Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

đồ án điều khiển logic và trang bị điện đại học công nghiệp hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 28 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN LOGIC VÀ
TRANG BỊ ĐIỆN
ĐỀ TÀI:
Thiết kế mạch bằng phương pháp Grafcet cho công nghệ máy
khoan cần

Giảng viên hướng dẫn : Dương Anh Tuấn.
Nhóm: 4.
Lớp: Tự động hóa 1.
Khóa: 10.


Lời nói đầu
-Ngày nay với sự phát triển không ngừng của nền khoa học kỹ thuật đã tạo ra
những thành tựu to lớn, trong đó ngành tự động hóa cũng góp phần không nhỏ vào
thành công đó. Một trong những vấn đề quan trọng trong các dây truyền tự động
hoá sản xuất hiện đại là việc điều chỉnh tốc độ động cơ. Từ trước đến nay, động cơ
một chiều vẫn luôn là loại động cơ được sử dụng rộng rãi kể cả trong những hệ
thống yêu cầu cao. Vì vậy nhóm em đã được giao đề tài đồ án là: “Thiết kế mạch
bằng phương pháp Grafcet cho công nghệ máy khoan cần”.
-Nội dung đề tài được chia làm 4 chương:
Chương 1. Tổng quan máy khoan cần
Chương 2. Thiết kế mạch điều khiên Logic và mạch động lực
Chương 3. Tính toán và lựa chọn thiết bị
Chương 4. Tổng hợp và hiệu chỉnh hệ thống điều khiển và trang bị điện
Trong quá trình làm đồ án, em luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và
cung cấp những tài liệu cần thiết của thầy giáo Dương Anh Tuấn .Em xin gửi tới


thầy lời cảm ơn chân thành. Tuy nhiên, do thời gian và giới hạn của đồ án cùng với
phạm vi nghiên cứu tài liệu với kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên bản đồ
án này không tránh khỏi những thiếu sót rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô
để bản đồ án của nhóm em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN MÁY KHOAN CẦN
I. Cấu tạo và nguyên lý mày khoan cần:.................................................................
II. Phân loại máy khoan cần :..................................................................................
III. Ứng dụng mày khoan cần:.................................................................................
CHƯƠNG 2:
THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN LOGIC VÀ MẠCH ĐỘNG LỰC
I. Giới thiệu phương pháp thiết kế:.........................................................................
II. Thiết kế sơ đồ công nghệ:..... .............................................................................
III. Mạch động lực và điều khiển :..... .....................................................................
CHƯƠNG 3:
TÍNH TOÁN VÀ LỰA TRỌN THIẾT BỊ
I.Tính toán các thông số:.........................................................................................
II.Một số thiết bị khí cụ điện trong hệ thống:.........................................................
III. Lập bảng địa chỉ vào ra và sơ đồ đấu dây :........................................................
CHƯƠNG 4:
TỔNG HỢP VÀ HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG ĐIỂU KHIỂN VÀ TRANG
BỊ ĐIỆN
I. Các chức năng của phần tử trong sơ đồ:.............................................................


CHƯƠNG I :

TỔNG QUAN MÁY KHOAN CẦN
I.


Cấu tạo và nguyên lý máy khoan cần:
Máy khoan cần : Có cấu tạo tương tự như máy khoan bàn, chỉ khác là máy
khoan cần có thêm 1 trục nằm ngang để có thể mang động cơ và trục chính
di chuyển linh động hơn thay vì chỉ có thể chuyển động tinh tiến lên xuống
như ở máy khoan bàn

Máy khoan cần Z3032x10/1

Với một số máy khoan cần được tích hợp thêm bộ diều khiển số, và khẳ năng gia
công linh hoạt chính xác cao, có thể điều chỉnh tốc độ trục chính, tốc độ vận hành,
chiều sau khoan và taro Có thể lắp thêm bàn xoay để gia công sản phẩm liên tục
giúp tăng năng suất




Máy khoan cần còn gọi là máy khoan đứng thường có công suất lớn 2-5HP,
đầu khoan di chuyển được theo phương ngang cánh tay đòn để khoan lỗ trên
những chi tiết lớn nhỏ khác nhau có khoảng cách từ tâm lỗ đến trụ máy lớn.
Máy khoan cần có nhiều loại: máy khoan cần thông thường, máy khoan cần
thủy lực, máy khoan cần CNC... với các thương hiệu nổi tiếng, có mặt nhiều
năm tại Việt Nam: máy khoan cần Morgon, máy khoan cần Tone Fan, máy
khoan cần Full Mark...

