Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ôn thi THPT QG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.28 KB, 28 trang )

Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

PHẦN MỞ ĐẦU
Sau nhiều năm dạy lớp 12, tôi thấy rằng bài “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa” là một phần rất quan trọng trong chương trình. Trong đề thi Tốt nghiệp, Đại
học – Cao đẳng của nhiều năm có câu hỏi liên quan đến phần này, đặc biệt là đề
thi học sinh giỏi thì hầu như năm nào cũng có câu hỏi liên quan đến bài “Thiên
nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”.
Tuy nhiên, khi giảng dạy thực tế tôi thấy rằng nhiều học sinh không hiểu
được bản chất mà chỉ là học thuộc nên đôi khi không thể xử lí được một số câu hỏi
vận dụng và vì thế các em cũng không có kĩ năng vận dụng vào thực tế ở địa
phương mặc dù đây là một phần rất gần gũi với đời sống (khí hậu, sông ngòi,
đất…).
Vì vậy tôi mạnh dạn chọn chuyên đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”
làm đề tài trong Hội thảo năm nay.

1


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

PHẦN NỘI DUNG
I – MỤC TIÊU KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Biết được biểu hiện của đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự
nhiên: địa hình, thuỷ văn, thổ nhưỡng.
- Giải thích được đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên.
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với
hoạt động sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp.


2. Kĩ năng
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống
nhất thể hiện ở đặc điểm chung của một lãnh thổ.
- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên.
- Đọc hiểu các trang bản đồ: hình thể, khí hậu, đất, thực vật và động vật trong
Atlat Địa lí Việt Nam để hiểu các kiến thức nêu trong bài học.
- Nhận xét về chế độ nhiệt và chế độ mưa ở hai biểu đồ khí hậu trong bài tập.
- Liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam, từ Đông
sang Tây.
II – KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Tính chất nhiệt đới
- Nguyên nhân: Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nhận
được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh nên
nền nhiệt độ cao quanh năm.
- Biểu hiện:
+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ
trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn nhiệt đới.
+ Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi
cao).
+ Nhiều nắng, tổng giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn.
2


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Nguyên nhân: Do nước ta tiếp giáp với vùng biển Đông rộng lớn có tính chất
nóng ẩm, các khối khí đi qua biển Đông đã cung cấp cho nước ta một lượng ẩm
lớn.

- Biểu hiện:
+ Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm, những sườn đón
gió biển và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 – 4000 mm.
+ Độ ẩm không khí cao, trên 80%.
+ Cân bằng ẩm luôn dương.
c. Gió mùa
* Nguyên nhân: Do nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, là nơi giao tranh
của các khối khí hoạt động theo mùa.
* Có 2 loại gió: gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ.
* Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: áp cao Xibia bán cầu Bắc.
- Hướng: đông bắc.
- Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
- Phạm vi hoạt động: từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.
- Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc. Nửa đầu mùa Đông
thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven
biển và các đồng bằng Bắc Bộ làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như
miền Nam.
- Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và
hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc
cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế gây mưa cho vùng ven biển Trung
Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Ở miền Bắc, gió Tín phong bị lấn át bởi gió mùa Đông Bắc nên chỉ hoạt động
mạnh ở miền Nam với tính chất khô và nóng.
* Gió mùa mùa hạ:
- Nguồn gốc: từ áp cao Ấn Độ Dương và áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
- Thời gian hoạt động: từ tháng V đến tháng X.
- Hướng: tây nam.
- Tính chất: nóng, ẩm.


3


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phạm vi hoạt động: cả nước.
- Vào đầu mùa hạ:
+ Nguồn gốc: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
+ Hướng: tây nam
+ Đi qua vùng biển xích đạo gây mưa lớn cho vùng đón gió đồng bằng Nam
Bộ, Tây Nguyên. Khi vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt
 Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực
Tây Bắc, khối khí trở nên khô nóng (gió Lào).
- Vào giữa và cuối mùa hạ:
+ Nguồn gốc: khối khí xích đạo xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu
Nam.
+ Hướng: tây nam (ở đồng bằng Bắc Bộ: đông nam).
+ Nóng, ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam
Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới
là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam  Bắc và mưa
vào tháng IX cho Trung Bộ.
- Vào mùa hạ, gió Tín phong bán cầu Bắc bị gió mùa Tây Nam lấn át nên biểu
hiện không rõ rệt.
* Hệ quả của gió mùa:
- Miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa
nhiều.
- Miền Nam có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
- Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa
mưa và khô.
2. Các thành phần tự nhiên khác

a. Địa hình
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị
rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ với các hang động, suối cạn,
thung khô.

4


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Tại các bậc thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen
thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông: sự mở mang nhanh chóng của các
đồng bằng hạ lưu sông; rìa phía đông nam đồng bằng sông Hồng và phía tây nam
đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
- Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi
của địa hình Việt Nam.
* Nguyên nhân: Do địa hình cao dốc, nham thạch bở rời, mưa tập trung theo mùa.
b. Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: có 2360 con sông dài trên 10km. Dọc bờ biển TB
cứ 20km lại có 1 cửa sông, phần lớn là sông nhỏ. Một số sông lớn (sông Hồng,
sông Cửu Long….)
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước là 839 tỉ m³/năm (trong đó
60% lượng nước bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ), tổng lượng phù sa hàng năm
khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa: nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp
điệu mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế

độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng thất thường.
c. Đất
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới
ẩm và diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit.
- Quá trình feralit: Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra
mạnh tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các badơ dễ tan làm đất chua,
đồng thời có sự tích tụ ô xít sắt và ô xít nhôm tạo nên màu đỏ vàng. Vì vậy loại đất
này được gọi là đất feralit đỏ vàng.
d. Sinh vật
- Hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh.
+ Hiện nay rừng nguyên sinh còn lại rất ít, phổ biến là rừng thứ sinh với các
hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường
xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá….
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế:
+ Thực vật có các cây họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu.

