PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS HƯƠNG CANH
**************
CHUYÊN ĐỀ
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
THEO HƯỚNG PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ: DƯƠNG THỊ HỒNG
CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: Trường THCS HƯƠNG CANH
Năm học 2018-2019
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện văn bản số 1466/SGDĐT–GDTrH ngày 9/11/2018 của Sở GD&ĐT
về việc tổ chức Hội thảo chuyên đề đổi mới sinh hoạt chuyên môn cấp THCS
Thực hiện tốt đổi mới sinh hoạt chuyên môn ở các nhà trường về các nội dung:
xây dựng hệ thống các chuyên đề/chủ đề dạy học, tổ chức soạn giảng theo các hoạt
động học tập nhằm phát triển năng lực, phẩm chất người học; phân tích, đánh giá
giờ dạy theo các tiêu chí mới (công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT)
Nhằm mục tiêu:
- Nâng cao năng lực quản lí và năng lực chuyên môn cho GV
- Giúp cho GV biết chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề
dạy học trong mỗi môn học và các chuyên đề tích hợp, liên môn phù hợp với việc tổ
chức hoạt động tích cực, tự lực, sáng tạo của HS.
- Đổi mới nhận thức về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học,
đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng dạy học tích cực, hướng vào hoạt động của
HS. Đảm bảo cơ hội học tập, góp phần phát triển năng lực cho mọi HS.
-Bồi dưỡng giúp GV nắm vững quan điểm, phương pháp, kĩ thuật dạy học, chủ
động điều chỉnh nội dung sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn học tập/ hướng dẫn
hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh, vùng miền và quá trình tổ chức
hoạt động học tập.
- Xây dựng và phát triển quan hệ đồng nghiệp thân thiện, tôn trọng theo hướng
hợp tác, hỗ trợ và dân chủ, đảm bảo cơ hội phát triển chuyên môn cho mọi GV.
- Phát triển quan hệ giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng. Tạo điều kiện
cho gia đình và cộng đồng tham gia vào quá trình học tập của học sinh trong nhà
trường.
II. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ
- Phân tích hoạt động học tập của HS là tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến
người học như: HS học như thế nào? HS đang gặp khó khăn gì trong học tập? Nội
dung và phương pháp dạy có phù hợp, có gây hứng thú cho HS không? Cần điều
chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?....
- Phân tích hoạt động học tập của HS không tập trung vào quan sát việc giảng dạy
của GV để đánh giá giờ học, xếp loại GV mà khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân
vì sao HS học chưa đạt kết quả như mong muốn…Từ đó giúp GV chủ động điều
chỉnh nội dung, tìm phương pháp dạy học phù hợp tạo cơ hội cho mọi HS tham gia
vào quá trình học tập để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho tất cả GV
nâng cao năng lực chuyên môn, phát huy khả năng sáng tạo trong giảng dạy…
III. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1. Các bước thực hiện một buổi sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích
hoạt động học của học sinh
Bước 1: Chuẩn bị nội dung bài dạy minh họa
GV tự nguyện đăng kí hoặc Hiệu trưởng/tổ trưởng phân công giáo viên dạy
minh họa, thảo luận lấy ý kiến từ các GV trong tổ CM để cùng nhau thiết kế, trao
đổi, đầu tư thời gian chuẩn bị bài học .
( Lưu ý: bài dạy minh họa phải thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo, không phụ thuộc quá
nhiều vào nội dung trong SGK, các quy trình, các bước dạy trong SGV; GV có thể
lựa chọn các ngữ liệu gần gũi với các em để đạt MT bài học).
Bước 2: Tổ chức dạy minh họa- Dự giờ ( khâu quan trọng nhất trong sinh hoạt CM)
a) Dạy minh họa
- GV tiến hành dạy minh họa trên HS của lớp mình. Yêu cầu không được
luyện tập trước khi dạy minh họa.
- Chuẩn bị không gian, bàn ghế thuận tiện cho người dự dễ dàng quan sát các
hoạt động học tập của học sinh.
