SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……………….
TRƯỜNG THPT …………………….
TRUYỆN NGẮN VỢ CHỒNG A PHỦ
CỦA TÔ HOÀI
Người thực hiện: ………………………
Chức vụ: Giáo viên.
1
2
A. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
I. Đối tượng – Thời lượng giảng dạy:
- Đối tượng: học sinh lớp 12.
- Thời lượng giảng dạy: 06 tiết.
II. Nội dung:
- Nắm chắc kiến thức cơ bản về tác giả Tô Hoài.
- Nắm chắc và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn trên
cái nhìn nhiều chiều, kể cả so sánh với những tác phẩm khác trong chương trình.
III. Kĩ năng:
Ôn luyện và hình thành cho học sinh các dạng đề theo các cấp độ nhận biết, thông
hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao như:
- Kiểu đề tái hiện kiến thức về tác giả, tác phẩm.
- Kiểu đề đọc hiểu văn bản.
- Kiểu đề nghị luận về một vấn đề xã hội có trong tác phẩm văn học.
- Phân tích nhân vật.
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
- Phân tích giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.
- Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật qua hai tác phẩm.
- Kiểu bài so sánh.
IV. Phương pháp:
- Phát phiếu học tập cho học sinh, yêu cầu học sinh làm đề cương theo nhóm.
- Tổ chức ôn luyện và trả bài trên lớp.
3
B. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. HỆ THỐNG CÂU HỎI TÁI HIỆN KIẾN THỨC VỀ TRUYỆN NGẮN VỢ
CHỒNG A PHỦ.
Câu 1: Trình bày những hiểu biết của anh/chị về nhà văn Tô Hoài.
- Sinh năm 1920.
- Quê: Hoài Đức, Hà Đông (nay thuộc Hà Nội).
- Xuất thân: trong một gia đình thợ thủ công.
- Bản thân: từng làm nhiều nghề để kiếm sống trước khi trở thành nhà văn.
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Thể loại: đa dạng: tiểu thuyết, truyện ngắn, bút kí, hồi kí, tự truyện, truyện và
kịch cho thiếu nhi…
+ Tác phẩm chính: Dế Mèn phiêu lưu kí (đồng thoại, 1941), O chuột (tập truyện về
loài vật, 1942), Quê người (tiểu thuyết, 1942), Truyện Tây Bắc (tập truyện, 1953)
……..
+ Nội dung sáng tác: viết về nhiều lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là phong tục và
sinh hoạt đời thường.
+ Nghệ thuật: lối kể chuyện tự nhiên, sinh động, cách miêu tả giàu chất tạo hình,
ngôn ngữ phong phú và đậm tính khẩu ngữ.
- Năm 1996, Tô Hoài được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học
nghệ thuật.
Câu 2: Trình bày hoàn cảnh ra đời và kết cấu truyện ngắn Vợ chồng A Phủ
của Tô Hoài.
1. Hoàn cảnh sáng tác.
- Cuối năm 1952, Tô Hoài có chuyến đi thực tế cùng bộ đội trong chiến dịch Tây
Bắc. Sau khi tìm hiểu chung về tình hình ông quyết định đi sâu vào những khu du
kích của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng núi cao. Chuyến đi dài 8 tháng này đã
để lại những ấn tượng sâu sắc và những tình cảm tốt đẹp của nhà văn với con
người miền Tây. Tô Hoài tâm sự: Cái kết quả lớn nhất và trước nhất của chuyến đi
8 tháng ấy là đất nước và con người miến Tây đã để thương để nhớ cho tôi nhiều
quá. Tôi không bao giờ quên…Hình ảnh Tây Bắc đau thương và dũng cảm lúc nào
cũng có trong tâm trí tôi. Vì thế, tôi viết Truyện Tây Bắc.
- Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm 1952, in trong tập Truyện Tây
Bắc (1953) là kỉ niệm, là tấm lòng Tô Hoài đem tặng cho những người thương trên
Tây Bắc.
2. Kết cấu:
- Phần 1: Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống của người dân lao động miền núi
Tây Bắc trước cách mạng.
Phần này đã thể hiện được bút lực của Tô Hoài trong tác phẩm với:
4
+ Những trang viết tài hoa về hương sắc vùng cao.
+ Thể hiện giá trị hiện thực, nhân đạo mới mẻ, cảm động.
+ Khả năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo.
- Phần 2: Quá trình vận động từ tự phát tới tự giác của người lao động.
+ Thành công của phần này là tác giả đã đem vào tác phẩm không khí thời đại;
thấy được quá trình vận động trong tư tưởng, cuộc sống người lao động: từ cam
chịu, khổ nhục đến chủ động giành lấy tự do, hạnh phúc, từ hành động phản kháng
tự phát đến hoạt động cách mạng tự giác.
+ Hạn chế của phần này là hình tượng nhân vật trung tâm hành động theo sự dàn
xếp của tác giả nhằm chứng minh cho một luận đề: sự giác ngộ đến với cách mạng
của quần chúng bị áp bức -> dàn trải, đôi chỗ viết dễ dãi, giản đơn.
Câu 3: Tóm tắt truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
- Tác phẩm kể về cuộc đời của đôi trai gái người Mông là Mị và A Phủ. Mị là một
cô gái trẻ, đẹp. Cô bị bắt làm vợ A Sử - con trai thống lios Pá Tra để trừ một món
nợ truyền kiếp của gia đình. Lúc đầu, suốt mấy tháng ròng, đêm nào Mị cũng khóc.
Mị định ăn lá ngón tự tử nhưng vì thương cha nên Mị không thể chết. Mị đành
sống tiếp những ngày tủi cực trong nhà thống lí. Mị làm việc quần quật khổ hơn
trâu, ngựa và lúc nào cũng lũi lũi như cọn rùa nuôi trong xó cửa. Mùa xuân đến,
nghe tiếng sáo gọi bạn tình thiết tha, Mị nhớ lại mình còn trẻ và muốn đi chơi
nhưng A Sử bắt gặp và trối đứng Mị trong buồng tối.
- A Phủ là một chàng trai nghèo, mồ côi, khỏe mạnh, lao động giỏi. Vì đánh lại A
Sử nên A Phủ bị bắt, bị đánh đập, phạt vạ rồi trở thành đầy tớ không công cho nhà
thống lí. A Phủ đi chăn bò ngoài bìa rừng, một lần bị hổ vồ mất một con bò nên bị
thóng lí trói đứng góc nhà. Lúc đầu, nhìn cảnh tượng ấy, Mị thản nhiên nhưng rồi
lòng thương người cùng sự đồng cảm trỗi dậy, Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ rồi
theo A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài…
Câu 4: Trình bày những giá trị đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn Vợ
chồng A Phủ.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc biệt là tâm lí nhân vật:
+ Cả hai nhân vật Mị và A Phủ đều thể hiện một cách sống động và chân thực
những nét tính cách của người dân lao động miền núi nói chung và của người
Mông nói riêng: Mị bề ngoài lặng lẽ, âm thầm nhẫn nhục nhưng bên trong sôi nổi
một niềm ham sống, khao khát sống tự do và hạnh phúc; A Phủ gan góc táo bạo mà
chất phác tự tin.Cả hai tuy đều là nạn nhân của bọn chúa đất, quan lại thống trị
miền núi tàn bạo, độc ác nhưng trong họ tiềm ẩn sức mạnh phản kháng mãnh liệt,
dữ dội.
