Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

Tìm hiểu về các vitamin sử dụng trong mĩ phẩm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (771.55 KB, 37 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KĨ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN HÓA HỮU CƠ

TIỂU LUẬN
MÔN HƯƠNG LIỆU VÀ MĨ PHẨM
Đề tài:
“Tìm hiểu về các vitamin sử dụng trong mĩ
phẩm”
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Huyền Trâm

Hà Nội 2018

1


MỤC LỤC

MỤC LỤC......................................................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................3
CHƯƠNG I: CẤU TẠO CỦA DA & CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN DA...........................................................4
1.1 Cấu tạo và tính chất của da...............................................................................................................4
1.2. Các loại da........................................................................................................................................6
1.3. Các vấn đề liên quan đến da............................................................................................................8
1.3.1. Độ pH.........................................................................................................................................8
1.3.2. Dấu hiệu lão hóa.......................................................................................................................9
1.3.3. Sự sản sinh dầu và mồ hôi........................................................................................................9
1.3.4. Độ nhạy cảm của da................................................................................................................10
1.3.5. Màu da....................................................................................................................................10
1.3.6. Các nhân tố dưỡng ẩm da tự nhiên ( NMFs).........................................................................10
1.4. Vệ sinh chăm sóc da.......................................................................................................................10


1.4.1. Ý nghĩa của việc chăm sóc da.................................................................................................10
1.4.2. Vệ sinh đúng cách có lợi cho sức khỏe...................................................................................10
1.5. Quá trình lão hóa da......................................................................................................................10
1.5.1. Các dấu hiệu lão hóa...............................................................................................................11
1.5.2. Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng :................................................................................12
1.5.3. Hạn chế sự ảnh hưởng của lão hóa da..................................................................................13
CHƯƠNG II. VITAMIN THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MĨ PHẨM......................................................15
2.1. Vitamin C........................................................................................................................................15
2.2. Vitamin E........................................................................................................................................17
2.3. Vitamin A........................................................................................................................................19
2.4. VITAMIN B3 ( Niacin).......................................................................................................................22
PHẦN 3: MỘT SỐ SẢN PHẨM CUNG CẤP VITAMIN CHO DA....................................................................26
KẾT LUẬN...................................................................................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................35

2


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, mĩ phẩm đã không còn quá lạ đối với mỗi chúng ta. Cùng v ới nhu c ầu
làm đẹp ở mọi lứa tuổi tăng cao như hiện nay, mĩ ph ẩm ngày càng phát tri ển. Đ ể
có một làn da đẹp, trắng mịn, không có nếp nhăn chúng ta c ần phài b ổ sung cho
da những vitamin cần thiết. Vậy nên sử dụng các mĩ phẩm có ch ứa các vitamin
để chăm sóc cho da là hoàn toàn cần thi ết. Tuy nhiên, không ph ải vitamin nào
cũng đều được bổ sung trong mĩ phẩm, và mỗi vitamin lại có tác dụng riêng.
Qua tiểu luận “ Tìm hiểu về các vitamin được sử dụng trong mĩ phẩm” chúng
ta sẽ phần nào hiểu được các vấn đề đã đề cập, giúp chúng ta ch ọn lựa nhưng mĩ
phẩm chứa vitamin cần thiết cho làn da của mình.

3



CHƯƠNG I: CẤU TẠO CỦA DA & CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN DA
1.1 Cấu tạo và tính chất của da
Da là cơ quan của hệ bài tiết , bao bọc toàn b ộ c ơ th ể , che ch ở c ơ th ể kh ỏi
sự tác động , sự ảnh hưởng không có lợi của môi trường ngoài ( tia c ực tím , ch ất
ô nhiễm , vi khuẩn,…) đối với cơ thể. Da được coi là một trong nh ững b ộ ph ận
quan trọng nhất của cơ thể. Da chiếm 16% trọng lượng cơ th ể , có di ện tích b ề
mặt lên đến 1,6 m2 đối với cơ thể trưởng thành và là cơ quan lớn nhất trên c ơ
thể mỗi người.
Da chiếm 1/6 các bộ phận tạo nên cơ th ể và mang tính ch ất chun giãn v ề các
phía, có tính nhớt , tính tạo hình, có các lớp bi ểu mô, các mô liên k ết, các tuy ến,
lông và gốc lông , thớ cơ, tận cùng là các dây th ần kinh , m ạch máu. D ưới da còn
có các đại thực bào giúp da chống lại các vi khuẩn, vi sinh v ật gây b ệnh. Các t ế
bào biểu bì luôn luôn thay thế mới trong 4-6 tuần , là mô luôn sinh tr ưởng nhanh
của cơ thể.
Da là một tổ chức khá phức tạp và được cấu tạo b ởi 3 l ớp : l ớp bi ểu bì, l ớp
trung bì ( lớp nền) và lớp hạ bì liên kết với nhau tạo thành h ệ th ống ch ặt chẽ
bảo vệ cơ thể. Lớp biểu bì và lớp hạ bì gắn chặt chẽ v ới nhau tạo thành l ớp dày
0,4mm – 5mm , hai lớp cách nhau bởi lớp nền – tạo thành vách phân bi ệt , t ạo
không gian kẽ.

4


Lớp biểu bì( Epidermis) : dày từ 0.07 – 1.8mm , có độ dày từng vùng khác nhau.
Dày nhất ở lòng bàn chân và mỏng nhất ở vùng quanh mắt.Dưới l ớp bi ểu bì có
menanoside - quyết định đến sắc tố da- menalin. Là l ớp bán trong su ốt, ch ỗ da
dày có đủ 6 lớp tế bào nhưng luôn phải có tối thiểu 2 l ớp tế bào ( l ớp m ầm và
lớp phủ ngoài sừng hóa ). Lớp biểu bì đóng vai trò tổng hợp Vitamin D dưới tác

động bức xạ mặt trời.Lớp biểu bì sẽ bi ểu hiện giúp cơ th ể về quá trình s ừng hóa
của làn da. Quá trình sừng hóa (Turnover) bắt đầu ở l ớp đáy và di ễn ra theo tùy
độ tuổi.

