Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Sáng kiến kinh ngiệm chuẩn 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.9 KB, 25 trang )

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Bối cảnh của sáng kiến:
Trong nhiều năm làm công tác quản lý chuyên môn câp tổ ở trường THCS
Chiềng Sơ , tôi nhận thấy nếu làm tốt công tác quản lý chuyên môn thì sẽ góp phần
rất lớn nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường, trong nhiều năm vừa qua
việc thực hiện quản lý chuên môn cấp tổ vẫn chưa đồng bộ và thực sự chưa đạt hiệu
quả cao, chính vì đó mà tôi đã nghiên cứu, đề xuất và đưa vào áp dụng sáng kiến
kinh nghiệm này.
Theo điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT
ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chuyên môn là một bộ
phận cấu thành trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường THCS. Trong trường, các
tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các bộ phận
nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện
chiến lược phát triển của nhà trường, chường trình giáo dục và các hoạt động giáo
dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục.
Như vậy tổ chuyên môn có chức năng, nhiệm vụ, vai trò rất quan trọng trong
việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Có thể khẳng định
hoạt động của tổ chuyên môn tốt, thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ như Điều lệ
trường trung học đã quy định sẽ góp phần tích cực, quyết định đến việc nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng được những yêu cầu mới trong quá trình đổi
mới giáo dục.
Tuy nhiên tổ chuyên môn không phải là cấp cơ sở có đầy đủ thẩm quyền để
thực hiện các nhiệm vụ giáo dục. Mà trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc
trung học, nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông ( bậc THCS ). Do vậy chất lượng
hoạt động của tổ chuyên môn phụ thuộc nhiều vào kế hoạch, hoạt động của nhà
trường, vào sự lãnh đạo của ban giám hiệu. Trong các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ
năm học của Sở GD&ĐT năm nào cũng chỉ đạo cho các đơn vị, trường học làm tốt
công tác cải tiến nội dung, nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, coi
đây là một trong những nhiệm vụ cơ bản, thiết thực để nâng cao chất lượng dạy học, thực hiện đổi mới giáo dục.
Do đó, tổ trưởng chuyên môn phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; có


năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học
sinh. Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ,
biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo
trong giao tiếp ứng xử.
Như vậy có thể khẳng định: Công tác chuyên môn là hoạt động quan trọng,
chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường. Tổ chuyên môn là một
bộ phận cấu thành, nơi thực thi nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh. Một nhà
1


trường chỉ có thể thay đổi bằng chính nội lực của mình. Động lực quan trọng để
giúp nhà trường phát triển chính là mối quan hệ, sự tương tác, giúp đỡ lẫn nhau
trong khối đoàn kết và sự nỗ lực vươn lên của mỗi cá nhân. Sinh hoạt chuyên môn
là một hoạt động nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho
giáo viên, góp phần tháo gỡ những khó khăn trong quá trình giảng dạy và giáo dục
học sinh, thực hiện các văn bản chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ năm học và các yêu cầu
mang tính thực tiễn được mang ra thảo luận, phân tích dưới nhiều góc độ và rút ra
những kết luận sư phạm, những biện pháp khả thi có thể vận dụng vào thực tiễn, từ
đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. Sinh hoạt chuyên môn
nhằm góp phần bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Vậy thực
chất của việc sinh hoạt chuyên môn là gì ? đó chính là vấn đề xoay quanh câu hỏi “
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả giờ dạy, chất lượng học tập của học sinh ?”.
Để việc sinh hoạt tổ chuyên môn trong nhà trường đi đúng hướng, đạt được
mục tiêu thì cần phải quản lí, chỉ đạo nội dung này một cách khoa học, chặt chẽ và
có những biện pháp quản lý khả thi nhất phù hợp điều kiện thực tế về đội ngũ giáo
viên, tình hình học sinh trong môi trường sư phạm của nhà trường.
2. Lý do chọn sáng kiến :
Trong trường THCS, tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong bộ máy
tổ chức, quản lý của trường THCS. Trong nhà trường thì các tổ, nhóm chuyên môn
có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp với các tổ chức đoàn thể như: tổ chức

Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát
triển của nhà trường theo từng năm học, thực hiện tốt chương trình, các hoạt động
giáo dục và hoạt động hướng nghiệp để đảm bảo mục tiêu giáo dục và đào tạo trong
thời kỳ mới. Thời kì mà tri thức và kĩ năng của con người được coi là yếu tố quyết
định sự phát triển của xã hội. Người ta nói nền văn minh trí tuệ là nền minh của thế
kỉ XXI. Để có được nền văn minh đó thì nền giáo dục phải đào tạo ra được “ sản
phẩm” là những con người thông minh, trí tuệ phát triển, sáng tạo và giầu tính
nhân văn cho xã hội. Đáp ứng được mục tiêu đào tạo đó thì vai trò của người thầy
là vô cùng quan trọng.
Hoạt động dạy và học là một hoạt động đặc thù của nhà trường, giữ vị trí
trung tâm và mang tính quyết định. Chất lượng dạy và học quyết định uy tín của
nhà trường. Do đó để hoạt động dạy và học ổn định, đảm bảo chất lượng thì điều
đầu tiên người cán bộ quản lý ( từ cấp tổ trở lên ) phải thực hiện tốt việc chỉ đạo và
quản lý hoạt động chuyên môn của nhà trường.
Như chúng ta đã biết hoạt động của Tổ chuyên môn là một hoạt động thiết
yếu, chủ lực cho tất cả hoạt động giáo dục. Mọi công tác chuyên môn được bàn
bạc, thống nhất và đi đến việc thực hiện đều phải qua các buổi sinh hoạt giữa các
thành viên trong tổ nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả công việc theo đúng tiến độ
của kế hoạch năm học đã được xây dựng.
2


Năm học 2015 – 2016 là năm học tiếp tục thực hiện chương trình hành động
thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/ 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban
chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua
của ngành, của các cấp bằng các việc làm thiết thực gắn với việc đổi mới các hoạt
động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tinh thần, ý thức
trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. Tiếp tục xây
dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp, tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất

lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục tăng tỉ lệ học sinh giỏi các cấp. Tiếp tục thực
hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra đánh giá.
Quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên, tổ trưởng, giáo viên chủ nhiệm, đặc biệt là
tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ đặt ra của các cấp, ngành thì trước hết phải đổi mới
công tác quản lý và đổi mới phải bắt đầu từ tổ chuyên môn.
Bởi vì, tổ chuyên môn là một bộ phận hết sức quan trọng trong tất cả các
hoạt động của trường học nói chung và trường THCS nói riêng. Tổ chuyên môn có
vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động, xây dựng
chương trình giảng dạy bộ môn , quản lý giáo viên trong tổ một cách cụ thể, đi sát
các lớp, cập nhật tình hình chất lượng học sinh cũng như trình độ, năng lực của
giáo viên trong công tác giảng dạy và giáo dục ở nhà trường.
Việc xây dựng đội ngũ và chỉ đạo hoạt động chuyên môn là công việc quan
trọng của người quản lý. Công việc này góp phần quyết định trong việc nâng cao
chất lượng giáo dục. Bản thân tôi là một cán bộ quản lý ở cấp tổ trong nhiều năm
qua, tôi luôn trăn trở với những câu hỏi: Làm thế nào để giáo viên chúng ta ( trước
hết là giáo viên trong tổ Văn - Sử ) dạy đồng đều và dạy giỏi ? làm thế nào để học
sinh chúng ta ham học và học tốt ? Trong khi cuộc sống vùng nông thôn ở Xã
Chiềng Sơ, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La còn gặp vô vàn khó khăn.
Theo nghị quyết số 29- NQ/TW “Về đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công ngiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Trên cơ sở mục tiêu tổng
quát và các mục tiêu cụ thể, Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định một số
nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là: “ Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước đối với quá trình đổi mới
giáo dục; Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương
trình giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học; đổi mới
căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục,
bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực,
phẩm chất người học, …”
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với việc thực hiện tốt mục tiêu đó thì ngành

giáo dục tại các địa phương, nhà trường và đặc biệt là công tác quản lý của tổ
chuyên môn cần có những biện pháp quản lý phù hợp góp phần nâng cao chất
3


lượng dạy và học của nhà trường. Do vậy, bản thân tôi đã chọn sáng kiến: “ Một số
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn ở
trường THCS Chiềng Sơ, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La”.
3. Phạm vi và đối tượng của sáng kiến:
Đối tượng nghiên cứu: Được thực hiện nghiên cứu với cán bộ giáo viên
trong tổ Văn –Sử ở trường THCS Chiềng Sơ huyện Sông Mã tỉnh Sơn La.
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung được nghiên cứu trong phạm vi cấp trường
THCS Chiềng Sơ, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
4. Mục đích của sáng kiến:
Mục đích của đề tài này là trang bị cho tổ trưởng chuyên môn ở các trường
THCS những nội dung cơ bản về:
+ Chương trình môn học, quản lí giờ dạy, giờ ngoại khoá, phụ đạo học sinh
yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức việc kiểm tra đánh giá học sinh…
+ Giáo dục, quản lý, quản lý giáo dục và chức năng quản lý.
+ Tìm hiểu chức năng , nhiệm vụ, và nội dung quản lý của tổ trưởng chuyên
môn ở trường phổ thông, nguyên tắc sử lý tình huống sư phạm của tổ trưởng
chuyên môn trong hoạt động quản lý tổ chuyên môn. Cung cấp và định hình một số
biểu quản lý hành chính đối với tổ trưởng chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ
và hoạt động của tổ chuyên môn.

4


PHẦN NỘI DUNG
I. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

1. Thực trạng tình hình vấn đề cần nghiên cứu:
Thực tiễn cho thấy, trường nào mà công tác quản lí, chỉ đạo sinh hoạt tổ
chuyên môn có hiệu quả thì sinh hoạt của tổ chuyên môn có nề nếp, nội dung sinh
hoạt bám sát yêu cầu, mục tiêu dạy học, nội dung chương trình, sách giáo khoa và
nhiệm vụ năm học; tháo gỡ kịp thời những khó khăn trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy của giáo viên, phong trào thi đua dạy và học tốt, chất lượng
học tập của học sinh từng bước được nâng lên. Ngược lại, trường nào công tác
quản lí thiếu khoa học, buông lỏng quản lí việc sinh hoạt tổ chuyên môn thì việc
sinh hoạt tổ chuyên môn không đảm bảo thời gian, thời lượng, nội dung sơ sài,
không thu hút được giáo viên, nề nếp và chất lượng ở trường đó sẽ không cao.
Một giáo viên phải thực hiện định mức tiêt dạy là 19 tiết trên tuần, đối với
giáo viên làm công tác chủ nhiệm thì có lẽ thời gian dành cho học sinh còn nhiều
hơn thế. Để hoàn thành được phân công lao động sư phạm theo quy định giáo viên
cần phải đầu tư soạn bài, chấm bài, chuẩn bị phương tiện ,thiết bị dạy học và làm
công tác chủ nhiệm và các công việc khác…. Chiếm rất nhiều thời gian. Làm thế
nào để giáo viên hào hứng tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn là cả một vấn đề cần
quan tâm của công tác quản lí chuyên môn trong nhà trường, đòi hỏi phải có sự
quản lí chặt chẽ về mặt thời gian, về nội dung. Nội dung sinh hoạt phải thiết thực,
gắn bó chặt chẽ với nhiệm vụ của giáo viên, làm cho giáo viên thấy cần phải tham
gia sinh hoạt chuyên môn và có nhu cầu sinh hoạt chuyên môn.
2. Thực trạng đội ngũ giáo viên và việc sinh hoạt chuyên môn ở trường
THCS Chiềng Sơ.
a. Thuận lợi:
* Năm học 2015- 2016 Trường THCS Chiềng Sơ có 4 tổ chuyên môn và một
tổ văn phòng, với số lượng giáo viên được phân bổ cụ thể như sau:

STT

TỔ CHUYÊN MÔN


SỐ
LƯỢNG

NỮ

ĐẢNG
VIÊN

TRÌNH ĐỘ
ĐH

CĐ,TC

1

TỔ TOÁN LÝ

7

4

5

2

2

TỔ VĂN SỬ

8


5

6

2

3

TỔ SINH HOÁ

7

2

2

5

3
5


4

TỔ CHUYÊN

7

5


TỔ VĂN PHÒNG

6

3
2

1

1

1

6
6

Nhìn chung, đội ngũ giáo viên trong nhà trường ổn định, có sức khoẻ, có
phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín với học sinh và phụ huynh, nhiệt tình trong công
việc và có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Hoạt động chuyên môn của nhà trường trong nhiều năm có nề nếp, chất
lượng dạy và học được nâng lên qua từng năm học.
- Luôn luôn nhận được sự hỗ trợ kịp thời của ban giám hiệu trong mọi hoạt
động dạy và học, giáo viên trong tổ tham gia tốt các sinh hoạt chuyên môn và cập
nhật thông tin hàng ngày qua bảng kế hoạch của tổ, của chuyên môn và nhà trường.
- Các trang thiết bị khá đầy đủ, đồ dùng dạy học khá phong phú.
b. Khó khăn:
Tuy vậy, cũng giống như một số trường khác, vấn đề chỉ đạo sinh hoạt tổ
chuyên môn và sinh hoạt tổ chuyên môn còn bộc lộ một số nhược điểm sau:
- Chưa thể hiện đổi mới quản lý tổ chuyên môn làm cho giáo viên khó thực