- Các hoạt động thiết kế đảm bảo thời lượng 1 tiết dạy minh họa không nên
kéo dài quá so với quy định 1 tiết học.
b) Dự giờ
- BGH và các GV trong trường cùng dự (số lượng GV dự không quá 25
người, đảm bảo học sinh có thể học bình thường).
- Người dự giờ cần đứng vị trí thuận lợi để có thể quan sát được nét mặt, hành
động, thao tác, sản phẩm của học sinh (đứng ở hai bên hoặc phía trước)
- Người dự giờ cần vẽ sơ đồ chỗ ngồi, quan sát, nghe nhìn, suy nghĩ, ghi chép
diễn biến hoạt động của học sinh trong giờ học hay những biểu hiện tâm lí của học
sinh thể hiện trong các hoạt động/ tình huống cụ thể.
- Người dự giờ có thể chụp ảnh, quay phim các hoạt động của học sinh.
-Tập trung quan sát sự tương tác giữa học sinh - GV, HS- HS (thường xuyên
đặt câu hỏi: học sinh học được cái gì? Học sinh có hứng thú không? Tại sao có? Tại
sao không? Hoạt động nhóm có thực sự đảm bảo cơ hội cho tất cả học sinh tham gia
? có học sinh nào bị "bỏ quên" không?)
- Có thể ghi chép, ghi âm câu hỏi của giáo viên, câu trả lời của HS, các biểu
hiện trên nét mặt khi thực hiện nhiệm vụ, kết quả sản phẩm…. Từ đó suy nghĩ, phân
tích, tìm nguyên nhân và đưa ra các giải pháp tích cực hơn.
*Lưu ý:
GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: Không làm ảnh hưởng đến việc học tập
của HS; không gây khó khăn cho GV đang dạy; khi dự giờ phải tập trung vào quan
sát việc học của HS, hành vi, thái độ, phản ứng của HS trong giờ học, cách làm việc
nhóm HS, những khó khăn vướng mắc của HS... Quan sát tất cả đối tượng HS,
không “bỏ rơi” HS nào.
Người dự giờ cần học tập, hiểu và thông cảm với khó khăn của người dạy và
luôn đặt mình vào vị trí của người dạy để phát hiện những khó khăn trong việc học
của HS để tìm cách giải quyết. Trong quá trình dự giờ, cần luyện tập cách quan sát
và suy nghĩ về việc học của HS, phán đoán nhanh nhạy, chính xác để điều chỉnh
việc dạy cho phù hợp với việc học của HS; hình thành thói quen lắng nghe, rèn
luyện cách chia sẻ ý kiến để thiết lập mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện, cộng tác
và học tập lẫn nhau.
Bước 3. Thảo luận về giờ học
a) Địa điểm thảo luận:
- Đủ rộng, đủ chỗ ngồi, có các phương tiện hỗ trợ (máy chiếu, máy tính…)
- Sắp xếp bàn ghế để người tham gia thảo luận ngồi đối diện nhau
b) Tiến trình buổi thảo luận
- Thứ nhất : Người chủ trì nêu mục đích buổi thảo luận.
- Thứ hai: GV dạy minh họa đại diện nhóm thiết kế nêu mục tiêu cần đạt của
bài học, những ý tưởng thay đổi về nội dung, phương pháp, đồ dùng dạy học để phù
hợp với đối tượng học sinh, cảm nhận khi dạy bài học (hài lòng, băn khoăn, khó
khăn….).
- Thứ ba: Giáo viên dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học ( VD: những điều mình
học được qua bài dạy minh họa; Tại sao HS A có biểu hiện khó khăn trong giờ học;
nguyên nhân của những khó khăn; Bài học có gì mới, sáng tạo so với SGK, SGV;
nội dung /hoạt động học tập có phù hợp với khả năng nhận thức của HS không?
Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có làm học sinh hứng thú mang lại hiệu quả
không? Tại sao? Học sinh được quan tâm, hỗ trợ như thế nào? Học sinh có cơ hội
liên hệ kiến thức đã biết để hình thành kiến thức mới như thế nào?)
