc và ngang trong mối
liên hệ chia sẻ về tri thức, giảm chi phí giao dịch cho thị trường không hoàn hảo
mang lại và nội hóa các sản phẩm trung gian. Buckley và Casson cho rằng lý thuyết
nội hóa dựa trên 3 điều kiện: (i) Các công ty tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện thị
trường không hoàn hảo; (ii) Các công ty giao dịch nội bộ với nhau khi thị trường sản
phẩm trung gian không hoàn hảo; (iii) Thị trường nội bộ rộng khắp thế giới tập trung
vào các công ty đa quốc gia.
10
FDI giúp các công ty đa quốc gia bảo vệ tài sản trí thức, tăng thị phần quốc tế
và tránh rủi ro trong giao dịch thông qua “nội hóa” các giao dịch thương mại quốc tế.
Một công ty có xu hướng nghiên cứu và phát triển có thể tạo ra nguồn lực, quy trình
quản lý hoặc công nghệ mới. Việc chuyển giao công nghệ hoặc bán các nguồn lực
cho các công ty khác có thể gặp khó khăn vì những công ty này có thể có chi phí
nghiên cứu cao. Đối diện với tình huống này, một công ty có thể lựa chọn việc nội bộ
hóa bằng việc sử dụng các liên kết qua lại giữa các công ty, sản phẩm đầu ra của công
ty này là nguồn đầu vào của công ty kia và ngược lại, hoặc công nghệ được phát triển
bởi một công ty thành viên có thể được các công ty thành viên khác sử dụng.
Buckley và Casson (1976) nhận diện 5 dạng thị trường không hoàn hảo dẫn
đến kết quả nội hóa của các công ty FDI: (i) Thiếu thời gian cho sự kết hợp các nguồn
lực; (ii) Khai thác có hiệu quả nguồn lực thị trường đòi hỏi có phân biệt giá; (iii) Một
sự độc quyền song phương (thị trường chỉ có một người mua và một người bán) tạo
ra những tình huống mặc cả không vững chắc; (iv) Người mua hoặc người bán không
thể định giá hàng hóa một cách chính xác; (v) sự can thiệp của Chính phủ trong thị
trường quốc tế tạo ra động cơ chuyển giá.
Mặc dù Buckley và Casson biết rõ về rủi ro do sự can thiệp của chính phủ
nước chủ nhà, nhưng các tác giả bỏ qua sự khác biệt về tầm quan trọng của những rủi
ro do nước chủ nhà mang lại. Chẳng hạn như: những ngành công nghiệp như năng
lượng, truyền thông có thể đối diện với rủi ro do sự can thiệp của Chính phủ chủ nhà
bởi vì những quyết sách xã hội đòi hỏi sự cân bằng giữa những đối tượng tư nhân với
đối tượng xã hội.
Lý thuyết này đã giải thích thêm cho việc thu hút FDI vào các địa phương, các
doanh nghiệp của Việt Nam là một chi nhánh, một xưởng sản xuất trong hàng trăm
chi nhánh xưởng sản xuất của các công ty đa quốc gia trên toàn thế giới. Chi nhánh
tại Việt Nam được điều hành và quản lý theo tiêu chuẩn trên toàn cầu và sản xuất các
sản phẩm trung gian trong chuỗi sản xuất của các công ty đa quốc gia. Các công ty
này tham gia trong chuỗi sản xuất, sử dụng sản phẩm trung gian để tạo nên sản phẩm
11
hoàn chỉnh. Theo lý thuyết “nội hóa” quá trình này được hưởng lợi do cùng quản lý
theo một tiêu chuẩn và các giao dịch quốc tế thành giao dịch nội bộ, giảm chi phí
trung gian.
2.1.3.2 Lý thuyết lựa chọn lợi thế
Vào những năm 1970, lý thuyết lựa chọn lợi thế (mô hình OLI) là một trong
những lý thuyết có tính tổng quát và mạnh mẽ về FDI được Dunning phát triển
(2007). Dunning cho rằng một hãng muốn thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
(FDI) khi hội tụ 3 điều kiện:
- Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages -O): doanh nghiệp phải sở hữu một
số thế mạnh so với các doanh nghiệp khác. Những lợi thế này có thể giúp hãng vượt
qua các đối thủ cạnh tranh bản địa và nước ngoài. Quyền sở hữu (tài sản hữu hình và
vô hình) dẫn tới việc giảm chi phí sản xuất và cho phép cạnh tranh với những hãng
nước ngoài khác ở nước sở tại.