5


Quá trình sừng hóa của em bé diễn ra nhanh và liên tục ( 14 ngày) nên da em bé
lúc nào cũng hồng hào , mịn màng, khỏe mạnh. Và càng l ớn tu ổi, turnover di ễn ra
càng chậm nên theo thời gian làn da của người lớn tuổi sẽ tr ở nên dày và nhăn
nheo.
Lớp trung bì (Dermis) : chiếm đại bộ ph ận của da , n ằm ngay d ưới l ớp bi ểu bì
và có độ dày gấp 15-40 lần lớp biểu bì. Lớp trung bì gồm những bó s ợi ,s ợi keo
(Elastin), sợi lưới và sợi đàn hồi (collagen). Khi còn trẻ những bó s ợi này liên k ết
chặt chẽ và ở dạng thẳng đứng nên da săn chắc.Cứ mỗi năm có 1% collagen b ị
mất đi.Càng lớn tuổi da càng mất độ đàn hồi, da sẽ nhăn và lão hóa. Trong l ớp
trung bì có thêm các cơ quan trực thu ộc da như : tuy ến nh ờn , tuy ến m ồ hôi nên
có liên quan đến các yếu tố mụn. Lớp trung bì không có khả năng tái sinh nên khi
ta bị thương thường để lại sẹo. Do độ tuổi hoặc khi bị viêm da làm mất mát
collagen, elastin và axit hyaluronic ( HA)- 3 thành phần quan tr ọng c ủa l ớp trung
bì biểu hiện ra ngoài làn da nếp nhăn, không được căng mịn.
Lớp hạ bì ( Hypodermis) là lớp dày nhất – chiếm 90% đ ộ dày của da. L ớp h ạ
bì chứa nhiều mỡ nên còn được gọi là mô mỡ dưới da và đóng vai trò như một
6


tấm nệm giúp bảo vệ cơ bắp, các cơ quan bên trong và giữ nhiệt. L ớp h ạ bì có
chứa anicoside (giữ chất béo) các tế bào nội mô, đại thực bào, tế bào trung mô và
hệ thống mạch máu. Mô mỡ có độ dày mỏng tùy vào giới tính, vị trí bộ phận trên
cơ thể : dày nhất ở vùng bụng, ngực, mông , đùi ; mỏng nhất ở vùng mũi, m ắt,

môi ; mô mỡ của nữ dày hơn nam nên cơ thể phụ nữ có đường cong uy ển
chuyển đẹp mắt.
1.2. Các loại da
Để có được một làn da đẹp, mịn màng và cách chăm sóc làn da đúng cách thì c ần
phải biết làn da mình thuộc loại nào. Loại da thường được quyết định bởi y ếu tố
di truyền học, và dựa vào sự đánh giá các nhân tố: d ấu hi ệu lão hóa, màu da, s ự
sản sinh dầu và mồ hôi, độ nhạy cảm của da, các nhân t ố d ưỡng ẩm da t ự nhiên
(NMFs), người ta chia làm 4 loại da : da thường, da khô, da dầu và da h ỗn h ợp.
Da thường : là một làn da lý tưởng, không quá dầu cũng không quá khô, luôn
mềm mịn, lỗ chân lông nhỏ và đàn hồi tốt nên ít bị n ếp nhăn , ít b ị m ụn. Làn da
thường luôn có sự cân bằng giữa nước và dầu, lớp sừng luôn trong tình trạng
đầy đủ độ ẩm.
Cách chăm sóc : chăm sóc đối với loại da thường khá đơn gi ản, ch ỉ c ần có ch ế
độ ăn uống ngủ nghỉ hợp lý, khoa học và rửa mặt đúng cách và thường xuyên đắp
mặt nạ cung cấp độ ẩm cho da.
Da khô : là làn da sản sinh ít dầu hơn so với da thường, thường được cảm nhận là
căng, sần sùi và nhìn có vẻ xỉn màu. Có độ đàn hồi kém , dễ hình thành nhi ều n ếp
nhăn, tàn nhang, dễ bị kích ứng và nhạy cảm. Da khô là kết quả của s ự thi ếu h ụt
dầu, thiếu lipids mà nó cần để có thể duy trì độ ẩm và xây dựng tấm ch ắn b ảo
vệ da khỏi ảnh hưởng từ bên ngoài. Da khô có ưu điểm là ít bị n ổi m ụn và l ỗ
chân lông trên da cũng rất nhỏ, tuy nhiên lại có nhược đi ểm là dễ xuất hi ện n ếp
nhăn.
Cách chăm sóc: kem dưỡng ẩm chứa hypoallergenic tự nhiên sẽ là s ự lựa ch ọn
tuyệt vời cho làn da khô. Ngoài ra cần phải thường xuyên uống nước nhi ều và

7


tránh để da tiếp xúc với môi trường có không khí l ạnh – đi ều này sẽ khi ến da sẽ
khô càng khô thêm.

Da dầu : được miêu tả là làn da sản sinh quá nhiều d ầu. Làn da d ầu v ới v ẻ bóng
loáng và lỗ chân lông có thể nhìn thấy được.Sự sản sinh quá độ này còn được gọi
là sự bài tiết bã nhờn dư thừa. Rất dễ bị nổi mụn, có mụn đầu đen và mụn cám ở
mũi, má, cằm.Sự sản sinh dầu quá mức là do: yếu tố di truy ền, s ự thay đ ổi
hoocmon và không cân bằng hoocmon, do dược phẩm, căng thẳng , s ản phẩm
trang điểm gây kích ứng da,…
Cách chăm sóc: Trong tiến trình chăm sóc làn da d ầu, b ước làm s ạch là b ước
quan trọng nhất, đòi hỏi làn da lúc nào cũng phải trong tình tr ạng khô thoáng.
Nên chọn đúng loại sản phẩm cho làn da nh ờn, nếu da quá nh ờn có th ể s ử d ụng
thêm nước hoa hồng để cân bằng độ ẩm cho da. Tránh sử dụng các loại kem
dưỡng hay sữa rửa mặt dạng cream, nên sử dụng dạng gel sẽ tốt hơn cho da dầu.
Da hỗn hợp: là loại da phổ biến nhất ở nước ta. Ở da hỗn hợp: dầu ở vùng chữ T
( mũi, trán, cằm,…) và khô ở vùng còn lại. Vùng chữ T lỗ chân lông to và thường b ị
bịt kín do sản sinh dầu quá độ, dễ làm da có mụn đầu đen và s ợi bã nh ờn. S ự
thiếu hụt dầu và lipid ở những vùng còn lại sẽ làm cho da b ị khô. Da h ỗn h ợp
cũng dễ bị mụn và lông chân to, tỉ lệ dầu và nước phân bố không đều trên da, đ ộ
nhạy cảm vừa phải
Cách chăm sóc: nếu được bạn có thể sử dụng sữa rửa mặt dành cho da nh ờn
vào ban ngày để giảm độ nhờn, và sử dụng sữa rửa mặt da khô dành cho vùng da
khô ( vùng hai bên má). Còn không có th ể sử dụng mặt nạ dành cho da h ỗn h ợp
hoặc sữa rửa mặt dành cho mọi loại da. Bên cạnh xác đ ịnh đ ược làn da mình s ở
hữu , tình trạng da cũng cần được mỗi chúng ta lưu tâm b ởi nó rất khác nhau
trong từng giai đoạn , thời kỳ của mỗi người. Các nhân tố bên trong và bên ngoài
sẽ tác động trực tiếp đến tình trạng làn da: yếu tố di truy ền, căng th ẳng, dược
phẩm, thời tiết ô nhiễm, các sản phẩm mỹ phẩm,…Vì vậy cần phải có ch ế đ ộ
chăm sóc và sự lựa chọn kỹ càng các s ản phẩm chăm sóc da phù h ợp v ới lo ại da
và tình trạng da.
8



