Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

chuyên đề THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (163.84 KB, 22 trang )

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT
QUỐC GIA
“THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA”
Môn: Địa lí
II. Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Học sinh lớp 12.
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 04 tiết.
III. Mục tiêu của chuyên đề
1. Kiến thức
- Trình bày được các biểu hiện của tính chất nhiệt đới, tính chất ẩm và hoạt
động của gió mùa của khí hậu nước ta. Hiểu được nguyên nhân của những
đặc điểm trên.
- Hiểu được sự khác nhau về khí hậu của các miền, khu vực.
- Hiểu được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với các thành
phần tự nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên.
- Trình bày được các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các
thành phần: địa hình, đất, sông ngòi, sinh vật.
- Hiểu được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản
xuất và đời sống.
2. Kĩ năng
- Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành và
phân hóa khí hậu.

1


- Phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên tạo
nên tính thống nhất của thiên nhên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Đọc và khai thác kiến thức từ Atlat địa lí Việt Nam.
- Đọc và nhận xét các biểu đồ khí hậu, bảng số liệu thống kê về khí hậu, chế
độ nước sông.


- Kĩ năng vẽ biểu đồ về nhiệt độ, lượng mưa, lưu lượng nước sông.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho một số đặc điểm về thời tiết,
khí hậu, sông ngòi tại một số địa phương.
- Rèn kĩ năng xác định và lập dàn ý cho một số dạng câu hỏi, bài tập.
IV. Hệ thống kiến thức
Chuyên đề chủ yếu sử dụng hệ thống kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa
địa lí 12. Ngoài ra để giúp học sinh nắm rõ nội dung của chuyên đề hơn
tác giả cũng đã đưa vào một số đơn vị kiến thức của địa lí lớp 10 (chủ yếu là
một số khái niệm có liên quan đến chuyên đề) và kiến thức nâng cao mở
rộng. Cụ thể như sau:
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới
- Nguyên nhân:
Do vĩ độ địa lí của Việt Nam (từ 8034’B- 23023’B), nước ta nằm hoàn
toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc. Điều này làm cho nước ta có
góc nhập xạ lớn, trong năm ở tất cả các các địa điểm trên cả nước đều có 2
lần mặt trời lên thiên đỉnh, lượng nhiệt nhận được cao.
- Biểu hiện:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ vùng núi cao).
+ Số giờ nắng TB từ 1400- 3000 giờ/ năm.
+ Cân bằng bức xạ dương quanh năm: 75Kcal/cm2/năm.
+ Tổng nhiệt độ hoạt động từ 8000- 100000C.
2


b. Tính chất ẩm
- Nguyên nhân:
Do biển Đông mang lại. Phía đông và nam nước ta là biển Đông - một biển
lớn, biển của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Đây chính là nguồn cung cấp ẩm
cho các khối khí thổi vào nước ta, mang đến cho Việt Nam lượng mưa lớn.

- Biểu hiện:
+ Lượng mưa TB năm từ 1500- 2000mm/năm (ở vùng đón gió, vùng núi cao
có thể lên đến 3500- 4000mm/năm)
+ Độ ẩm không khí TB trên 80%.
+ Cân bằng ẩm luôn dương.
c. Gió mùa
- Do vị trí địa lí, nước ta đồng thời chịu ảnh hưởng của hai loại gió đó là gió
Tín Phong và gió mùa.
* Gió Tín Phong
- Là hoàn lưu gió mang qui mô toàn cầu, gió Tín phong thổi từ vùng áp cao
cận chí tuyến về vùng áp thấp xích đạo, nó khống chế khắp vùng nhiệt đới
của cả hai bán cầu Bắc và Nam. Tính chất khô nóng và không có mưa.
- Nước ta nằm ở vùng nhiệt đới nên chịu ảnh hưởng của tín phong bán cầu
cầu Bắc.
+ Thời gian: thổi quanh năm.
+ Hướng gió: Đông Bắc
+ Tín phong ảnh hưởng đến nước ta không liên tục và thường xuyên bị gió
mùa lấn át, nên chỉ mạnh lên vào thời kì chuyển tiếp giữa các mùa. Gió này
mang đến cho nước ta (Nam Bộ) một mùa khô kéo dài, gây ra những biến
động thất thường của thời tiết khí hậu, nhất là ở miền Bắc.
* Gió mùa
- Là gió thổi theo mùa có hướng ngược nhau
3


