BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------
ĐÀO VIẾT TÂN
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7
HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN
DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO
HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------
ĐÀO VIẾT TÂN
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO
HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7
HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN
DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO
HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. CAO THỊ THẶNG
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của tôi tại Khoa
Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Cao
Thị Thặng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêm cứu và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô giáo bộ môn Phương pháp dạy
học Hóa Học và các Thầy, Cô giáo bộ môn khác tham gia giảng dạy lớp Lí luận và
Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học K19 (đợt 2) đã nhiệt tình giảng dạy, truyền
thụ cho tôi những tri thức chuyên môn, cung cấp tư liệu, đóng góp nhiều ý kiến quý
báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực
hiện luận án thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Ban giám hiệu, tổ bộ
môn Hóa học và học sinh của Trung tâm GDNN - GDTX Quang Bình (Hà Giang),
Trường THPT Quế Lâm (Phú Thọ), Trường THPT Tự Lập (Hà Nội), luôn tạo điều
kiện, động viên, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận
văn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017
TÁC GIẢ
Đào Viết Tân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất cứ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017
TÁC GIẢ
Đào Viết Tân
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
PHẦN II: NỘI DUNG...............................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7
HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG
HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH .................................................8
1.1. Phương pháp dạy học tích cực .............................................................................8
1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học..................................................................8
1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực ..........................................................................8
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng dạy học tích cực .................10
1.1.4. Dạy học theo hợp đồng ...................................................................................13
1.2. Một số vấn đề về phát triển năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn
cho học sinh...............................................................................................................24
1.2.1. Khái niệm năng lực và phát triển năng lực cho học sinh ................................24
1.2.2. Năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn........................................32
1.3. Đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn ............................36
1.4. Thực trạng việc áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng nhằm phát triển
năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học hóa
học ở một số trường THPT .......................................................................................37
1.4.1. Phân tích chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập chương
5, 6, 7 Hóa học 10 THPT hiện nay và vấn đề phát triển năng lực vận dụng nội dung
hóa học vào thực tiễn ................................................................................................37
1.4.2. Điều tra thực trạng áp dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong
chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT cho HS ở trường
THPT hiện nay ..........................................................................................................37
Tiểu kết chương 1.....................................................................................................40
CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG
TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH ...41
2.1. Năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn của học sinh THPT...........41
2.1.1. Khái niệm năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn.......................41
2.1.2. Cơ sở để đề xuất tiêu chí của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực
tiễn....41
2.1.3. Biểu hiện/tiêu chí của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn ....42
2.1.4. Ma trận của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn ....................43
2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn
của HS THPT trong DH hóa học thông qua việc áp dụng PPDH theo HĐ trong
chương 5, 6, 7 Hóa học 10 THPT .............................................................................45
2.2.1. Yêu cầu của bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào
thực
tiễn
.....................................................................................................................45
2.2.2. Cơ sở để thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học
vào thực tiễn ..............................................................................................................45
2.2.3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng nội dung hóa học vào
thực tiễn ....................................................................................................................46
2.2.4. Các dạng câu hỏi/bài tập có nội dung vận dụng nội dụng hóa học vào thực
tiễn ở các bài luyện tập trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10.........................................54
2.3. Vận dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng trong bài luyện tập nhằm phát
triển
năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn cho học sinh THPT
......................64
2.3.1. Nguyên tắc ......................................................................................................64
2.3.2. Thiết kế kế hoạch bài học................................................................................64
Tiểu kết chương 2....................................................................................................84
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................85
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .......................................................................85
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ......................................................................85
3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm ...................................................85
3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ......................................................................86
