Tải bản đầy đủ (.pdf) (149 trang)

Nâng cao mức độ cam kết học tập của sinh viên trường cao đẳng nghề công nghiệp hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 149 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

VŨ THU THẢO

NÂNG CAO MỨC ĐỘ CAM KẾT HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

VŨ THU THẢO

NÂNG CAO MỨC ĐỘ CAM KẾT HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Mã số: 60.90.01.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ NHƢ TRANG

Hà Nội - 2017



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Như Trang. Các số liệu trong
nghiên cứu hoàn toàn trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm trước những kết
quả đã nghiên cứu - điều tra trong luận văn này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn

Vũ Thu Thảo


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, để tôi đạt được mục tiêu đề ra
trong đề tài nghiên cứu này; tôi đã nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ và
hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Như Trang cùng các thầy cô trong
Khoa Xã hội học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Bên cạnh
đó, là nhờ có sự cộng tác giúp đỡ của ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, giảng viên
và sinh viên Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Hà Nội.
Nhân dịp này tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. Nguyễn Thị Như
Trang, các thầy cô trong Khoa Xã hội học - Trường Đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn; cùng ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, giảng viên và sinh viên
Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này một cách thuận lợi nhất.
Trong phạm vi của công trình nghiên cứu này, cũng như bản thân tác giả
còn hạn hẹp về kinh nghiệm. Vì vậy, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu
sót, tôi mong nhận được sự chia sẻ, góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể bạn đọc.
Chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn


Vũ Thu Thảo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ....................................................................3
3. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................12
4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................13
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu..............................................13
6. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................14
7. Giả thuyết nghiên cứu ..............................................................................14
8. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 15
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................22
1.1. Khái niệm công cụ ................................................................................22
1.1.1. Khái niệm cam kết .........................................................................22
1.1.2. Khái niệm học tập ..........................................................................22
1.1.3. Khái niệm cam kết học tập .............................................................22
1.1.4. Khái niệm Giáo dục nghề nghiệp...................................................24
1.2. Hệ thống lý thuyết vận dụng .................................................................25
1.1.1. Lý thuyết hệ thống [20] ..................................................................25
1.3. Chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề giáo dục
nghề nghiệp ..................................................................................................27
1.3.1. Luật giáo dục nghề nghiệp .............................................................27
1.3.2. Chính sách cho giáo viên và sinh viên tại các cơ sở dạy nghề - đào
tạo nghề ....................................................................................................31
1.4. Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội ..................32
1.4.1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................32
1.4.2. Quy mô và chất lượng đào tạo của nhà trường ..............................33
Tiểu kết chương 1.............................................................................................35



Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỚNG TỚI
MỨC ĐỘ CAM KẾT HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI. ...................................................36
2.1. Các chiều cạnh của cam kết học tập. ....................................................36
2.1.1. Cam kết học tập dưới góc độ nhận thức. .......................................36
2.1.2. Cam kết học tập dưới góc độ hành vi. ...........................................47
2.1.3. Cam kết học tập dưới góc độ cảm xúc. ..............................................59
2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới mức độ cam kết học tập của SV nhà trường...67
2.2.1. Yếu tố từ phía người học................................................................67
2.2.2. Yếu tố từ phía nhà trường ..............................................................74
2.2.3. Yếu tố từ phía gia đình ...................................................................79
2.2.4. Những thuận lợi và khó khăn của sinh viên khi học tập tại trường85
* Những thuận lợi của sinh viên khi học tập tại trường...........................85
Những khó khăn của sinh viên khi học tập tại trường .............................90
2.2.5. Những mong muốn và đề xuất của SV khi học tập tại trường. .....95
Tiểu kết chương 2...........................................................................................101
CHƢƠNG 3. CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC NÂNG CAO MỨC
ĐỘ CAM KẾT HỌC TẬP CỦA SV TRƢỜNG CĐN CÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI. ........................................................................................................103
3.1. Các vấn đề nổi bật liên quan tới cam kết học tập của sinh viên cần có
sự hỗ trợ của CTXH trường học. ...............................................................103
3.2. Đề xuất vai trò của công tác xã hội trong việc nâng cao mức độ cam
kết học tập Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội..........................105
3.2.1 Vai trò kết nối nguồn lực. .............................................................107
3.2.2. Vai trò biện hộ, vận động chính sách. ..........................................109
3.2.3. Vai trò giáo dục. ...........................................................................111
3.4.4. Vai trò tham vấn. ..........................................................................113