- Lợi thế nội hóa trong công ty (Internalisation advantages - I): Việc nội hóa
để thực hiện giao dịch trong một hãng giúp nó thu được nhiều lợi nhuận hơn là việc
dựa vào giao dịch bên ngoài, tức là sử dụng các lợi thế đó trong nội bộ doanh nghiệp
có lợi hơn là bán hay cho các doanh nghiệp khác thuê.
- Lợi thế về vị trí đầu tư (Locational advantages - L): Lợi thế về vị trí đầu tư ở
những quốc gia khác nhau đóng vai trò có ý nghĩa trong việc xác định quốc gia nào là
nơi để hãng quyết định liên doanh quốc tế, nhằm sử dụng những lợi thế về quyền sở
hữu của hãng ở nước sở tại, sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn rồi
đem hàng xuất khẩu.
Đặc điểm cơ bản của lý thuyết chiết trung là cần phải xác định rõ 3 điều kiện
trước khi thực hiện FDI. Dunning (1980) cho rằng bộ ba nhân tố OLI (Lợi thế về sở
hữu, Lợi thế nội hóa trong công ty, Lợi thế về vị trí đầu tư) quyết định FDI và hoạt
động của các công ty đa quốc gia, mỗi nhân tố thúc đẩy các nhân tố khác, và bộ ba
này chỉ thực hiện đúng chức năng nếu 3 nhân tố cân bằng. Nếu một hãng có lợi thế về
sở hữu và thu được lợi nhuận nhờ nội hóa trong hãng nhưng không có lợi thế về vị trí
12
đầu tư thì nó phải tự điều chỉnh các công ty con ở nước ngoài và sẽ phải lựa chọn việc
gia tăng sản lượng ở chính quốc và xuất khẩu ra nước ngoài. Cũng như vậy, một hãng
có lợi thế về quyền sở hữu và vị trí đầu tư sẽ thu được nhiều lợi nhuận bằng việc sản
xuất sản phẩm ở nước sở tại và xuất khẩu ra nước khác. Tuy nhiên, nếu không có lợi
thế về nội hóa thì các hãng phải bán bằng phát minh sáng chế và quyền sở hữu cho
các hãng nước ngoài khác. Cho đến nay mô hình OLI của Dunning có thể coi là cách
giải thích đầy đủ về FDI.
2.1.3.3 Lý thuyết lợi thế so sánh
Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1817) cho rằng mỗi quốc gia
chuyên môn hóa vào một số ngành hoặc một số lĩnh vực có lợi thế so sánh so với các
quốc gia khác thì các quốc gia đều có lợi thế so sánh. Lợi thế các quốc gia có được
khi các quốc gia chuyên môn hóa, tập trung sản xuất và trao đổi các mặt hàng có lợi
nhuận lớn nhất hoặc những mặt hàng có bất lợi nhỏ nhất thì các quốc gia đều có lợi
hơn khi sản xuất các mặt hàng. Các quốc gia có thể có lợi thế tuyệt đối cao hơn hoặc
thấp hơn so với nước khác nhưng đều có lợi thế so sánh nhất định, quốc gia nên
chuyên môn hóa sản xuất những mặt hàng mình có lợi thế.
Từ lý thuyết lợi thế so sánh, các quốc gia có thể dựa vào những lợi thế của
quốc gia mình để xây dựng hướng phát triển ngành, lĩnh vực để từ đó xây dựng chiến
lược thu hút FDI. Ngược lại các tập đoàn đa quốc gia cũng xây dựng chiến lược toàn
cầu hóa của công ty, phân bố các bộ phận sản xuất ở các quốc gia khác nhau để tận
dụng những lợi thế so sánh của từng quốc gia để tập đoàn thu về lợi nhuận cao nhất
có thể đạt được.
Việt Nam hiện nay là một quốc gia đang phát triển, trong giai đoạn hội nhập
sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đứng trước các cơ hội để thu hút nguồn vốn
đầu tư từ bên ngoài, bổ sung nguồn lực để phát triển kinh tế. Vì vậy, các địa phương
cần thúc đẩy cải thiện môi trường kinh doanh và phát huy hết sức mạnh về lợi thế so
sánh của địa phương. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2010) đã tiến
hành điều tra 1.155 doanh nghiệp (chiếm 20% doanh nghiệp FDI hiện đang hoạt động
13
tại Việt Nam) đến từ 47 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đang hoạt động tại
Việt Nam, cho thấy khi lựa chọn địa phương để đầu tư các doanh nghiệp FDI thường
xem xét các yếu tố như: chi phí lao động; sự sẵn có và chi phí nguồn nguyên liệu; qui
mô thị trường nội địa; sức mua của người tiêu dùng.
2.1.4 Tác động của FDI đến việc làm
Nhiều lý thuyết của các học giả trình bày về tác động của FDI đến nước nhận
đầu tư, Perkins, Radelet và Lindauer (2010) cho rằng FDI có tác động tới các vấn đề
xã hội như phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm.