3.5. Kết quả thực nghiệm.........................................................................................87
3.5.1. Cách phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm .............................................87
3.5.2. Cách xác định độ tin cậy, độ giá trị của kết quả thực nghiệm sư phạm .....89
3.5.3. Kết quả ...........................................................................................................89
Tiểu kết chương 3.....................................................................................................95
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.........................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................98
PHỤ LỤC .............................................................................................................. PL1
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Viết đầy đủ
DH
Dạy học
DH HH
Dạy học Hóa học
NL
Năng lực
VDNDHH
Vận dụng nội dung hóa học
TT
Thực tiễn
PPDHTC
Phương pháp dạy học tích cực
HS
Học sinh
THPH
Trung học phổ thông
GD
Giáo dục
GDPT
Giáo dục phổ thông
ĐT
Đào tạo
PPDH
Phương pháp dạy học
HĐ
Hợp đồng
GV
Giáo viên
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
ĐC
Đối chứng
HH
Hóa học
XH
Xã hội
PP
Phương pháp
KHGD
Khoa học giáo dục
ĐHSP
Đại học sư phạm
NXB
Nhà xuất bản
SGK
Sách giáo khoa
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
PTHH
Phương trình hóa học
TNo
PTNo
Thí nghiệm
Phòng thí nghiệm
VDND
Vận dụng nội dung
NDHH
Nội dung hóa học
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mô tả NL VDKTHH vào TT cuộc sống ...................................................33
Bảng 2.1. Tiêu chí/biểu hiện của NL vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn .....42
Bảng 2.2. Ma trận của năng lực vận dụng nội dung hóa học vào thực tiễn ..............43
Bảng 3.1. Bảng thống kê đối tượng, địa bàn và GV dạy TNSP................................86
Bảng 3.2. Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi GV lớp TN và ĐC ...............90
Bảng 3.3. Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi HS lớp TN và ĐC ................90
Bảng 3.4. Tổng hợp các tham số đặc trưng điểm kiểm tra NL lớp TN và ĐC .........91
Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi GV lớp TN và ĐC ...............91
Bảng 3.6. Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi HS lớp TN và ĐC ................92
Bảng 3.7. Tổng hợp các tham số đặc trưng điểm kiểm tra NL lớp TN và ĐC .........92
Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi GV lớp TN và ĐC ...............93
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng phiếu hỏi HS lớp TN và ĐC ................93
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng điểm kiểm tra NL lớp TN và ĐC .......93
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tri thức, kĩ năng và năng lực (NL) của con người luôn được coi là yếu tố
quyết định sự phát triển của xã hội (XH) - “Nền văn minh trí tuệ” của thế kỉ nguyên
mới. Phát triển NL cho học sinh (HS) thông qua dạy học (DH) là một xu hướng tất
yếu của Giáo dục thế giới nói chung và GDPT Việt Nam nói riêng. Định hướng
phát triển NL cho HS đã được thể hiện rõ trong Chương trình GDPT tổng thể của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam [2].
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản
giáo dục (GD) và đào tạo (ĐT), đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
đã xác định mục tiêu “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của
giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống,
đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt
đời”; “Đổi mới giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực” [7].
Năng lực vận dụng vào thực tiễn các tri thức đã học là một trong những NL
rất quan trong nhằm giúp thực hiện quan điểm GD của Nhà nước ta: Học đi đôi với
hành, Lí luận gắn liền với thực tiễn. Nhưng thực tế hiện nay, NL này của HS còn rất
hạn chế.
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực là một định
hướng quan trọng nhằm phát triển các NL chung và NL chuyên biệt cho HS luôn
được Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Trong Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ
2 khóa VIII đã nhấn mạnh: “Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo,
khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy của người học, từng
bước áp dụng các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”.
Trong luật GD Việt Nam, phần mục tiêu GDPT ghi rõ: “Mục tiêu của giáo
dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng
tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Các phương pháp dạy học tích cực (PPDHTC) đã được nghiên cứu và áp
dụng bước đầu ở nhiều nước phát triển. Ở Việt Nam, PPDHTC nói chung và PPDH
theo hợp đồng (HĐ) đã được tập huấn cốt cán toàn quốc từ năm 2009 và được Bộ
GD và ĐT triển khai áp dụng ở các trường phổ thông Việt Nam từ năm 2010 [31].
PPDH theo HĐ là một trong những PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của
HS trên cơ sở Bản Hợp đồng đã được kí kết giữa GV và HS, giúp HS có thể học
theo trình độ, theo nhịp độ và phù hợp với NL của HS theo một gói các nhiệm vụ
bắt buộc, nhiệm vụ tự chọn, nhiệm vụ có hỗ trợ theo nhiều mức độ và nhiệm vụ
không hỗ trợ để HS tự chọn [31].
Môn Hóa học cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về
các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi
trường và con người [1]. Do đó, môn Hóa học phổ thông có khả năng phát triển
nhiều NL chung của HS, đặc biệt là NL vận dụng nội dung hóa học (VDNDHH)
vào thực tiễn (TT) cuộc sống.
Thực tế, nhiều GV các bộ môn khoa học tự nhiên nói chung và bộ môn Hóa
học nói riêng vẫn truyền thụ kiến thức một chiều, nặng về lí thuyết. Số lượng GV
thường xuyên sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo cho HS
chưa nhiều [11,13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 21]. Việc phát triển NL VDNDHH vào
TT còn ít được nghiên cứu và thực hiện một cách có hệ thống trong DH môn Hóa
học ở các trường trung học phổ thông (THPT).
Hiện nay đã có một số luận văn, luận án nghiên cứu về phát triển một số NL
cho HS thông qua DH Hóa học, nghiên cứu vận dụng dạy học hợp đồng, nghiên cứu
phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. Tuy nhiên, chưa có đề
tài nào nghiên cứu vận dụng PPDH theo HĐ nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT
cho HS. Do đó, đề tài “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HỢP
ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO
HỌC SINH” có tính chất cập nhật, thiết thực, có ý nghĩa lí luận và thực tiễn đáp
ứng yêu cầu đổi mới GDPT nói chung và đổi mới GD hóa học nói riêng theo định
hướng phát triển NL người học.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Việc nghiên cứu nhằm phát triển các NL cho HS phổ thông đã được nhiều
tác giả trên thế giới quan tâm, đặc biệt trong những năm gần đây đã thể hiện trong
chương trình và sách giáo khoa ở nhiều nước trên thế giới.