3.3. Mô hình công tác xã hội trong trường học giúp nâng cao mức độ cam
kết học tập của sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội dưới
góc nhìn công tác xã hội.............................................................................116
3.3.1. Sinh viên.......................................................................................118
3.3.2. Nhà trường. ..................................................................................118
3.3.3. Giảng viên. ...................................................................................119
3.3.4. Nhân viên xã hội trường học. .......................................................120
Tiểu kết chương 3...........................................................................................122
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..............................................................124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................128
PHỤ LỤC ......................................................................................................131


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐN

: Cao đẳng nghề

SV

: Sinh viên

CNHHĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Giới tính của nhóm SV tham gia khảo sát .....................................18

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1. Lý do lựa chọn ngành học của SV...................................................36
Biểu 2.2.Nhận thức của SV về tầm quan trọng của việc học .........................42
Biểu 2.3.Lý do khiến SV tham gia đầy đủ các buổi học tại trường ................44
Biểu 2.4.Mức độ tham gia hoạt động học tập trên lớp ..................................47
Biểu 2.5.Định hướng hoạt động học tập hiện tại của SV để có một công việc
tốt ....................................................................................................................49
Biểu 2.6.Đánh giá về mức độ thường xuyên tham gia các hoạt động tại
trường của SV .............................…………………………………………………52
Biểu 2.7. Mức độhoàn thành nghĩa vụ học tập của SV ..................................56
Biểu 2.8.Suy nghĩ – ý định của SV về vấn đề “bỏ học” .................................60
Biểu 2.9 Mức độ hứng thú của SV với hoạt động học tập tại trường ............61
Biểu 2.10.Tỷ lệ SV yêu thích ngành học của mình .........................................63
Biểu 2.11. Những yếu tố xuất phát từ phía người học có ảnh hưởng đến hoạt
động học tập của SV……………………………………………………………….68
Biểu 2.12. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hứng thú học tập của SV ...........71
Biểu 2.13. Những yếu tố xuất phát từ phía nhà trường có ảnh hưởng đến hoạt
động học tập của SV……………………………………………………………….75
Biểu 2.14.Điều kiện kinh tế gia đình của nhóm SV tham gia khảo sát .............. 80
Biểu 2.15 Vấn đề chi trả học phí đối với SV ..................................................82
Biểu 2.16 Sự hỗ trợ của gia đình đối với việc học của SV .............................84
Biểu 2.17 Những thuận lợi của SV khi theo học tại trường ...........................87
Biểu 2.18 Những khó khăn của SV khi theo học tại trường ...........................91
Biểu 2.19Mong muốn của SV khi tiếp tục theo học tại trường ......................96
Biểu 2.20 Đề xuất nhằm thúc đẩy động cơ học tập của SV ...........................98
Biểu 2.21 Lý do khiến SV tham gia đầy đủ các buổi học tại trường……….103


DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH
Biểu 3.1Mô hình hỗ trợ SV nâng cao cam kết học tập dựa vào vai trò của

những hệ thống xung quan ........................................................................... 117


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Học vấn có tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi cuộc đời con người. Suốt
lịch sử phát triển mấy ngàn năm, nhân loại đã tích lũy được một kho tàng kiến
thức khổng lồ về tự nhiên và xã hội. Những tri thức ấy được lưu truyền từ đời
này sang đời khác qua hình thức truyền miệng và chữ viết (sách). Muốn tiếp
thu tinh hoa trí tuệ, con người chỉ còn một con đường duy nhất là học, học
suốt đời. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã quyết định đẩy mạnh tiến trình
Công nghiệp hóa , hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức, tạo nền tảng
để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
vào năm 2020. Trước đó, tại Báo cáo chính trị Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII - Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định lấy việc phát huy nguồn
lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Trong
các nguồn lực tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước trong giai đoạn
hiện nay thì nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất, đóng vai trò
then chốt.
Trong các nguồn lực có thể khai thác như nguồn lực tự nhiên, nguồn lực
khoa học - công nghệ, nguồn vốn, nguồn lực con người thì nguồn lực con
người là quyết định nhất, bởi lẽ những nguồn lực khác chỉ có thể khai thác có
hiệu quả khi nguồn lực con người được phát huy. Những nguồn lực khác ngày
càng cạn kiệt, ngược lại nguồn lực con người ngày càng đa dạng và phong
phú cà có khả năng nội sinh không bao giờ cạn. Ngược lại nguồn lực con
người càng được sử dụng, lại càng được nâng cao chất lượng hiệu quả
Dạy nghề Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời, gắn liền với sự xuất
hiện, tồn tại của nền văn minh lúa nước, của các làng nghề truyền thống và
quá trình CNH – HĐH đất nước. Phát triển và đổi mới toàn diện dạy nghề là
chủ trương của Đảng và nhà nước ta, được thể hiện trong các Văn kiện của