- Nguyên nhân hình thành gió mùa: chủ yếu là do sự nóng lên và lạnh đi
không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa dẫn tới sự thay đổi các vùng
áp cao áp thấp ở lục địa và đại dương.
- Hoạt động chủ yếu ở đới nóng: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi…
- Nước ta với vị trí nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, giao giữa lục

địa và đại dương, nước ta nằm ở trung tâm của khu vực châu Á gió mùa
- Hoạt động của gió mùa ở nước ta như sau:
Yếu tố
Nguồn gốc

Gió mùa mùa đông
Áp cao Xibia ở 500B.

Gió mùa mùa hạ
- Nửa đầu mùa hạ xuất phát
từ áp cao bắc Ấn Độ Dương
- Giữa và cuối mùa hạ từ áp
cao cận chí tuyến Nam bán
cầu.
Tây Nam (riêng ở Bắc bộ

Hướng gió

Đông Bắc.

Thời gian

hướng Đông Nam).
Tháng 11 đến tháng 4 năm Từ tháng 5 đến tháng 10.

hoạt động
Phạm vi

sau.
Miền Bắc (từ 160B trở ra)


Cả nước.

hoạt động
Tính chất

Lạnh khô và lạnh ẩm.

Nóng ẩm.

Đặc điểm

- Nửa đầu mùa đông di

- Nửa đầu mùa hạ khối khí

hoạt động

chuyển qua lục địa Á- Âu

Bắc Ấn độ Dương thổi vào

thẳng xuống nước ta mang nước ta theo hướng Tây Nam
cho miền Bắc thời tiết lạnh gây mưa lớn cho Nam Bộ,
khô

Tây Nguyên, gây ra hiệu ứng

- Nửa sau mùa đông di


Phơn khô nóng cho vùng

chuyển lệch hướng ra phía đồng bằng ven biển Trung
4


đông (do bị hút bởi hạ áp

Bộ và phần nam của khu vực

Alêut), qua biển nên mang Tây Bắc
đến cho miền Bắc thời tiết

- Giữa và cuối mùa hạ gây

lạnh ẩm, có mưa phùn cho mưa cho cả nước.
vùng ven biển và đồng
bằng Bắc Bộ, Bắc Trung
Bộ.
- Ảnh hưởng của gió mùa đến khí hậu: Làm cho khí hậu nước ta có sự phân
hóa theo mùa và phân hóa giữa các vùng miền
+ Miền Bắc: Chia làm hai mùa: mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm
mưa nhiều.
+ Miền Nam: có hai mùa mưa khô rõ rệt.
+ Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa
mưa và mùa khô: Tháng 5 đến tháng 7 trong khi Tây Nguyên, Nam Bộ là
mùa mưa thì đồng bằng ven biển Trung bộ chịu ảnh hưởng của gió Tây (gió
Lào) khô nóng…
2. Các thành phần tự nhiên khác
a. Địa hình

Xâm thực - bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình
Việt Nam hiện tại:
* Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
- Nguyên nhân: Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, có độ dốc lớn, khí
hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều, do vậy qua trình xâm thực diễn ra mạnh, nhất là
ở các sườn dốc mất lớp phủ thực vật.
- Hệ quả:+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, nhiều nơi trơ sỏi đá, sạt
lở đất đá.
5


+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ
+ Ở các vùng phù sa cổ chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.
* Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
- Là hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn ở khu vực đồi núi.
- Hệ quả: Bồi tụ và mở mang các đồng bằng hạ lưu (Đồng bằng sông Hồng
và ĐBSCLong hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến vài trăm mét).
b. Sông ngòi
* Biểu hiện:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
+ Cả nước có 2360 con sông (chỉ tính những sông có chiều dài trên 10km).
+ Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông.
+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng chủ yếu là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
+ Tổng lượng nước 839 tỉ m³/ năm (trong đó 60% lượng nước nhận từ bên
ngoài vào).
+Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/ năm.
- Chế độ nước theo mùa:
+Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi theo sát nhịp điệu mưa, được chia làm 2
mùa : Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.