1.3. Các vấn đề liên quan đến da
Rất nhiều vấn đề được đề cập liên quan đến da, trong đó không thể không k ể
đến:độ pH của da, độ ẩm của da, nám, tàn nhang, ngứa, dị ứng,…Đ ộ pH c ủa da là
gì?Độ pH tối ưu đối với làn da chúng ta là bao nhiêu? Và làm th ế nào đ ể gi ữ đ ược
độ pH tối ưu, độ ẩm lý tưởng cho làn da ổn định? Quá trình ch ống oxi hóa tác
động như thế nào đối với nám, tàn nhang và các vấn đề khác liên quan đ ến da?
Những vấn đề đấy sẽ được đề cập và tìm hiểu giúp m ỗi chúng ta thêm hi ểu v ề
làn da hơn.
1.3.1. Độ pH

Đối với độ pH của làn da, khái niệm về độ pH đã được gi ới thi ệu vào đ ầu nh ững
năm 1900, pH là từ viết tắt của “ Potential of Hydrogen” và đ ược dùng đ ể mô t ả
mức độ axit- trung tính- kiềm của một chất, nó có khoảng đo từ 0 ( tính axit
mạnh nhất) đến 14 ( tính kiềm mạnh nhất). Độ pH của da được hình thành từ
các chất nhờn tiết ra từ tuyến bã nhờn và mồ hôi ti ết ra từ tuy ến m ồ hôi và dao
động từ 4,0 – 7,0. Đây là độ pH cân bằng – yếu tố giúp da ch ống l ại vi khu ẩn và
nấm. Làn da của mỗi chúng ta mang tính axit.Theo Joshua Zeichner - Giám đ ốc
nghiên cứu mỹ phẩm và lâm sàng của Bệnh viện Mount Sinai - New York nh ận
định : “Độ axit trên da giúp duy trì chức năng hàng rào da và các b ộ ph ận c ơ th ể
để tránh nhiễm trùng”. Tuy nhiên, để xác định được độ pH lý tưởng của làn da ,
một nghiên cứu đa trung tâm đánh giá pH bề mặt da của cánh tay và đưa ra được
độ pH trung bình giảm từ 5,12 +/- 0,56 - 4,93 +/- 0,45, và đưa ra được ước tính
rằng độ pH lý tưởng của da là khoảng 4,7. Độ pH lý tưởng này phù h ợp v ới sô
lượng lớn tương đối các báo cáo chuyên gia về mô tả các giá trị dưới 5,0pH và
điều này đã giải quyết được giả định về độ pH tối ưu về làn da là kho ảng trung
bình giữa 5,0 – 6,0. Theo tiến sĩ Nussbaum nói. “Tại đ ộ pH lý t ưởng t ương đ ối
axit này, làn da được giữ ẩm, bảo vệ chúng ta khỏi các gốc tự do, không khí ô
nhiễm và các chất kích ứng từ môi trường”. Để giữ được sự cân bằng của độ ẩm
pH , chúng ta cần phải đưa lớp màng bảo vệ da – l ớp bi ểu bì ở tr ạng thái cân
bằng tốt nhất để có thể hấp thụ hiệu quả lượng ẩm mà da cần, đẩy lùi nh ững

tác nhân gây hại cho làn da để làn da luôn s ạch và sáng m ịn. Làn da đ ược cân
9


bằng ở độ pH tối ưu sẽ giúp làn da giữ được độ ẩm giàu và căng mướt khỏe
mạnh. Một làn da khỏe sẽ có khả năng tự điều chỉnh độ pH chuẩn. Tuy nhiên
chúng ta không thể ỷ lại mãi. Đôi khi 1 s ố làn da đã b ị tổn th ương th ậm chí còn
không thể tự hồi phục. Và việc lựa chọn sử dụng các sản phẩm phù h ợp không
phá hủy lớp màng bảo vệ giúp cân bằng da là rất cần thi ết. Và m ỗi chúng ta nên
lưu ý một số điểm để giữ được độ pH lý tưởng cho làn da như sau :

- Tránh

dùng các chất tẩy rửa có tính kiềm mạnh: Độ pH thích hợp là 6
- Tránh rửa mặt nhiều hơn 2 lần/ngày, tẩy da chết quá nhiều l ần trong tuần.
- Sử dụng toner- nước cân bằng da không chứa cồn: Độ pH lý tưởng là 4.0. Toner
dấm táo cũng là một cách tốt để mang lại tính acid cho da.
- Bảo vệ da cẩn thận trước những tác động xấu của môi trường như ánh nắng,
khói bụi.
- Không thay đổi mỹ phẩm quá nhiều trong 1 thời gian ngắn khi ến da không k ịp
thích nghi.
Ngoài ra cũng nên nhớ rằng khỏe bên trong m ới đẹp bên ngoài, b ạn còn có th ể
cân bằng độ pH nhờ chế độ ăn uống khoa học. Tăng cường rau xanh, hoa qu ả,
tránh rượu bia và các chất kích thích sẽ giúp bạn có m ột làn da kh ỏe m ạnh.
1.3.2. Dấu hiệu lão hóa