5


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới, nhiều nhất là công, trĩ,
gà lôi, khỉ, vượn, nai, hoẵng,… Ngoài ra, các loài bò sát, ếch, nhái, côn trùng cũng
rất phong phú.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan
tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất
và đời sống

a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nền nông
nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
- Khó khăn: tính thất thường của thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho hoạt động
canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch
bệnh….
b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi: phát triển các ngành kinh tế: lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải,
du lịch…và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng…nhất là vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác…chịu ảnh hưởng
trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai và các hiện tượng thời tiết bất thường xảy ra gây thiệt hại lớn
đến sản xuất và đời sống.
+ Môi trường dễ bị suy thoái.
III – HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN LUYỆN
1. Câu hỏi dạng trình bày
- Đây là dạng câu hỏi dễ nhất, yêu cầu học sinh nắm chắc kiến thưc cơ bản trong
sách giáo khoa.
- Thường được nhận biết qua các cụm từ: trình bày, phân tích, nêu, như thế nào,
gì…
Câu 1: Trình bày những biểu hiện của tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu
nước ta.
a. Tính chất nhiệt đới

6


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa


- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung
bình năm cao, vượt tiêu chuẩn nhiệt đới.
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao).
- Nhiều nắng, tổng giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn.
- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm, những sườn đón gió biển
và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 – 4000 mm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%.
- Cân bằng ẩm luôn dương.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Khí hậu) và kiến thức đã học,
hãy trình bày hoạt động của gió mùa ở nước ta và hệ quả của nó đối với sự
phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.
* Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: áp cao Xibia bán cầu Bắc.
- Hướng: đông bắc.
- Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
- Phạm vi hoạt động: từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.
- Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc. Nửa đầu mùa Đông
thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven
biển và các đồng bằng Bắc Bộ làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như
miền Nam.
- Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bót lạnh hơn và
hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc
cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế gây mưa cho vùng ven biển Trung
Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Ở miền Bắc, gió Tín phong bị lấn át bởi gió mùa Đông Bắc nên chỉ hoạt động
mạnh ở miền Nam với tính chất khô và nóng.
* Gió mùa mùa hạ:
- Nguồn gốc: từ áp cao Ấn Độ Dương và áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

- Thời gian hoạt động: từ tháng V đến tháng X.
- Hướng: tây nam.
- Tính chất: nóng, ẩm.
7


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Phạm vi hoạt động: cả nước.
- Vào đầu mùa hạ:
+ Nguồn gốc: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
+ Hướng: tây nam
+ Đi qua vùng biển xích đạo gây mưa lớn cho vùng đón gió đồng bằng Nam
Bộ, Tây Nguyên. Khi vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt
 Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực
Tây Bắc, khối khí trở nên khô nóng (gió Lào).
- Vào giữa và cuối mùa hạ:
+ Nguồn gốc: khối khí xích đạo xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu
Nam.
+ Hướng: tây nam (ở đồng bằng Bắc Bộ: đông nam).
+ Nóng, ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam
Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới
là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam  Bắc và mưa
vào tháng IX cho Trung Bộ.
- Vào mùa hạ, gió Tín phong bán cầu Bắc bị gió mùa Tây Nam lấn át nên biểu
hiện không rõ rệt.
* Hệ quả của gió mùa:
- Miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa
nhiều.
- Miền Nam có 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

- Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về 2 mùa mưa và khô.
Câu 3: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các
thành phần địa hình, sông ngòi ở nước ta.
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị
rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ với các hang động, suối cạn,
thung khô.
+ Tại các bậc thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen
thung lũng rộng.
8


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông: sự mở mang nhanh chóng của các
đồng bằng hạ lưu sông; rìa phía đông nam đồng bằng sông Hồng và phía tây nam
đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
- Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi
của địa hình Việt Nam.
b. Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: có 2360 con sông dài trên 10km. Dọc bờ biển TB
cứ 20km lại có 1 cửa sông, phần lớn là sông nhỏ. Một số sông lớn (sông Hồng,
sông Cửu Long…)
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước là 839 tỉ m³/năm (trong đó
60% lượng nước bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ), tổng lượng phù sa hàng năm
khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa: nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp
điệu mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế

độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng thất thường.
Câu 4: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua đất ở nước ta như
thế nào?
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới
ẩm và diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit.
- Quá trình feralit: Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra
mạnh tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các badơ dễ tan làm đất
chua, đồng thời có sự tích tụ ô xít sắt và ô xít nhôm tạ nên màu đỏ vàng. Vì vậy
loại đất này được gọi là đất feralit đỏ vàng.
Câu 5: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua sinh vật và cảnh
quan thiên nhiên ở nước ta như thế nào?
- Hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh.
+ Hiện nay rừng nguyên sinh còn lại rất ít, phổ biến là rừng thứ sinh với các
hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường
xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá….
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế:
+ Thực vật có các cây họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu.
+ Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới, nhiều nhất là công, trĩ,
gà lôi, khỉ, vượn, nai, hoẵng,… Ngoài ra, các loài bò sát, ếch, nhái, côn trùng cũng
rất phong phú.
9


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan
tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Câu 6: Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt

động sản xuất và đời sống.
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nền nông
nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
- Khó khăn: tính thất thường của thời tiết, khí hậu gây khó khăn cho hoạt động
canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch
bệnh….
b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống
- Thuận lợi: phát triển các ngành kinh tế: lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải,
du lịch…và đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng…nhất là vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác…chịu ảnh hưởng
trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
+ Các thiên tai và các hiện tượng thời tiết bất thường xảy ra gây thiệt hại lớn
đến sản xuất và đời sống.
+ Môi trường dễ bị suy thoái.
2. Câu hỏi dạng chứng minh
- Dạng câu hỏi này đòi hỏi thí sinh phải vận dụng kiến thức để chứng minh một
hiện tượng địa lí bất kì.
- Đối với dạng câu hỏi này, yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và ghi nhớ các số liệu liên quan
đến câu hỏi.

Câu 1: Chứng minh khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
a. Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung
bình năm cao, vượt tiêu chuẩn nhiệt đới.
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao).
- Nhiều nắng, tổng giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn.


10


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm, những sườn đón gió biển
và các khối núi cao, lượng mưa trung bình năm lên đến 3500 – 4000 mm.
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%.
- Cân bằng ẩm luôn dương.
c. Gió mùa
* Có 2 loại gió: gió mùa mùa đông, gió mùa mùa hạ.
* Gió mùa mùa đông:
- Nguồn gốc: áp cao Xibia bán cầu Bắc.
- Hướng: đông bắc.
- Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
- Phạm vi hoạt động: từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.
- Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc. Nửa đầu mùa Đông
thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven
biển và các đồng bằng Bắc Bộ làm cho mùa khô ở miền Bắc không sâu sắc như
miền Nam.
- Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bót lạnh hơn và
hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín phong bán cầu Bắc
cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế gây mưa cho vùng ven biển Trung
Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
- Ở miền Bắc, gió Tín phong bị lấn át bởi gió mùa Đông Bắc nên chỉ hoạt động
mạnh ở miền Nam với tính chất khô và nóng.
* Gió mùa mùa hạ:
- Nguồn gốc: từ áp cao Ấn Độ Dương và áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
- Thời gian hoạt động: từ tháng V đến tháng X.

- Hướng: tây nam.
- Tính chất: nóng, ẩm.
- Phạm vi hoạt động: cả nước.
- Vào đầu mùa hạ:
+ Nguồn gốc: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
+ Hướng: tây nam
+ Đi qua vùng biển xích đạo gây mưa lớn cho vùng đón gió đồng bằng Nam
Bộ, Tây Nguyên. Khi vượt dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt
11


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

 Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực
Tây Bắc, khối khí trở nên khô nóng (gió Lào).
- Vào giữa và cuối mùa hạ:
+ Nguồn gốc: khối khí xích đạo xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu
Nam.
+ Hướng: tây nam (ở đồng bằng Bắc Bộ: đông nam).
+ Nóng, ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam
Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới
là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam  Bắc và mưa
vào tháng IX cho Trung Bộ.
- Vào mùa hạ, gió Tín phong bán cầu Bắc bị gió mùa Tây Nam lấn át nên biểu
hiện không rõ rệt.
Câu 2: Chứng minh địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió
mùa.
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị
rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá.

+ Hiện tượng đất trượt, đá lở.
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình caxtơ với các hang động, suối cạn,
thung khô.
+ Tại các bậc thềm phù sa cổ, địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen
thung lũng rộng.
- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng hạ lưu sông: sự mở mang nhanh chóng của các
đồng bằng hạ lưu sông; rìa phía đông nam đồng bằng sông Hồng và phía tây nam
đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
- Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi
của địa hình Việt Nam.
Câu 2: Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta do
vị trí địa lí quy định.
Vị trí địa lí quy định khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nhận được lượng
bức xạ Mặt Trời lớn, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh nên nền nhiệt độ
quanh năm cao  khí hậu mang tính nhiệt đới.

12


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Do nước ta tiếp giáp với vùng Biển Đông rộng lớn này có tính nóng ẩm, các khối
khí đi qua biển Đông đã cung cấp cho nước ta một lượng ẩm lớn  khí hậu mang
tính chất ẩm.
- Nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, là nơi giao tranh của các khối khí
hoạt động theo mùa  khí hậu mang tính gió mùa.
Câu 3: Chứng minh sinh vật nước ta mang đặc trưng của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa.
- Hệ sinh thái:

+ Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh.
+ Hiện nay rừng nguyên sinh còn lại rất ít, phổ biến là rừng thứ sinh với các
hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau: rừng gió mùa thường
xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá….
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế:
+ Thực vật có các cây họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu.
+ Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới, nhiều nhất là công, trĩ,
gà lôi, khỉ, vượn, nai, hoẵng,… Ngoài ra, các loài bò sát, ếch, nhái, côn trùng cũng
rất phong phú.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan
tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
3. Câu hỏi dạng so sánh
- Dạng câu hỏi này yêu cầu thí sinh khi trình bày phải nêu bật được đặc điểm
giống và khác nhau của các hiện tượng địa lí theo yêu cầu đề.
- Đây là dạng câu hỏi tương đối khó, yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức và
hiểu rõ đặc điểm của các hiện tượng địa lí.
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự
khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên.
- Về lượng mưa:
+ Đông Trường Sơn: mưa vào mùa thu – đông do địa hình đón gió mùa Đông
Bắc từ biển thổi vào, hay có bão, áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh,
mưa nhiều. Thời kì này Tây Nguyên là mùa khô.
+ Tây Nguyên: mưa vào mùa hạ do đón gió mùa Tây Nam, lúc này bên Đông
Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng (gió Lào).

13


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa


- Về nhiệt độ: có sự chênh lệch giữa 2 vùng: nhiệt độ Đông Trường Sơn cao hơn vì
ảnh hưởng của gió Lào, Tây Nguyên nhiệt độ thấp hơn vì ảnh hưởng của độ cao
địa hình.
Câu 2: So sánh sự khác biệt của 2 khối khí hoạt động trong mùa hạ của nước
ta.

Đặc điểm

Đầu mùa hạ

Giữa và cuối mùa hạ

Thời gian

Nửa đầu mùa hạ

Nguồn gốc

Khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Khối khí xích đạo từ áp cao cận
Độ Dương
chí tuyến bán cầu Nam

Hướng

Tây Nam

Tính

động


Giữa và cuối mùa hạ

Tây Nam (ở Đồng bằng Bắc Bộ
có hướng Đông Nam)

chất Nóng, ẩm gây mưa cho Nam Bộ
hoạt và Tây Nguyên. Sau khi vượt dãy
Trường Sơn và các dãy núi chạy
dọc biên giới Việt – Lào trở nên
khô và nóng gây ra hiện tượng
phơn ở phần nam Tây Bắc và
đồng bằng ven biển Trung Bộ.

Vượt qua vùng biển xích đạo,
khối khí trở nên khô và nóng
gây mưa vào mùa hạ cho cả 2
miền Bắc, Nam và mưa vào
tháng IX cho Trung Bộ.

Câu 3: So sánh hai loại gió chính hoạt động trong mùa đông ở nước ta.
Hai loại gió chính hoạt động trong mùa đông ở nước ta: Gió mùa Đông Bắc và gió
Tín phong bán cầu Bắc.
Giống nhau:
- Đều là các loại gió chính hoạt động ở nước ta.
- Đều có hướng Đông Bắc.
- Tính chất đều khô, gây ra mùa khô ở nước ta từ tháng XI đến tháng IV năm sau
và gây mưa cho duyên hải miền Trung vào mùa đông.
Khác nhau:


Đặc điểm

Gió mùa Đông Bắc

Gió Tín phong bán cầu Bắc

Nguồn gốc

Xuất phát từ áp cao Xibia

Tính chất

Nửa đầu mùa đông lạnh, khô; Khô, nóng
nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm.
14

Xuất phát từ áp cao chí tuyến
bán cầu Bắc


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Phạm
vi Chủ yếu từ dãy Bạch Mã trở ra Cả nước. Ở miền Bắc bị gió mùa
hoạt động
(từ vĩ độ 16°B trở ra Bắc)
Đông Bắc lấn át nên chỉ hoạt
động mạnh ở miền Nam.
Ảnh hưởng


Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Gây mưa cho vùng ven biển
Bắc, gây mưa phùn cho vùng Trung Bộ, tạo nên mùa khô ở
ven biển và các đồng bằng Bắc Tây Nguyên.
Bộ, Bắc Trung Bộ.

4. Câu hỏi dạng giải thích
- Thường nhận biết qua các cụm từ: tại sao, vì sao, nguyên nhân, giải thích….
- Là dạng câu hỏi rất khó, đòi hỏi học sinh nắm chắc kiến thức và biết khái quát các hiện tượng địa lí liên
quan đến câu hỏi.

Câu 1: Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
- Tính chất nhiệt đới: Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
nên nền nhiệt độ quanh năm cao.
- Tính chất ẩm: Do nước ta tiếp giáp với vùng Biển Đông rộng lớn này có tính
nóng ẩm, các khối khí đi qua biển Đông đã cung cấp cho nước ta một lượng ẩm
lớn.
- Tính chất gió mùa: Nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, là nơi giao tranh
của các khối khí hoạt động theo mùa.
Câu 2: Giải thích vì sao phần lãnh thổ phía Nam không có mùa đông lạnh?
- Do gió mùa Đông Bắc trên đường di chuyển xuống phía Nam, suy yếu dần, bớt
lạnh hơn và bị các dãy núi chặn lại.
- Từ dãy Bạch Mã trở vào nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
lạnh, gió tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
Câu 3: Vì sao trong mùa đông vẫn có những ngày xuất hiện Mặt Trời và
nắng ấm ở miền Bắc nước ta?
- Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc vào mùa
đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh đã lấn át hoạt động của Tín phong BBC
ở miền Bắc nước ta.
- Gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục, khi gió mùa Đông Bắc suy yếu,