+ Một cái nhìn từ bên trong để làm nổi bật sức sống tiềm tàng ở nhân vật Mị
và một cái nhìn từ bên ngoài để thấy tính cách mạnh mẽ pha chút ngang tàng ở
5
nhân vật A Phủ là điều mà các nhà văn kháng chiến chống Pháp không phải ai cũng
làm được.Tô Hoài còn hấp dẫn người đọc ở sự chính xác và chân thực trong việc
phát hiện nét riêng, nét lạ trong tính cách dân tộc ở hai nhân vật Mị và
A Phủ.Ông đã sớm nhìn thấy và thể hiện thành công những phẩm chất độc đáo của
tính cách người Mông: âm thầm mà mãnh liệt; mộc mạc đơn sơ mà hết sức dữ
dội.Và trên hết là một lối sống phóng khoáng tự do và hồn nhiên. Những phẩm
chất này khiến người Mông mang một sinh lực sống dồi dào khiến họ có đủ sức
mạnh để vượt qua bất cứ sự áp bức đè nén nào, đồng thời có thể bùng lên đầy bất
ngờ khi được tiếp xúc với những tư tưởng tiến bộ của thời đại mới.
+ Trong xây dựng nhân vật Tô Hoài đặc biệt thành công ở bút pháp miêu tả
tâm lí nhân vật. Điều đó thể hiện qua những diễn biến nội tâm tinh tế và phức tạp
của nhân vật Mị qua hai tình huống: đêm tình mùa xuân và đêm cởi trói cho
A Phủ.
- Biệt tài miêu tả thiên nhiên và những nét lạ trong phong tục, tập quán xã hội:
khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ thơ mộng, con người Tây Bắc hồn nhiên và ngay
thẳng, tập quán phong tục độc đáo -> sinh động tự nhiên mang phong vị đặc trưng
của vùng núi Tây Bắc.
- Nghệ thuật trần thuật uyển chuyển, linh hoạt mang phong cách truyền thống
nhưng cũng đầy sáng tạo. Nhà văn chủ yếu vẫn tuân theo lối trần thuật sự kiện theo
trình tự thời gian, tạo nên một dòng chảy liền mạch nhưng có lúc đan xen những
hồi ức một cách tự nhiên, có lúc pha trộn quá khứ với hiện tại một cách ý nhị.
Câu 5: Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, nhân vật Mị được
miêu tả là người con gái có sức sống tiềm tàng, mãnh liệt, đặc biệt trong đêm
tình mùa xuân ở Hồng Ngài. Anh, chị hãy cho biết những tác nhân nào đánh
thức sức sống tiềm tàng trong Mị? Tác nhân nào quan trọng nhất? Vì sao?
1. Những tác nhân:
- Không khí đón Tết tươi vui, rộn rã ở Hồng Ngài.
- Tiếng sáo gọi mùa xuân .
- Bữa tiệc rượu bên bếp lửa nhà thống lí Pá Tra.
2. Tác nhân quan trọng nhất là tiếng sáo vì:
- Thổi sáo là một phong tục đẹp của người miền núi Tây Bắc.
-> Tiếng sáo gọi về trong Mị biết bao đêm tình ngày xưa.
- Mị có tài thổi sáo .
-> Tiếng sáo giúp Mị ý thức được về chính mình: có tài và vẫn còn rất trẻ.
- Tiếng sáo xuất hiện với tần số cao trong đêm tình.
-> Đưa tâm hồn Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi.
Tóm lại: tiếng sáo là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc, góp phần thể hiện sâu
sắc hơn giá trị của tác phẩm.
6
Câu 6: Trong truyện có kể, khi bị bắt vào nhà thống lí, Mị đã định tự tử bằng
lá ngón, nhưng rồi lại từ bỏ ý định vì thương cha. Nhưng đến lúc cha Mị chết
đi rồi, Mị lại không còn ý định tìm đến cái chết nữa. Vì sao vậy?
- Ý muốn ăn lá ngón là một phản ứng trước một cuộc sống không ra cuộc sống.
Điều đó cho thấy, phải tha thiết sống lắm thì khi mất nó, người ta mới muốn chết
ngay đi. (Cho nên, về sau này, trong một ngày tết đáng nhớ của đời Mị, khi tình
xuân bất chợt trở về bừng nở trong lòng thì Mị lại có ngay ý nghĩ: “Nếu có nắm lá
ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa”).
- Còn khi niềm khao khát sống, khao khát hạnh phúc đã băng giá lại thì cũng chẳng
còn gì thúc đẩy người ta nghĩ về cái chết. Đấy là lí do cắt nghĩa vì sao khi người
cha đã mất rồi, mà ý nghĩ về nắm lá ngón sẽ không trở lại với Mị, chừng nào cô
còn là một cái bóng vật vờ trôi theo guồng công việc và không còn nhớ đến cả sự
xót thương mình.
-> Diễn biến tâm lí của nhân vật này đã được nhà văn phát hiện và miêu tả nhiều
góc độ khác nhau theo một sự tiến triển rất logic, chân thật không giản đơn, không
gượng ép giả tạo như một vài nhân vật trong một số tác phẩm cùng thời.
Câu 7: Trong phần cuối của tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (đoạn
trích SGK), khi nhìn thấy một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má
đã xám đen lại của A Phủ, Mị đã thực hiện những hành động gì? Ý nghĩa của
hành động đó?
1. Hành động của Mị:
- Mị đã cắt dây trói cho A Phủ.
- Mị vùng chạy theo A Phủ khỏi đất Hồng Ngài.
2. Ý nghĩa.
- Hành động cởi trói cho A Phủ:
+ Thể hiện tình thương của Mị với người cùng cảnh ngộ.
+ Thể hiện lòng căm thù cái ác đã chà đạp lên quyền sống của con người (đại diện
là con trai nhà thống lí Pá Tra).
-> Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ cũng là cắt đứt sợi dây oan nghiệt đã biến con
người thành nô lệ.
- Hành động chạy trốn theo A Phủ:
+ Thể hiện tinh thần ham sống và niềm khát khao tự do của Mị.
+ Thể hiện sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của Mị.
+ Nêu lên một hiện tượng có tính quy luật: có áp bức, có đấu tranh. Con người bị
áp bức đến tê liệt tinh thần rồi đến một lúc nào đó cũng sẽ vùng lên đấu tranh giải
phóng cho mình.
-> Hành động cắt dây cởi trói rồi chạy theo A Phủ của Mị tuy chỉ là tự phát nhưng
nó phản ánh được bước nhảy vọt về ý thức và tâm lí của nhân vật. Đồng thời, hành
7
động này đã thể hiện được nét độc đáo, mới mẻ trong tư tưởng nhân đạo của nhà
văn Tô Hoài: trân trọng ước mơ, khát vọng hạnh phúc và tìm ra con đường giải
phóng cho người lao động bị áp bức. Qua đó, nhà văn cuyngx khẳng định một chân
lí đơn giản và sâu sắc: trong xã hội cũ, chỉ có tình thương thương thôi thì chưa đủ
để giải phóng con người mà phải bằng sức mạnh, bằng hành động để cứu giúp họ,
giải phóng cho họ.
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐỌC HIỂU VỀ TRUYỆN NGẮN VỢ CHỒNG A
PHỦ.
Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá
Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm.
Pa Tra hất tay, nói:
- Quân ăn cướp làm mất bò tao. A Sử! Đem súng đi lấy con hổ về.