Làn da của mỗi người sẽ có những thay đổi trong su ốt cu ộc đ ời m ỗi ng ười. Và
tùy từng loại da thì có những sự khác biệt theo giai đoạn như: những ng ười v ới
làn da dầu ở thời niên thiếu thì sẽ thấy da của h ọ tr ở nên khô h ơn tr ước d ậy thì
và những người có da thường thì da họ sẽ trở nên khô h ơn khi h ọ l ớn lên. Khi da

bị lão hóa, làn da sẽ mất đi độ ẩm để giữ làn da căng m ịn , v ết chân chim và v ết
nhăn sẽ xuất hiện và sự thay đổi sắc tố da sẽ xảy ra. Am hi ểu và đánh giá đ ược
các dấu hiệu lão hóa có thể giúp chúng ta xác định được tình trạng da.
1.3.3. Sự sản sinh dầu và mồ hôi

Vấn đề làn da bị dầu phụ thuộc không chỉ vào tình tr ạng lo ại da, y ếu t ố di
truyền mà còn phụ thuộc rất lớn bởi các yếu tố môi trường tác động vào làn
da.Lượng dầu được sản sinh bởi tuyến bã nhờn trong da, ki ểm soát s ự hi ệu qu ả
10


của chức năng hàng rào bảo vệ của da và kết quả là hình thành nên tình tr ạng
da.Sự sản sinh dầu quá độ khiến da bị dầu, dễ bị mụn trong khi s ản sinh l ượng
dầu ít thì gây nên da khô.Tuyến mồ hôi trong da sản sinh ra m ồ hôi, giúp da duy
trì nhiệt độ tối ưu.Lượng mồ hôi quá nhiều hay quá ít cũng sẽ ảnh hưởng đ ến
tình trạng da.Mỗi chúng ta nên dành thêm thời gian đ ể tìm hi ểu cách chăm sóc
làn da tùy từng loại da và tùy loại đối tượng để có được làn da căng m ịn và kh ỏe
mạnh.
1.3.4. Độ nhạy cảm của da.

Da nhạy cảm là loại da rất dễ bị kích ứng và phản ứng lại nhi ều h ơn da th ường.
Đánh giá các triệu chứng như : mẩn đỏ, phát ban, nhức nh ối, ngứa và s ạm giúp
xác định tình trạng da và có được biện pháp để bảo vệ làn da của bạn.
1.3.5. Màu da

Màu da và sắc tộc ảnh hưởng đến việc da của chúng ta ph ản ứng l ại các nhân
tốbên ngoài như thế nào như: ánh nắng mặt trời, rối loạn sắc tố của bi ểu bì và
sự hìnhthành sắc tố. Các vết mẩn đỏ của da cũng có th ể được dùng đ ể xác đ ịnh
tình trạng da,vòng tuần hoàn máu hoạt động có hiệu qu ả không và h ỗ tr ợ trong
việc xác định tình trọng mụn trứng cá.

1.3.6. Các nhân tố dưỡng ẩm da tự nhiên ( NMFs)

Được sản sinh một cách tự nhiên, NMFs như là các amino axit giúp g ắn k ết
cácphân tử nước vào da, duy trì độ đàn hồi và độ mềm mỏng và ngăn ch ặn s ự
mất nước.Khi hàng rào bảo vệ của da bị tổn thương, các NMFs quan tr ọng b ị m ất
đi , do đó độẩm giảm xuống và tình trạng da bị tác động.
1.4. Vệ sinh chăm sóc da
1.4.1. Ý nghĩa của việc chăm sóc da

Da có vai trò quan trọng đối với cơ thể:
- Bảo vệ cơ thể tránh những tác động có hại từ bên ngoài; Giữ cho c ơ th ể có
nhiệt độ ổn định, giúp cho sự bài tiết mồ hôi.
- Vệ sinh da nhằm giữ cho da khỏe mạnh, phòng bệnh cho m ỗi chúng ta. Da còn
đảm nhận nhiệm vụ trao đổi chất vì vậy cần bảo vệ và giữ gìn da sạch sẽ.

11


1.4.2. Vệ sinh đúng cách có lợi cho sức khỏe

Vệ sinh cá nhân là động tác cần làm hằng ngày. Những vi ệc làm tưởng như đ ơn
giản này lại có ý nghĩa rất quan trọng, bởi vệ sinh cá nhân kém sẽ ảnh h ưởng
nhiều đến sức khoẻ. Ngược lại, vệ sinh cá nhân thường xuyên, đúng cách giúp
bảo vệ sức khỏe, loại trừ rất nhiều yếu tố gây bệnh từ môi trường bên ngoài
bám dính trên bề mặt cơ thể, ngăn chặn các mầm bệnh xâm nhập vào cơ th ể, từ
đó giúp phòng tránh bệnh.
1.5. Quá trình lão hóa da
Quá trình lão hóa da thường xảy ra khi độ tuổi trên 25 tu ổi , khi đó các d ấu hi ệu
lão hóa sẽ bắt đầu xuất hiện trên bề mặt của da. Có nhi ều nguyên nhân gây lão
hóa, có những nguyên nhân ta có thể tránh và thay đổi được và có s ố khác ta có

thể kiểm soát được bằng phương pháp ngăn ngừa.
1.5.1. Các dấu hiệu lão hóa

Có 3 dấu hiệu chính của làn da bị lão hóa và mỗi dấu hi ệu thì ảnh h ưởng đ ến b ề
ngoài gương mặt bằng mỗi cách khác nhau :
- Đường nhăn :Dấu hiệu đầu tiên có thể nhận biết lão hóa từ tuổi 25 tr ở lên là
các nếp nhỏ và nếp nhăn. Các nếp này xuất hiện ở các vùng khác nhau c ủa
gương mặt và là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của lão hóa da. Xu ất hi ện đ ầu tiên
là các đường nhăn. Những nếp nhăn nhỏ và cạn này có xu hướng tr ở nên d ễ
nhận biết ở vùng da xung quanh mắt. Chúng còn được bi ết nh ư là các n ếp nhăn
được gây ra khi cười.Các nếp nhỏ có thể thấy ở vùng má. Trên trán, các n ếp nhăn
trở nên dễ nhận thấy như các đường nằm ngang, gây ra khi gương mặt bi ểu th ị
cảm xúc và trở nên sâu hơn theo thời gian. Các đường nhỏ và sâu ở gi ữa 2 đ ầu
lông mày được gây ra khi cau mày. Cấu trúc da thay đ ổi theo th ời gian và các n ếp
nhăn thường là dấu hiệu để nhận biết đầu tiên các thay đổi này.
- Sự giảm thể tích da : Một trong số các dấu hiệu của sự gi ảm th ể tích da là da
mặt bị trùng xuống dẫn đến tình trạng da không còn căng m ịn. Sự gi ảm th ể tích
da thông thường thì rất khó để nhận biết, và cũng được biết là như là sự chảy x ệ
của da, sự mất đi các đường nét. Không giống như sự gi ảm mật độ hay vết nhăn,
chúng thay đổi toàn bộ vẻ bên ngoài của gương mặt theo cách mà da b ị bi ến đ ổi
nhưng rất khó để xác định chính xác. Dễ nhận biết nhất là sự thu nhỏ th ể tích da
12