Trong điều hành thảo luận người chủ trì cần lắng nghe tích cực và khéo léo
hướng buổi thảo luận đi đúng trọng tâm tập trung đi vào phân tích hoạt động học
của học sinh để đạt mục đích, không để người dự mổ xẻ, phân tích, xoi mói những
hạn chế của người dạy minh họa.
Người góp ý cần căn cứ vào mục tiêu bài học để hiến kế đưa ra các giải pháp
giúp người dạy khắc phục hạn chế và tự tìm ra các yếu tố tích cực xem mình đã học
được gì qua bài học này.
Trong quá trình thảo luận không áp đặt ý kiến, kinh nghiệm chủ quan cá
nhân, không quá chú trọng đến các quy trình truyền thống của một giờ dạy. Đặc
biệt không đánh giá giáo viên, không xếp loại giờ học và không kết luận phải thay
đổi theo cách nào. Tuy nhiên mỗi giáo viên sẽ tự suy nghĩ và lựa chọn giải pháp phù
hợp với học sinh và điều kiện học tập của lớp mình.
2. Một số PPDH có thể vận dụng khi dạy học, đáp ứng nhiều loại đối tượng có
học lực khác nhau (dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh)
2.1. Một số PPDH
a. Dạy học tích cực ( dạy học tập trung hướng vào học sinh)
b. Phương pháp dạy học theo hợp đồng
PPDH theo hợp đồng là một phương pháp tổ chức môi trường học tập, trong
đó HS được giao một hợp đồng trọn gói bao gồm các nhiệm vụ khác nhau (nhiệm
vụ bắt buộc và tự chọn) trong một khoảng thời gian nhất định cũng như được quyền
chủ động xác định thời gian và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ.
c. Phương pháp dạy học theo góc
PPDH theo góc là phương pháp theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác
nhau tại các vị trí khác nhau trong lớp học. Những khoảng không gian này tạo ra
môi trường học tập kích thích HS học tích cực, HS được thực hành, khám phá và
trải nghiệm thông qua các hoạt động, qua đó HS được học sâu và thoải mái.
2.2. Phương pháp áp dụng cho chuyên đề: Dạy học tích cực ( dạy học tập trung
hướng vào học sinh)- hoạt động nhóm
3. Định hướng phân tích bài học
3.1. Việc phân tích bài học có thể căn cứ vào các tiêu chí cụ thể như sau
Nội dung
Tiêu chí
1. Kế
hoạch và
tài liệu
dạy học
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động với mục tiêu, nội dung, phương
pháp dạy học được sử dụng
Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm
cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ
chức các hoạt động học của học sinh
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ
chức hoạt động học của học sinh
2. Tổ chức Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức
hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập
học cho
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của
học sinh
học sinh
Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích
học sinh hợp tác giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân
tích đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh
3. Hoạt
Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả
động của
học sinh
học sinh trong lớp
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập
Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo
luận về kết quả thực hiện nhiện vụ học tập
Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh
3.2. Định hướng cụ thể cho chuyên đề:
3.2.1. Nội dung và phương pháp thực hiện.
a. Nội dung:
Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm qua 2 nội dung của bài:
- Đặc điểm của môi trường hoang mạc.
- Sự thích nghi của thực, động vật ở môi trường hoang mạc.
b. Phương pháp thực hiện.
- GV ứng dụng công nghệ thông tin trong tiết dạy với việc trình chiếu các lược đồ,
biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa, tranh ảnh, đoạn phim, các câu hỏi thảo luận nhóm, bài
tập…
- Chia lớp thành các nhóm. Giao việc cho từng nhóm. Trong qua trình HS hoạt động
nhóm GV theo dõi, hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm….
- Các nhóm HS thảo luận các nội dung dựa trên cơ sở quan sát lược đồ, biểu đồ,
tranh ảnh, đoạn phim… kết hợp hiểu biết của bản thân để thảo luận, tranh luận tìm
ra kiến thức đúng. Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, chất
vấn, tranh luận ….
- GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. Tuyên dương những nhóm hoạt động
tích cực…
3.2.2.Định hướng cụ thể:
Mục 1. Đặc điểm của môi trường
- Chiếu H19.1- Lược đồ phân bố hoang mạc. HS quan sát hình 19.1.
H. Xác định vị trí của MT hoang mạc trên lược đồ? Chỉ và đọc tên một số HM lớn?
HM nào có diện tích lớn nhất? Nhận xét về diện tích của các hoang mạc?
- Gọi một HS lên trình bày trên lược đồ. Cả lớp quan sát, theo dõi và nhận xét, bổ
sung.
H. Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?
- Trao đổi nhóm bàn: Dựa vào hình 19.1 và kiến thức đã học, hãy cho biết HM
được hình thành do những nguyên nhân nào?
HS trao đổi và trình bày, nhận xét, bổ sung..... GV chuẩn.
- Chiếu 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 2 HM.
H. Cho biết 2 biểu đồ này thuộc đới nào?
- Trao đổi nhóm lớn : Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 2 hoang
mạc, ghi kết quả vào bảng phụ.
+ Nhóm tổ 1,2: Hoang mạc đới nóng, hình 19.2.
+ Nhóm tổ 3,4: Hoang mạc đới ôn hòa, hình 19.3.
- GV hướng dẫn các em cách đọc và phân tích. Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm
việc.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả => Nhận xét => Bổ sung, tranh luận ( nếu
có); GV chuẩn bằng bảng kiến thức đã chuẩn bị trước.
H. So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới
ôn hoà?
- Chiếu H 19.4;19.5. Đọc tên 2 ảnh và cho biết ốc đảo là gì ? ( Bảng tra cứu)
H. Mô tả quang cảnh của hoang mạc qua 2 ảnh?
- Chiếu thêm và 1 số hình ảnh, video thực, động vật và dân cư ở HM.
- Trao đổi nhóm bàn : QS tranh ảnh kết hợp hiểu biết, hãy nhận xét về bề mặt của
hoang mạc, đặc điểm thực động vật và dân cư ở hoang mạc? Nguyên nhân?
Mục 2. Sự thích nghi của thực, động vật
- GV chuẩn bị đoạn phim về sự thích nghi của động, thực vật ở HM cùng một số
tranh ảnh.
- Trao đổi nhóm bàn : Xem đoạn phim kết hợp quan sát tranh ảnh , kênh chữ SGK
hãy cho biết thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc
nghiệt và khô hạn như thế nào?
+ HS trao đổi, trình bày, nhận xét, bổ sung, đưa ra các dẫn chứng cụ thể…..
+ Giáo viên cung cấp thêm thông tin, nhấn mạnh và chuẩn kiến thức.
H. Qua phần tìm hiểu về sự thích nghi của động, thực vật ở HM em rút ra bài học gì
cho bản thân? ( Biết khắc phục khó khăn, vươn lên trong cuộc sống…)
- Liên hệ: Ở Việt Nam có hoang mạc không? Vì sao?
Nêu các giải pháp chống hiện tượng hoang mạc hóa ở nước ta?
4. Ứng dụng cho bài dạy minh họa:
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC THEO HƯỚNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
(Bài 19- Lớp 7)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của
môi trường hoang mạc.
+ Sự phân bố, khí hậu và cảnh quan của hoang mạc
+ Nguyên nhân hình thành hoang mạc
- Phân biệt sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc nóng và hoang mạc ôn
đới.
- Cách thích nghi của thực vật và động vật với môi trường hoang mạc.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc và so sánh hai biểu đồ khí hậu ở hoang mạc
- Phân tích ảnh hoang mạc.
3. Thái độ: Giáo dục các em ý thức bảo vệ cây xanh, ngăn quá trình mở rộng hoang
mạc.
4. Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, …
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, video...
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh
- Thước kẻ, bút chì, sgk.
- Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định: Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp học.
