MỤC LỤC
LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ…………………………………………………
PHẦN NỘI DUNG…………………………………………………………….
A. PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN…………………………………………….
I. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa………………………………………………..
II. Các thành phần tự nhiên còn lại……………………………………………...
III. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm đến sản xuất và đời sống…………
B. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC
ĐƯỢC HÌNH THÀNH
C. CÁC DẠNG BÀI TẬP PHÂN THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC ……….
1. Mức độ nhận biết……………………………………………………………..
2. Mức độ thông hiểu……………………………………………………………
3. Mức độ vận dụng thấp……………………………………………………….
4. Mức độ vận dụng cao…………………………………………………………
PHẦN KẾT LUẬN…………………………………………………………….
1
LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Qua nhiều năm giảng dạy môn Địa lí lớp 12, tôi nhận thấy nội dung kiến
thức bài “ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” chiếm một thời lượng nhỏ nhưng có
ý nghĩa vô cùng quan trọng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chi phối đặc điểm của
các thành phần tự nhiên còn lại, học sinh cần hiểu và nắm vững đặc điểm của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thì mới học tốt được các nghành kinh tế, các vùng kinh
tế từ đó ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế xã hội.
Nhiều học sinh chỉ học thuộc lòng mà không hiểu bản chất nên không làm
được các bài tập mang tính vận dụng, thậm chí còn không biết địa phương nơi mình
đang sinh sống nằm trong miền khí hậu nào? Có đặc điểm gì?
Nội dung kiến thức bài “ Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” có mặt trong
hầu hết các kì thi: Học sinh giỏi, thi THPT Quốc gia…Nên nó cũng là phần kiến
thức trọng tâm trong chương trình Địa lí 12.
Trước những trăn trở đó tôi đã mạnh dạn chọn: Chuyên đề“ Thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa”
2
PHẦN NỘI DUNG
CHUYÊN ĐỀ: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Tác giả chuyên đề:
………………………………………
2. Đối tượng học sinh bồi dưỡng
- Học sinh lớp 12
- Số tiết dự kiến bồi dưỡng: 7 tiết.
3. Mục tiêu chuyên đề
3.1. Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Phân tích được sự khác nhau về khí hậu giữa các khu vực.
- Phân tích được tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự
nhiên khác và cảnh quan thiên nhiên.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện
qua các thành phần tự nhiên: địa hình, đất, sông ngòi, sinh vật.
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt
động và đời sống.
3.2. Kĩ năng
- Có kỹ năng đọc và phân tích bản đồ khí hậu, bản đồ địa hình nước ta , atlát địa lý
Việt Nam.
- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hoá khí hậu.
- Phân tích mối liên hệ tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên tính thống
nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối
với sản xuất ở nước ta.
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá và nhận xét về đặc điểm khí hậu của một địa điểm.
- So sánh chế độ nhiệt - ẩm của 2 miền khí hậu: miền Nam và miền Bắc.
- Phân tích sự thay đổi khí hậu của lãnh thổ theo không gian giữa các khu vực nước
ta.
3
3.3. Thái độ
- Nắm được đặc điểm thiên nhiên nước ta đặc biệt là khí hậu, địa hình , sông ngòi,
đất đai, sinh vật…để từ đó biết cách khai thác, sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên .
- Biết được sự phân hóa thiên nhiên theo từng vùng miền từ đó biết thông cảm và
chia sẻ với đồng bào vùng còn gặp nhiều khó khăn.
A. PHẦN NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN.
I. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
1.Tính chất nhiệt đới
+ Nguyên nhân: do nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, 1 năm có
2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh nên khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới.
+ Biểu hiện:
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC ( trừ vùng núi cao)
- Tổng lượng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương.
- Tổng số giờ nắng trong năm từ 1400 đến 3000 giờ.
2.Tính chất ẩm
+ Nguyên nhân: do ảnh hưởng của Biển Đông , gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới và
bão.
+ Biểu hiện:
- Độ ẩm không khí trên 80%.
- Cân bằng ẩm luôn dương.
- Lượng mưa lớn trung bình từ 1500 mm - 2000mm/ năm, một số khu vực đón
gió biển và vùng núi cao lượng mưa có thể lên tới 3500- 4000 mm/năm
3.Gió mùa
+ Nguyên nhân: Do nước ta nằm trong khu vực Châu Á gió mùa, nơi giao tranh
của các khối khí theo mùa nên hình thành gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
+ Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: Khối khí lạnh phương Bắc xuất phát từ cao áp Xibia.
- Hướng gió: Đông Bắc
- Phạm vi hoạt động: Chủ yếu ở miền Bắc( 16 0 Bắc trở ra Bắc) do khi di chuyển
xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu và biến tính, hầu như bị chặn lại
ở dãy Bạch Mã
- Thời gian hoạt động: Từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
- Thời tiết đặc trưng:
+ Nửa đầu mùa đông (tháng XI,XII,I) khối không khí lạnh di chuyển qua lục
địa nên hình thành thời tiết lạnh khô.