và các đường nét của gương mặt bị chùng xuốngcó thể khi ến làn da có v ẻ ngoài
mệt mỏi hay buồn bã. Điều này có thể dẫn đến tình trạng gương mặt không th ể
hiện đúng cảm xúc.
- Sự giảm mật độ da : khi cấu trúc da bị tổn thương , sự gi ảm mật độ da được
biểu thị ra ngoài. Chúng thường xuyên xuất hiện cùng với làn da x ỉn màu và c ảm
giác da bị mỏng hơn. Một tình trạng da phổ biến của phụ n ữ ở tu ổi ti ền mãn

kinh là giảm mật độ da, chúng biểu th ị rõ ràng trên b ề mặt làm da m ỏng và y ếu
hơn. Không giống như nếp nhăn hay sự giảm thể tích, sự giảm mật đ ộ da ảnh
hưởng đến làn da của cả gương mặt, hơn là chỉ tập trung ở một vùng nh ất
định.Chúng thường gắn liền với các nếp nhăn sâu và có xu h ướng làm da nhìn có
vẻ xỉn màu.
1.5.2. Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng :

Lão hóa da do nhiều nhân tố gây ra bao gồm cả bên trong và bên ngoài t ế bào.
Khi tìm hiểu kỹ các yếu tố tác động sẽ giúp vạch ra kế hoạch chăm sóc da phù
hợp để đẩy lùi lão hóa da.
- Nhân tố bên trong gây nên lão hóa : Một số các nguyên nhân gây nên lão hóa da
là không thể tránh được và không thể thay đổi được. Tuổi sinh h ọc c ủa chúng ta
quyết định sự thay đổi cấu trúc da và tính hiệu quả của chức năng của các t ế
bào. Điều này sẽ chậm lại qua mỗi năm. Lưu thông máu kém có nghĩa là vi ệc v ận
chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến bề mặt da bị cản tr ở. Đặc tr ưng c ủa làn
da hồng hào khi còn trẻ bị biến mất.Yếu tố di truyền học đóng vai trò quan
trọng trong việc lão hóa da diễn ra như thế nào. Sắc tộc và lo ại da mà chúng ta
có được từ lúc sinh ra tạo nên sự khác bi ệt về độ nhanh chậm mà các d ấu hi ệu
lão hóa xảy ra trên bề mặt của da. Ví dụ như là làn da khá nh ạy c ảm thì có thiên
hướng có nếp nhăn ở độ tuổi sớm, trong khi làn da châu Á thì dễ b ị chứng không
đều màu da và các nếp nhăn xuất hiện trễ hơn. Sự khô ráp da do tu ổi tác cao có
thể là do yếu tố di truyền học của mỗi người.
- Nhân tố bên ngoài: Các nhân tố bên ngoài đẩy nhanh s ự lão hóa đ ều do s ự oxy
hóa da. Đây là sự giải phóng các phân tử được gọi là các gốc tự do hay các lo ại
oxy phản ứng lại trong cơ thể. Thuyết các gốc tự do về quá trình lão hóa cho
13


rằng chúng ta già đi là bởi sự tích lũy của các gốc tự do gây h ại theo th ời gian.
Gốc tự do là một nguyên tử rất dễ bay hơi hay là phân tử có chứa các electron

riêng lẻ ở lớp vỏ bên ngoài. Phần lớn các gốc tự do thì có kh ả năng làm tổn
thương cấu trúc tế bào bao gồm lipis và protein.
Quy trình các gốc tự do bị giữ và trung hòa bởi các ch ất ch ống ô xi hóa có trong
da. Tuy nhiên, theo thời gian, chức năng làm các g ốc tự do không ho ạt đ ộng đ ược
của da bị suy yếu. Kết quả là gây tổn thương đến các thành phần cấu thành t ế
bào. Sự ôxy hóa da còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố v ề l ối s ống.Ánh n ắng m ặt
trời tác động trực tiếp đến da khi da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt tr ời là
nhân tố bên ngoài cơ bản gây ra việc lão hóa da thông qua s ự oxy hóa da. Da b ị
thương tổn do phơi nắng quá nhiều và tiếp xúc với tia UV.
Việc da tiếp xúc quá với ô nhiễm môi trường thường xảy ra phổ biến ở các thành
phố có thể giải phóng các gốc tự do gây hại cho da. Thêm vào đó, ô nhi ễm sẽ làm
trầm trọng thêm các ảnh hưởng của việc phơi nắng, làm quá trình oxy hóa da
nhanh. Hút thuốc lá có các chất hóa học và nicotin là nguyên nhân gây nên s ự gia
tăng các gốc tự do ở da. Giống như ô nhiễm môi trường, việc hút thu ốc lá sẽ thúc
đẩy quá trình oxy hóa da nhanh hơn.Tàn nhang và chứng tăng s ắc tố da là k ết
quả của việc da cố gắng bảo vệ nó khỏi ánh nắng mặt tr ời. Sự ô nhi ễm ở các
thành phố có thể thúc đẩy ảnh hưởng của các gốc tự do có hại, đặc bi ệt là khi
kết hợp với sự tiếp xúc với ánh nắng mặt trời sẽ làm da dễ bị tổn th ương. Các
chất chống oxy hóa là các phân tử với khả năng trung hòa các g ốc t ự do gây h ại
và làm da nhanh lão hóa. Một chế độ ăn thi ếu các chất ch ống oxy hóa sẽ gia tăng
quá trình lão hóa. Ăn nhiều trái cây và rau củ có ch ứa các ch ất ch ống oxy hóa là
một phần quan trọng của phương pháp khoa học ngăn chặn quá trình lão hóa
xảy ra.
Làn da với sự chăm sóc ít ỏi thì sẽ lão hóa nhanh h ơn. Vi ệc làm s ạch da v ới các
sản phẩm phù hợp với loại da và sử dụng các sản ph ẩm chăm sóc thích h ợp v ới
nhu cầu của da sẽ làm làn da trở nên tuyệt hơn. Sử dụng kem ch ống nắng hi ệu
quả khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời là điểm mấu chốt trong quá trình ngăn
ngừa.
14