hiện công việc.
- Tổ phó chưa phát huy hết vai trò của mình, thường có tâm lí coi mình cũng
như giáo viên bình thường khác, chỉ lo hồ sơ đầy đủ, sạch đẹp, chưa phân công
nhiệm vụ cho giáo viên theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ, chưa chủ động trong việc
phối hợp, xây dựng và thực hiện kế hoạch, chưa mạnh dạn trong việc đề xuất các ý
kiến để nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn.
- Tổ trưởng chuyên môn chưa đưa ra được xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ
chuyên môn chưa thật phong phú, hình thức còn đơn điệu, gò bó, chưa đi sâu vào
các vấn đề trọng tâm đổi mới phương pháp dạy học và
tháo gỡ những khó khăn cho giáo viên trong tổ.
- Trong các buổi sinh hoạt không khí còn trầm lắng , giáo viên ít phát biểu ý
kiến; những vấn đề mới và khó ít được mang ra thảo luận, bàn bạc.
- Trình độ của đội ngũ giáo viên chưa thực sự đồng đều, còn thiếu kinh
nghiệm đứng lớp, nghiệp vụ sư phạm và chuyên môn còn hạn chế….
- Trình độ nhận thức của học sinh trong lớp không đồng đều, đời sống của
nhân dân địa phương phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, nhiều học sinh
có hoàn cảnh gia đình khó khăn, …nên việc quan tâm đầu tư học tập cho học sinh
còn nhiều bất cập.
6


- Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học còn thiếu thốn đặc biệt là còn
nhiều phòng học tạm, trang thiết bị tuy được ban giám hiệu tham mưu mua sắm
kịp thời song vẫn chưa đồng bộ, nhiều trang thiết bị không còn khả năng sử dụng.
II.Nội dung sáng kiến:
1. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề:
Đổi mới nội dung và sinh hoạt tổ chuyên môn, khắc phục tình trạng sinh hoạt
chuyên môn mang tính hành chính sự vụ, kém hiệu quả. Trong đó, tập trung vào
các nội dung trọng tâm như: quản lí thực hiện chương trình bộ môn, quản lí quá
trình dạy học nhằm thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, chú ý khâu rèn kĩ

năng cho học sinh, dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, tạo sự hứng thú cho
học sinh và hướng dẫn cho học sinh tự học ở nhà, đồng thời sử dụng tốt các trang
thiết bị dạy học hiện có, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong
các hoạt động của tổ chuyên môn,….
1.1. Biện pháp 1: Quản lý thực hiện chương trình bộ môn:
* Mục đích:
- Giáo viên đầu tư thời gian một cách nghiêm túc, kĩ lưỡng, chương trình,
sách giáo khoa, sách giáo viên và chuẩn kiến thức kĩ năng khối lớp do mình được
phân công giảng dạy, đồng thời nắm vững chương trình, sách giáo khoa của lớp
trước, lớp sau kế tiếp để có sự đồng bộ trong việc thực hiện chương trình. Đồng
thời phải thường xuyên cập nhật nội dung thay đổi theo đúng tinh thần đổi mới.
- Giáo viên nghiên cứu tài liệu( sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu bồi
dưỡng thường xuyên, các tài liệu tham khảo khác…) để nắm vững nội dung
chương trình của môn học từ lớp 6 đến lớp 9, đồng thời nắm vững số thiết bị và đồ
dùng dạy học hiện có để sử dụng có hiệu quả số thiết bị và đồ dùng dạy học đó.
- Thực hiện nghiêm túc đúng phân phối chương trình, lịch báo giảng, không
cắt xén, dạy gộp.
- Đối với các giờ thực hành, thí nghiệm phải sử dụng triệt để đồ dùng được
cấp và đã làm.
- Đối với các đồ dùng chưa có, động viên giáo viên đi mượn hoặc tự làm để
phục vụ cho bài giảng.
- Có kế hoạch tham mưu cho nhà trường mua sắm đồ dùng còn thiếu.
- Mỗi năm học giáo viên làm mới một đồ dùng có chất lượng, có đánh giá
xếp loại của tổ, trường.
- Từng bước thực hiện hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học, giúp học sinh
chủ động tiếp thu kiến thức và hiểu bài ngay trên lớp.

7



- Hướng dẫn học sinh hoạt động tốt theo chủ đề tự chọn của các môn văn
hoá.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ để xây dựng và thực hiện
nghiêm túc kế hoạch đề ra.
- Động viên giáo viên trong tổ bằng vật chất và tinh thần giúp giáo viên yên
tâm công tác.
- Có kế hoạch theo dõi, kiểm tra thường xuyên, kịp thời đôn đốc nhắc nhở
những vi phạm, đề nghị khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện tốt nhiệm
vụ.
1.2. Biện pháp 2: Quản lý quá trình dạy học:
a, Quản lý giáo dục chính khoá:
* Mục đích:
- Ra vào lớp đúng giờ, không bỏ giờ, không làm việc riêng trong giờ dạy,
không sử dụng điện thoại di động trong khi lên lớp….
- Tiếp tục đưa những phương pháp và hình thức dạy học mới, tích cực vào áp
dụng trong nhà trường: Dạy học thông qua các tổ chức các hoạt động của học sinh;
tăng cường hình thức học tập cá nhân với học tập hợp tác theo nhóm, rèn kĩ năng
qua thí nghiệm – thực hành; tổ chức trò chơi, viết bài thu hoạch, chú trọng rèn
luyện phương pháp tự học, phát huy tác dụng và đồ dùng dạy học để nâng cao chất
lượng.
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, tăng cường việc đưa
các thiết bị và đồ dùng dạy học mới: máy chiếu đa năng, dùng phần mềm soạn giáo
án điện tử, phần mềm soạn giảng Elearning, phần mềm soạn câu hỏi trắc nghiệm
Master test, Microsoft power point, thực hiện bài soạn trên máy vi tính.
- Tham mưu cho nhà trường mở lớp bồi dưỡng tin học cho giáo viên trong
tổ, phấn đấu 100% cán bộ giáo viên biết soạn thảo văn bản trên máy vi tính và biết
sử dụng máy vi tính; nâng cao kiến thức tin học cho một bộ phận giáo viên về soạn
giáo án điện tử và truy cập mạng Interet để cập nhật thông tin. Khuyến khích giáo
viên tự trang bị máy vi tính, kết nối Interet để khai thác tài liệu, trao đổi thông tin

qua mạng, thảo luận nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn qua mạng trong trường học
ảo, trường học trực tuyến,….
- Tiếp tục triển khai, thực hiện các phần mềm: Phần mềm giáo án điện tử,
phần mềm thí nghiệm ảo, quản lí điểm, quản lí học sinh, hộp thư điện tử (Email),
ứng dụng các phần mềm để soạn giáo án điện tử, đăng kí thành viên violet (địa chỉ
ww.violet.vn), khai thác thông tin tại cổng thông tin điện tử bộ giáo dục và đào tạo
8


