Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Đề cương lịch sử 8 trg THCS LQD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (71.01 KB, 6 trang )

Đề cương lịch sử 8
I. Chiến tranh thế giới thứ II:
1. Nguyên nhân:
* Nguyên nhân:
- Nguyên nhân sâu xa:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giữa các nước đế quốc lại nảy sinh những
mâu thuẫn mới về quyền lợi, thị trường, thuộc địa.
- Nguyên nhân trực tiếp:
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) làm cho mâu thuẫn giưã các
nước đế quốc ngày càng thêm sâu sắc, các nước đế quốc phân chia thành hai
khối địch: khối phát xít Đức-Italia- Nhật Bản và khối Đồng Minh Anh - Pháp Mĩ.
+ - Cả hai khối tuy mâu thuẫn gay gắt với nhau nhưng đều coi Liên Xô là kẻ thù
chung cần phải tiêu diệt. Vì thế Anh - Pháp - Mĩ thực hiện đường lối thỏa hiệp,
nhượng bộ để khối phát xít chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô.
+ - Chính sách thỏa hiệp của Anh - Pháp - Mĩ đã tạo điều kiện cho phát xít Đức
đánh chiếm Tiệp Khắc, tấn công Ba Lan, châm ngòi cho chiến tranh bùng nổ.
* So sánh nguyên nhân dẫn đến chiến tranh của hai cuộc thế chiến:
- Điểm giống: Cả 2 cuộc chiến tranh này bùng nổ đều bắt nguồn từ mâu thuẫn
của các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa, khi mâu thuẫn đó đạt
đến đỉnh cao không thể giải quyết được dẫn đến chiến trang bùng nổ.
- Điểm khác: Chiến tranh thế giới thứ II còn do tác động của cuộc khủng hoảng
Kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã làm trầm trọng thêm những mâu thuẫn của chủ
nghĩa đế quốc.
* Anh- Pháp- Mĩ thực hiện chính sách “dung dưỡng” thỏa hiệp với Phát Xít
nhằm đẩy chiến tranh về phía Liên Xô nhưng Hít-le lại cảm thấy mình chưa đủ
sức đánh Liên Bang Nga lên đã quay sang đánh các nước Châu Âu trước để tích
lũy lực lương đủ mạnh để tấn công Liên Xô.
2. Diễn biến:
* Giai đoạn 1:
- Ở giai đoạn này, Phát Xít Đức tấn công và hoàn toàn nắm quyền chủ động
chiến lược, giành được nhiều thắng lợi to lớn mà hầu như không bị tổn thất gì




đáng kể. Bằng chiến thuật chớp nhoáng Đức đã chiếm và thống trị hầu như toàn
bộ Châu Âu (Trừ Anh và một số nước trung lập).
- Trên cơ sở này, Hít-le dốc sức chuẩn bị mở cuộc tấn công xâm lược Liên Xô
vào ngày 22-6-1941.
* Tính chất của cuộc chiến tranh trong giai đoạn 1:
- Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa, sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít ở
Châu Âu đa chà đạp nghiêm trọng lên nền độc lập, tự chủ thiêng liêng của các
dân tộc, đã đẩy hàng triệu người vô tội vào cảnh chết chóc, bi thương.
- Hành động xâm lược của phe phát xít trên toàn thế giới đã thúc đẩy các quốc
gia cùng phối hợp với nhau trong một Liên minh chống phát xít.
- Việc Liên Xô tham chiến đã cổ vũ mạnh mẽ cuộc kháng chiến của nhân dân
các nước bị phát xít chiếm đóng, và khiến cho Mĩ- Anh thay đổi thái độ, bắt tay
cùng Liên Xô chống chủ nghĩa Phát Xít.
--> Mặt trận đồng minh chống phát xít đuọc thành lập ngày 1/1/1942 đứng đầu
là Liên Xô - Mĩ - Anh.
* Ý nghĩa: Việc Liên Xô tham chiến và sự ra đời của Khối Đông Minh chống
Phát Xít làm cho tính chất của Thế chiến thứ II thay đổi, trở thành một cuộc
chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình nhân loại.
* Giai đoạn 2:
- Chiến thắng Xta- lin - grat đã tạo bước ngoặt đối với mặt trận Xô Đức và cục
diện chung của thế giới.
- Là trận đánh có ý nghĩa xoay chuyển tìn thế: phát xít Đức từ thế chủ động rơi
vào thế bị động từ chiến lược chuyển sang phòng ngự, còn Liên Xô, Anh, Mĩ
chuyển từ chiến lược phòng ngự, sang chiến lược phản công trên các mặt trận
quan trọng.
- Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít Đức:
+ Liên Xô, Mĩ và Anh đều là lực lượng trụ cột trong việc tiêu diệt Phát Xít Đức.
+ Tập hợp các lực lượng yêu chuộng hòa bình đấu tranh chống phát xít.

+ Đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức, giải phóng lãnh thổ của
mình, giúp đỡ các nước Đông Âu giải phóng đất nước khỏi ách phát xít. Tiến
công đến tận sào huyệt của chủ nghĩa phát xít Đức tiêu diệt chúng.
+ Tiêu diệt phát xít Nhật, buộc Nhật phải đầu hàng không điều kiện.
3. Kết quả:


Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
với sự thất bại của phe Liên minh, gây
nên thiệt hại nặng nề về người và của:
+ Nhiều thành phố, làng mạc, đường
sá, cầu cống, nhà máy bị phá hủy.
Chiến phí lên tới 85 tỉ đô la.
+ 10 triệu người chết, hơn 20 triệu
người bị thương.

Chiến tranh thế giới thứ 2
- chiến tranh kết thúc với sự sụp đổ
hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức,
I-ta-li-a.Nhật.Bản
+ Thiệt hại về vật chất gấp 10 lần so
với Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Chiến phí lên tới 4000 tỉ đô la.
+ 60 triệu người chết, 90 triệu người bị
tàn tật,
 Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn
phá.nặng.nề.nhất.trong.lịch.sử.loài.người.
- Chiến tranh thế giới thứ hai là một cuộc xung đột vũ trang lớn nhất lịch sử.
Không cuộc xung đột nào trước đó hay sau đó bao gồm số nước tham gia nhiều

hơn, ảnh hưởng diện tích đất lớn hơn, hay giết nhiều mạng người và phá hoại
nhiều hơn. Là một cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa chỉ để tranh giành lợi ích
của riêng của các nước Phát xít (về thị trường, thuộc địa) mà thất bại hoàn toàn
thuộc về chính kẻ đã gây ra nó. CTTGTII kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của
chủ nghĩa phát xít Đức- Ý- Nhật. Chiến tranh kết thúc đã khiến cho hàng triệu
người vô tội chết, bị thương và tàn phế, thiệt hại về vật chất gấp 10 lần so với
Chiến tranh thế giới thứ nhất, bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1000 năm
trước đó cộng lại. Là cuộc chiến tranh thảm khốc nhất trong lịch sử nhân loại.
II. Cách mạng Tháng Mười Nga (1917):
- Cách mạng tháng Hai (2-1917 - cách mạng dân chủ tư sản), đã lật đổ chế độ
quân chủ chuyên chế (Nga hoàng) và dẫn tới tình trạng hai chính quyền song
song tồn tại: Chính phủ tư sản lâm thời và Xô viết đại biểu công nhân, nông dân
và binh lính.
 Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không
thể cùng tồn tại lâu dài.
+ Chính phủ lâm thời (GC tư sản): Vẫn tiếp tục theo đuổi cuộc chiến tranh đế
quốc, bất chấp sự phản đối của quần chúng nhân dân.
=> Cần phải có một cuộc Cách mạng để lật đổ chính phủ lâm thời, chấm dứt
tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
- Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã xác định cách mạng Nga là chuyển từ cách
mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa (lật đổ chính quyền tư
sản lâm thời). Thiết lập chính quyền thống nhất trong toàn quốc của Xô Viết,
đưa nước Nga bước vào thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa.
⟹ Cách mạng tháng Mười bùng nổ (24-10-1917).
*Ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga (1917):


- Đối với nước Nga :
+ Làm thay đổi hòan toàn vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người
Nga .