Tín phong BBC hoạt động mạnh lên (với tính chất khô, nóng) đã sinh ra những
ngày xuất hiện Mặt Trời và nắng ấm.
Câu 4: Giải thích vì sao gió mùa Đông Bắc ở nước ta vào nửa đầu mùa
đông thời tiết lạnh khô, còn nửa cuối mùa đông thời tiết lạnh ẩm?
15


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Nửa đầu mùa đông: gió mùa Đông Bắc xuất phát từ áo cao Xibia di chuyển qua
lục địa rộng lớn đến nước ta gây thời tiết lạnh và khô.
- Nửa cuối mùa đông: cao áp Xibia dịch chuyển sang phía đông, vượt qua vùng biển đi vào
nước ta bị biến tính gây thời tiết lạnh và ẩm.

Câu 5: Tại sao mùa khô của khu vực Bắc Bộ bớt sâu sắc hơn khu vực Nam
Bộ và Tây Nguyên?
- Ở Bắc Bộ:
+ Mùa khô có sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc, nửa sau mùa đông gió
này di chuyển lệch về phía đông qua biển có tính chất lạnh và ẩm, gây mưa phùn.
+ Gió mùa Đông Bắc hoạt động từng đợt, mỗi đợt gió mùa tràn về thường
gây nhiễu loạn thời thiết, gây mưa…
- Ở Nam Bộ và Tây Nguyên: mùa khô kéo dài 4 – 5 tháng, chịu ảnh hưởng mạnh
của gió Tín phong bán cầu Bắc (tính chất khô và nóng), nhiệt độ cao nên bốc hơi
mạnh, cân bằng ẩm nhỏ hơn miền Bắc.
Câu 6: Giải thích vì sao sông ngòi của nước ta có các đặc điểm: mạng lưới
sông ngòi dày đặc, sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa và chế độ nước theo
mùa?
- Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi, hoạt động xâm thực, đào xẻ, chia
cắt địa hình của dòng chảy mặt diễn ra mạnh  mạng lưới dày đặc.
- Sông ngòi nước ta nhiều nước là do hàng năm nước ta có lượng mưa lớn.

- Sông ngòi nước ta bắt nguồn và chảy qua các miền đồi núi và cao nguyên 
sông ngòi giàu phù sa.
- Do lượng mưa nước là nguồn cung cấp chính cho nước sông, lượng mưa nước ta
phân theo mùa  sông nước ta cũng có chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng
với mùa mưa, còn mùa cạn tương ứng với mùa khô.
Câu 7: Dựa vào bảng số liệu sau hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc
vào Nam ở nước ta và giải thích nguyên nhân.

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA
Nhiệt độ trung bình
tháng I (◦C)

Nhiệt độ trung bình
thángVII (◦C)

Nhiệt độ trung
bình năm (◦C)

Lạng Sơn

13.3

27.0

21.2

Hà Nội

16.4


28.9

23.5

Địa điểm

16


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Huế

19.7

29.4

25.1

Đà Nẵng

21.3

29.1

25.7

Quy Nhơn

23.0


29.7

26.8

TP Hồ Chí Minh

25.8

27.1

27.1

Nhận xét
- Nhiệt độ TB năm tăng dần từ Bắc vào Nam
- Nhiệt độ TB tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam
- Nhiệt độ TB tháng VII nhìn chung ít thay đổi từ Bắc vào Nam.
- Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Giải thích
- Nhiệt độ TB năm tăng dần từ Bắc vào Nam do càng vào nam, càng gần xích đạo,
góc nhập xạ càng lớn và khoảng thời gian 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh dài hơn.
- Nhiệt độ TB tháng I có sự chênh lệch do ở miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió
mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấ, gió mùa Đông Bắc suy
yếu khi di chuyển dần xuống phía Nam.
- Nhiệt độ TB tháng VII ít thay đổi do tháng VII cả nước đều chịu ảnh hưởng của
gió mùa mùa hạ. Ở Miền Trung, nhiệt độ tháng VII cao hơn do tác động của gió
phơn. Ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệt độ thấp hơn các địa điểm khác do thàng
này có mưa lớn.
- Do nhiệt độ TB tháng I và VII có sự chênh lệch lớn dẫn đến biên độ nhiệt giảm
dần từ Bắc – Nam.

5. Câu hỏi mối liên hệ giữa các thành phần tự nhiên
- Là dạng câu hỏi khó, yêu cầu học sinh phải nắm rõ được đặc điểm của các thành
phần tự nhiên đã học và mối liên hệ giữa các thành phần: vị trí địa lí, địa hình, khí
hậu….
- Ví dụ minh họa:

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích
ảnh hưởng của gió mùa kết hợp với địa hình dãy Trường Sơn Bắc đến khí
hậu vùng Bắc Trung Bộ.
- Gió mùa mùa đông:
17


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Dãy Trường Sơn Bắc chạy theo hướng tây bắc – đông nam có tác dụng
đón gió mùa Đông Bắc qua biển, hướng địa hình gần vuông góc với hướng gió
nên gây mưa lớn vào mùa thu đông và thời tiết lạnh.
+ Một số mạch núi theo hướng tây – đông (Hoành Sơn, Bạch Mã) ngăn cản
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp với sự suy yếu của loại gió này trên
đường di chuyển nên càng xuống phía nam của vùng thời tiết càng ấm, bớt lạnh
hơn.
- Gió mùa mùa hạ: dãy Trường Sơn Bắc chắn gió Tây Nam vào nửa đầu mùa hạ gây hiệu ứng phơn khô
và nóng cho dải đồng bằng ven biển phía đông của vùng.