Các nhà đầu tư FDI phải tổ chức đào tạo đội ngũ nhân viên của mình, đã tiết
kiệm ngân sách nhà nước cho nước chủ nhà để đào tạo trong nước. Ngoài ra, doanh
nghiệp FDI thường cử nhân viên đi nước ngoài đào tạo để họ được tiếp cận với
công nghệ hiện đại và tiếp thu kinh nghiệm quản lý. Khi làm việc trong các doanh
nghiệp FDI, người lao động trong nước được tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm từ
các chuyên gia nước ngoài. Mặt khác, do thị trường lao động không ngừng cạnh
tranh, người lao động buộc phải nâng cao trình độ chuyên môn của mình, dẫn đến
chất lượng nguồn nhân lực trong nước được nâng cao.
Bên cạnh tác động trực tiếp tới tạo việc làm thông qua mở rộng đầu tư sản
xuất kinh doanh, sự phát triển mối quan hệ liên kết hợp tác kinh doanh của FDI với
các chủ thể kinh doanh khác cũng góp phần thúc đẩy mở rộng hoạt động của các
chủ thể này, từ đó có tác động to lớn gián tiếp, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập
cho người lao động trong nền kinh tế nước tiếp nhận cũng như cho các địa phương
tiếp nhận FDI. Qua việc tạo ra ngày càng nhiều chỗ làm đã nâng cao thu nhập cho
người lao động.
Dufaux (2010), chỉ ra rằng đầu tư FDI mới có tác động tích cực lên việc làm,
nhưng việc đầu tư lại kèm theo đó là khuynh hướng tư hữu hóa mà mang lại một nền
kinh tế thị trường cạnh tranh, thì không có tác động rõ ràng lên việc làm. Nghiên cứu
này chỉ ra rằng FDI không phải là phương thuốc hữu hiệu tạo ra việc làm.
14
2.2 Các nghiên cứu trước về tác động của FDI đến việc làm
2.2.1 Nghiên cứu của Syed Zia Abbas Rizvi và Muhammad Nishat (2009)
Trong hai thập kỷ qua, Ấn Độ và Trung Quốc đã nhận được một khoản lớn
đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các nước phát triển và dòng FDI đến Pakistan cũng
tăng đáng kể. Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu về vấn đề tạo việc làm thông qua
FDI trong giai đoạn 1985 - 2008 ở Pakistan, Ấn Độ và Trung Quốc. Các tác giả sử
dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các biến số kinh tế vĩ mô: Việc làm, FDI, GDP của 3
nước trong vòng 24 năm từ 1984 - 2008 để tạo thành dữ liệu bảng cân bằng. Mô hình
nghiên cứu được đưa ra bởi các tác giả:
EMit = FDI/GDP it + ΔGDPit + vit
Các kiểm định được các tác giả sử dụng: Kiểm định tính dừng (Unit root test)
của tất cả biến nhằm tránh hiện tượng hồi quy giả mạo xảy ra trong mô hình; kiểm
định đồng tích hợp (Cointegration test) nhằm kiểm tra mối quan hệ trong dài hạn
giữa các biến trong mô hình, kiểm định Pedroni được lựa chọn. Cuối cùng là tác giả
sử dụng hồi quy tuyến tính tổng quát theo phương pháp của Zellner (Hồi quy SUR:
Seemingly unrelated regression). Kết quả nghiên cứu cho được là FDI không có tác
động gia tăng việc làm tại 3 quốc gia nêu trên và các chính sách tăng cường FDI
phải được bổ sung bởi các biện pháp khác để kích thích tạo việc làm.
2.2.2 Nghiên cứu của Ying Wei (2013)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng một vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc, và việc làm là một khía cạnh quan
trọng của phát triển kinh tế. Để hiểu rõ hơn về tác động của FDI đến việc làm ở
Trung Quốc, Ying Wei (2013) xem xét các dữ liệu kinh tế vĩ mô theo chiều dọc để
đánh giá ảnh hưởng của dòng FDI đổ vào việc làm ở Trung Quốc. Chủ đề này được
phân tích theo hai chiều: (1) FDI tác động đến việc làm của toàn bộ nền kinh tế
Trung Quốc, (2) tác động của FDI đến việc làm đối với lao động đã qua đào tạo
trình độ từ sơ cấp, trung cấp và đại học. Phân tích này được tiến hành sử dụng các
mô hình hồi quy bảng theo chuỗi thời gian với dữ liệu thứ cấp chuỗi thời gian giai
15
đoạn 1984 - 2011. Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI không có tác động đến việc
làm nói chung của toàn bộ nền kinh tế Trung Quốc. Tuy nhiên FDI có tác động đến
việc làm đối với lao động đã qua đào tạo. Có mối quan hệ tích cực đáng kể giữa
FDI và việc làm trong khu vực sơ cấp. Đối với trình độ trung cấp, không có mối
quan hệ đáng kể giữa FDI và việc làm, mặc dù tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có
tác động tích cực đáng kể đến việc làm. Đối với trình độ đại học, FDI có mối quan
hệ tiêu cực đáng kể với việc làm và GDP có ảnh hưởng tích cực đến việc làm.