4
+Nửa cuối mùa đông( tháng II,III, IV ) lạnh ẩm do khối không khí lạnh di
chuyển về phía Đông qua biển sau đó vào nước ta khối khí được tăng cường thêm
độ ẩm. Gây mưa phùn cho vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Làm
giảm tính chất khô ở miền Bắc nước ta..
- Gió mùa ĐB chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài liên tục. Khi chuyển xuống
phía Nam suy yếu dần bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
- Từ Đà Nẵng trở vào, Tín Phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc
chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ trong khi Nam Bộ và Tây
nguyên là mùa khô.
+ Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian hoạt động:Từ tháng V đến tháng X.
- Hướng gió Tây Nam( trừ Đồng Bằng Bắc Bộ hướng Đông Nam)
- Nửa đầu mùa hạ( tháng V đến tháng VII):
+Nguồn gốc: Xuất phát áp cao Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây
nam xâm nhập trực tiếp vào nước ta
+ Thời tiết đặc trưng: Gây mưa lớn và kéo dài cho vùng đón gió ở Nam Bộ và
Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới việt
– Lào, tràn xuống vùng đồng bàng ven biển Trung Bộ và phần phía nam của Tây
Băc khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn).
- Vào giữa cuối mùa hạ (Tháng VII – tháng X):
+ Nguồn gốc: Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam.
+ Thời tiết đặc trưng: Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam hoạt động mạnh lên
vượt qua vùng biển xích đạo khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa
lớn và kéo dài cho vùng đón gió Tây Nguyên và Nam Bộ. Hoạt động của gió mùa
TN cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho mùa hạ cho
cả hai 2 miền Bắc-Nam, mưa vào tháng IX ở Trung Bộ.
+ Do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ, khối không khí này di chuyển theo hướng
ĐN vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.
- Vào mùa hạ gió mùa TN hoạt động trên phạm vi cả nước lấn át gió mậu dịch, nên
gió mậu dịch không còn biểu hiện rõ.
* Hệ quả của hoạt động gió mùa đến khí hậu nước ta.
Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau về tính chất và hướng
gió tạo nên sự phân mùa khí hậu giữa các khu vực ở nước ta.
- Khí hậu miền Bắc: có 2 mùa, mùa đông lạnh mưa ít, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.
- Khí hậu miền Nam: có 2 mùa mưa – khô rõ rệt.
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa khô và mùa
mưa.
5
II. Các thành phần tự nhiên khác
1. Địa hình:
- Địa hình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, xói mòn rửa
trôi, nhiều nơi trơ xỏi đá.
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình Caxtơ với các hang động suối cạn thung
lũng khô.
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở hình thành nón phóng vật chân núi.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cát thành các đồi thấp xem thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông .
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi
là sự bồi tụ nhanh chóng của các đồng bằng hạ lưu sông.
+ Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam đồng
bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục mét đến gần trăm
mét.
- Nguyên nhân: Do địa hình cao dốc, nham thạch bở rời, mưa tập trung theo mùa.
Ngoài ra còn do tác động của con người
2. Sông ngòi
* Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Biểu hiện:
+ Chỉ tính những con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2360 con sông.
+ Dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km là gặp một cửa sông
+ Nước ta nhiều sông nhưng chủ yếu là sông nhỏ.
- Nguyên nhân
Do nước ta có lượng mưa lớn, trên địa hình phần lớn là đội núi và bị cát xẻ mạnh
* Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa
- Biểu hiện:
+ Lượng nước lớn, tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm. Trong đó có 60% là từ ngoài
lãnh thổ.
+ Tổng lượng phù sa hàng năm là 200 triệu tấn. Trong đó sông Hồng 120 triệu tấn,
sông Cửu Long là 70 triệu tấn, còn lại là các con sông khác.
- Nguyên nhân:
+ Do mưa nhiều nên sông ngòi có lượng nước lớn hơn nữa lại nhận được một
lượng nước lớn từ lưu vực ngoài lãnh thổ.
6
+ Hệ số bào mòn và tổng lượng phù sa lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh
ở vùng đồi núi.
* Chế độ nước theo mùa.
- Biểu hiện
+ Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp độ mưa. Mưa theo mùa, dòng chảy cũng theo
mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
+ Tính thất thường trong chế độ mưa cũng qui định tính thất thường trong chế độ
dòng chảy.
- Nguyên nhân:
+ Khí hậu phân hoá thành 2 mùa, mùa mưa và mùa khô làm cho sông ngòi phân
hoá thành mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ chiếm từ 70-80% tổng lượng nước trong
năm. Mùa cạn chiếm 20-30% tổng lượng nước trong năm.
3. Đất
- Biểu hiện
+Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa. Do mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ dễ tan(Ca 2+, Mg2+. K+…) làm cho
đất chua, đồng thời tích tụ oxit sắt, nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Hình thành nên đất
feralit đỏ vàng hoặc nâu đỏ, đặc tính của loại đất này là vỏ phong hóa dày , đất
thông khí, dễ thoát nước, nghèo chất badơ.
+Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp và là loại đất chính của vùng
đồi núi nước ta.
- Nguyên nhân: do nhiệt - ẩm cao làm tăng cường quá trình phong hóa tạo lớp đất
dày, khi mưa lớn làm rửa trôi bazo và tích tụ oxit sắt và nhôm.