Hiện nay, Việt nam đang triển khai đổi mới chương trình GDPT Việt Nam
theo định hướng phát triển NL người học [2].
Ở Việt Nam, một số Luận án Tiến sĩ đã nghiên cứu phát triển NL cho HS
thông qua vận dụng các PPDHTC trong nhiều môn học. Khoảng 10 năm gần đây,
trong bộ môn Hóa học đã bắt đầu có những luận án nghiên cứu theo định hướng
phát triển NL cho HS, sinh viên trong dạy học Hóa học (DH HH). Đặc biệt là một
số luận án đã được thực hiện thành công dưới sự hướng dẫn của các nhà nghiên
cứu, giảng viên đại học, thí dụ như: TS. Cao Thị Thặng và Giáo sư TSKH. Nguyễn
Cương, PGS.TS. Phạm văn Hoan, PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu và PGS. TS. Nguyễn
Quốc Trung, PGS.TS. Trần Trung Ninh, PGS.TS. Đặng Thị Oanh … Sử dụng
phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực cho học sinh do TS. Cao Thị
Thặng đề xuất [19], phát triển năng lực sáng tạo cho HS phổ thông [11, 15], phát
triển năng lực giải quyết vấn đề và hợp tác [15], phát triển năng lực cho sinh viên sư
phạm Hóa [13], phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên hóa ngành kĩ
thuật [16], phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn [19], vận
dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng [17], vận dụng dạy học dự án để phát
triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS vùng Tây bắc [33].
Ngoài ra, còn một số bài báo, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ có liên quan khác về
phát triển NL tự học, DH dự án, ...
Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống áp dụng PPDH theo
HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT cho
HS.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10
nhằm phát triển NL VDNDHH vào TT cho HS, góp phần nâng cao chất lượng
DH HH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hóa học nói riêng và GDPT nói chung
trong giai đoạn mới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc nghiên cứu áp dụng PPDH
theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH và TT
cho học sinh THPT
4.1.1. Cở sở lí luận
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số khái niệm có liên quan thể hiện trong
các sách, bài báo, luận văn, luận án, báo cáo khoa học như:
- Đổi mới PPDH hóa học, các PPDH tích cực, PPDH theo HĐ, Phương pháp
(PP) học tập hợp tác…
- Khái niệm NL và phát triển NL nói chung.
- NL VDNDHH vào TT: Khái niệm, biểu hiện, tiêu chí đánh giá.
4.1.2. Cơ sở thực tiễn
Thực trạng nghiên cứu áp dụng PPDH theo HĐ trong DH HH nhằm phát
triển NL VDNDHH vào TT cho HS ở trường THPT.
- Phân tích chương trình môn Hóa học, sách giáo khoa, sách GV Hóa học
10, sách bài tập Hóa học 10.
- Điều tra thực trạng dạy học của GV, HS trong môn Hóa học THPT.
4.2. Nghiên cứu định hướng, quy trình áp dụng PPDH theo HĐ trong chương
5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm phát triển NL VDNDHH và TT cho học sinh THPT
- Khái niệm và các tiêu chí, biểu hiện NL VDNDHH vào TT của HS THPT
trong DH Hóa học.
- Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NL VDNDHH vào TT.
- Xây dựng và sử dụng Bài tập Hóa học có nội dung thực tiễn.
- Định hướng, nguyên tắc, quy trình áp dụng PPDH theo HĐ nhằm phát triển
NL VDNDHH vào TT cho HS.
- Hệ thống kế hoạch bài học bài luyện tập áp dụng PPDH theo HĐ nhằm
phát triển NL VDNDHH vào TT trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 THPT.
4.3. Thực nghiệm sư phạm
- Mục đích thực nghiệm.
- Nội dung thực nghiệm.
- Địa điểm và GV thực nghiệm.
- Thiết kế thực nghiệm theo quy trình nghiên cứu sư phạm ứng dụng: Thiết
kế, thu thập dữ liệu, phân tích kết quả thực nghiệm, bàn luận kết quả.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH Hóa học ở trường THPT.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
NL VDNDHH vào TT của HS thông qua áp dụng PPDH theo HĐ trong DH
Hóa học 10.