1. Nếu căn cứ vào lời đáp của A Phủ đối với câu hỏi của Pá Tra thì:
- Lời đáp đó thiếu thông tin gì cần thiết đối với yêu cầu của câu hỏi?
- Lời đáp đó thừa thông tin gì so với yêu cầu của câu hỏi?
- Cách trả lời của A Phủ có hàm ý gì và thể hiện sự khôn khéo như thế nào?
2. Cho biết lời đáp của A Phủ đã vi phạm vào phương châm hội thoại nào?
Trả lời:
1. Căn cứ vào câu hỏi Pá Tra đưa ra thì:
- Lời đáp của A Phủ thiếu thông tin về số lượng bò bị mất.
- Lời đáp của A Phủ thừa thông tin về việc lấy súng đi bắn hổ.
- Cách trả lời của A Phủ có hàm ý công nhận bò bị mất, bị hổ ăn thịt, công nhận
mình có lỗi, nhưng A Phủ khôn khéo lồng vào đó ý định lấy công chuộc tội, hơn
nữa còn hé mở hi vọng con hổ có giá trị nhiều hơn con bò bị mất.
2. Lời đáp của A Phủ đã vi phạm phương châm về lượng.
Câu 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ
lại đời mình. Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng
trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải
trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng
không thấy sợ…Trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt.
Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt
lúa, cắt nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần,
8
đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì
thào được một tiếng “Đi ngay…” rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống, không
bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng
lên, chạy.
Mị đứng lặng trong bóng tối.
Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp
A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3. Các từ láy trong văn bản trên đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào ?
4. Xác định ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn
bản ?
5. Tại sao câu văn Mị đứng lặng trong bóng tối. được tách thành một dòng
riêng?
6. Nêu ý nghĩa của đoạn văn trên.
7. Từ văn bản, viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình yêu thương con
người của tuổi trẻ hôm nay.
Trả lời :
1. Phương thức tự sự.
2. Đoạn văn thể hiện tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cởi trói
cho A Phủ và cùng A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài sang Phiềng Sa.
3. Các từ láy rón rén, hốt hoảng, thì thào diễn tả tâm trạng và hành động của Mị
khi cởi trói cho A Phủ. Nó chứng tỏ tâm trạng lo sợ và hành động nhẹ nhàng từ
bước đi đến lời nói của Mị. Điều đó phù hợp với quá trình phát triển tính cách và
tâm lí nhân vật Mị.
4. Hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản :
-Ý nghĩa tả thực : nơi để trói và dụng cụ để trói A Phủ của thống lí Pá Tra để đổi
mạng nửa con bò bị hổ ăn thịt.
-Ý nghĩa tượng trưng : Biểu tượng cho tội ác, áp bức bóc lột của bọn chúa đất miền
núi.
5. Câu văn được tách thành một dòng riêng. Nó như cái bản lề khép lại quãng đời
tủi nhục của Mị, đồng thời mở ra một tương lai hạnh phúc. Nó chứng tỏ tâm trạng
vẫn còn lo sợ của Mị.
Hành động của Mị vừa có tính tự giác (xuất phát từ động cơ muốn cứu người), vừa
có tính tự phát (không có kế hoạch, tính toán cụ thể), nói cách khác là vì lòng
thương người, thương mình, căm thù bọn chúa đất . Nhưng lòng khao khát sống,
khao khát tự do đã trỗi dậy, đã chiến thắng sự sợ hãi, để Mị tiếp tục băng đi, chạy
theo A Phủ. Đây là một câu văn ngắn, thể hiện dụng công nghệ thuật đầy bản lĩnh
và tài năng của Tô Hoài.
6. Ý nghĩa :
9
- Niềm khát khao sống và khát khao tự do của nhân vật Mị.
- Thể hiện sức sống tiềm tàng của nhân vật: Mị cứu A Phủ cũng đồng nghĩa với
việc Mị tự cứu lấy bản thân mình.
- Tô Hoài đã ca ngợi những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ miền núi nói riêng
và những người phụ nữ Việt Nam nói chung.
7. Đoạn văn đảm bảo các ý:
– Dẫn dắt, giới thiệu đoạn trích, ý nghĩa của đoạn trích
– Khái niệm tình yêu thương? biểu hiện của tình yêu thương?
– Tình yêu thương con người của giới trẻ ngày nay như thế nào?
– Phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, ích kỉ của một bộ phận thanh niên trong xã hội
và hậu quả thái độ đó?
– Bài học nhận thức và hành động?
III. HỆ THỐNG CÂU HỎI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI
SỐNG TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC.
Câu 1: Từ việc bạo hành của A Sử đối với Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A
Phủ của Tô Hoài, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày
suy nghĩ của mình về hiện tượng bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay.
1. Giải thích.
- Bạo hành gia đình là những hành vi thô bạo, tàn nhẫn, bất chấp công lí, đạo lí,
xúc phạm, trấn áp người khác gây nên những tổn thương cho con người trong
phạm vi gia đình.
- Bạo hành gia đình diễn ra dưới nhiều hình thức: bạo hành thể xác và bạo hành
tinh thần.
2. Bạo hành trong gia đình Mị và A Sử ở truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô
Hoài.
- Bạo hành về thể xác:
+ A Sử trói Mị vào cột nhà khi Mị muốn đi chơi xuân.
+ A Sử đạp chân vào mặt Mị khi Mị mệt quá thiếp đi lúc xoa thuốc dấu cho hắn.
+ A Sử đạp Mị ngã xuống cửa bếp mỗi khi hắn đi chơi đêm về muộn gặp Mị ngồi
sưởi bên bếp lửa.
+ Mị bị bóc lộ sức lao động một các tàn nhẫn, phải làm quần quật cả ngày lẫn đêm,
quanh năm suốt tháng như con trâu, con ngựa của nhà thống lí Pá Tra.
- Bạo hành về tinh thần:
+ Trên danh nghĩa là vợ, nhưng thực chất Mị chỉ được coi là người ở không công
cho nhà thống lí.
+ Mị không được phép đi chơi xuân như những người đã có chồng khác.
+ Mị không được ngồi sưởi lửa, hơ tay trong những đêm đông lạnh giá.
3. Nạn bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay.
a. Thực trạng – biểu hiện:
10
- Thực trạng: Bạo hành gia đình hiện nay có xu hướng gia tăng nhanh chóng, phát
triển phức tạp, diễn ra ở nhiều nơi, do đó đang trở thành một vấn nạn của xã hội.
- Biểu hiện: phức tạp:
+ Xúc phạm, lăng mạ, sỉ nhục, chà đạp nhân phẩm, làm tổn thương về mặt tinh
thần cho con người thông qua lời nói.
+ Đánh đập, hành hạ, làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể con người thông
qua những hành vi bạo lực.
b. Hậu quả:
- Với nạn nhân: tổn thương về thể xác, tinh thần, gây tâm lí nặng nề, ảnh hưởng
đến cuộc sống, công việc.
- Với người gây ra hành vi bạo hành: con người phát triển không toàn diện; mầm
mống của tội ác; làm hỏng cuộc sống của chính mình; tan vỡ hạnh phúc gia đình;
đẩy con cái vào tình trạng hoang mang, bế tắc, sợ hãi; bị mọi người lên án, xa lánh,
căm ghét…
- Với xã hội: làm suy thoái đạo đức xã hội.
c. Nguyên nhân:
- Do kinh tế gia đình khó khăn.