2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở BTVN của HS
3. Các hoạt động học tập
Hoạt động 1. Đặt vấn đề
a) GV đưa ra 1 số câu hỏi cùng đoạn văn cho HS xem và yêu cầu HS trả lời.
b) Hs suy nghĩ và chuẩn bị báo cáo.
c) GV gọi 1 HS báo cáo, các HS khác bổ sung
d) GV sử dụng nội dung HS trả lời để tạo tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội
dung bài học.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của môi trường
1. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm môi trường hoang mạc về sự phân bố, diện tích, khí hậu
của hoang mạc.
- Phân tích được đặc điểm nổi bật về khí hậu của hoang mạc.
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích tranh ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa...
2. Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề, sử dụng tranh ảnh, biểu đồ.
- Hoạt động cá nhân.
3. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
1. Đặc điểm của môi trường
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
a. Diện tích và sự phân bố hoang mạc
Mở SGK/187 đọc khái niệm“hoang mạc”?
- Diện tích: Hoang mạc chiếm gần 1/3
- Quan sát lược đồ H19.1- trang 61và kênh diện tích đất nổi trên Trái Đất và ngày
chữ sgk em hãy cho biết diện tích và sự càng mở rộng.
phân bố các hoang mạc trên Trái Đất?
- Sự phân bố: Hoang mạc có ở hầu hết
các châu lục chủ yếu nằm dọc theo
hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á
- Em hãy cho biết Việt Nam có xuất hiện – Âu.
hoang mạc không?
b. Nguyên nhân hình thành hoang
- Theo dõi video cảnh quan hoang mạc và mạc
kết hợp với hiểu biết của bản thân hãy cho
biết những nguyên nhân hình thành hoang + Ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
mạc trên Trái Đất?
+ Vị trí của lãnh thổ cách xa biển.
+ Dọc theo hai đường chí tuyến.
+ Do con người: phá rừng, chiến
- Quan sát H19.2 và 19.3 trang 62- sgk Địa tranh...
lí 7 rồi hoàn thành phiếu học tập sau đó gọi
đại diện HS lên điền thông tin vào bảng c. Khí hậu
phụ.
Yêu cầu rút ra đặc điểm chung về khí - Khô hạn và vô cùng khắc nghiệt
hậu của môi trường hoang mạc?
+ Lượng mưa ít
+ Biên độ nhiệt năm và ngày đêm rất
lớn.
- Khí hậu có sự khác nhau giữa hoang
mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn
hòa
+ Hoang mạc đới nóng: Mùa hạ rất
nóng, mùa đông không lạnh lắm, biên
độ nhiệt năm cao.
+ Hoang mạc đới ôn hòa: Mùa hạ
không quá nóng, mùa đông rất lạnh,
biên độ nhiệt năm rất cao.
d. Cảnh quan hoang mạc
GV cho HS quan sát H19.4, H19.5 trong
sgk trang 62 rồi trả lời câu hỏi: Đã hình - Bề mặt hoang mạc phần lớn là cát
thành cảnh quan gì trên bề mặt các hoang hay sỏi đá bao phủ
- Thực vật cằn cỗi, động vật hiếm hoi.
mạc?
- Dân cư tập trung sống ở các ốc đảo
b) HS thực hiện nhiệm vụ: hoạt động cá
nhân và báo cáo GV.
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
d) GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức.
Hoạt động 3. Tìm hiểu sự thích nghi của thực, động vật với môi trường
1. Mục tiêu
- Biết được sự thích nghi của thực, động vật với môi trường hoang mạc
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích tranh ảnh địa lí, video…
2. Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề, sử dụng tranh ảnh
- Hoạt động cá nhân.
3.Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
2. Sự thích nghi của thực, động vật với
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
môi trường
Thực vật và động vật thích nghi với môi
- Dựa vào kênh chữ sgk trang 63 cho trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự
biết thực vật và động vật thích nghi hạn chế sự mất nước, tăng cường dự trữ
với sự khô hạn của hoang mạc bằng nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể
những cách nào?
- Đối với thực vật:
- GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh và
đoạn video về sự thích nghi của sinh
vật ở hoang mạc kết hợp thông tin sgk
trang 63 hãy cho biết động thực vật có
những lối sống và đặc điểm sống như
thế nào để thích nghi?
+ Cây rút ngắn chu kì sinh trưởng
+ Lá bọc sáp, dày bóng hoặc biến thành
gai
+ Bộ dễ dài và to
+ Thân dự trữ nước
- Con người có cách thích nghi như thế - Đới với động vật:
nào?
+ Chạy nhanh, vùi mình trong cát hoặc
HS hoạt động cá nhân.
hốc đá
b) HS thực hiện nhiệm vụ: hoạt động + Chịu đói khát giỏi, kiếm ăn vào ban đêm
cá nhân và báo cáo GV.
+ Dự trữ nước trong thân…
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
d) GV nhận xét và chuẩn hóa kiến
thức.
(GV mở rộng thêm: Lạc đà chịu khát
giỏi 9 ngày, lạc đà chủ nhân của
hoang mạc ăn và uống rất nhiều, dự
trữ mỡ trong bướu; người mặc áo
choàng trùm kín đầu.)
Hoạt động 4. Luyện tập
1. Mục tiêu
Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng bài học
2. Phương thức
Hoạt động cá nhân.
3. Tổ chức hoạt động
a) GV giao nhiệm vụ cho HS: chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau
Câu 1. Nguyên nhân hình thành hoang mạc:
A. Ảnh hưởng của dòng biển lạnh
B. Nằm dọc theo đường chí tuyến
C. Nằm sâu trong lục địa
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2. Ýnào không phải là đặc điểm của hoang mạc ở đới nóng
A. Biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày đêm cao
B. Mùa hạ không quá nóng và mùa đông rất lạnh
C. Mùa hạ rất nóng và mùa đông không quá lạnh
D. Lượng mưa trong năm rất thấp
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp (hết thời gian GV có thể hướng dẫn HS về nhà)
c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS. Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của
HS trong quá trình thực hiện.
Hoạt động 5. Vận dụng
1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học để áp dụng vào thực
tiễn về vấn đề ô nhiễm môi trường.
2. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Tìm hiểu về sự thích nghi của động, thực vật.
- Đưa ra biện pháp bảo vệ thiên nhiên.
3. Đánh giá: GV khuyến khích, động viên HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS
IV. KẾT LUẬN
Với kinh nghiệm và sự hiểu biết còn hạn chế, chuyên đề có thể chưa thể hiện
rõ được yêu cầu của đổi mới sinh hoạt chuyên môn, rất mong được sự đóng góp ý
kiến của các bạn đồng nghiệp để bản thân tôi được tiếp thu nhằm hoàn thiện hơn về
việc đổi mới phương pháp dạy học…
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hương canh, ngày 10 tháng 12 năm 2018
Giáo viên
Dương Thị Hồng
Phụ lục
1. Phiếu học tập
Các yếu tố HM đới nóng (190B)
mùa đông mùa hè
(tháng 1) (tháng
6,7)
HM đới ôn hòa (430B)
biên độ
nhiệt
năm
mùa
đông
(tháng 1)
mùa hè
(tháng 7)
biên độ
nhiệt năm
t0
Lượng
mưa
Đặc điểm
khác nhau
của khí
hậu
2. Bảng phụ
Các yếu
tố
HM đới nóng (190B)
HM đới ôn hòa (430B)
mùa đông
(tháng 1)
mùa hè
(tháng
6,7)
biên độ
mùa đông
nhiệt năm (tháng 1)
mùa hè
(tháng 7)
biên độ
nhiệt
năm
t0
140C
400C
260C
-200C
200C
400C
Lượng
mưa
k0 mưa
21mm
rất nhỏ
125mm
Đặc
điểm
khác
nhau của
khí hậu
- Biên độ nhiệt năm cao
- Biên độ nhiệt năm rất cao
- Mùa đông ấm, mùa hè rất nóng
- Mùa hè không nóng, mùa đông
rất lạnh
rất ít
- lượng mưa rất ít.
- Mưa ít, ổn định.