Máy khoan là một thiết bị với một đầu mũi khoan dùng để khoan lỗ trên bề mặt
vật liệu khác nhau. Thường dùng cho nghề mộc và kim khí. Đuôi mũi khoan

được cặp vào đầu máy khoan, và được ấn vào mục tiêu và xoay tròn. Đầu mũi
khoan thực hiện việc cắt bằng các vật liệu từng lát mỏng.

II. Phân loại máy khoan cần
Có rất nhiều các phân loại máy khoan, tùy theo công dụng, cấu tạo, người ta
chia ra một số loại khoan chính như sau
·

Máy khoan cầm tay

·

Máy khoan bàn

·

Máy khoan cần

·

Máy khoan đứng

·

Máy khoan lỗ sâu (nòng súng)

·

Máy khoan nhiều đầu


·

Một số máy đa chức năng: (khoan phay)

Chia theo nguồn động lực người ra chia ra
·

Máy khoan khí nén

·

Máy khoan thủy lực

·

Máy khoan điện

III. Ứng dụng của máy khoan cần
- Máy khoan bàn: là định nghĩa dùng để chỉ dòng máy khoan công nghiệp có
thiết kế dạng trụ đứng, với cấu trúc và đặc điểm như: Được trang bị động cơ
vận hành bằng motor sử dụng điện gắn ngay trên đỉnh đầu của trụ đứng, thân


trụ có kết cấu là vật liệu sắt, thép hoặc hợp kim nun nấu thành khối tròn được
si mạ bóng, và một chân đế bằng sắt có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật
giúp giữ máy có thể đứng thẳng trên bề mặt phẳng.

Máy taro tự động kiểu vít me T-140
-Nó được gọi là máy khoan bàn, là vì thiết kế của nó được trang bị
một bàn nâng đỡ vật liệu nằm gần chân đế của máy. Tuy nhiên một số dòng

máy khoan bàn có bàn làm việc chính là mặt trên của chân đế.
Bàn nâng đỡ của máy khoan bàn được gọi bằng thuật ngữ trong ngành là bàn
làm việc, nó thường có thiết kế rất đa dạng tùy vào model, nhưng điển hình
chỉ tồn tại 3 dạng chính là hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật, có kết
cấu thường được chế tạo bằng sắt đúc hoặc hợp kim hỗn hợp...
-Máy khoan bàn có chức năng chính là chuyên dùng để khoan lỗ trên
các vật liệu như: Sắt, Thép, Nhôm... và các vật liệu hỗn hợp khác. Ngoài ra
một số model dòng máy khoan bàn khác còn có khả năng taro hoặc cắt, và
được chia làm nhiều trường phái như: máy khoan bàn tự động, máy khoan
bàn bán tự động
Với nhứng ưu điểm rất lớn như:
+ Ăn phôi tự động, công nhân không cần phải dùng tay để kéo mũi khoan,
bước tiến ăn phôi đều và chính xác hơn.


+ Cho phép thiết lập trước độ sâu cần khoan thông qua ngưỡng hành
trình.
+ Động cơ lồng sóc, truyền động thông qua Puley hoặc hộp số.
+ Một công nhân có thể đứng nhiều máy giúp tiết kiệm nhân công.
Chính vì vậy mà máy khoan bàn rất dược ưa chuộng trong các công ty sản
xuất hàng khối, số lượng lớn
- Máy khoan cần : Có cấu tạo tương tự như máy khoan bàn, chỉ khác
là máy khoan cần có thêm 1 trục nằm ngang để có thể mang động cơ và trục
chính di chuyển linh động hơn thay vì chỉ có thể chuyển động tinh tiến lên
xuống như ở máy khoan bàn