- Do say rượu hoặc nghiện ngập, không kiểm soát được hành vi của bản thân.
- Do bất đồng quan niệm giữa vợ - chồng, bố mẹ - con cái…
- Do sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu kĩ năng sống, sai
lệch trong quan điểm sống.
- Do có những căn bệnh tâm lí.
- Do xã hội chưa có sự quan tâm đúng mức, chưa có những giải pháp thiết thực,
đồng bộ, triệt để.
d. Giải pháp:
- Cần vận động, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tới tất cả mọi người về hậu quả
nghiêm trọng của nạn bạo hành gia đình.
- Tăng cường giáo dục đạo đức, dạy kĩ năng sống cho con người, giúp họ vươn tới
những giá trị Chân – Thiện – Mĩ trong cuộc đời.
- Có những biện pháp xử lí quyết liệt, nghiêm minh, đồng bộ để giáo dục, răn đe,
làm gương cho người khác.
4. Bài học nhận thức – hành động:
- Có quan điểm nhận thức, hành động đúng đắn, hình thành những quan niệm sống
tốt đẹp.
- Đấu tranh, tố cáo những hành vi bạo hành gia đình.
- Yêu thương bản thân và những người xung quanh mình.
11
Câu 2: Từ hủ tục mê tín dị đoan trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô
Hoài, anh/chị hãy trình bày những suy nghĩ của mình về hiện tượng mê tín dị
đoan của con người trong xã hội ngày nay.
1. Giải thích.
- Mê tín dị đoan là việc con người luôn tin vào sức mạnh kì diệu của lực lượng siêu
nhiên, không có trong thực tế.
2. Mê tín dị đoan trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ.
- Buổi sáng đầu tiên bị bắt về làm dâu nhà thống lí, mới tỉnh dậy, Mị đã thấy tiếng
nhạc sinh tiền cúng ma đương rập rờn nhảy múa. Mị luôn ý thức một điều: Ta là
thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương
ở đây thôi…
- Khi cho A Phủ vay tiền nộp phạt, Pá Tra đốt hương, lầm rầm khấn gọi ma về
nhận mặt người vay nợ.
3. Hiện tượng mê tín dị đoan trong xã hội ngày nay.
a. Thực trạng – biểu hiện:
- Thực trạng: Mê tín dị đoan hiện nay có xu hướng gia tăng nhanh chóng, diễn ra ở
nhiều nơi, do đó đang trở thành một vấn nạn của xã hội.
- Biểu hiện: phức tạp:
+ Đốt vàng mã.
+ Cúng, tế, đi đền, chùa để cầu xin điều may mắn.
+ Tin vào sức mạnh vô biên của những lực lượng huyền bí, không có trong thực tế.
b. Hậu quả:
- Gây lãng phí về của cải, vật chất.
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
- Làm mất đi vẻ đẹp trong đời sống văn hóa dân tộc.
c. Nguyên nhân:
- Xuất phát từ tín ngưỡng tôn giáo, thờ cúng thần linh của người xưa.
- Do nhận thức yếu kém, lệch lạc ở một bộ phận người.
d. Giải pháp:
- Cần vận động, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tới tất cả mọi người về hậu quả của
mê tín dị đoan.
- Tăng cường giáo dục đạo đức, dạy kĩ năng sống cho con người, giúp họ vươn tới
những giá trị Chân – Thiện – Mĩ trong cuộc đời.
- Có những biện pháp xử lí quyết liệt, nghiêm minh, đồng bộ để giáo dục, răn đe,
làm gương cho người khác.
4. Bài học nhận thức – hành động:
- Có quan điểm nhận thức, hành động đúng đắn, hình thành những quan niệm sống
tốt đẹp.
- Đấu tranh, tố cáo những hành vi mê tín dị đoan một cách thái quá.
- Cần có lối sống lành mạnh, trong sáng.
12
IV. HỆ THỐNG ĐỀ LÀM VĂN VỀ TÁC PHẨM VỢ CHỒNG A PHỦ CỦA
TÔ HOÀI.
Đề 1: Hình tượng nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô
Hoài.
I. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
- Giới thiệu nhân vật Mị: Mị là nhân vật chính, là linh hồn của tác phẩm.
II. Thân bài.
1. Mị là cô gái có nhiều vẻ đẹp.
a. Vẻ đẹp ngoại hình.
- Mị là một cô gái đẹp: Trai bản đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị.
b. Vẻ đẹp tài năng.
- Mị có tài thổi sáo: Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo.
c. Vẻ đẹp tâm hồn.
- Là một cô gái chăm chỉ làm lụng, chịu thương chịu khó.
- Mị yêu cuộc sống tự do không ham giàu sang phú quý.
- Mị là ngươi con hiếu thảo nên đã chấp nhận cuộc sống không tự do, không tình
yêu vì thương người cha già yếu.
2. Mị là người có cuộc đời khổ đau, bất hạnh.
- Mị phải làm con dâu trả nợ cho nhà thống lí Pá Tra.
- Mị phải sống một cuộc đời tủi cực trong nhà thống lí -> Mị đã bị tê liệt cả lòng
yêu đời, yêu cuộc sống và tinh thần phản kháng:
+ Bị bóc lột sức lao động tàn nhẫn, làm việc không kể ngày đêm.
+ Mị bị thống trị và áp chế về mặt tư tưởng. Họ đã lợi dụng thần quyền để buộc Mị
phải cam chịu thân phận nô lệ.
+ Mị bị trà đạp cả về thể xác ( bị đánh đập dã man); về tinh thần ( không cho đi
chơi).
-> Mị đã mất hết tri giác về cuộc sống: Mị ngồi trong căn buồng kín mít chỉ có một
lỗ vuông bằng bàn tay, lúc nào trông ra cũng thấy trăng trắng không biết là sương
hay là nắng, trưa hay chiều, sáng hay tối… Mị không còn có khái niệm về thời
gian.
-> Dưới ách thống trị của cường quyền bạo lực và thần quyền hủ tục người dân
miền núi Tây Bắc đã bị trà đạp một cách tàn nhẫn cả về thể xác và tinh thần bị hủy
diệt cả ý thức sống.
3. Mị là người có sức sống mãnh liệt.
- Mùa xuân về ở đất Hồng Ngài đã có những tác động tích cực đối với cuộc đời
tăm tối và giá lạnh của Mị.
13
+ Khung cảnh mùa xuân tươi vui, tràn đầy màu sắc và âm thanh: trong các làng
Mèo đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như con bướm sặc
sỡ… Đám trẻ đợi Tết, chơi quay, cười ầm trên sân trước nhà.
+ Tiếng sáo rủ bạn đi chơi, tiếng sáo gọi bạn tình lửng lơ bay ngoài đường báo hiệu
đêm tình mùa xuân đã tới.
+ Bữa cơm Tết cúng ma đón năm mới rộn rã tiếng chiêng đánh ầm ĩ và bữa rượu
tiếp ngay bữa cơm bên bếp lửa.
-> Tất cả những biểu hiện của ngoại cảnh ấy đã tác động đến Mị, đánh thức sức
sống tiềm ẩn trong lòng người thiếu nữ vùng cao.
- Diễn biến tâm lí, hành động của Mị.
+ Nghe tiếng sáo ở đầu núi -> Mị thấy lòng thiết tha bồi hồi->Mị hát
+ Ngồi uống rượu -> Mị nhớ về ngày trước.