6. Phạm vi nghiên cứu
NL VDNDHH vào TT của HS thông qua áp dụng PPDH theo HĐ trong các
bài luyện tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu làm rõ được các tiêu chí thể hiện NL VDNDHH vào TT, đề xuất được
định hướng, nguyên tắc, quy trình phát triển, thiết kế được công cụ đánh giá NL đó,
xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong DH theo HĐ các bài luyện
tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10 sẽ phát triển được NL VDNDHH vào TT cho HS.
8. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản, tài
liệu, luật GD, các chủ trương của Đảng và nhà nước về đổi mới GDPT nhằm áp
dụng tốt PPDH theo HĐ trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10, phát triển được NL
VDNDHH vào TT cho HS.
Nghiên cứu hệ thống hóa, làm sáng tỏ một số khái niệm, lí luận có liên quan
đến đối tượng nghiên cứu của đề tài như: Khái niệm PPDH theo HĐ, khái niệm về
NL, các tiêu chí thể hiện NL VDNDHH vào TT, …
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng DH hóa học THPT nhằm phát triển NL VDNDHH
vào TT cho HS:
- Phương pháp quan sát hoạt động học tập của HS, phỏng vấn, điều tra làm
rõ thực trạng sử dụng PPDHTC trong DH HH để phát triển NL VDNDHH vào TT
cho HS.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi và lấy ý kiến chuyên gia về một số kế
hoạch bài học và cách thức tổ chức hoạt động dạy học với PPDH theo HĐ đã thiết
kế.
8.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để kiểm chứng tính đúng đắn của giải thuyết
khoa học, đánh giá tính phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của các đề xuất đưa ra về
việc áp dụng tốt PPDH theo HĐ trong các bài luyện tập chương 5, 6, 7 Hóa học 10
nhằm phát triển NL VDNDHH và TT cho HS.
8.4. Phương pháp thống kê toán học
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng để xử lí và phân tích kết quả TNSP, từ đó rút ra kết luận.
9. Đóng góp mới của luận văn
9.1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận về áp dụng PPDH theo
HĐ trong DH hóa học 10 trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu, sách, bài báo, luận
án có liên quan
- Một số khái niệm có liên quan: Dạy học tích cực, PPDHTC.
- PPDH theo HĐ và một số PP, kĩ thuật DH hỗ trợ để có hiệu quả cao.
- Năng lực, thực tiễn, VDNDHH vào TT, NL VDNDHH vào TT.
- Biểu hiện và tiêu chí đánh giá NL VDNDHH vào TT.
9.2. Nêu được một số ý kiến mới về thực trạng áp dụng PPDH theo HĐ nhằm
phát triển năng lực vận dụng thực tiễn hiện nay trên cơ sở điều tra thực trạng
ở một số trường THPT, kết hợp với việc phân tích nội dung chương trình, sách
giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập.
9.3. Một số đề xuất mới:
- Khái niệm, hệ thống tiêu chí đánh giá NL VDNDHH vào TT trong DH
môn Hóa học.
- Định hướng, nguyên tắc, quy trình phát triển NL VDNDHH vào TT.
- Bộ công cụ đánh giá NL VDNDHH vào TT của HS thông qua DH chương
5, 6, 7 Hóa học 10 THPT.
- Một số dạng bài tập Hóa học định hướng phát triển NL VDNDHH vào TT
cho HS trong dạy học chương 5, 6, 7 Hóa học 10 THPT. Hệ thống bài tập Hóa học
thực tiễn để sử dụng trong dạy học hợp đồng ở bài luyện tập.
9.4. Thiết kế một số kế hoạch bài học trong chương 5, 6, 7 Hóa học 10 nhằm
phát triển NL VDNDHH vào TT cho học sinh.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 phần:
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Nội dung (gồm 3 chương: 1, 2, 3)
- Phần III: Kết luận chung và khuyến nghị
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG CHƯƠNG 5, 6, 7 HÓA HỌC 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG NỘI DUNG HÓA HỌC
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH
1.1. Phương pháp dạy học tích cực
1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học
Mục tiêu chung của giáo dục hiện nay là hình thành và phát triển năng lực và
phẩm chất cho người học đáp ứng nhu cầu hoàn thiện nhân cách của cá nhân và yêu
cầu của thời đại. Mục tiêu chung được cụ thể hóa thành mục tiêu lĩnh hội tri thức, kĩ
năng, hình thành tình cảm, thái độ trong từng bài học; thông qua cách thức tổ chức
hoạt động học tập của giáo viên sẽ giúp học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và
phát triển năng lực và phẩm chất. [9]
Vì vậy, ta có thể định nghĩa “PPDH là những hình thức và cách thức hoạt
động của giáo viên và học sinh trong môi trường dạy học được tổ chức, nhằm lĩnh
hội tri thức, kĩ năng, thái độ, phát triển năng lực và phẩm chất” [10].
1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
PPDHTC là những PP giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học [9].