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích mối
quan hệ giữa địa hình và khí hậu ở khu vực Đông Bắc.
- Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu:
+ Hướng các dãy núi hình cánh cung mở rộng về phía bắc và phía đông đã
tạo thuận lợi cho sự xâm nhập gió mùa Đông Bắc nên đây là khu vực có mùa đông

lạnh nhất nước ta.
+ Cánh cung Đông Triều chắn gió Đông Nam, gây mưa lớn cho khu vực
ven biển và làm vùng trũng Cao Bằng, Lạng Sơn có lượng mưa thấp.
+ Địa hình còn tạo ra các trung tâm mưa nhiều (Bắc Quang – Hà Giang…),
trung tâm mưa ít (Bắc Giang…); tạo nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao.
- Ảnh hưởng của khí hậu đến địa hình: địa hình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở các
đồng bằng, các thung lũng sông. Các hiện tượng đất trượt, đá lở cũng thường xuyên xảy ra; địa hình
cacxtơ phát triển.

Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Khí hậu) và kiến thức đã học,
hãy nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu nước ta.
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu nước ta: vị trí địa lí và hình dạng
lãnh thổ, gió mùa, địa hình.
a/ Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc (từ 8°34’B đến
23°23’B) nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, mọi nơi trong năm đều có 2
lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài theo Bắc – Nam tới 1650 km, tương
đương 15° vĩ tuyến nên khí hậu có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam.
b/ Hoạt động của gió mùa
- Nước ta nằm trong vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động
theo mùa với 2 mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

18


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

+ Gió mùa mùa đông: gió mùa Đông Bắc hoạt động chủ yếu từ dãy Bạch
Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra Bắc; gió Tín Phong hoạt động từ Đà Nẵng trở vào Nam,

thổi theo hướng Đông Bắc.
+ Gió mùa mùa hạ: gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam (ở đồng bằng
Bắc Bộ).
- Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa làm cho khí hậu nước ta có
tính phân mùa.
c/ Địa hình
- ¾ diện tích lãnh thổ nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình
đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000 m) chiếm 85% diện tích.
- Khí hậu bị chi phối bởi địa hình:
+ Khí hậu có sự thay đổi theo độ cao (trong tần đối lưu, trung bình cứ lên
cao 100m thì nhiệt độ giảm 0,6°C) hình thành nên các vành đai khí hậu. Ở miền
Bắc, độ cao trung bình dưới 600 – 700 m: vành đai khí hậu nhiệt đới; từ 600 – 700
m đến 2600 m: vành đai khí hậu cận nhiệt đới trên núi; trên 2600 m: vành đai khí
hậu ôn đới trên núi.
+ Khí hậu có sự thau đổi theo hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sường
khuất gió mưa ít.
6. Câu hỏi dạng thực hành
 Dạng biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa
- Ví dụ minh họa:
Câu 1: Cho bảng số liệu: Nhiệt độ (°C) và lượng mưa (mm) trung bình tháng
của Hà Nội
Tháng

I

II

III

IV


V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

TB
năm

Nhiệt độ

16,4

17,0

20,2

23,7


27,3

28,8

28,9

28,2

27,2

24,6

21,4

18,2

23,5

Lượng
mưa

18,6

26,2

43,8

90,1

188,5


230,9

288,2

318,0

265,4

130,7

43,4

23,
4

1676

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các
tháng của Hà Nội.
2. Nhận xét và giải thích về đặc điểm chế độ nhiệt và chế độ mưa của Hà Nội.
Hướng dẫn trả lời:
1/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng
của Hà Nội. Yêu cầu:
- Vẽ biểu đồ kết hợp: nhiệt độ là đường, lượng mưa là cột.
19


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa


- Có ghi chú đầy đủ và chính xác: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị.
2/ Nhận xét và giải thích về đặc điểm chế độ nhiệt và chế độ mưa của Hà Nội
a/ Nhận xét:
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao (23,5°C), vượt chỉ tiêu nhiệt đới
+ Nhiệt độ tháng cao nhất là tháng VII (28,5°C), nhiệt độ tháng thấp nhất là
tháng I (16,4°C), có 3 tháng nhiệt độ dưới 20°C (dẫn chứng).
+ Biên độ dao động nhiệt độ trung bình năm lớn (12,5°C).
- Chế độ mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm lớn (1676mm).
+ Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng X, tháng mưa nhiều nhất là tháng
VIII (318mm).
+ Mùa khô kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau, tháng mưa ít nhất là
tháng I (18,6mm).
b/ Giải thích:
- Nhiệt độ TB năm cao do Hà Nội nằm trong vùng nội chí tuyến BBC, lượng bức
xạ Mặt Trời nhận được hàng năm lớn. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên
có 1 mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt năm lớn.
- Lượng mưa TB năm lớn do ảnh hưởng của biển Đông và hoạt động của gió mùa.
Lượng mưa phân hóa theo mùa do: mùa đông ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
khô, ít mưa; mùa hè ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào nên mưa
nhiều.
Câu 2: Dựa vào bảng thống kê:
Nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng
Nhiệt độ (0C)
Lượng mưa (mm)