+ Rượu tan, Mị vào buồng và thấy lòng phơi phới trở lại -> ý thức về mình trong
hiện tại: Mị còn trẻ. Mị trẻ lắm.
-> Mị muốn đi chơi.
+ Mị muốn chết -> cho thấy ý thức sống đã trở về trong Mị.
+ Mị khóc -> sự ý thức sâu sắc về thực tại.
+ Mị chuẩn bị đi chơi: thắp đèn, quấn lại khăn, lấy váy.
+ Mị bị A Sử trói đứng. Mị như quên đi mọi đau đớn để hướng lòng mình đến
những tiếng sáo.
4. Mị có sức phản kháng táo bạo.
Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói đứng ở nhà thống lí Pá Tra:
- Ban đầu : Mị hoàn toàn dửng dưng, thờ ơ, lạnh lùng , vô cảm.
- Khi nhìn thấy giọt nước mắt bò trên hõm má đã xám đen lại của A Phủ , Mị đồng
cảm thương mình, thương người.
- Mị nhận rõ tội ác của nhà thống lí Pá Tra.
- Mị đã cắt dây cởi trói cho A Phủ.
- Mị chạy trốn cùng A Phủ.
=> Đây là hệ quả tất yếu sau những gì đã diễn ra ở Mị, từ đêm tình mùa xuân ở
Hồng Ngài đến đêm cứu A Phủ là một hành trình tìm lại chính mình và tự giải
thoát khỏi những gông xiềng của cả cường quyền bạo lực và thần quyền hủ tục. Đó
cũng chính là sự khẳng định ý nghĩa của cuộc sống và khát vọng tự do cháy bỏng
của người dân lao động Tây Bắc.
5. Nghệ thuật miêu tả nhân vật.
- Nhà văn ít tả hành động mà chủ yếu khắc học tâm tư, nhiều khi mới chỉ là những
ý nghĩ chập chờn trong tiềm thức các nhân vật.
- Giọng kể của nhà văn có lúc hòa vào cũng với dòng tâm tư của nhân vật, vẽ lên
đủ loại cung bậc tình cảm của nhân vật: lúc tự tin, ai oán, lúc giận dỗi, uất ức, lúc
quả quyết…
III. Kết bài.
14
- Nhân vật Mị đã làm sáng lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.
- Đánh giá nét mới mẻ, độc đáo của Tô Hoài trong cái nhìn về hiện thực và trong
cảm hứng nhân đạo so với những nhà văn cùng thời.
Đề 2: Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ
chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài.
I. Mở bài:
- Giới thiệu chung về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ.
- Giới thiệu nhân vật Mị: Mị là người có sức sống tiềm tàng.
II. Thân bài.
1. Giải thích:
- Sức sống tiềm tàng là sức sống tiềm ẩn bên trong, là khát vọng về một cuộc sống
tự do, hạnh phúc lúc nào cũng nhen nhóm bên trong con người, chỉ cần gặp thời cơ
thuận lợi sẽ bùng lên mạnh mẽ.
-> Nhân vật Mị có một sức sống tiềm tàng giống như đốm than hồng bị vùi dưới
lớp tro tàn, chỉ cần gặp một cơn gió là cháy bùng lên mạnh mẽ.
2. Biểu hiện của sức sống tiềm tàng ở nhân vật Mị.
a. Hoàn cảnh sống và ý thức tự phản kháng của Mị:
- Mị là một cô gái xinh đẹp, có tài thổi sáo, hiền dịu, hiếu thảo, được nhiều người
yêu mến: Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị; trai bản đứng
nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị.
- Mị có cuộc đời bất hạnh, mồ côi mẹ gia đình nghèo khó -> bị ép về làm dâu gạt
nợ cho nhà thống lí Pá Tra.
-> Mị tha thiết van xin bố: Xin cha đừng gả con cho nhà giàu. Con đã cuốc nưng
làm rẫy. Con sẽ làm nương dẫy giả nợ cho cha.
- Khi bị bắt về làm dâu, Mị có ý định ăn lá ngón tự tử.
b. Trong đêm tình mùa xuân.
- Tác nhân.
+ Không khí đón tết.
+ Men rượu trong bữa tiệc nhà thống lí
+ Tiếng sáo gọi bạn.
- Hành động của Mị.
+ Mị nhẩm thàm bài hát.
+ Mị uống ừng ực từng bát rượu -> ý thức tài năng của mình.
+ Mị vào buồng -> Mị muốn đi chơi -> ý thức về tuổi xuân của mình, về hiện thực
phũ phàng mình đang phải sống.
+ Mị chuẩn bị đi chơi.
+ Mị bị A Sử trói đứng nhưng vẫn thả hồn theo những tiếng sáo gọi bạn tình.
c. Trong đêm cởi trói cho A Phủ.
15
- Nhìn thấy A Phủ bị trói -> Mị thương người, thương mình -> Mị ý thức về tội ác
của nhà thống lí.
- Mị quyết định cắt dây cởi trói cho A Phủ.
- Mị chạy trốn khỏi đất Hồng Ngài theo A Phủ.
3. Nghệ thuật miêu tả nhân vật Mị.
- Nhà văn ít tả hành động mà chủ yếu khắc học tâm tư, nhiều khi mới chỉ là những
ý nghĩ chập chờn trong tiềm thức các nhân vật.
- Giọng kể của nhà văn có lúc hòa vào cũng với dòng tâm tư của nhân vật, vẽ lên
đủ loại cung bậc tình cảm của nhân vật: lúc tự tin, ai oán, lúc giận dỗi, uất ức, lúc
quả quyết…
III. Kết bài.
- Miêu tả sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị, Tô Hoài đã tái hiện chân thực bức
tranh hiện thực cuộc sống người lao động nghèo miền núi nước ta sau cách mạng.
- Tô Hoài thể hiện niềm cảm thương chân thành, sâu sắc với số phận bất hạnh của
con người.
- Tô Hoài đã thể hiện được nét mới mẻ trong chủ nghĩa nhân đạo: Con người dù bị
đẩy vào bước đường cùng, vẫn luôn tiềm ẩn một sức sống tiềm tàng, mãnh liệt. Khi
được ánh sáng của Đảng, của cách mạng soi đường, chỉ lối, họ sẵn sàng vùng lên
xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Đề 3: Phân tích hình tượng nhân vật A Phủ trong truyện ngắn Vợ chồng A
Phủ của nhà văn Tô Hoài.
I. Mở bài.
- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: nhân vật A Phủ.
II. Thân bài.
1. Nội dung.
a. Sự xuất hiện của nhân vật.
- A Phủ xuất hiện ở nửa sau phần I của truyện ngắn.
- Tình huống xuất hiện: trong đêm tình mùa xuân, A Sử phá đám chơi xuân của trai
gái trong làng, A Phủ ra đánh A Sử và bị bắt về xử tội tại nhà thống lí Pá Tra.
b. Đặc điểm nhân vật.
* A Phủ có số phận đặc biệt .
- A Phủ mồ côi cả cha lẫn mẹ từ thuở ấu thơ. Trong một trận dịch đậu mùa, anh
của A Phủ, em A Phủ chết, bố mẹ A Phủ cũng chết.