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và trong các Nghị quyết, kết
1


luận của Bộ chính trị, của Ban chấp hành TW Đảng trong đó đã xác định rõ vị
trí vị trí quan trọng của đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực, góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đặc biệt, dự thảo chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến
lược…Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống dạy nghề trong cả nước đã được
phục hồi và có bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân
lực cho phát triển kinh tế theo hướng CNH - HĐH và hội nhập, góp phần tăng
trưởng kinh tế và phát triển con người.[5]
Vấn đề việc làm hiện cũng đang là vấn đề được công tác xã hội quan
tâm, trong mỗi quốc gia, giải quyết việc làm là vấn đề then chốt thường xuyên
được đề cập tới. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc giải quyết nhân lực,
việc làm với sự phát triển của đất nước và để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực cho đất nước trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế quốc tế, trong đó
vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng chuẩn đầu ra chính là sự
khẳng định của cơ sở dào tạo nghề về trình độ, năng lực, phẩm chất của sinh
viên sau khi kết thúc chương trình học. Trường CĐN Công nghiệp Hà Nội là
đơn vị tiên phong trong đào tạo nghề chất lượng cao, là đơn vị được đầu tư
trọng điểm để trở thành trường chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế. Việc nâng
cao năng lực và thái độ học tập của sinh viên nhà trường được coi là một yếu
tố quan trọng, quyết định việc đẩy mạnh chất lượng đào tạo. Tuy nhiên thực
tế cho thấy chất lượng đào tạo của trường chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu
ngày càng cao của xã hội, điều này có thể do nhiều yếu tố chủ quan và khách
quan khác nhau, trong đó sự cam kết trong hoạt động học tập của sinh viên có
thể là một yếu tố tác động không nhỏ đến chất lượng đào tạo. Để đạt được

mục đích đề ra, các yếu tố để đo động cơ học tập luôn được xem là một nhân
tố quan trọng. Để đo động cơ học tập, chúng ta phải xem xét sự cam kết của
2


người học đối với hoạt động học tập. Cam kết ở đây được hiểu là chấp nhận
dành thời gian, tâm trí và sức lực cho việc học.
Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn và nhận thức trên, tác giả chọn đề
tài “Nâng cao mức độ cam kết học tập của sinh viên trường cao đẳng nghề
Công nghiệp Hà Nội” để làm luận văn thạc sĩ. Việc nghiên cứu đề tài này sẽ
cung cấp những luận cứ khoa học và thực tiễn quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả hoạt động dạy học và học, quản lý hoạt động dạy và học trong nhà
trường, giúp nhà trường đạt được các mục tiêu trong giáo dục - đào tạo.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Tổng quan những nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến động cơ học
tập của học sinh dưới nhiều góc độ như:
Những yếu tố liên quan đến học sinh như kết quả học tập, động cơ và các
vấn đề về hành vi (Rumberger, 2004; Bean, 1985; Rumberger 1995, 2004;
Hickman et al., 2008).
Những yếu tố liên quan đến gia đình như hoàn cảnh kinh tế-xã hội, sự hỗ trợ
hoặc quan tâm từ phía cha mẹ, bầu không khí cảm xúc trong mối quan hệ cha mẹ
và con (Dalton & cs. 2009; Cooper et al., 2005; Duchesne & cs., 2005).
Những yếu tố liên quan đến nhà trường như số học sinh, bầu không khí
xã hội và học tập, tương tác giữa học sinh và khoa/trường (Pittman, 1993;
Pittman &Haughwout , 1987; Pittman & Haughwout, 1987).
Những yếu tố liên quan đến cộng đồng như đặc điểm của láng giềng,
thành tích học tập cao và nguồn cảm hướng từ bạn bè trong cùng môi trường
(Rumberger, 2004; Cooper & cs., 2005).
Ngoài ra, một số nghiên cứu thực hiện theo lý thuyết về sự tự quyết (Selfdetermination theory, Deci & Ryan, 1985; Ryan & Deci, 2000) đã tập trung

nghiên cứu quá trình dẫn đến hành vi bỏ học (Hardre & Reeve, 2003; Vallerand,
Fortier, & Guay, 1997; Vansteenkiste, Zhou, Lens, & Soenens, 2005; Alivernini
3