I


II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

25,8

26,7

27,9

28,9


28,3

27,5

27,1

27,1

26,8

26,7

26,4

25,7

14

4

10

50

218

312

294


270

327

267

116

48

Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 – Ban Nâng cao – NXB GD
1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trong năm ở
thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nhận xét, giải thích chế độ nhiệt và chế độ mưa ở địa điểm trên.
Hướng dẫn trả lời:
1/ Vẽ biểu đồ

20


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Chọn biểu đồ cột – đường kết hợp: Cột thể hiện lượng mưa; Đường thể hiện
nhiệt độ.
- Có ghi chú đầy đủ và chính xác: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị.
2/ Nhận xét và giải thích
a/ Nhận xét
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ TB năm cao, đạt: 27,1°C; không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C trong
đó tháng IV có nhiệt độ cao nhất đạt 28,9°C, tháng XII có nhiệt độ thấp nhất

25,7°C.
+ Biên độ nhiệt năm nhỏ: 3,2°C.
- Chế độ mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm lớn, đạt 1931mm. Mùa mưa kéo dài 7 tháng, từ
tháng V đến tháng XI, chủ yếu vào mùa hạ, đỉnh mưa tháng IX (327mm).
+ Mùa khô kéo dài 5 tháng, từ tháng XII đến tháng IV năm sau, tháng kiệt là tháng
II (4mm). TP Hồ Chí Minh có 3 tháng hạn với lượng mưa nhỏ hơn nhiệt độ (tháng
I, II, III).
b/ Giải thích
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nội chí tuyến, ở vĩ độ thấp (gần xích
đạo) quanh năm góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều bức xạ Mặt Trời, không chịu
ảnh hưởng của gió mùa mùa đông nên nền nhiệt quanh năm lớn, biên độ nhiệt nhỏ.
- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng hoạt động của gió mùa nên lượng mưa
lớn. Mùa mưa (từ tháng V đến tháng XI) do tác động gió mùa Tây Nam và áp thấp
biển Đông. Mùa khô (từ tháng XII đến tháng IV năm sau) chịu ảnh hưởng của Tín
phong Bắc bán cầu, bị khối núi cực Nam Trung Bộ chắn gió nên mưa ít. Sự phân
hóa mùa mưa và mùa khô sâu sắc.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau :
Nhiệt độ (0C) và lượng mưa (mm) các tháng trong năm ở Huế
Tháng

I

II

III

IV

V


VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Nhiệt độ

19,7

20,9

23,2

26,0

28,0

29,2

29,4


28,8

27,0

25,1

23,2

20,8

Lượng mưa

161,3

62,6

47,1

51,6

82,1

116,7

95,3

104,0

473,4


795,6

580,6

297,4

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa các tháng trong
năm ở Huế.
2. Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích về chế độ nhiệt, chế độ mưa ở
Huế
Hướng dẫn trả lời:
1. Vẽ biểu đồ: kết hợp (cột: lượng mưa, đường: nhiệt độ)
21


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Chọn biểu đồ cột – đường kết hợp: Cột thể hiện lượng mưa; Đường thể hiện
nhiệt độ.
- Có ghi chú đầy đủ và chính xác: tên biểu đồ, chú giải, đơn vị.
2. Nhận xét và giải thích.
a/ Nhận xét:
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình năm cao (25,1°C),
+ Nhiệt độ tháng cao nhất là tháng VII (29,4°C), nhiệt độ tháng thấp nhất là
tháng I (19,7°C).
+ Biên độ dao động nhiệt độ trung bình năm khá lớn (9,7°C).
- Chế độ mưa:
+ Lượng mưa trung bình năm lớn (2868mm).

+ Mùa mưa vào mùa thu đông, tháng mưa nhiều nhất là tháng X
(795,6mm).
+ Các tháng còn lại mưa ít, tháng mưa ít nhất là tháng III (47,1mm), riêng
tháng VI có lượng mưa khá lớn (116mm).
b/ Giải thích:
- Huế nằm trong khu vực nội chí tuyến nhận được lượng nhiệt lớn, chịu ảnh hưởng
chủ yếu của gió mùa Đông Bắc suy yếu.
- Mưa nhiều, mùa mưa vào mùa thu đông do có dãy núi Trường Sơn Bắc và dãy
Bạch Mã đón gió từ biển thổi vào, do bão….Tháng VI mưa nhiều do có lũ tiểu
mãn.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau: Lượng mưa, lượng bốc hơi của một số địa điểm
Địa điểm

Lượng mưa (mm)

Lượng bốc hơi (mm)

Hà Nội

1676

989

Huế

2868

1000

TP. Hồ Chí Minh


1931

1686

a. Tính cân bằng ẩm của các địa điểm.
b. Vẽ biểu đồ so sánh lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba địa
điểm trên.
c. Nhận xét và giải thích về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của ba
địa điểm trên.
Hướng dẫn trả lời
a/ Tính cân bằng ẩm của các địa điểm:
22


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Địa điểm
Cân bằng
(mm)