- A Phủ bị người làng bắt đem đổi lấy thóc ở dưới cánh đồng. Song với bản tính
ngang bướng, A Phủ không thích ở cánh đồng thấp, đã trốn lên núi cao lưu lạc đến
tận đất Hồng Ngài.
- A Phủ cuộc sống không có gia đình, không nhà cửa, không ruộng nương, phải đi
làm thuê, làm mướn hết nhà này đến nhà khác.
16
- A Phủ không lấy được vợ vì tục môn đăng hậu đối của bản làng.
* A Phủ có đức tính hiền lành, chăm chỉ, có lòng lạc quan, yêu đời.
- A Phủ là một chàng trai khỏe mạnh, chạy nhanh như ngựa.
- A Phủ là chàng trai hiền lành và có nhiều tài năng: biết đúc lưỡi cày, biết đục
cuốc, lại cày giỏi, đi săn bò tót rất bạo. Nhiều người con gái trong làng mê, thầm
ao ước đứa nào lấy được A Phủ như có con trâu tốt trong nhà.
- A Phủ rất yêu đời. Ngày Tết, chẳng có quần áo mới, cũng chẳng có cơ hội lấy
được vợ, song anh vẫn đem kèn, sáo và quả pao đi chơi xuân, hòa vào với những
đêm tình của trai gái bản Mường.
* A Phủ có tính cách táo bạo, mạnh mẽ.
- A Phủ đánh A Sử, con trai thống lí Pá Tra. Đây là một hành động động trời, bởi ở
vùng núi cao, bọn thống lí Pá Tra là một thứ trời con, con trai của chúng không ai
dám động đến. Vậy mà A Phủ không sợ. Với anh, A Sử chỉ là đứa phá đám cuộc
chơi, cần phải đánh. Anh đã vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử. Con quay
gỗ lát lăng vào giữa mặt. Nó vừa kịp bưng tay lên, A Phủ dã xộc tới, nắm cái vòng
cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp.
- A Phủ bị trả giá cho hành động của mình: trở thành con nợ của nhà thống lí.
Quanh năm, suốt tháng một thân một mình, A Phủ bôn ba rong ruổi ngoài gò,
ngoài rừng. Anh làm phăng phăng tất cả các việc thống lí giao.
- A Phủ không sợ cường quyền, bạo lực, không sợ sự uy hiếp của bất cứ ai, không
sợ cả cái chết. Khi đi rừng, mải mê bẫy nhím để hổ ăn thịt mất bò, anh điềm nhiên
vác nửa con bò hổ ăn dở về, nói chuyện đi bắt hổ thản nhiên như coi đó là một việc
dễ dàng: Cho tôi đi. Được con hổ ấy còn nhiều hơn con bò, cho tôi khỏi tội.
Nhưng A Phủ đã không được đi. Anh lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây rồi đóng cọc
để người ta trói đứng mình chết thế mạng con vật bị mất.
* A Phủ có sức sống mãnh liệt.
- A Phủ bị trói đứng đau đớn, không ăn, không uống, anh chỉ biết đứng nhắm mắt,
có lúc lại trừng trừng nhìn ngọn lủa bếp giữa đêm khuya. Hai hõm má đã xám đen
lại.
- Khi được Mị cắt dây cởi trói, anh khuỵu xuống, nhưng giữa cái chết và sự sống
đang giao thoa, không còn cách nào khác, anh quật sức vùng chạy tìm đến cuộc
sống mới cho đời mình.
-> Sự vùng lên tự giải thoát cho chính mình của A Phủ tiêu biểu cho sự vươn lên
của đồng bào các dân tộc vùng núi.Tuy đó chỉ là sự tự phát nhưng nó lại là tiền đề
cho sự vươn tới ánh sáng của Đảng ở chặng đường sau của anh.
2. Nghệ thuật .
- Miêu tả nhân vật bằng ngòi bút hiện thực.
- Miêu tả nhân vật thiên về hành động, nội tâm ít được bộc lộ.
III. Kết bài.
- Đánh giá chung về hình tượng nhân vật.
17
- Nêu cảm nghĩ của bản thân.
Đề 3: Phân tích nhân vật Mị và A Phủ trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ
(đoạn trích SGK) để thấy được những nét tương đồng và khác biệt trong việc
xây dựng nhân vật của nhà văn Tô Hoài.
I. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: nhân vật Mị và A Phủ với những điểm tương đồng và
khác biệt.
II. Thân bài:
1.Nét tương đồng:
- Mị và A Phủ có hoàn cảnh gia đình bất hạnh:
+ Mị: Sinh ra trong 1 gia đình nghèo, mồ côi mẹ từ nhỏ, phải làm nương, làm rẫy
để trả món nợ tryền kiếp cho nhà thống lí Pá Tra.
+ A Phủ: Mồ côi cả cha lẫn mẹ, không quê hương, không nhà cửa, không gia đình,
không người thân thích. A Phủ lưu lạc đến vùng Hồng Ngài tự mình kiếm sống.
- Mị và A Phủ có nhiều phẩm chất tốt đẹp:
+ Mị có tài thổi sáo, hiền lành, chăm chỉ làm lụng, yêu đời, yêu cuộc sống tự do,
không ham giàu sang phú quý, yêu thương cha mẹ.
+ A Phủ: Khoẻ mạnh, chạy nhanh như ngựa, hiền lành, chăm chỉ làm lụng đứa nào
lấy được A Phủ như có con trâu tốt trong nhà, yêu đời, yêu cuộc sống tự do, không
có quần áo đẹp, không có cơ hội yêu, nhưng vẫn cùng trai bản đi chơi xuân…
- Mị và A phủ là nạn nhân của bọn chúa đất quan lại thống trị miền núi tàn bạo và
tàn ác.
+ Mị: Vì món nợ truyền kiếp, Mị bị bắt về làm vợ A Sử - con trai của thống lí Pá
Tra, trên danh nghĩa là con dâu nhưng thực chất là người ở không công cho nhà
thống lí, Mị sống không bằng con trâu con ngựa.
. Mị bị bóc lột sức lao động.
. Mị bị thống trị và áp chế về tư tưởng.
. Mị bị trà đạp về nhân phẩm.
-> Sự bóc lột khiến Mị trở thành con người khác, con người mất hết tri giác về
cuộc sống.
+ A Phủ vì đánh nhau với A Sử bị thống lí Pá Tra sử phạt 100 đồng bạc trắng. Từ
đó, A Phủ trở thành người ở trừ nợ cho nhà thống lí.
. A Phủ bị bóc lột sức lao động: hàng ngày phải lên rừng chăn bò cho nhà thống lí.
. A Phủ bị chà đạp về nhân phẩm, bị đánh trong vụ xử kiện, bị trói đứng khi để mất
bò.
- Mị và A Phủ đều có một khát vọng về một cuộc sống tự do và luôn tiềm ẩn một
sức sống mănh liệt.
18
+ Mị: Trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài, không khí đón tết, men rượu và
tiếng sáo đã tạo nên cuộc nổi loạn trong tâm hồn cô. Mị muốn đi chơi và đã chuẩn
bị cho một cuộc đi chơi xuân. Song, A Sử đã vội dập tắt đi ước muốn của Mị. Cô bị
trói đứng vào cột nhà, tay chân đau không cựa được song tâm hồn cô vẫn thả theo
tiếng sáo để đến với những cuộc chơi, đám chơi.
Sức sống của Mị còn trỗi dậy mãnh liệt hơn trong đêm mùa đông lạnh giá.