1.5.3. Hạn chế sự ảnh hưởng của lão hóa da

Hiểu về quá trình oxy hóa có thể giúp bạn quyết định chữa tr ị nó như th ế nào. 3
dấu hiệu chính của lão hóa: sự giảm thể tích da, sự giảm mật độ da và nếp nhăn
được nghiên cứu chi tiết ở các bài riêng biệt. Nếu bạn vẫn ch ưa ch ắc ch ắn đ ể
lựa chọn phương pháp điều trị nào, thì thực hiện việc kiểm tra da là phương
pháp chẩn đoán hữu ích. Có thể hạn chế tối thiểu ảnh hưởng của lão hóa và
ngăn ngừa chúng thông qua phương pháp khoa học. Phương pháp này bao g ồm
nghiên cứu và thay đổi lối sống và chế độ chăm sóc da. Vì quá trình oxy hóa da là
nguyên nhân cơ bản gây nên lão hóa da nên lối sống của mỗi người phải được
hình thành với mục tiêu hạn chế tối thiểu những ảnh hưởng có th ể.
Thiết lập một chế độ ăn lành mạnh, giàu trái cây và rau củ sẽ đảm bảo lượng các
chất chống oxy hóa được đưa vào cơ thể, giúp hạn ch ế được các ảnh h ưởng gây
hại của các gốc tự do lên da. Một s ố các loại th ực ph ẩm được bi ết có hàm l ượng
các chất oxy hóa cao và có thể bảo vệ làn da là: cà r ốt, qu ả m ơ và các lo ại cam và
trái cây màu vàng, rau, việt quất, rau lá xanh, tiêu, cà chua, đ ậu và các lo ại đ ậu, cá
- đặc biệt là cá hồi, và quả hạch. Cũng quan trọng nh ư là l ựa ch ọn các lo ại th ực
phẩm phù hợp, cần chú ý một số loại nên tránh. Chế độ ăn nhi ều m ỡ và tinh b ột
được cho rằng gây nhanh quá trình lão hóa. Sự thay đổi da ở m ỗi giai đo ạn là
khác nhau nên cần chăm sóc cho phù hợp.

15


CHƯƠNG II. VITAMIN THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG MĨ PHẨM
2.1. Vitamin C
Vitamin C – sinh tố C hay acid ascorbic là một chất dinh dưỡng thi ết y ếu cho hầu
hết các loài và cần thiết cho một loạt các phản ứng trao đổi chất.


Vitamin C có nhiều trong các loại ra quả tươi như cùi trắng cam, chanh, quýt,
(Hàm lượng vitamin C trong rau quả phân phối không đều, có nhi ều ở l ớp v ỏ
hơn ở ruột, ở lá nhiều hơn ở cuống và thân rau) và có hàm l ượng cao trong rau
xanh, đặc biệt là bông cải xanh, tiêu, khoai tây, cải brussel, rau c ải, cà chua, cam,
quýt, chanh, bưởi…
Trong thiên nhiên, vitamin C có trong hầu hết các loại rau quả tươi. Thông
thường, các loại rau quả trồng ở nơi đầy đủ ánh sáng có hàm l ượng vitamin C
cao hơn. Nếu tính số mg vitamin C có trong 100g rau qu ả ăn được (mg%) theo
"Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam" (Nhà xuất bản Y học - 1972) thì nó
có nhiều trong rau ngót (185 mg%), cần tây (150 mg%), rau mùi (140 mg%),
kinh giới (110 mg%), rau đay (77%mg), súp lơ, rau thơm, su hào, rau di ếp, rau
muống... Trong các loại quả thì nhiều nhất là thanh trà (177 mg%), b ưởi (95 mg
%), ổi (62mg%), nhãn(58mg%),….

16


Vitamin C ở dạng tinh thể hoặc bột có màu tr ắng h ơi vàng, d ần d ần t ối khi
tiếp xúc với ánh sáng, không có mùi, vị hơi chua, nhiệt nóng chảy là ,tan nhi ều
trong nước (400mg/mg ở 40◦C) và không tan trong ete, chloroform, benzen, d ầu,
mỡ, dung môi chất béo. Khi bị đun nóng nó sẽ bốc khói cay và hơi khó ngửi.
Vitamin C - Acid ascorbic - một trong những chất ch ống oxy hóa tự nhiên và tan
trong nước quan trọng nhất, hiện diện với một số lượng lớn trong da. Trong khi
hầu hết các loài thực vật và động vật khác có thể sản xu ất acid ascorbic thì con
người lại không có khả năng đó do thiếu hụt enzyme L-glucono- gamma lacton
oxidase .Thiếu acid ascorbic gây ra Scorbut - một căn bệnh ch ảy máu n ướu
răng,ở các lỗ chân lông hoặc các nội quan. Vitamin C là 1 acid y ếu nên có th ể cho
đi 1 electron để hình thành các gốc tự do ascorbyl và phân b ố l ại electron đ ể có
thể oxy hóa tiếp tục để tạo ra acid dehydroascorbic. Acid dehydroascorbic tương
đối ổn định và sẽ bị phá vỡ nếu nó không được tái tạo. Trong thí nghi ệm in vitro,

acid ascorbic có thể thu gom nhiều loại gốc tự do, bao gồm cả hydroxyl (OH•),
superoxide (O 2 •) và gốc peroxide khác (ROO•),... Từ công th ức c ấu t ạo cho th ấy
vitamin C là một dẫn xuất của đường và nhờ enzyme Lglucono- gamma lacton
oxidase mà đường glucose có thể chuyển hóa thành vitamin C. Ngoài ra vitamin C
rất cần thiết cho quá trình tổng hợp colagen. Vitamin C ảnh h ưởng đ ến đ ịnh
lượng của quá trình tổng hợp collagen được thêm vào để kích thích s ự thay đổi
về chất của các phân tử collagen. Vitamin C kết h ợp v ới các enzym prolysyl và
lysyl hydroxylase, các enzym chịu trách nhiệm cho việc ổn định và liên k ết các
phân tử collagen. Một cơ chế mà Vitamin C ảnh hưởng đến quá trình tổng h ợp
collagen là do kích thích của lipid peroxide, và các sản ph ẩm c ủa quá trình này,
malondialdehyde, ngược lại kích thích sự biểu hiện gen collagen. Vitamin C cũng
trực tiếp kích hoạt các phiên mã tổng hợp collagen và ổn đ ịnh procollagen
mRNA, từ đó điều chỉnh tổng hợp collagen.