+ Đưa những người lao động lên chính quyền, xây dựng chế độ mới – chế độ xã
hội chủ nghĩa .
- Đối với thế giới :
+ Dẫn đến biến đổi lớn lao trên thế giới.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cuộc đấu tranh của giai cấp vô
sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức .
+ Tạo ra những điếu kiện thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cộng sản
và công nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước
- Đối với Việt Nam:
- Cách mạng tháng Mười Nga đã chỉ ra con đường giải phóng dân tộc Việt Nam
Đầu thế kỷ XX, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh, sau gần 10 năm bôn ba
tìm con đường cứu nước đã tiếp thu được ánh sáng của Cách mạng tháng Mười.
Ngay từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930), Đảng đã khẳng định đường
lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, coi đó là sợi chỉ đỏ
xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam. Dưới ánh sáng soi đường của Cách
mạng tháng Mười Nga, với đường lối đúng đắn, Đảng Cộng sản Việt Nam đã
lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài, gian khổ, vượt
qua muôn vàn khó khăn, thử thách và giành được những thắng lợi vĩ đại.
* Tại sao nói Cách Mạng Nga là “Mười ngày rung chuyển thế giới” ?
- Nói Cách Mạng Nga là “Mười ngày rung chuyển thế giới”(Giôn- rít) là bởi
cuộc Cách mạng 10 ngày phá vỡ mắt xích yếu nhất trong sợi dây chuyền của
chủ nghĩa đế quốc, đánh dấu bước ngoặt lịch sử vô cùng quan trọng.
Khác với mọi cuộc cách mạng xã hội đã diễn ra trong lịch sử, Cách mạng Tháng
Mười Nga là cuộc cách mạng xã hội đầu tiên thực hiện được mục tiêu: Giải
phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công, nâng họ lên địa vị làm
chủ chế độ xã hội mới, thực hiện được khát vọng giải phóng con người, giải
phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội và tiến tới giải phóng toàn
nhân loại.
Đây cũng là lần đầu tiên liên minh công nhân- nông dân- binh lính, dưới sự lãnh
đạo của giai cấp công nhân, đã đồng loạt đứng lên lật đổ chế độ Nga hoàng, lập

ra nhà nước Nga Xô viết- Nhà nước công nông đầu tiên trên thế giới.


III. Châu Âu, Châu Á và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:
Nội dung
Tình hình sau
chiến tranh
Sự phát triển
kinh tế

Chính trị- xã
hội

Kết quả

Châu Âu

Châu Á (Nhật Mĩ
Bản)
- Xuất hiện một số quốc gia
- Làm giàu từ
mới: Áo, Ba Lan,…
việc buôn bán vũ
- Chịu nhiều tổn thất nặng nề
khí cho các bên
do CTTGTI gây ra.
tham chiến.
- 1918-1923: Kinh tế suy sụp
- 1918-1929:
nghiêm trọng.

Kinh tế phát
- 1924-1929:Kinh tế dần hồi
triển phồn vinh.
phục và phát triển trở lại.
Mĩ trở thành
- 1929-1933: Kinh tế lâm vào
trung tâm công
khủng hoảng, suy thoái do tác
nghiệp, thương
động từ cuộc khủng hoảng
mại và tài chính
kinh tế thế giới.
quốc tế.
- 1933-1939: Kinh tế được
- 1929-1933:
phục hồi.
Kinh tế lâm vào
khủng hoảng,
suy thoái nghiêm
trọng.
- 1933-1939:
Nền kinh tế
được phục hồi
và phát triển trở
lại.
- 1918-1923: Phong trào đấu
- 1918-1929:
tranh của giai cấp vô sản diễn
Tình hình chính
ra sôi nổi.

trị- xã hội ổn
- 1924-1929: Nền thống trị
định. Nền thống
của giai cấp vô sản được củng
trị của giai cấp
cố. Xã hội ổn định.
tư sản được củng
- 1929-1939: Nhiều cuộc đấu
cố.
tranh của giai cấp vô sản nổ
- 1929-1933:
ra. Chủ nghĩa phát xít xuất
Phong trào đấu
hiện ở một số nước (Đức, I-tatranh của các
li-a,…).
tầng lớp nhân
dân lan rộng
toàn nước Mĩ.
- 1933-1939:
Chế độ Dân chủ
tư sản được duy
trì. Tình hình xã
hội ổn định.
- Chủ nghĩa phát xít lên nắm
- Nền kinh tế Mĩ


quyền ở một số nước  Nguy
cơ của một cuộc chiến tranh
thế giới đang đến gần.


được phục hồi
và phát triển trở
lại.



×