Máy khoan cần Z3032x10/1
-Với một số máy khoan cần được tích hợp thêm bộ diều khiển số, và
khẳ năng gia công linh hoạt chính xác cao, có thể điều chỉnh tốc độ trục
chính, tốc độ vận hành, chiều sau khoan và taro Có thể lắp thêm bàn xoay để

gia công sản phẩm liên tục giúp tăng năng suất


- Máy khoan đứng :được dùng để gia công các lỗ thông hoặc không
thông, gia công ren hay taro…. Ngày nay, máy khoan đứng không ngừng
được cải tiến để phù hợp với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Thông thường các loại máy khoan đứng có 2 chức năng là khoan và
taro, nhưng hộp số có chức năng taro không kèm theo máy mà nhà sản xuất
chỉ sản xuất nếu có yêu cầu của khách hàng

Máy khoan đứng Z5030A
Máy khoan đưng vạn năng ngoài việc gia công các bề mặt tròn xoay, công
nghệ chính của nó là gia công các chi tiết dạng lỗ. Ngoài ra, nó còn được
dùng để khoét, doa, cắt ren bằng taro hoặc gia công các bề mặt có tiết diện
nhỏ, thẳng góc hay cùng chiều với trục mũi khoan.

- Máy khoan lỗ sâu (nòng súng)
- Máy khoan lỗ sâu (Gundrill) được người Châu Âu chế ra hơn 200 năm
trước chuyên trị khoan nòng súng.
- Hiện nay Gundrill đựoc dùng trong rất nhiều ngành chứ không dùng riêng
để khoan nòng súng nữa. Nhưng người ta vẫn dùng chữ Gundrill để chỉ loại
máy chuyên trị khoan sâu này.
-Gundrill để khoan lổ sâu, không riêng gì sản phẩm hình trụ , mà họ có thể
khoan lổ sâu ở các dạng khối


Máy khoan lỗ sâu nhiều trục GD-4S-1000

-Với ưu điểm của dạng khoan này là khoan lỗ lớn, dài
-Khi khoan do phần phôi thải ra sẽ chạy vào trong ruột mũi khoan đi ra nên

bề mặt sản phẩm khoan bóng láng, không bị sướt như khoan thường.
-Đối với các lỗ khoan có đường kính từ 10 đến 30mm thì người ta cũng có
thể khoan bằng kỹ thuật GUN DRILL
- Máy khoan nhiều đầu: là loại máy khoan cho phép khoan, taro hay vát
mép nhiều mũi cùng một lúc, sử dụng loại máy này giúp thu ngắn thời gian
gia công, nâng cao năng suất làm việc


Máy khoan nhiều đầu Z5625.4C
-Khi cần gia công nhiều lỗ có kích thước nhỏ và vị trí gần nhau trên cùng
một chi tiết, phương pháp truyền thống là gia công từng lỗ một, phương pháp
này không những tốt nhiều thời gian và công sức mà còn làm gia tăng chi phí
sản xuất. Để khắc phục khuyết điểm trên, các nhà sản xuất máy khoan đã cho
ra đời nhiều loại đầu khoan có thể gắn cùng lúc nhiều mũi để kết hợp với
một loại máy khoan thông thường tạo thành máy khoan nhiều đầu.
-Như vậy một bộ máy khoan nhiều đầu sẽ bao gồm 1 máy khoan bàn thông
thường được gắn thêm một loại đầu khoan có nhiều trục để có thể khoan
đồng thời nhiều mũi cùng lúc.
-Đầu khoan nhiều mũi có thể gắn cùng lúc nhiều mũi khoan hoặc mũi taro
có 2 loại để bạn lựa chọn:
-Đầu khoan nhiều mũi cố định: Các mũi khoan sẽ không thể thay đổi được
vị trí mà sẽ được cố định lại chính xác theo tọa độ mà khách hàng yêu cầu,
loại đầu này có ưu điểm là giá rẻ, bền và chính xác hơn đầu di chuyển,
thường được lựa chọn cho việc gia công hàng loạt, gia công 1 kiểu chi tiết
với số lượng nhiều mà không thay đổi thiết kế.


-Đầu khoan nhiều mũi điều chỉnh được vị trí: Loại đầu khoan này cho phép
bạn thay đổi được vị trí của từngmũi trong một giới hạn nhất định, giúp bạn
có thể gia công được nhiều loại chi tiết với nhiều bản vẽ khác nhau. Loại đầu

khoan này do phải điều chỉnh từng vị trí bằng tay nên không chính xác bằng
đầu cố định, và giá thành cũng cao hơn.
-Đầu khoan nhiều mũi điểu chỉnh được vị trí (adjustable type)
- Máy khoan phay kết hợp: là dòng máy khoan đa chức năng, trên cùng một
máy có thể vừa khoan, vừa taro hoặc vừa phay mặt, phay ngón.