+ Tính chất thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính chất thất
thường trong chế độ dòng chảy.
* Nguyên nhân: Do địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn nên quá trình xói mòn
diễn ra mạnh, chế độ mưa phân hoá theo mùa và theo vùng miền nên chế độ
nước sông cũng phân hóa phức tạp.
c. Đất.
* Biểu hiện: Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng
nhiệt đới ẩm.
6


* Nguyên nhân:
- Do nhiệt, ẩm cao nên quá trình phong hoá diễn ra mạnh - tầng đất dày.
- Mưa nhiều nên rửa trôi các chất bazơ dễ tan (Ca ++, Mg++) - đất chua. Cùng
với đó là sự tích tụ các ôxit sắt và nhôm (Al 2O3, Fe2O3) đã tạo cho đất có màu
đỏ vàng
* Hệ quả
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.
- Đặc điểm của đất Feralit : có màu đỏ vàng, tầng đất dày, đất chua.
d. Sinh vật.
* Biểu hiện:
- HST rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường
xanh.
- Hiện nay rừng nguyên sinh còn rất ít, chủ yếu là các kiểu rừng thứ sinh :
với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau : rừng gió
mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá tới xa
van, bụi gai hạn nhiệt đới.
- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế :
+ Thực vật là các loài cây họ Đậu, họ Vang, Dâu tằm, Dầu.
+ Động vật là các loài giỏi leo trèo, bay nhảy : công, trĩ, gà lôi, khỉ, vượn …

- HST rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu
cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
* Nguyên nhân: Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng.
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản
xuất và đời sống
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
* Thuận lợi:

7


- Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng,
vật nuôi.
* Khó khăn:
- Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai: hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh…..
- Tính thất hường của thời tiết, khí hậu làm cho sản xuất nông nghiệp càng
mang tính bấp bênh, gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng
và kế hoạc thời vụ.
b. Ảnh hưởng đến sản xuất khác và đời sống.
- Tạo thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế như : lâm nghiệp, thủy sản,
giao thông vận tải, du lich…
* Khó khăn :
- Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác…chịu ảnh
hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu và mùa nước sông ngòi.
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
- Các thiên tai như mưa, bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn thất lớn cho các ngành
sản xuất, sinh hoạt và đời sống dân cư.
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
V. Các dạng bài tập đặc trưng
Năm học 2014- 2015 là năm học đầu tiên tổ chức kì thi THPT Quốc gia,

mục tiêu đề ra là đánh giá học sinh ở bốn cấp độ nhận thức đó là : nhận biết,
thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Do vậy khi xây dựng hệ thống
các câu hỏi và bài tập cho chuyên đề này nói riêng cũng như các chuyên đề
khác bản thân tác giả xây dựng ma trận đề theo bốn cấp độ trên. Từ đó tác giả
đưa ra một số câu hỏi và bài tập đặc trưng cho từng cấp độ nhận thức, để học
sinh có thể ôn tập, vận dụng vào quá trình kiểm tra đánh giá. Cụ thể đối với
chuyên đề này như sau :
1. Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá
8


Mức độ

Nhận biết

Vận dụng

Vận dụng

nhận

thấp (vận

nâng cao

thức
1. Khí

dụng cơ bản)
- Nguyên nhân - Nhận xét ,

- Vận dụng

- Nắm được

Thông hiểu

hậu nhiệt biểu hiện cụ thể của tính chất

giải thích về

kiến thức để

đới ẩm

của tính chất

nhiệt đới, tính chế độ nhiệt,

gió mùa

nhiệt đới, tính

chất ẩm

mưa tại một số cho ảnh

chất ẩm.