& Lucidi, 2011). Những nghiên cứu này đã tìm hiểu hiệu ứng tổng hợp của cả 3
nhóm yếu tố liên quan đến học sinh, gia đình và nhà trường.
Rất nhiều nghiên cứu theo lý thuyết về sự tự quyết đã chỉ ra rằng sự hỗ
trợ từ phía cha mẹ và thầy cô giáo sẽ có ảnh hưởng tích cực đến động cơ học
tập và đem lại kết quả tích cực (Reeve, Nix & Hamm, 2003; Chirkov & Ryan,
2001; Reeve, 2006; Soenens & Vansteenkiste, 2005…). Tuy nhiên vai trò từ
phía nhà trường vẫn chưa được quan tâm tìm hiểu nhưng sự hỗ trợ tính tự chủ
từ phía nhà trường cũng có thể có những ảnh hưởng đến động cơ học tập của
học sinh. Theo sự hiểu biết của chúng tôi, chỉ có hai nghiên cứu tìm hiểu ảnh
hưởng của sự quản lý nhà trường đến động cơ học tập (Sénécal, Vallerand
and Pelletier, 1992; Vallerand, Fortier & Guay, 1997) và chỉ có một nghiên
cứu tìm hiểu ảnh hưởng từ sự quản lý nhà trường đến động cơ và ý định cũng
như hành vi bỏ học. Tuy vậy, kết quả của những nghiên cứu này cũng chỉ giới
hạn trong các khách thể nghiên cứu Tây Âu và Bắc Mỹ.
Vansteenkiste, Zhou, Lens & Soenenstập trung tìm hiểu quá trình dẫn
đến việc bỏ học một khóa học tiếng Anh trên các sinh viên Trung Quốc.
Nghiên cứu này cho thấy động cơ tự chủ có tương quan thuận chiều với thái
độ, sự tập trung, sự quản lý thời gian và hành vi học tập tích cực trong khi nó
có tương quan ngược chiều với sự lo lắng về hiệu quả của khóa học. Động cơ
tự quyết không có liên hệ với hành vi lảng tránh, thụ động trong học tập và
tình trạng bỏ học. Các kết quả trái ngược được tìm thấy đối với động cơ bị
kiểm soát. Động cơ bị kiểm soát có tương quan ngược với thái độ, sự tập
trung, sự quản lý thời gian trong khi nó có trương quan thuận với lo lắng về
hiệu quả, hành vi lảng tránh thụ động trong học tập và sự bỏ học. [11]
2.2. Tổng quan những nghiên cứu tại Việt Nam

Trong bài báo “Các thời kỳ phát triển giáo dục nghề nghiệp trên thế
giới” của tác giả Võ Thị Xuân đăng trên tạp chí Khoa học Đại học sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, tác giả đã chia sự phát triển của nền giáo
4


dục nghề nghiệp thế giới làm 05 thời kỳ. Tác giả cho rằng, cùng lịch sử văn
minh nhân loại, lịch sử giáo dục nghề nghiệp cũng đã trải qua những giai
đoạn phát triển gắn liền với quá trình lao động của con người. Từ bắt chước tự
nhiên đến học nghề có ý thức làm cho kỹ năng lao động ngày càng được cải
tiến. Giáo dục nghề nghiệp ngày càng phát triển vì con người luôn luôn tìm
cách nâng cao năng suất lao động bằng sự học tập không ngừng, hoàn chỉnh
những công cụ lao động có sẵn, chế tạo những công cụ lao động mới tinh vi
và phổ biến những phương pháp lao động tiến tiến để đem lại năng suất cao
hơn.Trên thế giới, từ thế kỷ XV, các trường dạy nghề đã xuất hiện khắp châu
Âu để đào tạo mọi loại hình nghề nghiệp sản xuất. Cụ thể ở Pháp có các
trường dạy nghề cầu cống (1747), tại Anh có các trường dạy nghề cho người
lớn (1798), tại Đức có trường mỏ (1765), tại Thụy Sỹ có các trường dạy nghề
cho trẻ mồ côi (1798)…Tuy mỗi hệ thống có những nét khác biệt nhưng tất cả
đều có vai trò quan trọng, giúp thúc đẩy giáo dục nghề nghiệp phát triển và
ngày càng chuyên nghiệp hơn. [19]
Tại Việt Nam cuối thế kỷ XIX đã hình thành tổ chức đào tạo chính quy
tại một số trường dạy nghề như trường kỹ nghệ thực hành tại Hà Nội (1898),
trường kỹ nghệ thực hành Huế (1889) và trường Bá nghệ Sài Gòn
(1889)…Đến đầu thế kỷ XX những cơ sở dạy nghề đầu tiên được thành lập
với nhiều loại hình khác nhau như: lớp dạy nghề tại xí nghiệp, trường
nghề..Từ sau Cách mạng tháng 8/1945 và trong 9 năm kháng chiến chống
Pháp, mặc dù chưa có điều kiện phát triển nhưng dạy nghề đã kịp thời đào tạo
đội ngũ công nhân, cán bộ quốc phòng, y tế, nông nghiệp…theo hình thức
trường lớp nhỏ, ngắn hạn, phân tán trong chiến khu, vùng tự do, vừa làm vừa

học, coi trọng thực hành, gắn với thực tiễn, phù hợp với hoàn cảnh “Toàn dân
kháng chiến, toàn diện kháng chiến”. Với sứ mệnh đào tạo khoảng 70%
nguồn nhân lực cho đất nước, ngày 11/1/1979, Bộ Chính trị khóa IV đã ban
hành Nghị quyết số 14-NQ/TW về cải cách giáo dục, trong đó thuật ngữ Dạy
5


nghề được sử dụng cho hệ thống dạy nghề. Luật giáo dục nghề nghiệp ban
hành năm 2015 sử dụng thuật ngữ Đào tạo nghề nghiệp.
Khác với các phân hệ khác của hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục nghề
nghiệp gắn chặt với công nghệ sản xuất với sự phát triển kinh tế và đăc trưng của
từng quốc gia cũng như của từng vùng lãnh thổ và của từng địa phương. Năm
2016, tác giả Nguyễn Minh Đường với bài viết “Bàn về triết lý của giáo dục nghề
nghiệp” có đưa ra một số triết lý của giáo duc nghề nghiệp như sau:
Thứ nhất, đào tạo gấn với việc làm, theo triết lý này thì đào tạo phải gắn với
sử dụng, phải hướng tới việc làm. Các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp các cấp
từ quản lý Nhà nước tới quản lý cơ sở đào tạo cần thực hiện triết lý này.
Thứ hai, học để làm. điều này có thể hiểu là học nghề không phải chỉ để
biết mà chủ yếu là để làm. Sau khi học xong một chương trình đào tạo, người
học phải có những năng lực cần thiết để thực hiện được các công việc của
nghề phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng lao động thì mới có cơ hội tìm
được việc làm.
Thứ ba, học suốt đời, trong thời đại ngày nay, tiến bộ khoa học công
nghệ đã và đang làm cho nhiều nghề mới xuất hiện và nhiều nghề cũ mất đi;
mặt khác cũng làm cho kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người lao động
bị hao mòn nhanh chóng. Trong bối cảnh đó mỗi người lao động cần được bồi
dưỡng thường xuyên hoặc được đào tạo lại để có thể thích ứng với những
thay đổi công nghệ hoặc có thể đổi nghề khi cần thiết.
Triết lý đào tạo gắn với việc làm, học để làm và học tập suốt đời của
giáo dục nghề nghiệp nhằm phát triển một đội ngũ nhân lực có chất lượng, đủ

số lượng và đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để CNH – HĐH đất
nước trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, đồng thời để tạo
điều kiện cho người lao động cần gì học nấy, học suốt đời. [9]
Luận văn “Các yếu tố tác động đến kết quả học tập của SV chính quy
trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Võ Thị Tâm đã
6


phân tích mô tả và đánh giá thang đo về động cơ học tập của SV trường đại
học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã chỉ ra năm khái niệm ở
dạng tiềm ẩn, đơn hướng (động cơ học tập, kiên định học tập, cạnh tranh học
tập, ấn tượng trường học, kết quả học tập) và một nghiên cứu ở dạng tiềm ẩn,
đa hướng (phương pháp học tập).[15]
Trong bài báo “Mục đích học tập trong giáo dục và vận dụng trong sư
phạm kỹ thuật theo hướng tiếp cận so sánh” của tác giả Nguyễn Tiến Đạt có
đề cập tới nội dung so sánh tỷ lệ đi học đại học Việt Nam với các nước dựa
vào HDR (Human Development Report). Đã có ý kiến cho rằng Việt Nam
thừa thày, thiếu thợ, so sánh thấy ta thiếu cả thợ lẫn thày mà thày giỏi thiếu
nhiều hơn. Bốn mục đích học tập của loài người cho thiên niên kỷ XXI đã
được thế giới nêu ở Pais [5, tr.3] là học để biết, để làm, để làm người và để
chung sống với nhau. Nhưng nếu như ta so sánh giữa biết và làm cái gì quan
trọng hơn, so sánh và đánh giá điều đó tùy thuộc vào từng thời gian, từng
nước, thậm chí từng người, từng thời kỳ.
Khi còn ít tuổi thì mục đích học để biết là quan trọng nhất quan trọng
nhất, vì chưa đến lúc phải làm nhưng đã định hướng được học đi đôi với
hành. Phần lớn người ta học trước làm sau, nhưng cũng có người ngược lại
hoặc đồng thời theo kiểu vừa học vừa làm tùy hoàn cảnh.
Khi lớn tuổi hơn thì mục đích học để làm là quan trọng hơn vì làm tốt
mới thể hiện đầu ra hay hiệu quả ngoài tốt của người học. Giáo dục và đào tạo
người lớn có 3 thành phần là đầu vào, quá trình và đầu ra của việc học tập. So

sánh giáo dục giữa các nước cho thấy có nơi chủ trương chú trọng đầu vào
cho nên mới tuyển sinh bằng cách sàng lọc chặt chẽ, khiến cho tỷ lệ đi học
thấp, người ta gọi là giáo dục theo kiểu tinh hoa, điển hình là ở Pháp thời xưa.
Có nơi chủ trương không chú trọng đầu vào, tuyển sinh đại học rất rộng rãi
khiến cho tỷ lệ này cao, ai muốn vào học đều được đăng ký vào trường, dù
trình độ và điều kiện khác chưa được, người ta gọi là giáo dục theo kiểu đại
7


trà, điển hình là ở Mỹ, ở đó người ta chú trọng đàu ra, thi tốt nghiệp hết sức
chặt chẽ để thể hiện hiệu quả trong cuối cùng của người học bằng một hệ
thống thi và kiểm định rất mạnh do nhiều chuyên gia nổi tiếng thực hiện. [7]
Trong bài báo “Vai trò của giáo dục hướng nghiệp trong đào tạo nghề”
của tác giả Bùi Thị Thúy Hằng đã đưa ra quan điểm “Việc quan tâm không
đúng mức đến hoạt động hướng nghiệp trong giáo dục và đào tạo nghề trên
thế giới và Việt Nam đã dẫn đến một số hệ lụy: Đào tạo nghề không phù hợp
với nhu cầu của thị trường lao động; Trong các cơ sở giáo dục và đào tạo
nghề, tỷ lệ học sinh, SV bỏ học cao; Tỉ lệ bỏ nghề, đổi nghề sau khi tốt nghiệp
ngày càng nhiều. Trong bài viết này, tác giả đã nhấn mạnh 3 nội dung chính:
Khái niệm về hướng nghiệp; mối liên hệ giữa hướng nghiệp và đào tạo nghề;
sự cần thiết của hướng nghiệp nói chung và đối với giáo dục và đào tạo nghề
nói riêng. Hướng nghiệp có vai trò quan trọng đối với các chương trình giáo
dục và đào tạo nghề. Nó giúp học sinh đưa ra quyết định lựa chọn nghề
nghiệp đúng đắn, dựa trên sự hiểu biết về bản thân và những thông tin đầy đủ
về thị trường việc làm. [10]
2.3. Tổng quan những nghiên cứu đã có tại địa nghiên cứu
Đề tài“Ảnh hưởng từ cách thức quản lý của nhà trường tới động cơ học
tập và tình trạng bỏ học trong sinh viên trường Cao đẳng nghề Công nghiệp
Hà Nội” tác giả Dương Thanh Hoa (2015) Thạc sỹ Sư phạm kỹ thuật tác giả đã
nghiên cứu nhằm mục đích: Tìm hiểu ảnh hưởng từ cách thức quản lý của nhà