Vitamin C khá an toàn đ ể s ử

dụng hàng ngày, có thể được sử dụng kết hợp với các chất chống lão hóa nh ư
kem chống nắng, tretinoin, các chất chống oxy hóa khác và các α-hydroxy axit
như axit glycolic. Phản ứng phụ nhỏ bao gồm sự đổi màu vàng của da, gi ảm s ắc
tố tóc, mà xảy ra do sự thay đổi tính oxy hóa của Vitamin C. Sau khi s ử d ụng,
Vitamin C không thể được rửa sạch hoàn toàn khỏi da. Hiện tượng da nổi ban đỏ
17


và khô được quan sát thấy sau khi sử dụng Vitamin C. Nhưng có th ể d ễ dàng
được điều trị bằng một loại kem dưỡng ẩm. Cần phải cẩn thận khi s ử d ụng
Vitamin C quanh mắt. Mề đay và ban đỏ xuất hi ện sau khi s ử d ụng Vitamin C đã
được ghi nhận. Các liều độc của Vitamin C dẫn đến apoptosis của tế bào trong
điều kiện phòng thí nghiệm là 100-200 lần liều khuyên dùng hàng ngày.
2.2. Vitamin E

Từ năm 1922-1923 Evans và Bishop đã chứng minh được có một loại vitamin
cần thiết đối với quá trình sinh sản bình thường ở chuột. Loại vitamin này có
nhiều trong bơ, rau xà lách và các loại dầu thực vật. Đến năm 1936 ng ười ta tách
được từ dầu mầm lúa mì và dầu bông ba loại dẫn xuất của benzopiran và đ ược
đặt tên là nhóm Vitamin E. Các dẫn xuất có tên tương ứng là α-tocopherol, βtocopherol và ℽ-tocopherol. Năm 1938 đã tổng hợp được α-tocopherol .
Vitamin E là tên gọi chung để chỉ hai lớp các phân tử (bao g ồm các tocopherol và
các tocotrienol) có tính hoạt động vitamin E trong dinh d ưỡng. Vitamin E không
phải là tên gọi cho một chất hóa học cụ thể, mà chính xác h ơn là cho b ất kỳ ch ất
nào có trong tự nhiên mà có tính năng như vitamin E trong dinh d ưỡng. Trong s ố
nhiều hình thức khác nhau của vitamin E, γ-tocopherol là dạng ph ổ bi ến nh ất, có
thể được tìm thấy trong dầu bắp, dầu đậu nành, bơ thực vật,.... α-tocopherol ,
hình thức hoạt động sinh học cao nhất của vitamin E, là hình th ức ph ổ bi ến th ứ
hai của vitamin E. Phiên bản này có thể được tìm th ấy nhi ều nh ất trong các lo ại
dầu mầm lúa mì, dầu hướng dương và dầu cây rum. Vitamin E tự nhiên tồn t ại
dưới 8 dạng khác nhau, trong đó có 4 tocopherol và 4 tocotrienol. Tất c ả đ ều có
vòng chromanol, với nhóm hydroxyl có thể cung cấp nguyên tử hiđrô đ ể kh ử các
gốc tự do và nhóm R (phần còn lại của phân tử) s ợ nước để cho phép thâm nhập
vào các màng sinh học. Các tocopherol và tocotrienol đ ều có d ạng alpha, beta,
gamma và delta, được xác định theo số lượng và vị trí của các nhóm metyl trên
vòng chromanol. Mỗi dạng có hoạt động sinh học hơi khác nhau.
Vitamin E có nhiều chức năng sinh học, trong đó có vai trò của nó như là m ột
chất oxy hóa tan trong chất béo :

18


- Là một chất chống oxy hóa, vitamin E đóng vai trò nh ư một ch ất vô hi ệu hóa
việc sản xuất gốc tự do trong các phản ứng để tạo thành tocopheryl, mà sau đó
sẽ được tái tạo nhờ chất cho điện tử (chẳng hạn như vitamin C ) và do đó tr ở v ề
trạng thái ban đầu của nó. Vì nó là tan trong chất béo, nó được tích h ợp vào

màng tế bào, bảo vệ chúng khỏi bị hư hại do quá trình oxy hóa.
- Như một chất điều hoạt động enzim, ví dụ, protein kinase C (PKC), mà đóng
một vai trò trong sự phát triển cơ trơn, có thể bị ức ch ế b ởi tocopherol. αtocopherol có tác dụng kích thích trên các enzyme khử phosphoryl, protein
phosphatase 2A, do đó, các nhóm sẽ tách nhóm phosphate từ PKC, d ẫn đ ến ch ấm
dứt hoạt động của nó, mang lại sự tăng trưởng cơ trơn.
-Vitamin E cũng có tác dụng trong bi ểu hiện gen . Các đ ại th ực bào giàu
cholesterol được tìm thấy trong mô xơ vữa động mạch. Đi ều trị bằng αtocopherol đã được tìm thấy để điều hòa xuống sự biểu hiện của gen th ụ th ể
CD36 và lớp thụ thể scavenger A (SRA) và điều chỉnh biểu hiện của các y ếu tố
tăng trưởng mô liên kết (CTGF). Các gen CTGF, khi bi ểu hi ện, ch ịu trách nhi ệm
cho việc sửa chữa các vết thương và tái sinh của các mô b ị m ất ho ặc b ị h ư h ỏng
trong quá trình xơ vữa động mạch.
- Vitamin E cũng đóng một vai trò trong chức năng mắt và thần kinh, và ức ch ế
tiểu cầu đông máu.
-Vitamin E cũng bảo vệ chất béo và ngăn chặn quá trình oxy hóa c ủa các đa axit
béo không bão hòa.
- Tham gia trong hệ vận chuyển electron của các phản ứng oxy hóa-kh ử liên
quan tới sự tích lũy năng lượng.
Thiếu vitamin E Có thể gặp ở trẻ đẻ non, người lớn bị cắt túi mật. Khi thi ếu
Vitamin E kéo dài sẽ có các triệu chứng thần kinh như: th ất đi ều, y ếu c ơ, rung
giật nhãn cầu, xúc giác giảm nhạy cảm. Thiếu hụt vitamin E liên quan đ ến b ệnh
xơ nang, bệnh gan ứ mật mãn tính, bệnh rối loạn chuyển hóa chất béo, h ội
chứng ruột ngắn, hội chứng thiếu hụt vitamin E và các hội chứng kém h ấp thu
khác có thể dẫn đến mức độ thiệt hại khác nhau. Tuy nhiên vitamin E cũng có
19