( địa chỉ ww.moet.gov.vn), đồng thời đưa các phàn mềm dạy học mới vào nhà
trường, phát huy tốt các thiết bị thông tin hiện có.
- 100% giáo viên lên lớp có bài soạn đầy đủ, đúng quy định, bài soạn sạch,
đẹp, có chất lượng.
- Bài soạn bằng máy vi tính phải được thẩm định nghiêm túc theo đúng mẫu
quy định của nhà trường, của Phòng Giáo Duc.
- Đổi mới hình thức kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh qua
các bài kiểm tra tự luận và kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan…đảm bảo tỉ lệ
trong các đề kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan là 30% và tự luận: 70% trong đó
nhận biết 5 điểm thông hiểu 3 điểm và vận dụng là 2 điểm.
- Nếu nhiều giáo viên dạy trên một khối lớp phải thống nhất trong việc ra đề
kiểm tra từ 1 tiết trở lên, tạo điều kiện in các đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
đến học sinh.
- Tăng cường các hình thức kiểm tra với học sinh, nhất là những học sinh
yếu, kém để khác phục tình trạng học sinh lười học, không học bài, không làm bài
tập trước khi đến lớp.
- Tổ chức coi thi ( kiểm tra), chấm trả bài nghiêm túc, có sửa chữa, nhận xét
cụ thể từng bài. Chấm, vào điểm chậm nhất sau một tuần.
- Giáo viên chấm trả bài kiểm tra chính xác, đúng thời gian, đánh giá sát
trình độ kiến thức của học sinh, khắc phục triệt để việc cấy điểm, nâng điểm tuỳ
tiện. Coi việc thực hiện nghiêm thông tư 58 về xếp loại hạnh kiểm và học lực đối

với học sinh là một động lực thúc đẩy sự vươn lên trong học tập của học sinh, là
một biện pháp tích cực chống việc học sinh ngồi nhầm lớp.
* Cách tiến hành:
- Thường xuyên kiểm tra giáo án, kí duyệt giáo án một tuần 1 lần vào thứ 6
hàng tuần.
- Tổ chức chuyên đề học tập sử dụng công nghệ thông tin ứng dụng vào dạy
học.
+ Kết quả, trong 3 năm học 2013-2014; 2014-2015; 2015-2016 số tiết dạy có
ứng dụng công nghệ thông tin của tổ trong dạy học được tăng lên đáng kể về số
lượng, chất lượng và hiệu quả đạt được trong tiết dạy trong tiết dự giờ được nâng
lên, cụ thể :

Năm học

Số tiết dự có ứng Chất lượng tiết dạy có ứng dụng công nghệ
dụng công nghệ thông tin
thông tin
Số tiết dự giờ thi G
K
Tb
Y
9


đua, đột xuất
2013-2014

26

18


4

10

4

0

2014-2015

48

24

8

14

2

0

2015-2016

56

30

12


16

2

0

- Cử giáo viên có trình độ vi tính kiểm tra giáo án soạn trên máy tính.
- Đối với các giờ thực hành, địa phương phải sử dụng triệt để đồ dùng được
cấp và đã làm.
- Đối với các đồ dùng chưa có, động viên giáo viên đi mượn hoặc tự làm để
phục vụ cho bài giảng, trong 3 năm học 2013- 2014; 2014-2015; 2015-2016 tổ đã
làm được 12 bộ đồ dùng.
- Có kế hoạch đề nghị nhà trường mua sắm đồ dùng còn thiếu.
- Mỗi năm học, giáo viên làm mới 1 đồ dùng có chất lượng, có đánh giá xếp
loại của tổ.
- Tăng cường kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên trên lớp.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc chấm bài của giáo viên mỗi tháng ít nhất
một lần.
b, Quản lý giờ ngoại khoá, phụ đạo, bồi dưỡng:
* Mục đích:
- Đảm bảo chỉ tiêu, kế hoạch về chất lượng hai mặt giáo dục, chất lượng hai
mặt giáo dục, chất lượng học sinh giỏi.
- 100% các giờ ngoại khoá thực hiện tốt về nội dung, trang thiết bị, thời gian.
- Các giờ dạy và bồi dưỡng, giáo viên phải lên kế hoạch, soạn giáo án có kí
duyệt của tổ chuyên môn, nhà trường đề giảng dạy có chất lượng cao.
* Cách tiến hành:
- Phân công giáo viên chọn đội tuyển học sinh giỏi, có kế hoạch bồi dưỡng
ngay từ đầu năm học.
- Mời chuyên viên hoặc giáo viên cốt cán của Phòng, huyện về dạy hoặc tổ

chức thảo luận về các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Đối với học sinh yếu, kém: chọn ra các em học sinh yếu, kém, động viên
các em và kết hợp với gia đình để các em tham gia lớp phụ đạo dưới sự sắp xếp chỉ
đạo của nhà trường.
10



b, Quản lý học tập của học sinh
- Nắm được kết quả học tập của học sinh thuộc bộ môn quản lý để có biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đề xuất xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khoá để thực
hiện mục tiêu giáo dục.
- Các hoạt động khác ( theo sự phân công của hiệu trưởng ).
1.4. Biện pháp 4: Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn
* Mục đích: nhằm nâng cao chấ lượng sinh hoạt chuên môn tổ từ đó giúp
các thành viên trong tổ nâng cao chất lượng giảng dạy và đề xuất được những giải
pháp hay, hiệu quả.
* Cách tiến hành:
- Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu
trong hoạt động của nhà trường, là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao
chất lượng dạy học. Thông qua sinh hoạt động tổ chuyên môn sẽ xuất hiện nhiều ý
tưởng, do vậy, tổ trưởng cần tạo điều kiện để giáo viên nói lên ý tưởng, kinh
nghiệm của mình. Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn cần thể hiện sự đa dạng,
phong phú, luôn thay đổi và phải có sự chuẩn bị trước về nội dung và cách thức tổ
chức thực hiện.
- Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn để thảo luận, đánh giá, thống nhất định
hướng nội dung, phương pháp giảng dạy các bài học, có thể góp ý các tiết dạy dự
giờ thảo giảng đồng nghiệp để học lẫn nhau, rút kinh nghiệm để nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề.