PPDHTC thực chất là các PPDH hướng tới việc tích cực hóa, hoạt hóa hoạt
động nhận thức giúp HS học tập chủ động, tích cực sáng tạo, loại bỏ thói quen học
tập thụ động. Nó bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật cụ thể khác nhau
nhằm tích cực hóa hoạt động học tập, tăng cường sự tham gia của HS, tạo điều kiện
cho HS phát triển khả năng học tập ở mức cao nhất có thể, NL sáng tạo, NL giải
quyết vấn đề và NL vận dụng nội dung môn học vào thực tiễn cuộc sống.
1.1.2.2. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
Trong qua trình DH, GV sử dụng các PPDH Hóa học cần khai thác những
yếu tố tích cực của từng phương pháp, đồng thời cũng phải kết hợp hài hòa các
PPDH với phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật, tính đặc thù của PPDH Hóa
học để nâng cao tính hiệu quả của quá trình đổi mới PPDH Hóa học.
PPDHTC có những dấu hiệu đặc trưng cơ bản [9]:
- Dạy học thông qua các tổ chức các hoạt động học tập của HS và chú trọng
rèn luyện phương pháp tự học.
GV tổ chức, định hướng để HS trở thành chủ thể của hoạt động học tập, HS
được đặt vào những tình huống của đời sống thực tiễn, trực tiếp quan sát, thảo luận,
làm thí nghiệm, giải quyết những vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, tự
mình khám phá và lĩnh hội kiến thức mới mà mình chưa biết. Từ đó sẽ rèn được
luyện kĩ năng, phương pháp và thói quen tự học, tạo cho HS sự hứng thú học tập,
khơi dậy những tiềm năng vốn có trong mỗi HS để giúp HS dễ dàng thích ứng với
cuộc sống.
Tự học luôn là một phương pháp học quan trọng nhất của HS. Nếu rèn luyện
được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học cho HS thì sẽ tạo được hứng
thú, lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi HS, khi đó kết quả học tập sẽ
được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay trong DH luôn nhấn mạnh mặt hoạt động
học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn
đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau mà tự
học cả trong tiết học dưới sự hướng dẫn của GV.
DH tích cực chú trọng phát triển năng lực, rèn luyện cho HS phương pháp tự
học, khuyến khích HS tự lực khám phá những kiến thức mới trên cơ sở những kiến
thức đã học thông qua việc tổ chức cho HS tham gia vào các hoạt động học tập giải
quyết các nhiệm vụ cụ thể, tình huống có vấn đề liên quan đến TT cuộc sống.
- PPDHTC có sự tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp
với học hợp tác.
Những PPDH có chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động học tập của từng
HS, hoạt động học tập hợp tác trong nhóm, lớp học, thông qua tương tác giữa GV
với HS, giữa HS với HS. GV cũng cần chú trọng đến sự phân hóa về trình độ nhận
thức, cường độ, nhịp độ và tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mỗi cá
nhân HS, từ đó có cơ sở để thiết kế và giao các nhiệm vụ/bài tập, các mức độ hỗ trợ
phù hợp với khả năng của mỗi cá nhân HS nhằm phát huy tối đa năng lực của HS.
- PPDHTC coi trọng hướng dẫn tìm tòi.
Trong DH, GV cần thiết kế được các nhiệm vụ phù hợp với NL của HS,
đồng thời cần bao quát và quan sát quá trình tham gia hoạt động học tập của HS để
có những hướng dẫn, trợ giúp kịp thời mang tính tích cực giúp cho sự tìm tòi, giải
quyết nhiệm vụ học tập của HS đạt kết quả.
- PPDHTC có sự kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.
Đánh giá trong PPDHTC tạo điều kiện cho HS được nhìn nhận lại quá trình
và kết quả học tập để điều chỉnh phù hợp phương pháp (PP) học, xác định động cơ
và lập kế hoạch học tập để tự nâng cao kết quả; HS được đánh giá “đồng đẳng”.
Đồng thời, GV nhìn nhận lại PP dạy để có sự điều chỉnh phù hợp với trình độ, NL
của HS, sử dụng các PP kiểm tra, đánh giá đa dạng, khách quan, tạo điều kiện để HS
được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng dạy học tích cực
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực là một định
hướng quan trọng và thiết thực nhằm phát triển các NL chung và NL chuyên biệt
cho HS luôn được Đảng và nhà nước cũng như ngành GD quan tâm, chú trọng.
Trong Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 2 khóa VIII đã nhấn mạnh:
“Phải đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy của người học, từng bước áp dụng các
phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học”.
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”.
Theo [9, 10, 32], đổi mới PPDH theo định hướng DH tích cực dựa trên cơ sở
quan niệm về tích cực hóa hoạt động của HS và lấy HS làm trung tâm của quá trình
dạy và học; Có nghĩa là hoạt động học tập phải được thiết kế trên cơ sở kết hợp giữa
hoạt động cá nhân và hoạt động hợp tác, trong mối quan hệ tương tác giữa GV –
HS, HS – HS trong môi trường học tập thân thiện, an toàn; phát huy được tính tích
cực nhận thức của HS hay “Dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm”.
Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống mà vấn đề
đặt ra là GV sẽ sử dụng các PPDH như thế nào để phát huy được tính tích cực sáng
tạo của HS. Trong hệ thống các PPDH không có PP nào là hoàn toàn thụ động và
PP nào là hoàn toàn tích cực, PPDH nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng. Vì
thế, đổi mới PPDH theo định hướng tích cực đòi hỏi GV phải biết kế thừa, phát huy
những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của các PPDH truyền thống và cập nhật các
PPDH hiện đại sao cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện DH của nhà trường, của
địa phương và đối tượng HS. Trong DH, GV luôn luôn phải sử dụng phối kết hợp
và linh hoạt nhiều PPDH chung và PPDH đặc thù của bộ môn với các kĩ thuật DH
để thiết kế, tổ chức hoạt động DH có hiệu quả nhất. Dù lựa chọn PPDH nào thì GV
vẫn cần phải tạo điều kiện cho HS khám phá, chủ động, sáng tạo trong hoạt động
học tập, tìm kiếm kiến thức, giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Mục đích đổi mới PPDH theo hướng DH tích cực nhằm tích cực hóa hoạt
động học tập, phát triển NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề (GQVĐ), NL vận dụng
kiến thức vào thực tiễn cho HS. Do đó GV giữ vai trò là người tổ chức hướng dẫn,
định hướng, giúp đỡ cho HS thực hiện các hoạt động học tập một cách hiệu quả, HS
đóng vai trò là chủ thể hoạt động, chủ động, tích cực phát hiện và GQVĐ để chiếm
lĩnh kiến thức, hình thành NL và phẩm chất của HS.
Đổi mới PPDH theo hướng tích cực không chỉ là đổi mới PP dạy của GV và
cách học của HS mà cần phải chú trọng đổi mới cả về cách thức kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển NL.
Trong đổi mới PPDH Hóa học theo định hướng DH tích cực, GV cần:
- Sử dụng yếu tố tích cực của các PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn
đáp tìm tòi (đàm thoại ơrixtic), thí nghiệm nghiên cứu, sử dụng bài tập hóa học theo
hướng tích cực là nguồn để HS nghiên cứu, …
- Sử dụng các PPDH trực quan, thuyết trình, … theo hướng tích cực nhất.
- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm DH mới trên thế
giới, thí dụ: DH hợp tác, DH kiến tạo, DH theo dự án, DH theo HĐ, DH theo góc,
DH theo tình huống, …
- Sử dụng phối kết hợp các PPDH đã có với thiết bị DH hiện đại một cách
linh hoạt, sáng tạo giúp HS tự học theo cá nhân và nhóm để thập và xử lí thông tin.
Theo [32], hiện nay trong DH HH cần chú ý một số định hướng PPDH Hóa
học theo định hướng DH tích cực như:
- Giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề trong DH HH thông qua các tình
huống có vấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp HS phát triển tư duy sáng
tạo và NL giải quyết vấn đề, NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
- Sử dụng sách giáo khoa Hóa học như một nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự
nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập thông tin và xử lí thông tin có hiệu quả từ
đó rút ra được kiến thức hóa học cần lĩnh hội.
- Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học (thí nghiệm biểu diễn của HS, thí
nghiệm biểu diễn của GV, video thí nghiệm, thí nghiệm ảo) theo định hướng chủ
yếu là nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức hóa học.
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để HS tích cực, chủ động
nhận thức kiến thức, hình thành kĩ năng và vận dụng tích cực các kiến thức và kĩ
năng đã học.
- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập hóa học theo
hướng giúp HS có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học, cùng nghiên cứu để
giải quyết một số vấn đề trong học tập và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên
quan đến hóa học.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thiết kế bài giảng điện tử
hoặc thiết kế và trình chiếu các video thí nghiệm, thí nghiệm ảo giúp tăng tính hiệu
quả của bài giảng hóa học.
- Áp dụng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập hóa học theo hướng sử
dụng hệ thống bài tập đa dạng theo định hướng phát triển năng lực giúp HS tự đánh
giá và đánh giá lẫn nhau, kết hợp đánh giá của GV và đánh giá của HS trong quá
trình DH HH [4].
1.1.4. Dạy học theo hợp đồng
1.1.4.1. Khái niệm dạy học theo hợp đồng
Theo [9, 31], Dạy học theo hợp đồng là một hoạt động học tập trong đó mỗi
HS được giao một HĐ trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọn
khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định. HS chủ động và độc lập quyết
định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ/bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ/bài tập
đó theo khả năng của mình. GV là người thiết kế, xây dựng các nhiệm vụ/bài tập
trong HĐ, tổ chức hướng dẫn nghiên cứu HĐ, kí kết HĐ và thực hiện HĐ theo NL,
trình độ và nhịp độ học tập của cá nhân nhằm đạt mục tiêu dạy học.