Máy khoan phay BF-35
- Nếu xếp vào dòng máy phay thì đây có thể gọi là máy khoan phay mini
giá rẻ còn nếu xếp vào dòng máy khoan thì đây là dòng máy khoan đắt tiền,
thường ứng dụng trong các nhu cầu gia công lỗ đa dạng và kết hợp.


CHƯƠNG II :
THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN LOGIC VÀ MẠCH ĐỘNG LỰC

I.

Giới thiệu
Định nghĩa về Grafcet.
-Grafcet là từ viết tắt của tiếng Pháp “Graphe fonctionnel de commande
e’tape
Transition” (chuỗi các chức năng điều khiển giai đoạn – chuyển tiếp), mạng
Grafect đã được tiêu chuẩn hóa và được công nhận là một ngôn ngữ thích
hợp cho việc mô tả hoạt động dãy của quá trình tự động hóa trong sản xuất.
-Mang Grafect là một đồ thị hình chức năng cho phép mô tả các trạng thái
làm việc của hệ thống và biểu diễn quá trình điều khiển với các trạng thái và
sự chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác, tập các điều kiện chuyển
trạng thái.
-Mạng Grafect mô tả thành chuỗi các giai đoạn trong chu trình sản xuất.
-Mạng Grafect cho một quá trình sản xuất luôn là một đồ thị hình khép kín

từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối và từ trạng thái cuối về trạng thái đầu.

-

Một số ký hiệu trong Grafect


-

Thành phần các ký hiệu thường gặp trong Grafect

+ Trạng thái Si
+ Chuyển tiếp ti
+ Cung định hướng ai
-Một trạng thái (giai đoạn) được biểu diễn bằng một hình vuông có đánh số
thứ tự chỉ trạng thái. Gắn liền với biểu tượng trạng thái là một hình chữ nhật bên
cạnh, trong hình chữ nhật này có ghi các tác động của trạng thái đó. Một trạng thái
có thể tương ứng với một hoặc nhiều hành động của quá trình sản xuất.
Trạng thái khởi động được thể hiện bằng hai hình vuông lồng vào nhau, thứ tự
thường là 0.
- Việc chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác có thể thực hiện khi các
điều kiện chuyển tiếp được thỏa mãn, chẳng hạn việc chuyển tiếp giữa các trạng
thái 2 và 3 (hình 2.2a) được thực hiện khi hàm tác động có biến b, còn chuyển tiếp
giữa biến 4 và biến 5 được thực hiện ở sườn tăng của biến c .
- Một vài dạng mạch thường gặp trong Grafcet
+ Mạch thẳng:
-Khi trạng thái i-1 đã hoạt động nếu chuyển trạng thái ai thỏa mãn thì trạng
thái I hoạt động, còn nếu xuất hiện i+1 thì trạng thái I ngừng hoạt động.
Ta có:


Si+=ai.Si-1
Si-=Si+1


+ Mạch hội tụ “hoặc”:
S+i+3=ai.Si+ai+1.Si+1+ai+2.Si+2
S-i=S-i+1=S-i+2=S-i+3

+Mạch phân kỳ “hoặc”
S-i+1=Si+Si+1+Si+2
S+i=ai.Si-1
S+i+1=ai+1.Si-1
S+i+2=ai+2.Si-1


Thiết kế sơ đồ công nghệ

II.

Graftcet

g
0

S0: Trạng thái khởi đầu
m

1

S1: Trạng thái đi xuống


a1

2

S2: Trạng thái đi lên

b1

b0
3

S3: Trạng thái sang phải

a0



4

S4: Trạng thái sang trái

a0

Từ sơ đồ Grafcet ta có thể viết các biểu thức cho các trạng thái:


S+2 = a1.S1
S-2 = S3 + S4 +d
S+0 = g + a0.S4

S-0 = S1 + d

S+3 = b0.S2
S-3 = S1 + d

S+1 = m.S0 + a0.S3
S-1 = S2 + d

S+4 = b1.S2
S-4 = S0 +d



Ta đưa thêm tín hiệu xóa d vào các cửa S-i để dừng hệ thống bất kể lúc nào.