- Việc sinh hoạt tổ chuyên môn thực hiện theo định kì quy định trong điều lệ
trường THCS ( 2 tuần/lần ). Thời gian do hiệu trưởng quy định và tuỳ theo yêu cầu
về tính chất, nội dung công việc.
- Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn thực hiện theo nhiệm vụ quy định( tránh
việc sinh hoạt chỉ để giải quyết sự vụ, sự việc hoặc mang tính hành chính ).
- Người quản lý nắm bắt thông tin, tình hình của tổ chuyên môn, kiểm tra
biên bản sinh hoạt của Tổ chuyên môn, kiểm tra biên bản sinh hoạt của Tổ chuyên
môn để đánh giá hiệu quả sinh hoạt chuyên môn, góp ý kịp thời để khác phục
những tồn tại để từng bước nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn.
1.5. Biện pháp 5: Đánh giá chất lượng hoạt động tổ chuyên môn
* Mục đích:
- Theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường THCS ban hành kèm theo
quyết định số 80/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng bộ Giáo dục

13


và Đào tạo: Tổ chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy
định:
* Cách tiến hành:
a. Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại
Điều lệ trường trung học
- Kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, học kì và cả năm học
nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác;
- Kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, dạy ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi
dưỡng học sinh yếu, kém;
- Kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo
các tiết trong phân phối chương trình;
- Kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khoá, báo cáo chuyên đề, sáng kiến kinh
nghiệm.

- Văn bản của lãnh đạo nhà trường về việc nhận xét thực hiện các nhiệm vụ
năm học của tổ chuyên môn.
b. Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ và các hoạt động giáo dục khác
- Biên bản sinh hoạt chuyên môn của tổ hoặc nhóm chuyên môn;
- Sổ nhật kí hoặc biên bản đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo
dục của các thành viên trong tổ;
- Biên bản đánh giá, xếp loại giáo viên.
c. Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân
công:
- Cuối tháng tổ trưởng đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được giao của các tổ
viên.
- Nhận xét, phê bình những tổ viên chưa hoàn thành tốt công việc khen
thưởng những thành viên làm tốt đồng thời bổ sung các nội dung công việc, các
biện pháp mới vào kế hoạch.
1.6. Biện pháp 6: Đánh giá mối quan hệ giữa Tổ chuyên môn với Ban
giám hiệu và các cơ cấu tổ chức khác trong nhà trường
* Mục đích: nhằm cho các tổ viên thấy mối quan hệ to lớn của các tổ chức
trong nhà trường.
* Cách tiến hành:
a. Đối với Ban giám hiệu
14


- Tổ chuyên môn là cầu nối giữa Ban giám hiệu và giáo viên trong tổ về
thông tin hai chiều nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục. Ban
giám hiệu có thông tin để đánh giá chính xác giáo viên, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của họ từ đó phân công giáo viên hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho
giáo viên trong tổ các chỉ đạo chuyên môn của Ban giám hiệu và cơ quan quản lý
cấp trên.

- Tổ chức thực hiện chỉ đạo chuyên môn của ban giám hiệu và cơ quan quản
lý cấp trên về các hoạt động dạy học, giáo dục: Thực hiện kế hoạch, chương trình
giáo dục, chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra,
đánh giá…qua các hoạt động cụ thể như bồi dưỡng giáo viên, học sinh, dự giờ,
thăm lớp…
b, Đối với công tác chủ nhiệm:
Các thành viên trong tổ chuyên môn cũng thực hiện công tác chủ nhiệm. Mối
quan hệ này sẽ giúp giáo viên trao đổi chuyên môn và trao đổi về công tác học sinh,
từ đó góp phần vào công tác giáo dục toàn diện học sinh và như vậy sẽ giúp công
tác giảng dạy đạt kết quả tốt hơn.
c, Đối với chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh.
- Trong tổ chuyên môn có 05 thành viên là đảng viên sẽ góp phần truyền đạt
chủ trương, nghị quyết của chi bộ Đảng đến tổ chuyên môn kịp thời, chính xác hơn.
Các tổ viên là đảng viên sẽ gương mẫu, thúc đẩy các thành viên khác thực hiện
nhiệm vụ tốt hơn. Tăng cường công tác bồi dưỡng các đoàn viên ưu tú đối với tổ
văn – sử , giới thiệu cho Đảng kết nạp, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công tác
điều hành, quản lý, phổ biến các nghị quyết của chi bộ.
- Tổ chuyên môn cũng hỗ trợ hoạt động của công đoàn, Đoàn thanh niên
bằng cách truyền đạt các chủ trương của các đoàn thể này để phối hợp chặt chẽ và
từ đó góp phần giáo dục toàn diện học sinh, thực hiện kế hoạch nhà trường và thực
hiện được mục tiêu giáo dục đề ra.
- Tổ chuyên môn không thể hoạt động độc lập mà có quan hệ chặt chẽ với
các tổ chuyên môn khác, với ban giám hiệu nhà trường, với công đoàn, đoàn thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh. Các mối quan hệ trên nếu được thực hiện tốt, chặt chẽ,
đồng bộ thì chắc chắn hoạt động của Tổ chuyên môn sẽ đạt hiệu quả tốt hơn.
1.7. Biện pháp 7: Tổ chức việc kiểm tra đánh giá học sinh:
* Mục đích:
Kiểm tra và đánh giá kiến thức học sinh là một công việc rất quan trọng của
người thầy, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác chỉ đạo chuyên

môn trong nhà trường. Giáo viên và các tổ chuyên môn phải làm tốt công tác này,
15


theo tinh thần của điểm nhấn “Đề cao trách nhiệm của người thầy trong kiểm tra và
chấm điểm” trong quy định kiểm tra chấm điểm:
* Cách tiến hành:
a, Ra đề:
- Đề kiểm tra phải bám sát chương trình; chuẩn kiến thức kĩ năng của từng
môn học ở từng khối lớp; phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản tối thiểu cần đạt về kiến
thức, kĩ năng của học sinh sau mỗi phần học và phải đảm bảo tính chính xác.
- Đối với đề tự luận phải ra đề chẵn, lẻ ( Học sinh ngồi gần nhau phải làm hai
đề khác nhau ).
- Yêu cầu trong mỗi đề kiểm tra phải đạt tỉ lệ 50% nhận biết, 30% thông hiểu
và 20% vận dụng.
- Đối với nội dung đề kiểm tra 1 tiết trở lên phải được các giáo viên trực tiếp
giảng dạy trong cùng khối lớp bàn bạc thông nhất cấu trúc đề. Tất cả các đề và các
hướng dẫn chấm đều phải được soạn trước vào trong giáo án. Đề phải được tổ
chuyên môn duyệt và thông qua trước khi phô tô cho học sinh làm bài, sau khi
kiểm tra tổ chuyên môn phải có đánh giá, rút kinh nghiệm trong các buổi sinh hoạt
tổ.
b, Coi kiểm tra( coi thi):
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Hai không ” trong tổ chức kiểm tra.
- Trong lúc làm nhiệm vụ coi thi, giáo viên tuyệt đối không làm việc riêng và
phải theo dõi chặt chẽ việc làm bài của học sinh ( không để học sinh sử dụng tài
liệu, quay cóp bài của bạn và làm mất trật tự phòng thi).
- Đối với các bài kiểm tra học kì được tổ chức chung của trường, phòng hoặc
sở giáo dục thì được tiến hành theo kế hoạch của chuyên môn.
c, Chấm điểm:
- Nghiêm túc thực hiện chế độ cho điểm, đảm bảo số lượng tối thiểu cho

từng loại điểm, đảm bảo số lượng tối thiểu cho từng loại điểm theo quy định: Điểm
kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút và 1 tiết.
- Kiểm tra miệng thì phải cho điểm, không được tẩy xoá, không cho học sinh
nợ (trừ trường hợp học sinh có lý do chính đáng), tuyệt đối không cho khống điểm
(cấy điểm). Cho điểm miệng phải đảm bảo công bằng, thực chất.
- Chấm bài phải dùng mực đỏ.
- Chấm bài kiểm tra phải dựa trên hướng dẫn chấm đã xây dựng, việc chấm
bài phải thực hiện một cách nghiêm túc, chính xác, công bằng, đánh dấu vào những
chỗ cần lưu ý để học sinh biết, ghi điểm thành phần cho từng câu, từng bài.
16


- Ghi điểm cả bằng số và bằng chữ vào ô quy định trên tờ bài làm của học
sinh và có nhận xét vào từng bài làm của học sinh.
d, Trả bài và chữa bài kiểm tra:
- Việc trả bài kiểm tra cho học sinh phải thực hiện nghiêm túc, khi trả bài
phải chú ý khâu chữa lỗi và nhận xét chung về bài làm của học sinh ( soạn vào giáo
án phần nhận xét bài làm của học sinh ). Đối với môn văn có tiết trả bài thì thực
hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT; đối với các môn khác thì giáo viên phải sắp
xếp thời gian hợp lý để trả và chữa bài. Tất cả các bài kiểm tra viết đều phải được
trả và chữa trên lớp.
- Trả bài phải đúng thời gian quy định:
+ Đối với bài kiểm tra 15 phút: Trả bài sau một tuần kể từ ngày kiểm tra
( trường hợp giáo viên dạy từ 4 lớp trở lên trong cùng một khối lớp thì thời gian
chậm nhất là 2 tuần )
+ Đối với bài kiểm tra 45 phút trở lên: thời gian trả bài được thực hiện chậm
nhất là 2 tuần kể từ ngày kiểm tra ( trường hợp giáo viên dạy từ 4 lớp trở lên trong
cùng một khối lớp thì chậm nhất là 3 tuần )
-Tất cả các bài kiểm tra do học sinh lưu giữ, riêng bài kiểm tra học kì giáo
viên phải trả cho học sinh xem sau đó mới thu lại để lưu hồ sơ.

- Những bài kiểm tra có trên 50% số học sinh bị điểm dưới trung bình thì
giáo viên phải tổ chức thi lại.
- Yêu cầu tất cả học sinh phải có túi đựng bài kiểm tra để đựng giấy kiểm tra
và lưu giữ tất cả các bài kiểm tra ( việc lưu giữ bài kiểm tra ít nhất là đến sau khi
tổng kết học kì ).
e, Cập nhật điểm:
- Sau khi trả bài cho học sinh, giáo viên phải cập nhật điểm vào sổ cái, chậm
nhất là sau ngày trả bài 2 ngày. Việc ghi điểm và các thông tin khác vào sổ cái ( trừ
việc sửa điểm bằng mực đỏ ) thống nhất dùng chung một loại mực màu đen.
- Sổ gọi tên, ghi điểm ( sổ cái ) phải có thường xuyên trên lớp để giáo viên
sử dụng. Ngoài việc sử dụng sổ cái, giáo viên phải có sổ điểm cá nhân.
Có như vậy kết quả kiểm tra mới phản ánh đúng trình độ thực tế của học
sinh theo đúng yêu cầu, mục đích giáo dục.
III. Khả năng áp dụng của sáng kiến.
Được nghiên cứu trong việc liên hệ từ thực tế, tích luỹ kinh nghiệm trao đổi
với các đồng nghiệp trong tổ, đồng nghiệp cùng làm quản lý các tổ chuyên môn
trong và ngoài nhà trường về nội dung này trong hai năm học 2013- 2014; 20142015 và năm học 2015- 2016 là năm học thực hiện việc triển khai thực hiện nội
17


dung nghiên cứu này. Tôi đã đưa sáng kiến vào áp dụng ở tổ văn - sử tại trường
trung học cơ sở Chiềng Sơ huyện Sông Mã tỉnh Sơn La.
Sáng kiến này có thể áp dụng trong công việc giảng dạy, cụ thể là áp dụng
trong việc quản lí chuyên môn các tổ trong các trường THCS, hơn thế nữa sẽ giúp
cho các tổ trưởng quản lý tốt các thành viên trong tổ, từ đó góp phần nâng cao chất
lượng dạy và học của nhà trường, của nghành.
Qua triển khai áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tại trường THCS Chiềng Sơ
cho thấy: Sáng kiến kinh nghiệm này không chỉ áp dụng riêng cho nhà trường mà
còn có thể áp dụng cho một số trường. Tuy nhiên để đạt được kết quả như mong
muốn cần phải triển khai đồng bộ cả bảy nhóm giải pháp nêu trên, trên cơ sở có

điều chỉnh cho phù hợp từng đơn vị.
IV.Hiệu quả dự kiến có thể thu được khi áp dụng sáng kiến:
a, Hiệu quả kinh tế :
- Nếu áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này ở các trường THCS, sẽ đem lại
hiệu quả rất lớn về chuyên môn, bên cạnh đó sẽ tiết kiệm một khoản ngân sách rất
lớn không phải bỏ ra hàng năm để mở các buổi tập huấn cho các tổ trưởng chuyên
môn.
b, Hiệu quả xã hội:
* Đối với tổ chuyên môn:
- Có kế hoạch sinh hoạt cụ thể, rõ ràng phù hợp yêu cầu chung của tổ, tạo sự
thuận lợi cho thành viên trong tổ tham gia sinh hoạt.
- Hoạt động của tổ chuyên môn ngày càng có chất lượng, không còn mang
tính chất giải quyết sự vụ, sự việc của công việc hành chính đơn thuần, mà tập
trung chủ yếu vào đặc trưng của từng môn học, vào đối tượng học sinh để nâng cao
chất lượng dạy - học.
- Thực hiện được nhiều chuyên đề về nội dung khoa học chất lượng và phục
vụ tốt cho nhu cầu giảng dạy.
- Nội dung sinh hoạt của tổ phong phú, phù hợp tình hình thực tế tại từng
thời điểm dạy – học nhất định; nắm bắt kịp thời nhu cầu của từng giáo viên trong
tổ.
- Biểu mẫu, sổ sách được cập nhật kịp thời, chính xác, khoa học; thuận tiện
cho việc lưu trữ, khai thác nội dung phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo,
đề ra biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
- Công bằng, khách quan trong đánh giá, xếp loại, khen thưởng học sinh,
giáo viên.