Phương pháp dạy học theo hợp đồng (contract work, contract leaning) là một
cách thay thế việc giảng bài cho toàn thể lớp học của GV, đồng thời cho phép GV
có thể quản lý, theo dõi được các hoạt động học tập của HS học theo HĐ, GV có thể
thấy được sự khác biệt giữa các HS từ đó tạo ra cơ hội học tập cho cả lớp.
1.1.4.2. Bản chất của dạy học theo hợp đồng
Theo [9, 31], Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên
GV và cá nhân HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn sau
khoảng thời gian xác định (không nhất thiết phải thực hiện trong một tiết học).
Học theo HĐ là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó HS được
giao một tập hợp các nhiệm vụ được miêu tả cụ thể trong một văn bản chính quy
theo dạng HĐ. HS có quyền độc lập quyết định dành nhiều hay ít thời gian cho mỗi
hoạt động, hoạt động nào thực hiện trước, hoạt động nào thực hiện sau. Có thể hiểu,
học theo HĐ là cách tổ chức học tập, trong đó HS làm việc theo một gói các nhiệm
vụ trong một khoảng thời gian nhất định.
PPDH theo HĐ là một trong những PPDH nhằm tích cực hóa hoạt động của
HS trên cơ sở Bản HĐ đã được kí kết giữa GV và HS, giúp HS có thể học theo trình
độ, theo nhịp độ và phù hợp với NL của HS theo một gói các nhiệm vụ bắt buộc,
nhiệm vụ tự chọn, nhiệm vụ có hỗ trợ theo nhiều mức độ và nhiệm vụ không hỗ trợ
để HS tự chọn.
Tổ chức các hoạt động dạy và học theo PPDH theo HĐ tùy thuộc vào nội
dung cụ thể từng bài học của từng môn học để đạt được mục tiêu dạy học.
Trong DH theo HĐ, GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ, bài tập
trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu HĐ để chọn nhiệm vụ cho phù
hợp với NL của HS. HS là người nghiên cứu HĐ, kí kết hợp đồng, thực hiện HĐ,
nhằm đạt được mục tiêu dạy học nội dung cụ thể. Mỗi HS có thể lập kế hoạch thực
hiện nội dung học tập cho bản thân mình:
HS là người chủ động xác định khoảng thời gian và thứ tự của từng hoạt
động trong HĐ cần thực hiện, tức là HS có thể quyết định nội dung nào cần nghiên
cứu trước và có thể dành bao nhiêu thời gian cho nội dung đó. HS có thể quyết định
tạo ra một môi trường làm việc cá nhân phù hợp để đạt kết quả theo HĐ đã kí. HS
phải tự giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình học tập với sự hỗ trợ của GV
hoặc của bạn học khác (nếu cần).
GV có thể chắc chắn rằng mỗi HS đã kí HĐ tức là đã nhận một trách nhiệm
rõ ràng và sẽ hoàn thành các nhiệm vụ vào thời gian xác định theo văn bản.
Dạy và học theo HĐ có thể tổ chức 2 hình thức: HĐ cá nhân và HĐ nhóm.
HĐ các nhân - các nhân kí kết HĐ với người dạy. Tuy nhiên, trong HĐ các nhân có
nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ làm việc theo cặp hoặc theo nhóm, nhưng nhiệm vụ
chủ yếu là các nhân hoàn thành sau đó có sự trao đổi, kiểm tra chéo theo cặp hoặc
theo nhóm. HĐ nhóm - đại diện nhóm kí kết HĐ. Trong HĐ nhóm có nhiệm vụ các
nhân và nhiệm vụ của nhóm.
1.1.4.3. Quy trình thực hiện dạy học theo hợp đồng
Theo [9, 31], quy trình dạy học theo hợp đồng gồm các bước:
Bước 1. Chọn nội dung và quy định về thời gian
Chọn nội dung:
Trước hết, GV cần xác định nội dung nào của môn học có thể dạy được bằng
PPDH theo HĐ vì điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng các HĐ phân công cho HS.
PPDH này phù hợp nhất với các bài ôn tập hoặc luyện tập hoặc cũng có thể với bài
học mới mà trong đó có thể thực hiện các nhiệm vụ không theo thứ tự bắt buộc. Để
đảm bảo PPDH theo HĐ được thực hiện đúng đặc trưng, HS phải tự quyết định
được thứ tự các nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn thành HĐ được kí kết.
Nhiệm vụ bắt buộc: Xây theo chuẩn kiến thức kĩ năng của bài học.
Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ mang tính chất củng cố, mở rộng, nâng cao
hoặc liên hệ thực tiễn cuốc sống.