Vẽ mạch điều khiển relay :

+12V

+12V

RT

RX

a1
g


S0
+

m

-

b0

S2

S1

+12V

RL

RP

b1
S3

S4

+

+

+


+

-

-

-

-

a0
S2
S1
S4

S4

S3
d

+12V


III. Mạch động lực và điều khiển
1. Mạch động lực


2. Mạch điều khiển



CHƯƠNG III :
TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN CÁC KHÍ CỤ ĐIỆN
I.
Tính toán các thông số :
1. Thông số động cơ : Động cơ sử dụng loại không đồng bộ 3 pha roto lồng xóc
Pđm = 7,5kW, Uđm = 380V, nđm = 1500v/p, cos𝜑= 0.85, ηđm = 0.88(hiệu suất
định mức)
2. Tính toán lựa chọn thiết bị
a: Tính chọn động cơ cho hệ truyền động:
Theo đề bài, có:

𝑃đ𝑚 = 7,5 kW

-Đối với động cơ, công suất định mức ghi trên thẻ máy chính là công suất cơ ghi
trên trục của động cơ. Mối liên hệ giữ công suất định mức và công suất đầu vào của
động cơ được liên hệ với nhau qua biểu thức:
𝑃đ𝑚 = 𝑃đặ𝑡 ∗ ƞđ𝑐
𝑃đặ𝑡 : Công suất đặt của động cơ

với

ƞđ𝑐 : Hiệu suất của động cơ


ƞđ𝑐 = 0.88

Vậy công suất đầu vào của động cơ là:
𝐼𝑡𝑡 =

𝑃đặ𝑡

√3∗𝑈∗𝑐𝑜𝑠∝

=

𝑃đặ𝑡 =

8520
1,73∗380∗0,85

𝑃đ𝑚
ƞđ𝑐

=

7,5
0.88

= 15,3(𝐴)

Từ đây ta chọn động cơ không đồng bộ 3 pha Roto lồng sóc:
+ 𝑈đ𝑚 = 380𝑉
+ P = 10 kW

=8,52 (kW)


+ I = 20 A
b: Chọn lựa phần tử đóng cắt hệ thống:
-Aptomat có nhiệm vụ đóng/cắt nguồn điện cho hệ thống và tác động nhanh cắt
thiết bị ra khỏi lưới điện khi gặp sự cố ngắn mạch. Lựa chọn Aptomat phải căn cứ vào

đặc tính làm việc của phụ tải và Aptomat không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn
(thường xảy ra trong điều khiện làm việc bình thường như dòng điện khởi động, dòng
điện đỉnh trong phụ tải công nghệ)
Yêu cầu chung là dòng điện định mức của Aptomat bảo vệ không được bé hơn
dòng điện tính toán của mạch:

𝐼𝑎𝑝 ≥ 𝐼𝑡𝑡

Từ :

𝐼𝑡𝑡 = 15,3 (𝐴)

Lấy: hệ số khởi động = 1,4
Ta có

:

𝐼𝑎𝑝 = 15,3 ∗ 1,4 = 21,35 (𝐴)

Ta chọn loại Aptomat có dòng làm việc từ 25 (A).
c: Chọn cầu chì:
-Cầu chì là thiết bị bảo vệ ngắn mạch đơn giản nhất. Nó cũng có thể bảo vệ quá
tải cho đường dây, nhưng không bảo vệ quá tải cho các động cơ có dòng điện mở máy
quá lớn được (ví dụ động cơ không đồng bộ lồng sóc). Vì vậy, muốn bảo vệ ngắn mạch
và quá tải cho các động cơ có dòng điện mở máy lớn, ta phải dùng phối hợp cả cầu chì
với Aptomat dòng điện cực đại hoặc với khởi động từ có Rơle nhiệt.
-Phần tử bảo vệ của cầu chì là dây chảy, nó được đặc trưng bằng dòng điện định mức
𝐼𝑐𝑐 , nghĩa là dòng điện cực đại lâu dài đi qua dây chảy mà không làm dây bị cháy đứt.
Khi chọn cầu chì yêu cầu phải thỏa mãn ba điều kiện:
-