18


- Xây dựng được nề nếp hoạt động chuyên môn toàn trường song vẫn tạo

được tính chủ động phát huy sáng tạo trong hoạt động của từng tổ chuyên môn phù
hợp với đặc điểm từng khối lớp, từng bộ môn.
* Đối với giáo viên:
- Biết trước nội dung sinh hoạt lần sau từ đó chủ động chuẩn bị nội dung cần
trao đổi; được chia sẻ cùng đồng nghiệp những kinh nghiệm giảng dạy, được giúp
đỡ kịp thời khi gặp khó khăn.
- Nắm vững mục tiêu, nội dung, chương trình một cách có hệ thống; nắm
vững phương pháp và cách thức sử dụng phương pháp để tổ chức hoạt động dạy –
học đạt hiệu quả cao nhất; kĩ năng sử phạm ngày càng được hoàn thiện.
- Chủ động xây dựng kế hoạch, biện pháp giáo dục phù hợp tình hình thực tế
của lớp, giúp nâng cao chất lượng giáo dục của lớp mình chủ nhiệm góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn khối, toàn trường.
- Thay đổi hẳn suy nghĩ về cách giảng dạy. Đặc biệt là tính tự giác trong
công việc, thoát ly khỏi sách giáo khoa. Thay vì phụ thuộc vào sách giáo khoa thì
bây giờ giáo viên “ phụ thuộc ” vào học sinh. Trong quá trình giảng dạy, lấy học
sinh làm trung tâm, khơi nguồn kiến thức từ chính bản thân các em. Giáo viên
không còn la mẵng học sinh, thay vào đó là tìm ra nguyên nhân của vấn đề và giải
quyết một cách hợp lý.
* Kết quả thi giảng, thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện năm học 2015 - 2016:
Hoạt động

Số lượng Loại giỏi

Loại

Loại trung bình Loại yếu

khá
SL


%

SL

%

SL

%

SL

%

Thi giảng

16

12

75

2

12,5

2

12,5


0

0

Thi giáo viên
giỏi cấp trường

5

5

100

0

0

0

0

0

0

Thi giáo viên
giỏi cấp huyện

4


3

75

1

25

0

0

0

0

Qua bảng thống kê trên kết quả thi giảng, thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp
huyện năm học 2015 – 2016 cho thấy tỉ lệ giáo viên được xếp loại giỏi của tổ tăng
cao so với năm học trước, đặc biệt là không có giáo viên bị xếp loại yếu.
* Đối với học sinh:
19


- Được học trong môi trường học tập thân thiện, tích cực, có điều kiện phát
huy khả năng tư duy sáng tạo, phát triển năng khiếu, sở trường của mình.
- Học sinh ham đến trường, thi đua học tập, nhiệt tình tham gia các phong
trào của nhà trường.
- Ý thức học tập của các em nghiêm túc hơn, nhiều em còn có đam mê
nghiên cứu khoa học.
- Theo kết quả tổng hợp về kết quả học tập của các em, ở kết quả học kì 1 thì

155/573 học sinh đạt học sinh giỏi, khá đồng thời theo phản ánh và ý kiến của giáo
viên đứng lớp thì kết quả của các bài kiểm tra trong từng bộ môn đạt kết quả khá
cao.

PHẦN KẾT LUẬN
20


1. Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng
kiến của bản thân:
Sau khi triển khai thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng sinh
hoạt tổ chuyên môn tại trường THCS Chiềng Sơ cho thấy: Để đạt được kết quả tốt
cần thực hiện một số nội dung chủ yếu sau:
- Tổ trưởng có kế hoạch chỉ đạo chung cho tổ ngay từ đầu năm học dựa trên
số liệu điều tra, kiểm tra khảo sát đầu năm, chất lượng chuyên môn của bộ môn ở
năm học cũ để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ, chỉ tiêu thực hiện về
chuyên môn của năm học mới.
- Ngay từ đầu năm học các thành viên của tổ phải xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng phù hợp nhu cầu chung của tổ chuyên môn qua từng bộ môn, nghiệp vụ đào
tạo của từng giáo viên.
- Tổ trưởng chuyên môn cần xây dựng kế hoạch hội họp, chuyên đề, thao
giảng, dự giảng, kiểm tra… ngay từ đầu năm. Nội dung sinh hoạt tổ cần đặc biệt
chú ý các nội dung phục vụ dạy – học: nội dung, chương trình, phương pháp, công
tác chủ nhiệm… nội dung sinh hoạt chuyên môn của tổ cần hướng đến mục tiêu
dạy – học lấy học sinh làm trung tâm.
- Dựa trên kế hoạch của tổ giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục cả năm,
tháng, tuần, bài; kế hoạch dự giờ, hội giảng, tự bồi dưỡn; đề xuất nội dung chuyên
đề cần đề xuất…
- Tổ trưởng chuyên môn có kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế
hoạch của tổ chuyên môn, của giáo viên thường xuyên.

- Tổ chức rút kinh nghiệm kịp thời sau mỗi lần tổ chức kiểm tra, dự giờ thi
đua, dự giờ hội thảo chuyên môn trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp điều chỉnh
dạy – học phù hợp tình hình thực tế từng đối tượng học sinh.
- Tổ chuyên môn cụ thể hoá các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp bằng các
minh chứng ( tư tưởng, thái độ, việc làm của giáo viên…), tạo sự công bằng, khách
quan trong đánh giá xếp loại giáo viên; đồng thời động viên, khen thưởng xứng
đáng, kịp thời những giáo viên có nhiều đóng góp trong quá trình triển khai sáng
kiến; giáo viên và học sinh đạt thành tích cao trong giảng dạy nghiên cứu và học
tập.
- Luôn đổi mới phương pháp quản lý cho phù hợp với điều kiện thực tế trong
công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Lựa chọn những giáo viên có trình
độ chuyên môn vững, được tín nhiệm cao của tập thể giáo viên làm tổ trưởng, tổ
phó, tạo điều kiện tốt nhất cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó làm việc và phát huy năng
lực.
2. Ý nghĩa của sáng kiến trong công tác thực tiễn:
21