4.Sinh vật
- Hệ sinh thái
+ Rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm là rừng rận nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh
+ Hiện nay, phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
biến dạng khác nhau: Rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng
thưa khô rụng lá tới xavan, bụi gai hạn nhiệt đới.
- Thành phần loài
+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
+ Thực vật: Phổ biến là cây nhiệt đới họ Đậu,Vang, Dâu tằm, Dầu
+ Động vật: Các loài chim thú nhiệt đới…ngoài ra còn các loài bò sát, Ếch nhái,
côn trùng cũng phát triển phong phú
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất ferarit là cảnh quan tiêu
biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
7
- Nguyên nhân: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là nền tảng, ngoài ra còn có khí hậu
cận nhiệt, cận xích đạo và ôn đới núi cao
III. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm đến sản xuất và đời sống.
1.Đối với sản xuất nông nghiệp
* Thuận lợi:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa
dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp.
- Tài nguyên nước phong phú là điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản. Mùa khô
với giờ nắng cao thuận lợi cho thu hoạch, phơi sấy và bảo quản nông sản.
* Khó khăn:
- Khí hậu và thời tiết thất thường gây khó khăn cho canh tác, kế hoạch thời vụ,
phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
- Lũ lụt, hạn hán, bão và áp thấp nhiệt đới gây thiệt hại cho trồng trọt, nuôi trồng và
đánh bắt thủy sản. Xói mòn, rửa trôi đất gây khó khăn và tốn kém trong cải tạo đất.
2. Đối với hoạt động kinh tế và đời sống
* Thuận lợi
- Tài nguyên nước, sức gió, năng lượng mặt trời…là điều kiện thuận lợi để
phát triển các ngành công nghiệp năng lượng là động lực để phát triển KT – XH ,
trong công nghiệp hóa và phát triển bền vững.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế như
Lâm nghiệp, giao thông vận tải, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác xây
dựng… vào mùa khô.
* Khó khăn:
- Các hoạt động vận tải, giao thông, khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự
phân mùa khí hậu, chế độ nước sông ngòi
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc thiết bị nông sản.
- Thiên tai ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống
- Các hiện tuợng thời tiết thất thường: mưa đá, lốc, sương muối…
- Môi trường thiên nhiên dễ suy thoái.
8
B. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH
THÀNH
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nội
dung/chủ đề
Nhận biết
1. Khí hậu Biết
Thông hiểu
được Trình
Vận dụng
bày Phân
nhiệt đới ẩm biểu hiện của được nguyên được
gió mùa
tính
Vận
dụng
cao
tích Phân tích và
đặc giải
được
nhiệt nhân
hình điểm, nguồn mối quan hệ
đới, tính ẩm, thành
tính gốc của các giữa địa hình
tính gió mùa
đới, khối khí và với khí hậu
nhiệt
tính ẩm, tính tác động của tùy
theo
gió của khí chúng
gian
hậu nước ta thiên
mùa
nước ta
- Hiếu được -Giải
tới không
nhiên và thời gian
cụ thể.
thích -Giải
thích
sự phân mùa được sự phân nguyên nhân
của khí hậu mùa khí hậu hình
thành
nước ta theo nước ta theo các trung tâm
không
gian không
gian áp cao và áp
và thời gian và thời gian thấp vào mùa
của từng khu của từng khu hạ, vào mùa
vực
vực
đông.
Các
trung tâm đó
tác động như
9
thế nào đến
khí hậu nước
ta.
2. Các thành Nắm
phần
được Trình
bày Giải
thích Biết khai thác
tự biểu hiện của được
biểu được
biểu và sử dụng
nhiên hiện
của hiện
của hợp lý các
nhiệt đới ẩm thiên
nhiên thiên
nhiên thành phần tự
nhiên khác
thiên
gió
mùa nhiệt đới ẩm nhiệt đới ẩm nhiên
thông qua các gió
mùa gió
phần: thông qua các thông qua các nhiên
Địa
hình, thành
phần: thành
phần: đới ẩm gió
sông
ngòi, Địa
hình, Địa
hình, mùa vào cuộc
ngòi, sông
ngòi, sống sản suất
sông
đất, sinh vật
Ảnh Biểu
hưởng
thiên
thiên
thành
đất, sinh vật
3.
mùa của
khác
được Phân
đất, sinh vật
tích Giải
nhiệt
và sinh hoạt
thích Hiểu
được
của những thuận được những được những đặc điểm khí
nhiên lợi
và
nhiệt đới ẩm khăn
gió mùa đến thiên
khó thuận lợi và lợi
và
của khó khăn của khăn
nhiên thiên
nhiên thiên
khó hậu của địa
của phương mình
nhiên và biết cách
hoạt động và nhiệt đới ẩm nhiệt đới ẩm nhiệt đới ẩm vận dụng vào
sản xuất
gió đến sản gió đến sản gió đến sản đời
xuất
nghiệp,
nông xuất
đời nghiệp,
nông xuất
đời nghiệp,
sống
nông sinh hoạt và
đời sản xuất
sống và các sống và các sống và các
ngành kinh tế ngành kinh tế ngành kinh tế
khác
Kỹ
năng Biết cách vẽ
khác
Dựa
khác
vào Giải
10
thích Dựa vào biểu
thực hành
biểu đồ nhiệt kiến thức cơ được chế độ đồ nhiệt độ
độ,
lượng bản để nhận nhiệt
mưa, biểu đồ xét
tương
biểu đồ theo
quan nhiệt
nhiệt ẩm,biểu lượng
đồ lưu lượng biểu
nước…
tương
độ, gian,
,ẩm ,lượng
không xác
thời được
mưa
định
vùng
mưa, gian của từng khí hậu, miền
đồ khu vực cụ khí hậu…
quan thể
nhiệt ẩm,biểu
đồ lưu lượng
nước…
2. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, sử dụng
CNTT và truyền thông, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử
dụng bản đồ.
11
B. LUYỆN CÁC DẠNG BÀI TẬP THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC.
1. Mức độ nhận biết.
2. Mức độ thông hiểu
3. Mức độ vận dụng thấp
4. Mức độ vận dụng cao
1. Mức độ nhận biết.
Đây là dạng bài hay gặp trong kỳ thi THPT Quốc gia, học sinh giỏi và không khó
nhưng học sinh phải thuộc bài, nắm vững kiến thức cơ bản để làm bài tái hiện lại
kiến thức trong vở ghi. Thường là nêu, kể, liệt kê theo các đề mục trong sách giáo
khoa: VD nêu đặc điểm khí hậu nước ta, tính chất nhiệt đới, tính chất ẩm, trình bày
hoạt động của gió mùa, thiên nhiên nhiệt đới ẩm được thể hiện như thế nào dưới
các thành phần tự nhiên còn lại...
a. Các ví dụ minh họa:
Câu 1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta được biểu hiện như thế nào?
* Tính chất nhiệt đới
+ Biểu hiện:
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC( trừ vùng núi cao)
- Tổng lượng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương.
- Tổng số giờ nắng trong năm từ 1 400 đến 3 000 giờ.
*Tính chất ẩm
+ Biểu hiện:
- Độ ẩm không khí trên 80%.
- Cân bằng ẩm luôn dương.
- Lượng mưa lớn trung bình từ 1500 mm -2000mm/ năm, một số khu vực mưa
từ 3500- 4000 mm/nămGió mùa
*Gió mùa
+ Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: Khối khí lạnh phương Bắc xuất phát từ cao áp Xibia.
- Hướng gió: Đông Bắc
- Phạm vi hoạt động: Chủ yếu ở miền Bắc( 16 0 Bắc trở ra Bắc) do khi di chuyển
xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc càng suy yếu và biến tính, hầu như bị chặn lại
ở dãy Bạch Mã
- Thời gian hoạt động: Từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
- Thời tiết đặc trưng:
12
. Nửa đầu mùa đông (tháng XI,XII,I) khối không khí lạnh di chuyển qua lục
địa nên hình thành thời tiết lạnh khô.
. Nửa cuối mùa đông( tháng II,III, IV ) lạnh ẩm do khối không khí lạnh di
chuyển về phía Đông qua biển sau đó vào nước ta khối khí được tăng cường thêm
độ ẩm. Gây mưa phùn cho vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Làm
giảm tính chất khô ở miền Bắc nước ta..
- Gió mùa ĐB chỉ hoạt động từng đợt, không kéo dài liên tục. Khi chuyển xuống
phía Nam suy yếu dần bởi bức chắn dãy Bạch Mã.
- Từ Đà Nẵng trở vào, tín Phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc
chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ trong khi Nam Bộ và Tây
nguyên là mùa khô.
+ Gió mùa mùa hạ:
- Thời gian hoạt động:Từ tháng V đến tháng X.
- Hướng gió Tây Nam( trừ Đồng Bằng Bắc Bộ hướng Đông Nam)
- Nửa đầu mùa hạ( tháng V đến tháng VII):
. Nguồn gốc: Xuất phát áp cao Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây
nam xâm nhập trực tiếp vào nước ta
. Thời tiết đặc trưng: Gây mưa lớn và kéo dài cho vùng đón gió ở Nam Bộ và
Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới việt
– Lào, tràn xuống vùng đồng bàng ven biển Trung Bộ và phần phía nam của Tây
Băc khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn).
- Vào giữa cuối mùa hạ (Tháng VII – tháng X):
. Nguồn gốc: Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam.
. Thời tiết đặc trưng: Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam hoạt động mạnh lên
vượt qua vùng biển xích đạo khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa
lớn và kéo dài cho vùng đón gió Tây Nguyên và Nam Bộ. Hoạt động của gió mùa
TN cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho mùa hạ cho
cả hai 2 miền Bắc-Nam, mưa vào tháng IX ở Trung Bộ.
+ Do ảnh hưởng của áp thấp Bắc Bộ, khối không khí này di chuyển theo hướng
ĐN vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.
- Vào mùa hạ gió mùa TN hoạt động trên phạm vi cả nước lấn át gió mậu dịch, nên
gió mậu dịch không còn biểu hiện rõ.
* Hệ quả của hoạt động gió mùa đến khí hậu nước ta.
Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau về tính chất và hướng
gió tạo nên sự phân mùa khí hậu giữa các khu vực ở nước ta.
- Khí hậu miền Bắc: có 2 mùa, mùa đông lạnh mưa ít, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều.
- Khí hậu miền Nam: có 2 mùa mưa – khô rõ rệt.
13
- Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa khô và mùa
Câu 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện như thế nào qua thành
phần địa hình.
- Địa hình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, xói mòn rửa
trôi, nhiều nơi trơ xỏi đá.
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình Caxtơ với các hang động suối cạn thung
lũng khô.
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở hình thành nón phóng vật chân núi.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cát thành các đồi thấp xem thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông .
+Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
sự bồi tụ nhanh chóng của các đồng bằng hạ lưu sông.
+ Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam đồng bằng
châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục mét.
b. Các bài tập tự giải
Câu 1: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được biếu hiện như thế nào qua thành
phần đất?
Câu 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được biếu hiện như thế nào qua thành
phần sinh vật?
Câu 3. Nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản
xuất và đời sống
Câu 4. Trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta.
Câu 5. Trình bày hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta.
2. Mức độ thông hiểu.
a. các ví dụ.
Câu 1: Ảnh hưởng của gió mùa đến sản xuất nông nghiệp?
*Thuận lợi:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa
dạng hoá cây trồng, vật nuôi
- Tài nguyên nước phong phú là điều kiện phát triển nuôi trồng thủy sản. Mùa khô
với giờ nắng cao thuận lợi cho thu hoạch, phơi sấy và bảo quản nông sản.
* Khó khăn:
14
- Khí hậu và thời tiết thất thường gây khó khăn cho canh tác, kế hoạch thời vụ,
phòng chống thiên tai, dịch bệnh.
- Lũ lụt, hạn hán, bão và áp thấp nhiệt đới gây thiệt hại cho trồng trọt, nuôi trồng và
đánh bắt thủy sản. Xói mòn, rửa trôi đất gây khó khăn và tốn kém trong cải tạo đất.
Câu2. Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta là do
vị trí địa lí – lãnh thổ qui định.
- Vị trí nội chí tuyến: Qui định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần và
cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
- Nằm ở rìa bán đảo Trung Ấn, gíap với biển Đông: qui định tính chất bán đảo của
thiên nhiên Việt Nam.
- Giáp biển Đông : qui định thiên nhiên mang tính chất ẩm
- Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á, sự hoạt động của chế độ gió mùa, giao
tranh với tín phong của vùng nội chí tuyến đã qui định nhịp điệu mùa của khí hậu,
các thành phần và cảnh quan thiên nhiên.
Câu 3. Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa qua yếu tố địa hình.
- Địa hình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, xói mòn rửa
trôi, nhiều nơi trơ xỏi đá.
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình Caxtơ với các hang động suối cạn thung
lũng khô.
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở hình thành nón phóng vật chân núi.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cát thành các đồi thấp xem thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông .
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi
là sự bồi tụ nhanh chóng của các đồng bằng hạ lưu sông.
+ Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam đồng
bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục mét đến gần trăm
mét.
- Nguyên nhân: Do địa hình cao dốc, nham thạch bở rời, mưa tập trung theo mùa.
Ngoài ra còn do tác động của con người
Câu 4. Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa thông qua thành phần sông ngòi.
* Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Biểu hiện:
+ Chỉ tính những con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2360 con sông.
+ Dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km là gặp một cửa sông
15
+ Nước ta nhiều sông nhưng chủ yếu là sông nhỏ.
- Nguyên nhân
Do nước ta có lượng mưa lớn, trên địa hình phần lớn là đội núi và bị cát xẻ mạnh
* Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa
- Biểu hiện:
+ Lượng nước lớn, tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm. Trong đó có 60% là từ ngoài
lãnh thổ.
+ Tổng lượng phù sa hàng năm là 200 triệu tấn. Trong đó sông Hồng 120 triệu tấn,
sông Cửu Long là 70 triệu tấn, còn lại là các con sông khác.
- Nguyên nhân:
+ Do mưa nhiều nên sông ngòi có lượng nước lớn hơn nữa lại nhận được một
lượng nước lớn từ lưu vực ngoài lãnh thổ.
+ Hệ số bào mòn và tổng lượng phù sa lớn là hệ quả của quá trình xâm thực mạnh
ở vùng đồi núi.
* Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
- Biểu hiện
+ Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp độ mưa. Mưa theo mùa, dòng chảy cũng theo
mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
+ Tính thất thường trong chế độ mưa cũng qui định tính thất thường trong chế độ
dòng chảy.
- Nguyên nhân:
+ Khí hậu phân hoá thành 2 mùa, mùa mưa và mùa khô làm cho sông ngòi phân
hoá thành mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ chiếm từ 70-80% tổng lượng nước trong
năm. Mùa cạn chiếm 20-30% tổng lượng nước trong năm.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng trong năm của thành phố Huế.
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Nhiệt độ
(0C)
19,7
20,
9
23,2
26,0
28,0
29,2
29,4
28,8
27,0
25,1
23,2
20,8
Lượng
mưa
(mm)
161,
3
62,
6
47,1
51,6
82,1
116,7
95,3
104,0
473,
4
795,
6
580,6
297,4
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng
trong năm của thành phố Huế.
Hướng dẫn
16
Vẽ biểu đồ.
- Vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường (lượng mưa vẽ cột, nhiệt độ vẽ đường).
- Yêu cầu: vẽ chính xác số liệu. Có đầy đủ: các tháng, tên biểu đồ, chú giải, ghi số
liệu, đơn vị. Trình bày sạch, đẹp, rõ ràng.
b. các bài tập tự giải.
Câu 1. Tại sao nói hệ thống sông ngòi nước ta dày đặc, sông ngòi nhiều nước ,giàu
phù sa
Câu 2. Chứng minh chế độ sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mùa mưa, khô.
Câu 3:
a. Tại sao vào nửa sau mùa đông gió mùa Đông Bắc lại gây mưa phùn ở vùng ven
biển Bắc Bộ và Đồng Bằng Sông Hồng.
b. Tại sao miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Câu 4: Nguyên nhân gây ra tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta?
Câu 5: Phân tích tác động của gió mùa đông bắc đến đặc điểm khí hậu miền Bắc
nước ta.
3. Mức độ vận dụng thấp.
a.Các ví dụ
Câu 1: Trình bày hoạt động của gió phơn ở nước ta.
- Nguồn gốc: là gió đầu mùa hạ thổi từ cao áp Âns Độ Dương về áp thấp I- Ran
- Cơ chế hình thành: Là gió Tây Nam đầu mùa hạ gặp bức chắn của dãy Trường
Sơn, gió buộc phải di chuyển lên cao, hơi nước ngưng tụ gây mưa lớn bên sườn
đón gió. Sau khi vượt núi, lượng hơi ẩm giảm xuống(còn 50%) đồng thời nhiệt độ
tăng lên(37-38oC) làm cho gió có tính khô, nóng.
- Thời gian hoạt động vào các tháng: 5,6,7
- Phạm vi hoạt động: Bắc Trung Bộ, phần Nam của vùng Tây Bắc.
- Ảnh hưởng: Gây ra loại hình thời tiết khô nóng kéo dài từ 2- 4 ngày có thể lâu
hơn.Gây ra nhiều thiệt hại như thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất, ảnh hưởng đến
sức khỏe của người dân và nguy cơ cháy rừng.
Câu 2: Vai trò của các nhân tố đối với sự hình thành các đặc điểm khí hậu Việt
Nam.
- Vị trí địa lí:
+ Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới(nội chí tuyến) nóng ẩm với nguồn
bức xạ lớn, nền nhiệt cao, 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh.
+ Kéo dài từ 8o34’B - 23o23’ B và 3 mặt giáp biển nên khí hậu Việt Nam phân hoá
đa dạng, phức tạp có lượng ẩm dồi dào.
- Các điều kiện địa lí tự nhiên(vai trò của địa hình)
+ Tạo ra các đai cao khí hậu theo độ cao.
17
+ Vai trò của bức chắn địa hình tạo ra sự phân hóa khí hậu theo hướng sườn.
- Hoàn lưu khí quyển: Mùa khí hậu và mùa của cảnh quan thiên nhiên.
- Sự kết hợp của chế độ gió và địa hình của từng địa phương tạo nên sự khác nhau
về khí hậu.
+ Khí hậu Việt Nam rất đa dạng và phức tạp
+ Sự thất thường trong chế độ nhiệt và chế độ mưa.
Câu3: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng trong năm của thành phố Huế.
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Nhiệt độ
(0C)
19,7
20,9
23,2
26,0
28,0
29,2
29,4
28,8
27,0
25,1
23,2
20,8
Lượng
mưa
(mm)
161,3
62,6
47,1
51,6
82,1
116,7
95,3
104,0
473,4
795,6
580,6
297,4
Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét và giải thích về nhiệt độ và lượng mưa của
thành phố Huế.
Chú ý: Kỹ năng nhận xét biểu đồ hoặc bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa.
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ TB năm (tổng nhiệt 12 tháng chia 12) → đánh giá cao hay thấp
+ Biên độ dao động nhiệt: (Tmax – Tmin) → đánh giá lớn hay nhỏ
+ Tmax = ? vào tháng nào; Tmin = ? vào tháng nào.
Nhận xét các tháng có T > 250C (tháng nóng)
Các tháng có T < 180C (tháng lạnh)
- Chế độ mưa (ẩm)
+ Lượng mưa TB năm (tổng lượng mưa của 12 tháng)
+ Mùa mưa kéo dài mấy tháng (từ tháng nào đến tháng nào) vào mùa nào
trong năm, mưa nhiều nhất vào tháng nào, đạt giá trị bao nhiêu.
+ Mùa khô kéo dài mấy tháng (từ tháng nào đến tháng nào) vào mùa nào trong
năm, mưa kiệt nhất vào tháng nào, đạt giá trị bao nhiêu.
+ Nhận xét các tháng hạn
Địa điểm có đặc điểm chế độ nhiệt - ẩm của vùng nào? Kiểu khí hậu nào?
Hướng dẫn
18
Nhận xét và giải thích về nhiệt độ và lượng mưa của thành phố Huế:
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao, tháng cao nhất là tháng VII với 29,40C, tháng thấp
nhất là tháng I với 19,70C => biên độ dao động nhiệt khá cao với 9,70C.
+ Không còn mùa đông lạnh (không có tháng nào nhiệt độ dưới 180C. Tuy nhiên
vẫn có sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng: các tháng có nhiệt độ thấp (dẫn
chứng). Các tháng có nhiệt độ cao (dẫn chứng).
+ Nguyên nhân: do Huế nằm trong vùng nội chí tuyến, nhận được lượng nhiệt mặt
trời lớn, mùa đông ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh, mùa hạ ảnh
hưởng của gió phơn...
- Lượng mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm cao. Mùa mưa chủ yếu vào mùa thu - đông (tháng
VI, tháng VIII năm trước đến tháng I năm sau). Các tháng mưa ít từ tháng II đến
tháng V và tháng VII.
+ Lượng mưa có hai cực đại trong biến trình mưa (cực đại chính vào tháng X, cực
đại phụ vào tháng VI gây nên lũ tiểu mãn trong dòng chảy sông ngòi).
+ Nguyên nhân: chủ yếu là do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, bão, gió đông bắc
thổi qua biển mang theo nhiều hơi ẩm, địa hình đón gió...
b. Các bài tâp tự giải.
Câu 1: Giải thích sự khác biệt về khí hậu giữa đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
Câu 2: Khối khí bắc Ấn Độ Dương tác động đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 3.Trình bày và giải thích sự khác biệt về thời gian mùa mưa giữa Bắc Bộ, Tây
Nguyên và Nam Bộ với Duyên hải miền Trung.
Câu 4. Đất feralit có đặc tình gì và ảnh hưởng như thế nào đến trồng trọt
Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau :
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.
Địa điểm
Nhiệt độ trung Nhiệt độ trung bình
bình
tháng VII ( oC)
tháng I ( oC)
Nhiệt độ trung
bình năm ( oC)
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Huế
19,7
29,4
25,1
Đà Nẵng
21,3
29,1
25,7
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
19
Tp. Hồ Chí Minh
25,8
27,1
27,1
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân.
Câu 6. Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời tiết khô nóng vào đầu
mùa hạ.
Câu 7: Tại sao ở Huế-Đà Nẵng lại mưa nhiều nhất nước ta.
Câu 8: Hãy phân tích tác động của địa hình dãy Trường Sơn đến khí hậu nước ta.
Câu 9. Phân tích sự phân hóa chế độ mưa trong thời kỳ gió mùa đông ở nước ta.
4. Mức độ vận dụng cao.
a. Các ví dụ:
Câu 1: Gió mùa ĐB có ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ nước ta.
- Gió mùa ĐB làm cho nhiệt độ nước ta hạ thấp trong mùa đông: biểu hiện ở tất cả
các vùng, trừ Nam Bộ, đều có nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp hơn tháng 7 nhất là
vùng Đông Bắc.
- Gió mùa ĐB làm cho nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc:
+ Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc
+ Nhiệt độ trung bình tháng giảm nhanh từ Nam ra Bắc
+ Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa Bắc và Nam thấp hơn nhiều sự chênh
lệch giữa tháng lạnh nhất( tháng 1) giữa Bắc và Nam.
- Gió mùa ĐB làm cho biên độ nhiệt của nước ta lớn và có xu hướng tăng dần từ
Nam ra Bắc.
- Gió mùa ĐB làm cho chế độ nhiệt của nước ta phân hoá phức tạp theo không
gian.
Câu 2: Gió mậu dịch bán cầu Bắc hoạt động ở nước ta như thế nào?
- Nguồn gốc: Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc thổi về áp thấp xích
đạo
- Hướng gió: ĐB
- Đặc tính: khô nóng, hoạt động quanh năm
- Hoạt động ở Việt Nam
+ Hoạt động quanh năm tuy nhiên luôn bị gió mùa lấn át và chỉ mạnh lên vào thời
kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
+ Vào mùa đông: Miền Bắc gió mùa ĐB hoạt động mạnh lấn át ảnh hưởng của gió
mậu dịch, gió mậu dịch chỉ còn biểu hiện rõ ở miền Nam
+ Vào mùa hạ: gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh trên phạm vi cả nước lấn át ảnh
hưởng của gió mậu dịch. Biểu hiện của gió mậu dịch mờ nhạt.
Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu
a. Khí hậu ảnh hưởng đến địa hình
20
- Địa hình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, xói mòn rửa
trôi, nhiều nơi trơ xỏi đá.
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình Caxtơ với các hang động suối cạn thung
lũng khô.
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở hình thành nón phóng vật chân núi.
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cát thành các đồi thấp xem thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông .
+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi
là sự bồi tụ nhanh chóng của các đồng bằng hạ lưu sông.