- Ảnh hưởng


địa điểm cụ

hưởng của

- Trình bày được của gió mùa

thể.

gió mùa đến

hoạt động của

- Vẽ biểu đồ

đặc điểm

gió mùa mùa hạ,

về nhiệt độ,

thời tiết, khí

gió mùa mùa

lượng mưa.

hậu tại địa

đông


- Giải thích

phương

được nguyên

(Miền Bắc)

nhân hình

- Giải thích

đến khí hậu .

giải thích

thành, cơ chế đặc điểm
hoạt động, đặc khí hậu tại

2. Địa

- Trình bày biểu - Giải thích tại

hình

hiện của địa

một số địa

Phơn .


phương

- So sánh,

- Giải thích

sao xâm thực

nhiệt đới hình nhiệt đới

mạnh ở vùng

ẩm gió

đồi núi.

ẩm gió mùa.

điểm của gió

mùa
3. Sông

- Nêu được đặc - Giải thích

9


ngòi


điểm của sông

được nguyên

nhận xét lưu

đặc điểm về

ngòi nước ta.

nhân của

lượng nước

chế độ nước

những đặc

của một số

của một số

điểm.

con sông và

sông (Sông

giải thích


Hồng, sông

nguyên nhân. Cửu Long)
4. Đất -

- Nêu được biểu - Giải thích

Sinh vật

hiện của thiên

được quá trình của đất Feralit

nhiên nhiệt đới

hình thành đất đến sản xuất

ẩm gió mùa qua Feralit.

- Ảnh hưởng

nông nghiệp.

thành phần đất, - Nguyên nhân
sinh vật.

của sự đa dạng
trong các kiểu
hệ sinh thái ở


5. Ảnh

nước ta.
- Phân tích

hưởng

được những

của thiên

thuận lợi và

nhiên

khó khăn đối

nhiệt đới

với sản xuất

ẩm gió

nông nghiệp,

mùa tới

các ngành SX


SX và đời

khác và đời

sống

sống.

2. Một số câu hỏi và bài tập đặc trưng

10


Mức độ đánh

Câu hỏi/ bài tập và hướng dẫn trả lời

giá
1. Nhận biết

Câu 1. Trình bày những biểu hiện của tính chất nhiệt
đới và tính chất ẩm của khí hậu nước ta.
HD :
+ T/c Nhiệt đới : nhiệt độ TB năm, cán cân bức xạ, số
giờ nắng, tổng nhiệt độ hoạt động
+ T/c ẩm : lượng mưa TB năm, cân bằng ẩm, độ ẩm
không khí TB.
Câu 2. Trình bày hoạt động của gió mùa mùa hạ.
Câu 3. Trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông.
HD : Đối với dạng câu hỏi trình bày hoạt động của gió,

GV cần nhấn mạnh với HS khi trình bày phải nêu được
các ý cơ bản : nguồn gốc, hướng gió, thời gian hoạt
động, phạm vi hoạt động, tích chất và đặc điểm hoạt
động.
Câu 4. Trình bày đặc điểm mạng lưới sông ngòi nước
ta.
HD
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (dc).
- Nhiều nước, giàu phù sa (dc).
- Chế độ nước theo mùa (dc).
Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã
học, nêu đặc điểm của đất Feralit.
HD :
Là - Là loại đất chủ yếu ở nước ta.
- P- Phân bố ở miền đồi núi
11


- - - Có màu đỏ vàng, tầng đất dày, đất chua, không có tầng
m mùn
Câu 6. Dựa vào Atltat Địa lí Việt Nam (trang 10), kể tên
5 sông lớn ở nước ta.
HD : Sông Hồng, sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông
Mã, sông Thái Bình.
Câu 7. Trình bày biểu hiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa qua thành phần sinh vật.
2. Thông hiểu

Câu 1. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa ?

HD : Do vị trí nước ta mang lại
- Vĩ độ địa lí (8034’B- 23023’B), Việt Nam nằm trong
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, có góc nhập xạ lớn,
lượng nhiệt nhận được cao, tạo nên tính chất nhiệt đới.
- Phía Đông và Nam giáp biển Đông, biển Đông đã
mang đến tính chất ẩm.
- Nằm rìa Đông của bán đảo Đông Dương, trung
tâm của khu vực Châu Á gió mùa nên ảnh hưởng của
gió mùa.
Câu 2. Giải thích tại sao vào cuối mùa đông ở Đồng
bằng Bắc Bộ, gió mùa mùa đông gây ra mưa phùn, thời
tiết Nồm còn miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió
mùa mùa đông ?
HD : - Cuối mùa đông do ảnh hưởng của áp thấp Aleut
trên biển Hoàng Hải nên gió mùa mùa đông đi lệch
hướng ra biển rồi mới vào nước ta, vì vậy được cung cấp
12