2.2.3 Nghiên cứu của Okoro H. Matthew, Atan A. Johnson (2014)
Nghiên cứu của Okoro H. Matthew, Atan A. Johnson (2014) về tác động của
đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tạo việc làm ở Nigeria trong giai đoạn 1990 - 2010.
Sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng theo chuỗi thời gian, tác giả đã tìm ra
mối liên kết đáng kể giữa FDI và việc làm ở Nigeria.
Mô hình nghiên cứu:
EMR t = β + β1 FDI + β2 EXP + β3 IMP + β4 EXR+ β5 INF + u
Trong đó:
EMR t = Tổng tỷ lệ việc làm
FDI = Đầu tư trực tiếp nước ngoài
EXP = Tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu
IMP = Tỷ lệ tăng trưởng nhập khẩu
EXR = Tỷ giá hối đoái
INF = Tỷ lệ lạm phát
u = sai số.
Kết quả nghiên cứu cho thấy luồng vốn FDI có tác động dương và có ý nghĩa
đến tạo việc làm ở Nigeria. Bên cạnh đó, những nhân tố ngoại sinh như tỷ giá hối
đoái thực, tỷ lệ xuất khẩu có tác động dương đến việc làm ở Nigeria. Tuy nhiên
những nhân tố nội sinh như tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ nhập khẩu là những nhân tố tác
16
động ngược chiều đến tỷ lệ việc làm ở Nigeria nhưng cả hai biến đều không có ý
nghĩa thống kê. Tác giả đưa ra những gợi ý chính sách thu hút FDI để giảm thiểu tỷ
lệ thất nghiệp cao khiến nền kinh tế Nigeria sụt giảm. Cần phải có những nỗ lực
đáng kể để không khuyến khích nhập khẩu các hàng hoá. Nhập khẩu nguyên liệu là
nhu cầu mà Nigeria cần, trái với tác động của việc nhập khẩu hàng hóa thành phẩm,
khuyến khích xuất khẩu hàng hóa thúc đẩy phát triển kinh tế tạo việc làm.
2.2.4 Nghiên cứu của Salami và Oyewale (2013)
Với cơ sở nguồn lực kinh tế Nigeria, chính sách đầu tư nước ngoài của nước
này nên tiến tới thu hút và khuyến khích nhiều luồng vốn nước ngoài chảy vào. Nhu
cầu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ra đời từ sự phát triển chậm chạp của nền
kinh tế đất nước, điều này đã cản trở bước phát triển kinh tế của nước này. Do đó,
nghiên cứu này khảo sát mối quan hệ giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
với việc làm ở Nigeria trong giai đoạn 1990 - 2010. Sử dụng phương pháp hồi quy
theo chuỗi thời gian, tác giả tìm thấy mối liên kết đáng kể giữa dòng chảy FDI và
việc làm ở Nigeria cả trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, các yếu tố bên ngoài
như tỷ giá hối đoái, tỷ lệ nhập khẩu và các yếu tố nội tại như tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ
xuất khẩu là yếu tố quan trọng trong việc giải thích tỷ lệ việc làm ở Nigeria. Do đó,
khuyến khích FDI nên tập trung nhiều hơn vào ngành nông nghiệp của Nigeria vì sự
liên quan chiến lược của ngành đối với nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh
vực tạo việc làm và những nỗ lực phối hợp của Chính phủ để thu hút các nhà đầu tư
nước ngoài, khuyến khích sản xuất tạo việc làm đặc biệt cho người dân nông thôn.
2.2.5 Nghiên cứu của Netrja Mehra (2013)
Sự phát triển nền kinh tế đã được quan sát thấy trong dòng chảy của đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Ấn Độ trong hai thập kỷ qua. Sự tăng trưởng của FDI
vào năm 1990 trên khắp thế giới đã làm cho nó trở thành một yếu tố thiết yếu của
chiến lược phát triển cho cả hai nước phát triển và đang phát triển. Tuy nhiên, hiệu
quả sâu sắc nhất đã được quan sát ở các nước đang phát triển. Các nhà kinh tế vĩ mô
đã thực hiện nhiều nghiên cứu khác nhau để chứng minh rằng FDI đóng một vai trò