Khi nhìn thấy một dòng nước mắt bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ
Mị đã thương mình, thương người, nhận ra tội ác của nhà thống lí. Điều đó thôi
thúc cô thực hiện hành động táo bạo, quyết liệt, cởi dây, cởi trói cho A Phủ và vùng
chạy theo A Phủ khỏi đất Hồng Ngài.
+ A Phủ bị trói nhiều ngày, đói, rét, đau đớn. Thế nhưng khi được Mị cởi trói, thì
thầm một câu đi ngay, A Phủ ngã khuỵu xuống và rồi như có một động lực vô hình
thúc đẩy , A Phủ vùng chạy thoát khỏi sự ràng buộc của thân phận nô lệ với nhà
thống lí Pá Tra.
Cả Mị và A Phủ đã tự giải thoát ra khỏi gông cùm xiềng xích của cường quyền
bạo lực và thần quyền hủ tục trên đất Hồng Ngài. Họ đã đến Phiềng Sa, theo
Đảng, theo cách mạng và dựng xây một tương lai tươi sáng.
2. Nét khác biệt:
- Mị được xây dựng bằng rất ít hành động được lặp đi lặp lại bằng những công
việc lao động của người phụ nữ trong cuộc sống trì hãm ở nhà thống lí Pá Tra và
một số nét chân dung cũng được nhắc đi nhắc lại nhằm gây ấn tượng đậm nét. Đặc
biệt nhân vật này được thể hiện chủ yếu qua dòng ý nghĩ , tâm lí, nhiều khi là tiềm
thức chập chờn. Giọng trần thuật của tác giả nhiều chỗ nhập vào dòng tâm trí của
nhân vật diễn tả được những ý nghĩ, tâm trạng và cả trạng thái mơ hồ trong tiềm
thức nhân vật: ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. Bây giờ thì Mị tưởng mình
cũng là con trâu, con ngựa….Mị trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ, Mị muốn đi chơi.
+ Aphủ được xây dựng chủ yếu thông qua những chi tiết miêu tả hành động công
việc và một vài lời đối thoại ngắn -> làm nổi bật tính cách gan góc, bộc trực, táo
bạo của anh.
III. Kết bài.
- Sự giống và khác nhau trong cách xây dựng hai nhân vật cho thấy tài tăng bậc
thầy của nhà văn.
- Qua cuộc đời và số phận của hai nhân vật, nhà văn đã thể hiện được giá trị hiện
thực và cảm hứng nhân văn sâu sắc, mới mẻ của mình.
Đề 4: Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Vợ
chồng A Phủ của tô Hoài.
I. Mở bài.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
19
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.
II. Thân bài.
1. Giải thích.
- Giá trị hiện thực: Là khả năng, năng lực của nhà văn trong việc phản ánh hiện
thực vào tác phẩm.
- Giá trị nhân đạo: Là lòng thương người, là tình yêu thương của nhà văn gửi gắm
vào nhân vật trong tác phẩm.
2. Phân tích.
a. Giá trị hiện thực.
- Tái hiện hiện thực bức tranh đời sống của người lao động nghèo miền núi phía
Bắc: khổ cực, vất vả, bị áp bức, bóc lột sức lao động; bị chà đạp lên tình yêu, hạnh
phúc và phẩm giá của con người.
- Nêu lên một hiện tượng có tính quy luật: con người bị áp bức đến tê liệt thì sẽ
vùng dậy đấu tranh.
- Phản ánh quá trình trưởng thành, lớn mạnh của khát vọng tự do, hạnh phúc của
người dân miền núi và con đường giải phóng họ.
- Bức tranh thiên nhiên miền núi và phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc.
b. Giá trị nhân đạo.
- Niềm cảm thông chân thành, sâu sắc với số phận bất hạnh của người lao động
miền núi Tây Bắc. Đó là Mị mồ côi mẹ từ nhỏ lớn lên bị bắt về làm con dâu gạt nợ
cho nhà thống lí Pá tra cuộc đời của Mị không bằng con trâu, con ngựa nhà Pá tra;
là APhủ cũng trở thành người ở trừ nợ cho nhà thống lí Pá Tra.
- Khám phá, phát hiện ra những vẻ đẹp trong sâu thẳm tâm hồn con người cùng
khổ.
- Vạch trần những hành vi, việc làm bạo ngược, đầy bất công ngang trái của cha
con nhà thống lí.
- Tìm ra hướng đi mới cho nhân vật của mình.
c. Nghệ thuật viết truyện.
- Lối trần thuật hấp dẫn người đọc.
- Miêu tả tâm lí và phát triển tính cách nhân vật đặc sắc.
- Nghệ thật tả cảnh độc đáo.
III. Kết bài.
- Giá trị hiện thực sâu sắc cùng giá trị nhân đạo mới mẻ làm nên sức sống lâu bền
cho truyện ngắn Vợ chồng A Phủ.
Đề 5: Trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), sau đêm gặp gỡ Thị Nở, sáng mai
ra, Chí Phèo nghe thấy Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! (Ngữ văn 11, tập
1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2001, tr.149).
20
Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), vào đêm tình mùa xuân Mị
nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. (Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2001, tr.7).
Cảm nhận của anh/chị về hai chi tiết nghệ thuật đó.
I. Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Trích dẫn hai chi tiết đưa ra trong đề bài.
II. Thân bài:
1. Chi tiết trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao).
a. Nội dung.
- Là sự cảm nhận của Chí Phèo về những âm thanh giản dị của đời thường và
hướng về thế giới bên ngoài với khát khao hòa nhập sau những năm dài sống triền
miên trong những cơn say.
- Thể hiện sự thức tỉnh trong tâm hồn một con người từng bị coi là quỷ dữ.
- Góp phần thể hiện sinh động tư tưởng nhân đạo của Nam Cao.
b. Nghệ thuật.
- Chi tiết được viết bằng ngôn ngữ trần thuật nửa trực tiếp, vừa là lời của người kể
chuyện, vừa là cảm nhận của nhân vật, giúp khắc học rõ nét tính cách và diễn biến
tâm lí nhân vật.
2. Chi tiết trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ( Tô Hoài).
a. Nội dung:
- Tiếng sáo mang ý nghĩa tả thực, gợi một nét phong tục trong đời sống sinh hoạt
của đồng bào vùng cao vào mùa xuân.
- Chi tiết cho thấy Mị đã không còn chai sạn, vô cảm trong tâm hồn, đã biết lắng
nghe và cảm nhận những âm thanh của cuộc sống.
- Thiết tha bổi hổi vừa miêu tả cung bậc của tiếng sáo, vừa diễn tả tâm trạng của
người nghe sáo, thể hiện Mị đã biết sống lại với ước mơ và khát khao đã mất của
đời mình.
- Góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của Tô Hoài.
b. Nghệ thuật.
- Sử dụng từ láy có khả năng biểu đạt sâu sắc thế giới nội tâm của nhân vật.
- Ngôn ngữ trần thuật ở ngôi thứ 3 nhưng có sự đồng cảm sâu sắc giữa nhà văn và
nhân vật, tạo một tình huống nghệ thuật mang ý nghĩa tư tưởng: tiếng sáo trở thành
biểu tượng của khát vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc.
3. Điểm tương đồng và khác biệt:
- Tương đồng: Cả hai chi tiết đều miêu tả sự tác động của âm thanh đời soo0ngs tới
sự hồi sinh, thức tỉnh của những tâm hồn. Những chi tiết đó đều thể hiện tư tưởng
nhân đạo sâu sắc và chứng tỏ biệt tài sử dụng chi tiết của các nhà văn.