- Tổ trưởng, tổ phó có sự đồng thuận cao; có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo cụ
thể từng nội dung công việc kịp thời.
- Có sự đổi mới đồng bộ từ chỉ đạo đến thực hiện kế hoạch; từ dạy học đến
kiểm tra, đánh giá học sinh.
- Cá nhân các thành viên của tổ thực hiện tốt kế hoạch sinh hoạt tổ của tổ
mình, nội dung sinh hoạt chủ yếu được hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục
học sinh; đội ngũ giáo viên nhiệt tình, hết lòng vì học sinh thân yêu.
- Nội dung kiểm tra phù hợp với chương trình và sách giáo khoa hiện hành;
Đề kiểm tra không quá tải, phù hợp với các đối tượng học sinh: Giỏi, khá, trung
bình, yếu. Đảm bảo tính khách quan, cẩn mật. Đã tạo nên phong trào thi đua sôi
nổi. Qua đó thúc đẩy tốt quá trình dạy học.
- Các giáo viên trong tổ tuy bận rộn nhưng vẫn luôn vui vẻ và hài hước trong

mỗi giờ dạy tạo nên không khí học tập khá sôi nổi, thay cho sự nghiêm khác trong
các giờ giảng.
3. Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả của sáng kiến:
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu sáng kiến này, tôi nhận thấy:
Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì người quản lí phải chỉ đạo tốt hoạt
động chuyên môn tổ.
Bởi lẽ: công tác thực hiện nhiệm vụ, cách thức tổ chức hoạt động chuyên
môn của tổ phụ thuộc nhiều vào vai trò, trách nhiệm của người quản lý tổ trong đó
có cả vai trò của tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Năng lực của tổ trưởng, tổ phó
chuyên môn có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định không nhỏ tới sự thành công của
tổ. Muốn vậy tổ trưởng, tổ phó chuyên môn phải tìm hiểu rõ bản chất của vấn đề và
lựa chọn phương pháp nghiên cứu, tiếp cận vấn đề đó một cách khoa học. Nhận
diện vấn đề một cách toàn diện thì mới có hướng giải quyết hiệu quả. Chính vì vậy,
đòi hỏi người làm công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn tổ phải có kiến thức cơ
bản vững chắc và có khả năng phân tích, tổng hợp, kết hợp với cơ sở lí luận vững
vàng.
- Chất lượng các hoạt chuyên môn của tổ đa dạng hình thức tổ chức hoạt
động, nội dung bồi dưỡng chuyên môn cũng phải hứng thú tạo hứng thú để giáo
viên thoải mái trao đổi, thảo luận.
-Tổ trưởng cần nhận thức sâu sắc về vấn đề của tổ chuyên môn trong sự phát
triển chung về giáo dục và đào tạo. Từ đó có kế hoạc bồi dưỡng, chỉ đạo có hiệu
quả đội ngũ giáo viên, tạo ra sự gắn kết chặt chẽ, làm việc khoa học giữa các thành
viên với tổ trưởng, tổ phó, với ban giám hiệu nhà trường. Nâng cao năng lực
chuyên môn và công tác điều hành hoạt động tổ, từng bước hoàn thiện những nội
dung còn thiếu sót trong thực hiện nhiệm vụ. Từng bước xây dựng tổ chuyên môn
vững mạnh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung của nhà trường.
22


4. Những kiến nghị, đề xuất để triển khai, ứng dụng sáng kiến có hiệu

quả:
* Đối với phòng giáo dục và đào tạo:
- Cần có kế hoạch tập huấn công tác làm hồ sơ chuyên môn và quản lý chỉ
đạo chuyên môn của tổ cho đội ngũ tổ trưởng, tổ phó. Tổ chức giao lưu chuyên
môn cho các tổ trưởng, tổ phó trong toàn huyện.
- Cần bổ sung thêm nguồn kinh phí cho các trường trong việc mua sắm trang
thiết bị cần thiết cho hoạt động chuyên môn của tổ như : máy tính, phòng chức
năng,… và các đồ dùng dạy học phù hợp với chuyên môn của tổ.
* Đối với nhà trường:
- Cần tham mưu tốt với Phòng giáo dục và đào tạo, Uỷ ban nhân dân huyện,
Phòng tài chính- Kế hoạch huyện để đầu tư cơ sở vật chất, bổ xung thêm nguồn
kinh phí cho các trường trong việc mua sắm trang thiết bị cần thiết cấp cho hoạt
động chuyên môn của tổ như : máy tính, phòng chức năng,…và các đồ dùng dạy
học phù hợp với chuyên môn của tổ.
- Bổ sung tư liệu, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, sách tham khảo để phục vụ
nghiên cứu; đồ dùng dạy học; phương tiện dạy học.
- Bản thân các tổ trưởng, tổ phó phải luôn tự đổi mới, nhiệt tình với các
nhiệm vụ được giao, sẵn sàng giúp đỡ và chia sẻ với đồng nghiệp, linh hoạt trong
giao tiếp và ứng xử sư phạm.
Trên đây là một số suy nghĩ của cá nhân tôi nhằm xây dựng tổ chuyên môn
vững mạnh trong nhà trường. Rất mong được sự góp ý của đồng nghiệp để công
tác quản lý và chỉ đạo giảng dạy, sinh hoạt chuyên môn đạt kết quả tốt, nhằm mục
đích nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo, xây dựng uy tín và thương hiệu cho nhà trường.
Xin trân trọng cảm ơn!
Xác nhận của thủ trưởng cơ quan

Tác giả sáng kiến

TÀI LIỆU THAM KHẢO


23


STT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tác giả

Nhà xuất
bản

Năm xuất bản

1

Điều lệ trường trung học cơ Bộ giáo Bộ giáo dục
sở, trường trung học phổ dục và đào và đào tạo
thông và trường phổ thông có tạo
nhiều cấp học

2011

2

Thông tư số 30/20009/TT- Bộ giáo Bộ giáo dục
BGDĐT quy định chuẩn dục và đào và đào tạo
nghề nghiệp giáo viên trung
tạo

học cơ sở, giáo viên trung
học phổ thông

2009

3

Công văn số78/SGDĐTGDTrH V/v hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ giáo dục trung
học năm học 2015-2016

Sơ giáo
Sơ giáo dục
dục và đào và đào tạo
tạo Sơn La
Sơn La

2015

4

Công văn số 5584/BGDĐT- Bộ giáo Bộ giáo dục
GDTrHV/v hướng dẫn thực dục và đào và đào tạo
hiện nhiệm vụ GDTrH năm
tạo
học 2015-2016

2015

5


Thông tư số 58/2001/TT- Bộ giáo Bộ giáo dục
BGDĐT ban hành quy chế dục và đào và đào tạo
đánh giá, xếp loại học sinh
tạo
trung học cơ sở và trung học
phổ thông

2011

6

Công văn số 149/PGDĐT về
Phòng
việc hướng dẫn hực hiện giáo dục
nhiÖm vô trọng tâm của và đào tạo
giáo dục THCS năm học
2015-2016.

2015

Phòng giáo
dục và đào
tạo

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
TRƯỜNG THCS
24



………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………….
Chiềng Sơ, ngày

tháng

năm 2016

TM HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN
CHỦ TỊCH

25



×