Quy định thời gian: Việc xác định thời hạn của HĐ theo số tiết học trên lớp
là tốt nhất để giúp HS quản lý thời gian tốt hơn nên GV phải ấn định thời gian của
học theo HĐ. DH theo HĐ cần thực hiện với thời lượng tối thiểu nên là 02 tiết học
chính khóa (90 phút) để đảm bảo HS có thời gian nghiên cứu và kí HĐ, có thời gian
GV và HS nghiệm thu HĐ. HS có thể thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ bắt buộc
trong giờ học, các nhiệm vụ tự chọn có thể thực hiện ngoài giờ học hoặc ở nhà.
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
Sau khi đã xác định nội dung và thời gian, GV cần thiết kế kế hoạch bài học
để làm cơ sở tổ chức DH theo HĐ.
Xác định mục tiêu của bài học: Việc xác định mục tiêu của bài học cần căn
cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng đã quy định trong chương trình gồm kiến thức, kĩ
năng, thái độ của bài học. Tuy nhiên cũng có thể nên xác định thêm một số kĩ năng,
thái độ chung cần đạt khi thực hiện PP học theo HĐ, thí dụ như kĩ năng làm việc
độc lập, kĩ năng tương tác (HS với HS và HS với GV), kĩ năng đánh giá đồng đẳng
và kĩ năng tự đánh giá … Những kĩ năng này rất quan trọng trong việc hình thành
và phát triển NL chung của người lao động.
Xác định PPDH chủ yếu: PP cơ bản là dạy và học theo HĐ nhưng luôn cần
phải sử dụng phối hợp với các PP, kĩ thuật khác, thí dụ như sử dụng phương tiện
DH của bộ môn, sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, giải quyết vấn đề, học tập
hợp tác theo nhóm … để tăng cường sự tham gia, học sâu và học thoải mái.
Chuẩn bị của GV và HS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, sách tham
khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả. Đặc
biệt là GV phải chuẩn bị được một bản HĐ đủ chi tiết để HS có thể tìm hiểu dễ
dàng, kí HĐ và thực hiện các nhiệm vụ một cách độc lập hoặc có sự hỗ trợ của GV
và HS khác.
Thiết kế văn bản hợp đồng: Học theo HĐ chỉ khả thi khi các HS có thể đọc,
hiểu và thực thi các nhiệm vụ phù hợp với trình độ và NL một cách tương đối độc
lập. Các tài liệu cho HS cần được chuẩn bị đầy đủ. Trước hết, học theo HĐ cần chủ
yếu dựa trên những nội dung sẵn có ở sách giáo khoa (SGK), sách bài tập và tài liệu
có sẵn từ đó GV thiết kế các nhiệm vụ bắt buộc; còn các nhiệm vụ tự chọn, nhiệm
vụ có hỗ trợ nhiều mức độ sẽ được GV thiết kế là các bài tập mang tính củng cố, mở
rộng, nâng cao, gắn kiến thức với tình huống liên quan có thật trong thực tiễn cuộc
sống hoặc câu đố, trò chơi có liên quan đến nội dung bài học. Đồng thời GV cũng
thiết kế các phiếu hỗ trợ theo các mức độ khác nhau, phù hợp với trình độ NL để
giúp đỡ HS hoàn thành các nhiệm vụ theo HĐ đã kí.
Ngoài ra nội dung HĐ còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trên
những tấm thẻ hoặc những phiếu học tập riêng. GV có thể bổ sung những nhiệm vụ
mới hoặc sửa đổi những bài tập đã có cho phù hợp với yêu cầu của học theo HĐ và
đảm bảo mục tiêu bài học.
Nội dung văn bản HĐ bao gồm nội dung nhiệm vụ cần thực hiện và có phần
hướng dẫn thực hiện cũng như tự đánh giá kết quả.
Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ:
Một hợp đồng luôn phải đảm bảo tính đa dạng của các bài tập, nhiệm vụ.
Không phải HS nào cũng có cách học tập và các nhu cầu giống nhau nên sự đa dạng
bài tập, nhiệm vụ sẽ đảm bảo rằng trong mỗi HĐ, tất cả các PP học tập của mỗi HS
đều được đề cập. Mặt khác, HS cũng cần được làm quen với những bài tập không
đề cập trực tiếp đến quan điểm riêng của mình. Điều này mở rộng tầm nhìn của HS
và cách thức các HS nhìn nhận vấn đề.
Trong bản HĐ, GV có thể kết hợp các nhiệm vụ cá nhân cụ thể với sự hướng
dẫn của GV, bài tập trong nhóm nhỏ, bài tập chuyên sâu hơn, hoặc yêu cầu cần chú
ý đặc biệt đối với một số quy tắc khi làm bài.
Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn.
Một HĐ tốt tạo ra được sự khác biệt giữa nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự