Giáo án Tiếng Việt lớp 1
Học vần:
OAI - OAY
I/ Mục tiêu:
- Đọc được oai, oay, điện thoại, gió xoáy; Từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy.
- Luyện nói từ 1 – 2 câu chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa.
II/ Đồ dùng dạy học: Vật thật điện thoại tranh gió xoáy tranh câu ứng dụng và phần
luyện nói.
III/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV
A. Bài cũ: Đọc bài oe, oa
Viết: oa,oe, hoạ sĩ, múa xoè
B. Bài mới:
HĐ1. Dạy vần: * oai
- Nhận diện vần:
Hoạt động của HS
- 3 hs đọc
- HS viết theo tổ
- Tiếng từ khoá:
Ghép thêm âm th và dấu nặng tạo tiếng mới
Điện thoại loại máy nhỏ truyền tiếng nói theo
đường dây
* oay (dạy tương tự như trên)
Gió xoáy luồng gió thổi mạnh tạo thành những
vòng gió bụi xoay tròn
+ So sánh vần oai, oay
- HS ghép tiếng, phân tích, đọc
- Viết: hướng dẫn và viết mẫu: oai, oay, điện
thoại, gió xoáy
HĐ2. Đọc từ ứng dụng
Quả xoài quả có hình bầu dục ăn có vị ngọt hoặc
chua, hạt to; Loay hoay là xoay xở hết cách này
cách khác cố làm cho bằng được
Tiết 2
HĐ3. Luyện tập:
a. Luyện đọc câu: Giới thiệu tranh
- Phân tích cấu tạo vần oai
- HS ghép vần, đánh vần, đọc trơn
- Giống: o (đầu vần), a (giữa vần)
Khác: i, y (cuối vần)
- Đọc vần, tiếng, từ
- HS viết bảng con
- HS nhẩm tìm tiếng có vần oai, oay
- Đọc vần tiếng từ
- HS đọc bài tiết 1
- Nêu đúng nội dung tranh
- HS nhẩm thầm tìm tiếng mới
Giáo án Tiếng Việt lớp 1
b. Luyện viết: HD và viết mẫu oai, oay, điện
thoại, gió xoáy
Chú ý về cách nối nét từ âm sang vần và khoảng
cách tiếng từ.
c. Luyện nói: Chủ đề Ghế đẩu, ghế xoay, ghế
tựa
- Giới thiệu tranh yêu cầu hs gọi tên từng loại
ghế
- Trong lớp học có những loại ghế nào?
d. Đọc bài SGK
Giới thiệu tranh đọc mẫu
C. Củng cố, dặn dò:
* Trò chơi: Điền vần oai hay oay?
x.....cánh
bà ng .....
Đánh giá tiết dạy và dặn dò hs đọc bài thuộc
chuẩn bị bài sau oan, oăn
- HS đọc cá nhân, nhóm
- HS viết (VTV)
- HS chỉ đúng các loại ghế
-… ghế tựa
- HS đọc toàn bài cá nhân