thêm một lượng ẩm lớn, gây ra mưa phùn…
- Miền Nam Không ảnh hưởng là do : Gió mùa đông di
chuyển trên quãng đường dài (từ 500B), đến nước ta đã
bị suy yếu, lại gặp dãy núi Bạch Mã ở 160B, nên không
đủ sức vượt qua và dừng lại ở đây. Do vậy từ 160B trở
vào - Miền Nam không chịu ảnh hưởng.
Câu 3. Tại sao đất feralit là loại đất chủ yếu ở nước
ta ?
HD :
- Do khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
- Địa hình chủ yếu là đồi núi (3/4 diện tích), đồi núi

thấp.
Câu 4. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã
học, chứng minh chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta
theo sát chế độ mưa - khô của khí hậu.
HD :
- Sử dụng kết hợp Atlat trang 9 - Khí hậu và trang 10 Các hệ thống sông.
- Chế độ dòng chảy phân hóa theo mùa :
+ Mùa lũ trùng với mùa mưa, chiếm 70% - 80% lưu
lượng nứơc cả năm, mùa cạn trùng với mùa khô chỉ
chiếm 20%- 30% lượng nước cả năm (dẫn chứng qua
lưu lượng nước trung bình của sông Hồng, Đà Rằng, Mê
Kông).
+ Chế độ mưa có sự phân hóa giữa các vùng, miền, nên
thời gian mùa - lũ cạn có sự khác nhau giữa các khu
vực : sông ngòi miền Bắc, Tây nguyên, Nam Bộ có mùa
13


lũ vào mùa hè, từ tháng 5 đến tháng 10 (dẫn chứng qua
lưu lượng nước TB của sông Hồng và Sông Cửu Long) ;
sông ngòi miền Trung có mùa lũ vào thu đông, từ tháng
9 đến tháng 12 (lưu lượng nước sông Đà Rằng)
Câu 5: So sánh đặc điểm hai loại gió hoạt động trong
mùa đông ở nước ta.
HD :- Có 2 loại gió hoạt động trong mùa đông : gió Tín
phong và gió mùa Đông Bắc.
Tiêu chí
Nguồn gốc

Gió Tín phong


Gió mùa Đông

Áp cao cận chí

Bắc
Áp cao Xibia ở

tuyến bán cầu Bắc 500B
Hướng gió
Đông Bắc
Đông Bắc
Phạm vi hoạt Cả nước
Miền Bắc
động
Ảnh hưởng

Khô nóng, đem

Lạnh ẩm và lạnh

đến cho miền Nam khô. Mang đến
một mùa khô

cho miền Bắc một
mùa đông lạnh.

3. Vận dụng cơ Câu 1.
bản


Cho bảng số liệu : Nhiệt độ trung bình tại một số địa
điểm. (Đơn vị :0C)
Địa điểm

Nhiệt độ TB Nhiệt độ TB Nhiệt độ TB

Lạng Sơn
Hà Nội

tháng I
13,3
16,4

tháng VII
27
28,9

năm
21,2
23,5

14


Huế
Đà Nẵng
Quy Nhơn
T.P Hồ Chí

19,7

21,3
23,0
25,8

29,4
29,1
29,7
27,1

25,1
25,7
26,8
27,1

Minh
a. a. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
b. Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.
HD :
a. Nhận xét
- Nhiệt độ TB tháng I tăng dần từ Bắc và Nam (dc)
- Nhiệt độ TB tháng VII nhìn chung đều cao trên 270C
và ít có sự biến động, trong đó cao nhất là ở các địa
điểm thuộc miền Trung (dc)
- Nhiệt độ TB năm tăng dần từ Bắc và Nam (dc)
- Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (dc)
b. Nguyên nhân :
- Tháng I miền Bắc là mùa đông chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc làm cho nền nhiệt hạ thấp, miền Nam
không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nền
nhiệt cao.