- Khác biệt:
21
+ Chi tiết tiếng sáo gợi tả nét đẹp phong tục vùng cao được Tô Hoài tô đậm trong
tác phẩm, trở thành nỗi ám ảnh, góp phần thức tỉnh tâm hồn Mị.
+ Chi tiết tiếng chim hót được Nam Cao cho xuất hiện thoáng qua, nưng cũng biểu
hiện sự hồi sinh trong tâm hồn Chí Phèo.
III. Kết bài:
- Khẳng định vị trí, ý nghĩa của hai chi tiết trên với tác phẩm.
Đề 6: Phân tích điểm giống và khác nhau giữa thị và Mị, A Phủ và Tràng
trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Vợ nhặt (Kim Lân).
I. Mở bài.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
II. Thân bài.
1. Nhân vật A Phủ và Tràng.
a. Điểm giống nhau:
- Đều là những người nông dân nghèo, thật thà, chất phác, giản dị, nuôi sống bản
thân và gia đình bằng bàn tay lao động của mình.
- Là những người cùng cảnh ngộ.
+ A Phủ từ nơi khác đến Hồng Ngài, làm thuê, làm mướn.
+ Tràng bị dồn đuổi bởi cái đói, phải dựng nhà ở cuối xóm ngụ cư, bên mé bờ
sông.
- Bị đè nén bởi tư tưởng của giai cấp thống trị.
+ Tràng không dám cướp thóc bỏ trốn khi có cơ hội.
+ A Phủ không dám bước qua lời nguyền, trở thành kẻ gạt nợ cho nhà thống lí Pá
Tra, nhẫn nhục chịu đựng như con trâu, con ngựa.
- Giàu ước mơ và khát vọng.
+ Tràng vượt lên mọi hoàn cảnh để đến với hạnh phúc, đến với mái ấm gia đình,
với thiên chức làm người cao cả.
+ A Phủ: Dù khó lấy được vợ vì quá nghèo nhưng cái nghèo không kìm nén được
bước chân của những con người biết tự mình vượt lên khỏi hoàn cảnh để được
sống đúng với ý nghĩa của cuộc sống.
- Đều hướng về ánh sáng cách mạng.
+ Cách mạng đã soi đường chỉ lối cho A Phủ, đến Phiềng Sa, A Phủ trở thành một
anh du kích dũng cảm, kiên cường -> Anh có được tự do, hạnh phúc.
+ Tràng chưa trở thành một anh du kích nhưng cuối tác phẩm trong óc anh đã nghĩ
tới đám người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới. Nhà văn đã gieo hạt giống
hi vọng mãnh liệt vào tâm hồn Tràng. Rồi mai đây, họ sẽ thoát khỏi cảnh đói nghèo
và cuộc sống nô lệ.
b. Điểm khác nhau:
- Tràng là nhân vật chính; A Phủ là nhân vật phụ.
22
- Tràng là anh nông dân nghèo trong nạn đói 1945 ở miền xuôi dưới sự cai trị trực
tiếp của bọn thực dân, phát xít. A Phủ là người dân lao động miền núi, sống dưới
sự cai trị của bọn chúa đất phong kiến, chúng lợi dụng cường quyền và thần quyền
để biến những người dân nghèo thành nô lệ không công cho chúng hết đời này đến
đời khác.
- Tràng được tác giả tập trung khắc họa bởi những diễn biến tâm lí phức tạp, còn A
Phủ lại được nhà văn Tô Hoài miêu tả bằng những hành động cụ thể, sinh động.
2. Nhân vật thị và Mị.
a. Điểm giống nhau:
- Là nhân vật điển hình cho thân phận, số phận những người phụ nữ dưới ách
thống trị của thực dân Pháp.
- Bị đẩy vào bước đường cùng.
+ Vì món nợ truyền kiếp của cha mẹ, Mị phải chấp nhận phận làm dâu gạt nợ.
+ Vì cái đói dồn đuổi, cái chết đeo bám, thị trở thành một phụ nữ không tên, không
tuổi, không nhà cửa, quê hương, không cả lòng tự trọng và chút danh dự của người
phụ nữ.
- Giàu lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc.
- Tin tưởng vào ánh sáng cách mạng.
b. Điểm khác nhau:
- Mị là nhân vật chính, thị là nhân vật phụ.
- Thị bị cái đói dồn đuổi; Mị bị đè nén bởi tư tưởng thống trị của thần quyền và
cường quyền.
- Mị được miêu tả bằng những diễn biến nội tâm tinh tế, phức tạp; thị được khắc
họa bằng ngoại hình và hành động.
III. Kết bài.
- Khẳng định tài năng xây dựng nhân vật của các tác giả.
- Thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.
V. BÀI TẬP VỀ NHÀ.
Bài 1: Trong bài cảm nghĩ về truyện Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài viết:
Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế mọi thế lực của tội ác
cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn
sống, âm thầm, tiềm tàng mãnh liệt.
( Tác phẩm văn học 1930- 1975, Tập hai, NXB Khoa học Xã hội, 1990, tr 71)
Phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ ( đoạn trích được học)
của Tô Hoài để làm sáng tỏ nhận xét trên.
Bài 2: Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân ở
Hồng Ngài.
23
Bài 3: Phân tích diễn biến tâmlis và hành động của nhân vật Mị trong đêm cởi trói
cho A Phủ.
Bài 4: Phân tích chất thơ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
Bài 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy
thắt lưng trói hai tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột
nhà. Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không
nghiêng đầu được nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo
rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại.
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3. Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có
nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh. Tác dụng của hình thức nghệ thuật này là gì ?
4. Đoạn văn bản trên khiến anh/chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống?
Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về hiện tượng và đưa ra một giải pháp
mà anh/chị cho là hợp lí nhất để giải quyết hiện tượng này.
Bài 6: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Thế là từ đấy A Phủ phải ở trừ nợ cho nhà quan thống lý. Đốt rừng, cày
nương, cuốc nương, săn bò tót, bẫy hổ, chăn bò chăn ngựa, quanh năm một thân
một mình rong ruổi ngoài gò rừng. A Phủ đương tuổi sức lực. Đi làm hay đi săn
cái gì cũng phăng phăng. Không còn có lúc nào trở về làng bên. Nhưng A Phủ
cũng chẳng muốn trở về làm gì bên ấy.
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3. Xác định các biện pháp tu từ cú pháp trong câu văn Đốt rừng, cày nương, cuốc
nương, săn bò tót, bẫy hổ, chăn bò chăn ngựa, quanh năm một thân một mình rong
ruổi ngoài gò rừng.Tác dụng của những hình thức nghệ thuật này là gì ?
4. Từ trích đoạn văn bản trên, nêu nét riêng của nhà văn Tô Hoài khi xây dựng
nhân vật A Phủ ?
ĐÔI LỜI KẾT LUẬN
Trên đây là một số dạng đề cơ bản xoay quanh truyện ngắn Vợ chồng A Phủ
của Tô Hoài mà tôi đã áp dụng trong giảng dạy ôn thi THPT Quốc Gia cho học
sinh trường THPT Văn Quán. Chuyên đề có thể còn nhiều hạn chế, rất mong nhận
được sự ủng hộ và đóng góp của đồng nghiệp.
24
25