ẩm

Hà Nội

Huế

TP. Hồ Chí Minh

+ 687


+ 1868

+ 245

b/ Vẽ biểu đồ
- Biểu đồ cột ghép.
Yêu cầu: Thẩm mỹ, tương đối chính xác, đầy đủ các tiêu chí: đơn vị đo, số liệu, kí
hiệu, chú giải, tên biểu đồ.
c/ Nhận xét và giải thích
* Nhận xét:
- Lượng mưa có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: Huế có lượng mưa cao nhất (2868
mm), sau đến TP.Hồ Chí Minh (1931 mm) và thấp nhất là Hà Nội (1676 mm).
- Lượng bốc hơi: càng vào phía Nam càng tăng mạnh.
- Cân bằng ẩm có sự thay đổi từ Bắc vào Nam: cao nhất ở Huế (+1868 mm), tiếp
đến Hà Nội (+687 mm) và thấp nhất là TP. Hồ Chí Minh (+245 mm).
* Giải thích:
- Huế có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu - đông do:
+ Dãy Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ
biển Đông thổi vào.
+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
+ Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ.
- TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa khá cao do:
+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào mang
theo lượng mưa lớn.
+ Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
+ Do nhiệt độ cao, đặc biệt mùa khô kéo dài nên bốc hơi mạnh và thế cân
bằng ẩm thấp nhất.
- Hà Nội: lượng mưa ít do có mùa đông lạnh, ít mưa. Lượng bốc hơi thấp nên cân
bằng ẩm cao hơn TP. Hồ Chí Minh.

 Dạng biểu đồ so sánh nhiệt độ - lượng mưa:
- Chú ý: Nhiệt độ luôn ở dạng đường.
Ví dụ minh họa:
23


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Câu 1: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM TẠI
HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: °C)
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX


X

XI

XII

TB năm

Hà Nội

16,4

17,0

20,2

23,7

27,3

28,8

28,9

28,2

27,2

24,6


21,4

18,2

23,5

TP.
Hồ
Chí Minh

25,8

26,7

27,9

28,9

28,3

27,5

27,1

27,1

26,8

26,7


26,4

25,7

27,1

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ trung bình tháng tại Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh.
b. Nhận xét và giải thích sự khác biệt trong chế độ nhiệt của hai địa điểm
trên.
Hướng dẫn trả lời:
a/ Vẽ biểu đồ
- Dạng biểu đồ phù hợp nhất là biểu đồ đường
- Yêu cầu: tên biểu đồ, chú giải, số liệu…
b/ Nhận xét và giải thích.
 Nhận xét:
- Hà Nội có nền nhiệt độ thấp hơn thành phố Hồ Chí Minh (nhiệt độ trung bình
năm 23,5°C so với 27,1°C)
- Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 20°C. Thành phố Hồ Chí Minh quanh
năm nóng, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 25°C.
- Biên độ nhiệt của Hà nội cao: 12,5°C, biên độ nhiệt của thành phố Hồ Chí Minh
thấp: 3,1°C.
 Giải thích:
- Hà Nội chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ thấp trong
mùa đông. TP Hồ Chí Minh không chịu ảnh hưởng của loại gió này nên nền nhiệt
độ cao quanh năm.
- Từ tháng V đến tháng X, toàn lãnh thổ có gió mùa Tây Nam và tín phong bán
cầu Bắc hoạt động xen kẽ nên nhiệt độ cao trên toàn quốc.
- Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc, mùa đông lạnh nên biên độ nhiệt cao hơn. TP Hồ

Chí Minh nằm gần xích đạo, hai mùa đều có nhiệt độ cao nên biên độ nhiệt nhỏ.
Câu 2: Qua bảng số liệu, biểu đồ nhiệt đô và lượng mưa của Hà Nội và TP.
Hồ Chí Minh, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa của 2 địa điểm
trên.
24


Chuyên đề: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Hướng dẫn trả lời:
- Chế độ nhiệt:
+ Hà Nội có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn TP.Hồ Chí Minh (23,5 oC so
với 27,1oC). Hà Nội có 3 tháng (XII, I, II) có nhiệt độ dưới 20 oC, trong đó có 2
tháng dưới 18oC (tháng I, II).
+ Hà Nôi có 4 tháng (VI, VII, VIII, IX) có nhiệt độ cao hơn TP.Hồ Chí
Minh.
+ TP.Hồ Chí Minh có nhiệt độ quanh năm cao và không có tháng nào nhiệt
độ dưới 25oC.
+ Biên độ nhiệt trung bình năm của Hà Nội (12,5 oC) cao hơn TP.Hồ Chí
Minh (3,1oC).
- Chế độ mưa:
+ Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh đều có lượng mưa nhiều (mùa mưa) từ tháng
V đến tháng X. Lượng mưa trong các tháng này ở TP.Hồ Chí Minh hầu hết cao
hơn Hà Nội (trừ tháng VIII).
+ Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa ít (mùa khô) từ tháng XI đến
tháng VI. Ở các tháng XI, XII, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa cao hơn, nhưng ở
các tháng I, II, III, IV, TP.Hồ Chí Minh có lượng mưa thấp hơn Hà Nội.
 Dạng biểu đồ lưu lượng nước sông
- Chú ý: Lưu lượng nước sông luôn thể hiện ở dạng đường.
- Ví dụ minh họa.

Cho bảng số liệu sau:
Lưu lượng nước trung bình trên sông Hồng và sông Thu Bồn (Đơn vị: m3/s)
25


×