- Tháng VII là mùa hè, nên cả nước có nền nhiệt cao,
trùng với thời kì Mặt trời lên thiên đỉnh, cao nhất ở
DHMTrung do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Phơn.
- Miền Bắc do có một mùa đông lạnh với 2- 3 tháng
nhiệt độ xuống dưới 200C nên nhiệt độ TB năm bị hạ
thấp. Miền Nam do không ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc, lại có góc nhập xạ lớn hơn nên nhiệt độ TB năm
cao hơn
15


Câu 2.
Cho bảng số liệu : Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng
ẩm của một số địa điểm
Địa điểm

Lượng mưa Lượng bốc

Cân bằng

Hà Nội
Huế
T.P Hồ Chí

(mm)
1676
2868
1931

ẩm (mm)

+687
+1868
+245

hơi (mm)
989
1000
1686

Minh
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện lượng mưa, lượng bốc
hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên.
b. So sánh lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm
của ba địa điểm trên và giải thích nguyên nhân.
HD :
a. Biểu đồ cột ghép. Mỗi địa điểm thể hiện bằng 3 cột.
b.
*So sánh : so sánh theo từng giá trị, chỉ ra cao nhất, thấp
nhất.
* Nguyên nhân :
- Huế có lượng mưa lớn nhất do có địa hình vuông góc
với hướng gió mùa (đón gió) lại thường xuyên chịu ảnh
hưởng của dải hội tụ nhiệt đới và bão.TPHCM lượng
mưa lớn hơn Hà Nội do nằm giáp biển, trực tiếp đón gió
Tây Nam từ biển vào.
- TPHCM có lượng bốc hơi cao nhất do nền nhiệt cao
quanh năm trên 250C, Hà Nội lượng bốc hơi nhỏ nhất do
có một mùa đông lạnh nền nhiệt thấp do vậy cường độ
bốc hơi giảm.
16



- Huế có cân bằng ẩm cao nhất do có lượng mưa lớn
nhưng lượng bốc hơi thấp (có mùa đông lạnh), TPHCM
do lượng bốc hơi lớn nên cân bằng ẩm nhỏ nhất.
Câu 3. Giải thích nguyên nhân hình thành, cơ chế
hoạt động và ảnh hưởng của gió Phơn (gió Lào) đến khí
hậu nước ta.
- Nguyên nhân : do gió mùa Tây nam vượt núi tạo thành.
- Hoạt động :
+ Thời gian : nửa đầu mùa hạ, tháng 5, 6, 7
+ Phạm vi ảnh hưởng : chủ yếu ở Duyên hải Miền Trung
+ Tính chất : Khô nóng
- Ảnh hưởng : Đem đến cho dải duyên hải Miền Trung
nước ta thời tiết khô nóng. Tạo nên sự phân hóa khí hậu
theo chiều Đông - Tây (dãy Trường Sơn).
Câu 4.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học :
Giải thích tại sao chế độ nước sông Mê Kông lại điều
hòa hơn chế nước ở sông Hồng.
HD : - Sử dụng kết hợp các trang Atlat : trang 6 - 7,
trang 10.
+ Sông Mê Kông :
- Có dạng hình lông chim, diện tích lớn độ dốc nhỏ
(đồng bằng).
- Tác dụng điều hòa của vùng biển Hồ.
- Đổ ra biển với nhiều cửa (9 cửa) nước lũ có thể thoát
nhanh ra biển
- Lưu vực đồng bằng sông Cửu Long thấp, có hệ thống
17