+ Rìa phía Đông Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây Nam đồng
bằng châu thổ sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục mét đến gần trăm
mét.
b. Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu
- Độ cao của địa hình làm cho khí hậu phân hoá thành các đai cao: 3 đai
+ Đai nhiệt đới gió mùa: MB cao dưới 600-700m, Miền Nam dưới 900-1000m;
khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi từ khô hạn đến ẩm ướt.
+ Đai cận nhiệt gió mùa trên núi: cao từ 600-700 đến 2600m, khí hậu mát mẻ
+ Đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi: độ cao trên 2600m, khí hậu giống khí hậu
ôn đới, nhiệt độ trung bình năm 15oC, vào mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5oC.
- Địa hình tác động đến sự phân hoá khí hậu theo hướng sườn.
+ Hướng núi TB-ĐN của địa hình vuông góc với gió mùa Tây Nam vào mùa hạ gây
mưa lớn cho các sườn đón gió ở Tây Nguyên và Tây Bắc. Nhưng lại gây ra hiện
tượng phơn co BTB và phần nam của vùng TBắc
+ Vào mùa đông gió mùa Đông Bắc vuông góc với các dãy núi chạy theo hướng
TB-ĐN, gây mưa lớn cho sườn đón gió ở BTB và gây ra hiện tượng phơn cho Tây
Nguyên và Tây Bắc
+ Hướng núi vòng cung của vùng núi Đông Bắc đã vô tình tạo thành lòng máng
khổng lồ hút mạnh gió mùa ĐB làm cho mùa đông ở đây đến sớm, kết thúc muộn
và kéo dài nhất nước ta
+ Các dãy núi ở cực Nam Trung Bộ có hướng ĐB-TN, song song với hướng gió
làm cho khu vực này có lượng mưa nhỏ
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh(0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
21
7
8
9
10
11
12
Địa
điểm
Hà Nội
16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2
Tp. Hồ
Chí
Minh
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét và giải thích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của
hai địa điểm trên.
Hướng dẫn
Nhận xét - giải thích.
* Sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm:
- Hà Nội có nền nhiệt độ thấp hơn thành phố Hồ Chí Minh (nhiệt độ trung bình
năm 23,5°C so với 27,1°C).
- Hà Nội có 3 tháng (12, 1 và 2) nhiệt độ xuống dưới 20°C và có 4 tháng (6,7,8, 9)
nhiệt độ cao hơn thành phố Hồ Chí Minh.
- Thành phố Hồ Chí Minh quanh năm nóng, không có tháng nào nhiệt độ xuống
dưới 25°C.
- Biên độ nhiệt độ ở Hà Nội cao (12,5°C), biên độ nhiệt độ ở thành phố Hồ Chí
Minh thấp (3,1°C).
* Giải thích:
- Hà Nội chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, nên có nhiệt độ thấp
trong các tháng mùa đông, trong thời gian này thành phố Hồ Chí Minh không chịu
tác động của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ cao.
- Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc, thêm vào đó hiệu ứng phơn thỉnh thoảng xảy ra
trong mùa hạ nên nhiệt độ các tháng 6, 7, 8, 9 cao hơn thành phố Hồ Chí Minh.
- Hà Nội ở gần chí tuyến Bắc, cùng với nhiệt độ hạ thấp về mùa đông nên biên độ
nhiệt cao, thành phố Hồ Chí nằm gần xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm nên
biên độ nhiệt độ thấp hơn
b. Các bài tập tự giải.
Câu1: Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng trong năm của thành phố Huế.
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Nhiệt độ
(0C)
19,7
20,
9
23,2
26,0
28,0
29,2
29,4
28,8
27,0
25,1
23,2
20,8
22
Lượng
mưa
(mm)
161,
3
62,
6
47,1
51,6
82,1
116,7
95,3
473,
4
104,0
795,
6
580,6
Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét và giải thích về nhiệt độ và lượng mưa của
thành phố Huế.
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau :
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm
Địa điểm
Lượng mưa
Lượng bốc hơi
Cân bằng ẩm
Hà Nội
1676 mm
989 mm
+ 687 mm
Huế
2868 mm
1000 mm
+ 1868 mm
TpHồ Chí Minh
1931 mm
1686 mm
+ 245 mm
Hãy so sánh về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa điểm trên và
giải thích.
Câu 3: Giải thích nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa
hạ. Các trung tâm đó tác động như thế nào đến khí hậu nước ta.
Câu 4: Giải thích nguyên nhân hình thành các trung tâm áp cao và áp thấp vào mùa
đông. Các trung tâm đó tác động như thế nào đến khí hậu nước ta.
Câu 5: Các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam ảnh hưởng như thế nào đến khí
hậu của miền Tây Bắc và Bắc trung Bộ.
Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu của miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
PHẦN KẾT LUẬN
Chuyên đề này tôi đã nêu được nội dung kiến thức cơ bản và đưa ra các dạng bài
tập chính của phần khí hậu.
Trong quá trình làm chuyên đề cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm, tôi
rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng
nghiệp để chuyên đề của toi được hoàn thiện hơn.
23
297,4
24