Dây chảy cầu chì không chảy khi có dòng mở máy chạy qua

-

Cầu chì cắt phải có tính chọn lọc


-

Dòng điện dây chảy cầu chì: 𝐼𝑐𝑐 ≥ 𝐼𝑡𝑡 = 15,3 (𝐴)
d: Chọn Rơle mạch điều khiển và mạch lực:
-Đối với những yêu cầu đóng cắt liên tục trong thời gian ngắn, với tần suất lớn,

Role điện từ không phù hợp cho mục đích này vì các tiếp điểm ở dạng cơ. Chúng em
sử dụng Rơle bán dẫn G3NB của Omron có tần số đóng cắt lớn ( mạch điều khiển và
mạch động lực cũng cách ly và đa dạng về nguồn AC/DC để lựa chọn):
II.

Một số khí cụ điện trong hệ thống

1. Cấu tạo và nguyên lý Contactor
Nguyên lý hoạt động :
-Khi dòng điện chạy qua nam châm điện, một từ trường được tạo ra, sẽ hút lõi di
động của contactor. Cuộn dây nam châm điện ban đầu sẽ 'hút' nhiều dòng hơn, cho đến
khi điện cảm của nó tăng khi lõi kim loại đi vào cuộn dây. Tiếp điểm động được thúc
đẩy bởi lõi di động; lực tạo ra bởi nam châm điện sẽ giữ cho các tiếp điểm di động và
cố định với nhau. Khi cuộn dây contactor bị cắt điện, trọng lực hay lò xo sẽ trả lõi nam
châm điện về vị trí ban đầu và mở các tiếp điểm ra.
-Đối với các contactor AC, một phần nhỏ của lõi được bao quanh với một cuộn

chắn, sẽ giúp trì hoãn nhẹ từ thông trong lõi của nó. Hiệu quả là giúp trung bình hóa
lực kéo luân phiên của từ trường và do đó ngăn cho lõi không kêu ù ù ở tần số bằng 2
lần tần số lưới điện.
Cấu tạo bên trong :


Hình ảnh Contactor của hãng LS

2. Cấu tạo và nguyên lý Role nhiệt:
Nguyên lý hoạt động :
-Phần tử cơ bản rơle nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim
loại, một tấm hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe) một tấm hệ số
giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crôm - niken, như đồng thau giãn nở gấp 20
lần invar). Hai phiến ghép lại với nhau thành một tấm bằng phương pháp cán nóng
hoặc hàn.

-Khi đốt nóng do dòng I phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở
nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để độ
uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy
mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.
-Cấu tạo:


Hình ảnh Role nhiệt hãng LS


3. Cấu tạo nút nhấn

Nút nhấn


4. Cấu tạo Aptomat
-Cấu tạo Aptomat :


-

Phân loại Aptomat:

-

Aptomat tép - MCB: Bảo vệ quá tải và ngắn mạch

MCB viết tắt của cụm từ Miniature Circuit Bkeaker là các thiết bị đóng ngắt loại tép,
nhỏ có thể ghép với nhau. MCB thường có các thông số như sau:


Dòng cắt tối đa từ 4.5KA, 6KA, 10KA, 15KA



Dòng cắt định mức không vượt quá 100A, thực tế các aptomat có dòng định
mức từ 6A đến 63A



Số cực 1P, 2P, 3P, 4P



Điện áp định mức không vượt quá 1kV, thực tế thiết bị có điện áp định mức là

230V.



Số lần đóng cắt cơ khí cho phép 7.500 đến 10.000 lần

-

Aptomat khối - MCCB: Bảo vệ quá tải và ngắn mạch

MCCB viết tắt của Moulded Case Circuit Bkeaker là thiết bị đóng cắt có vỏ đúc
nguyên khối còn gọi tắt là aptomat khối. MCCB có các thông số vượt trội hơn so với
MCB do vậy giá thành cũng cao hơn:


Dòng cắt tối đa từ 7.5KA, 10KA, 18KA, 25KA, 36KA, 50KA, 70KA



Dòng cắt định mức có thể lên đến hàng nghìn A, thực tế các aptomat có dòng
định mức từ 10A đến 1.6kA



Số cực 1P, 2P, 3P, 4P



Điện áp định mức 415V




Số lần đóng cắt cơ khí cho phép trên 10.000 lần


×