kênh rạch chằng chịt có tác dụng phân lũ nhanh cho các
khu vực xung quanh.
+ Sông Hồng
- Có dạng hình nan quạt, nên thường có lũ lớn nhất là
khi có lũ đồng thời cả ở dòng chính và các phụ lưu (sông
Đà, sông Lô, sông Thao).
- Đổ ra biển với ít cửa hơn sông Mê Kông (3 cửa)
- Độ dốc của lưu vực lớn và thay đổi từ thượng lưu về
hạ lưu, lũ lên nhanh rút chậm.
Câu 5 : Giải thích tại sao lượng nước thiếu hụt trong
mùa khô ở miền Bắc không lớn như ở miền Nam.
HD :
- Do mùa khô ở miền Bắc trùng với mùa Đông, nền
nhiệt hạ thấp (2- 3 tháng nhiệt độ dưới 200C), nhiều
ngày có sương mù nên làm giảm cường độ bốc hơi
nước.
- Trong những ngày mùa đông ở miền Bắc còn có mưa
phùn (cuối đông), nên cung cấp thêm một lượng ẩm nhất
định.
- Miền Nam nóng quanh năm, lượng bốc hơi lớn nên
lượng nước mất đi cao. Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió
tín phong, không có mưa.

4. Vận dụng

Câu 1 : Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 9 - Khí

cao


hậu và các kiến thức đã học :
a. So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt và chế độ mưa
18


của hai trạm khí hậu Đà Lạt và Nha Trang.
b. Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt đó.
HD
a. So sánh :
- Chế độ nhiệt : Đà Lạt có nhiệt độ TB năm thấp hơn
Nha Trang (qua bản đồ nhiệt độ TB năm). Hầu hết các
tháng ở Đà Lạt đều có nhiệt độ dưới 200C, ở Nha Trang
nhiệt độ TB của các tháng đều trên 250C.
- Chế độ mưa :
+ Đà Lạt có lượng mưa lớn hơn, có 7 tháng mưa nhiều
(tháng 4 đến tháng 10), mùa mưa trùng với mùa hè.
+ Nha Trang : Lượng mưa TB năm nhỏ hơn, có 4 tháng
mưa (tháng 9 đến tháng 12), mưa vào thu đông.
b. Nguyên nhân :
- Đà Lạt nằm ở khu vực đồi núi (Tây Nguyên) nên nhiệt
thấp do sự giảm nhiệt theo độ cao.
- Nha Trang mưa vào thu đông là do nửa đầu mùa hạ
Tây Nguyên có mưa lớn do hoạt động của gió mùa Tây
Nam, thì Nha Trang (Duyên hải Trung trung bộ) không
có mưa do ảnh hưởng của hiệu ứng Phơn. Mưa ở Nha
Trang là do kết hợp của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ
nhiệt đới.
Câu 2 : Dựa vào kiến thức đã học giải thích tại sao
trong những ngày mùa Đông ở miền Bắc đan xen với

những ngày lạnh giá, bầu trời xám xịt một màu tro lại
có những ngày xuất hiện Mặt trời và nắng ấm như mùa
hè.
19


HD:
- Mùa đông ở miền Bắc từ tháng 11 đến tháng 4, chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió Tín Phong.
- Gió mùa Đông Bắc mang đến một mùa đông lạnh tiết
trời nhiều mây u ám
- Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động thành từng đợt kéo
dài từ 5 - 7 ngày, do đó nếu không có đợt lạnh mới bổ
sung xuống thì suy yếu dần.
- Gió mùa mùa đông suy yếu thì gió Tín Phong lại hoạt
động mạnh lên, nên có mặt Trời và nắng ấm.
Như vậy có thể thấy rằng dù phân ra 4 cấp độ trong thang đánh giá, nhưng
nhìn chung có thể thấy có ba dạng bài tập đặc trưng mà mà học sinh hay gặp
phải trong các dạng đề thi, kiểm tra:
- Dạng bài trình bày, phân tích: Trình bày (phân tích) đặc điểm của khí hậu,
đất, sinh vật... Đây là dạng bài tập đặc trưng hay gặp trong kì thi THPT Quốc
Gia, dạng bài này không khó nhưng yêu cầu học sinh bắt buộc phải thuộc bài,
nắm vững kiến thức để có thể trình bày.
- Dạng bài chứng minh: Chứng minh một đặc điểm nào đó của khí hậu...
Dạng bài này cũng đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức nhưng có sự
chắt lọc những nội dung phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.
- Dạng bài so sánh - giải thích: Đây là dạng bài khó, xuất hiện nhiều trong
các đề thi Đại học những năm trước, đây là dạng câu hỏi mang tính phân hóa
trong nhận thức của học sinh. Do vậy để có thể đạt được điểm cao thì học
sinh cần có kiến thức, kĩ năng tốt. Ngoài việc nắm vững kiến thức cần phải

biết vận dụng kiến thức đã học để tìm ra các điểm giống và khác nhau của các
yếu tố, địa điểm.
20