trường tới động cơ học tập và tình trạng bỏ học trong sinh viên trường Cao đẳng
nghề Công nghiệp Hà Nội. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện
cách thức quản lý của nhà trường và tích cực hóa động cơ học tập của HSSV góp
phần làm giảm tỉ lệ bỏ học của HSSVhọc nghề. Trong nghiên cứu tác giả đã
đánh giá về cách thức quản lý của nhà trường, các sinh viên được khảo sát cho
thấy nhà trường luôn tạo điều kiện cho sinh viên được lựa chọn khóa học và giờ
học, họ được cung cấp các thông tin một cách đầy đủ cặn kẽ, được thăm dò ý
8


kiến trước khi đưa ra các quy định mới. Về động cơ học tập, câu trả lời của SV
đã chứng tỏ động cơ của họ mang tính tự chủ nhiều hơn bị kiểm soát và không
động cơ.Về ảnh hưởng từ cách thức quản lý của nhà trường tới động cơ học tập
của SV, kết quả nghiên cứu đã cho thấy sự ủng hộ tính tự chủ từ phía nhà trường
làm tăng động cơ tự chủ và hạn chế tình trạng không động cơ ở SV. Trên cơ sở
đó tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao cách thức quản lý nhà trường nhằm
tích cực hóa động cơ học tập và giảm tình trạng bỏ học của SV trường Cao đẳng
nghề Công nghiệp Hà Nội [11]
Đề tài “Nghiên cứu thể lực của SV trường CĐN Công nghiệp Hà Nội”,
luận văn thạc sỹ giáo dục học do tác giả Tạ Xuân Tấn thực hiện (2011) đã chỉ
ra tầm quan trọng của việc nâng cao thể trạng sức khỏe của SV và khẳng định
sức khỏe thể lực cử SV trường CĐN Công nghiệp Hà Nội đã được nâng cao
do sự quan tâm và đầu tư tốt từ phía nhà trường. Số đông SV đã hiểu được
tầm quan trọng của môn GDTC và hoạt động TDTT trong việc nâng cao sức
khỏe thể lực, tuy nhiên tác giả cũng chỉ ra vấn đề phát triển thể lực của SV
vẫn còn một số tồn tại như sau: Chưa toàn diện, sức mạnh phát triển chưa
thực sự tốt; sự phát triển giàm dần theo các khóa; nội dung chương trình và
phương pháp giảng dạy chưa thực sự phù hợp; cơ sở vật chất phịc vụ cho hoạt
động dạy và học môn GDTC chưa đáp ứng được nhu cầu học tập và rèn luyện
của SV; tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khóa cho SV còn hạn chế. Qua đó

tác giả đưa ra 6 biện pháp để nâng cao thể lực cho SV đó là tuyên truyền giáo
dục về vai trò, tác dụng của môn GDTC; đổi mới nội dung chương trình môn
học; đổi mới phương pháp dạy học; khuyến khích SV tham gia luyện tập các
môn TDTT; đổi mới và tăng cường các hoạt động TDTT ngoại khóa; tăng
cường cơ sở vật chất cho việc giảng dạy học tập môn GDTC.[20]
Đề tài “Phát triển chương trình đào tạo nghề theo tiếp cận kết hợp môn
học và mô đun tại trường CĐN Công nghiệp Hà Nội” (2008) của tác giả
Nguyễn Trường Lâm - luận văn thạc sỹ giáo dục học,tác giả đã nghiên cứu
9


một quy trình cụ thể để xây dựng chương trình đào tạo nghề ở cấp độ nhà
trường bao gồm: khung chương trình đã được ban hành, các chương trình đã
được xây dựng tại trường CĐN công nghiệp Hà Nội từ đó tác giả đề xuất 01
quy trình kỹ thuật xây dựng chương trình đào tạo nghề ở cấp độ nhà trường
theo một cách tiếp cận mới để có thể khắc phục những bất cập đã được chỉ ra
trong đề tài. Đồng thời là một công cụ hữu hiệu giúp nhà trường chuyển đổi
chương trình khung hoặc xây dựng một chương trình mới chưa có chương
trình khung, đáp ứng kịp thời như cầu xã hội và phát triển nhà trường.[17]
Đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên dạy nghề tại trường
CĐN Công nghiệp Hà Nội” của tác giả Bế

10



×