3. Một số bài tập tự giải.
Câu 1: Chứng minh khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa.
Câu 2: Trình bày nguyên nhân hình thành và tính chất của đất feralit.
Câu 3: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, trang 9 Khí hậu: trình bày đặc điểm
chế độ nhiệt của nước ta.
Câu 4: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, trang 9 Khí hậu: trình bày đặc điểm
chế độ mưa của nước ta.
Câu 5: Kì nghỉ Tết Dương lịch, ông A ở Hà Nội có dự định vào T. P Hồ Chí
Minh thăm người thân. Vợ, con ông khuyên ông nên mang theo áo ấm, nhưng
ông phân vân là mang hay không cần mang theo. Dựa vào hiểu biết của bản
thân em hãy cho ông A một lời khuyên.
Câu 6: Đất Feralit có ảnh hưởng như thế nào đối với ngành trồng trọt?
VI. Phương pháp đặc thù
- Đối với chuyên đề này cũng như các chuyên đề khác, giáo viên cần hướng
dẫn học sinh tổng kết các kiến thức theo sơ đồ và học theo các cụm từ trọng
điểm. Cụ thể đối với chuyên đề này cần học theo sơ đồ: Nguyên nhân - Biểu
hiện - Ảnh hưởng.
- Thứ hai: Giáo viên cần đưa ra dạng bài và hướng dẫn học sinh cách xây
dựng dàn ý ở từng dạng cụ thể. Ví dụ như khi trình bày các nguyên nhân ảnh
hưởng đến lượng mưa ở các địa điểm nhấn mạnh đối với học sinh là phải dựa
vào các nhân tố ảnh hưởng như: địa hình (là núi hay đồng bằng); vị trí (gần
hay xa biển, sườn đón gió hay khuất gió)…Khi giải thích về chế độ nhiệt lại
chú ý đến: vị trí (miền Bắc hay miền Nam), độ cao địa hình, nằm ở đồng
bằng hay miền núi…
- Học với Atlat Địa lí Việt Nam: Sử dụng kết hợp Atlat Địa lí việt Nam trong

quá trình giải các bài tập. Vì đây là một phương tiện học sinh được sử dụng
trong quá trình làm bài, do vậy nếu có kĩ năng sử dụng thành thạo sẽ giúp ích
21


cho học sinh rất nhiều. Nó có thể giúp học sinh nắm vững được kiến thức mà
không cần phải ghi nhớ máy móc, đồng thời có thể tìm ra mối quan hệ giữa
các yếu tố khi sử dụng kết hợp nhiều trang Atlat với nhau.
VII. Kết quả của chuyên đề
Mặc dù lượng kiến thức của chuyên đề không lớn như các chuyên đề khác
trong chương trình địa lí 12, nhưng trong qúa trình giảng dạy bản thân tôi
nhận thấy: đây là chuyên đề có vai trò quan trọng trong phần địa lí tự nhiên
và ảnh hưởng lớn đến việc học tập ở các chuyên đề khác.
Sau khi hướng dẫn học sinh học tập chuyên đề này với những nội dung như
trên kết quả đạt được như sau:
- 100% học sinh đạt từ 5,5 điểm trở lên, trong đó số điểm khá, giỏi trên 60%
- Khi học các chuyên đề sau đó như: Thiên nhiên phân hóa đa dạng; Một số
thiên tai và biện pháp phòng chống; Địa lí nông nghiệp… học sinh có thể giải
thích được một cách khá đầy đủ những nguyên nhân của sự phân hóa thiên
nhiên theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây; Nguyên nhân, ảnh hưởng, thời
gian hoạt động của một số thiên tai: hạn hán, ngập úng; giải thích được sự
khác nhau trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi giữa các vùng.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chuyên đề này, bản thân tác giả cũng sẽ
có những hạn chế nhất định. Do vậy rất mong nhận được sự góp ý của các
đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn!

22




×