thể hoạt động như một chất chống đông và làm tăng nguy cơ của các vấn đ ề
đông máu. Nếu dùng Vitamin liều cao (trên 3000 IU mỗi ngày) có th ể gây r ối
loạn tiêu hóa (buồn nôn, đầy hơi, viêm ruột hoại tử).Tiêm tĩnh m ạch li ều cao có
thể gây tử vong.


20


2.3. Vitamin A
Công thức hóa học: C20H30O.
Tên theo hệ thống UNIPAC : (all-E)-3, 7—dimethyl-9-(2,6,6-trimethyl-1cyclohexan-1-yl)-2,4,6,8-nonatetraen-1-ol
Tên theo hệ thống CAS :Retinol
Công thức cấu tạo:

Công thức cấu tạo 3 chiều:

Vitamin A thuộc nhóm vitamin hòa tan trong dầu - sản phẩm th ương m ại c ủa
vitamin A ở hai dạng là vitamin A palmitate và vitamin A acetate. Vitamin A r ất
nhạy cảm với phản ứng oxít hoá. Nó bị phân hủy với khí oxy trong không khí và
phản ứng oxít hoá càng nhanh hơn khi có tác dụng cuả ánh sáng, nhất là tia tử
ngoại, muối kim loại và nhiệt độ cao. Theo lý thuy ết vitamin A có th ể có t ới 16
đồng vị (hoặc đồng phân), tuy nhiên chỉ có hai dạng là có tác dụng sinh hóa: 1) all
trans vitamin A và 2) neo-vitamin A . Thiếu Vitamin A trong c ơ th ể sẽ gây ra
21


những nguyên nhân như làm tổn thương mắt, làm xáo trộn sự phát tri ển cu ả
xương, làm chậm phát triển và sụt cân.

Nguồn gốc và công dụng chung.
Quá trình phát hiện ra vitamin A có nguồn gốc từ các nghiên cứu vào kho ảng
năm 1906, trong đó người ta chỉ ra rằng các yếu tố không phải các cacbohydrat,
protein, chất béo cũng cần thiết để giữ cho bò khỏe mạnh. Vào năm 1917, m ột
trong các chất này đã được Elmer McCollum tại Đại h ọc Wisconsin-Madison và

Lafayette Mendel cùng Thomas Osborne tại Đại học Yale phát hi ện ra đ ộc l ập v ới
nhau.
Do "yếu tố hòa tan trong nước B" (vitamin B) cũng mới được phát hiện ra g ần
khoảng thời gian đó, nên các nhà nghiên cứu chọn tên g ọi "y ếu tố hòa tan trong
dầu A" (vitamin A). Liều dùng vitamin A thường được bi ểu diễn b ằng các đ ơn v ị
quốc tế (IU) hay đương lượng retinol (RE), với 1 IU = 0,3 microgam (μg) retinol.
Vitamin a là một chất thuộc nhóm vi chất dinh dưỡng, là những ch ất mà c ơ th ể
hầu như không thể tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào ( thường là từ
thực phẩm) với một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày. Vitamin A
cung cấp từ thức ăn có 2 nguồn :
– Động vật: Thịt, trứng, cá, sữa, gan dưới dạng retinol là chủ yếu.
– Thực vật: Có trong rau, đậu và trái cây có màu xanh, đỏ, vàng như cà r ốt, g ấc, cà
chua, bí đỏ, rau cải xanh… dưới dạng tiền vitamin A là βcaroten. βcaroten vào c ơ
thể sẽ biến đổi thành vitamin A.
Trong cơ thể vitamin A tham gia vào hoạt động thị giác, giữ gìn chức phận của tế
bào biểu mô trụ. Trong máu vitamin A dưới dạng retinol sẽ chuy ển thành retinal.
Trong bóng tối, retinal kết hợp với opsin (là một loại protein) đ ể cho rhodopsin
là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng ở võng mạc mắt, giúp võng m ạc nh ận được các
hình ảnh trong điều kiện thiếu ánh sáng. Sau đó, khi ra sáng rhodopsin l ại b ị

22


phân huỷ cho opsin và trans-retinal, rồi trans-retinal vào máu đ ể cho tr ở l ại cisretinol.
Một trong những biểu thị đầu tiên của thiếu hụt vitamin A là th ị l ực suy gi ảm, cụ
thể là suy giảm nhẹ thị lực gọi là quáng gà. Thi ếu hụt liên tục sẽ sinh ra m ột lo ạt
các thay đổi, có tính chất hủy hoại nhiều nhất di ễn ra ở m ắt. Các thay đổi v ề th ị
giác được gọi chung là bệnh khô mắt. Đầu tiên là sự khô đi của màng k ết do bi ểu
mô của tuyến tiết nước mắt và nước nhầy bị thay thế bằng biểu mô keratin hóa.
Tiếp theo là sự tích tụ các mảnh vụn keratin thành các mảng trong m ờ nh ỏ (đ ốm

Bitot) và cuối cùng là sự ăn mòn bề mặt màng sừng thô ráp v ới s ự thoái hóa và
phá hủy của giác mạc (keratomalacia) và mù toàn phần. Các thay đổi khác còn có
suy giảm miễn dịch, giảm chiều dày lớp vảy ở da (các bướu nhỏ màu tr ắng ở
nang tóc), bệnh da gà của bi ểu mô bị keratin hóa ở bề mặt của l ối vào phía trên
của hệ hô hấp và bàng quang.
Vitamin A được chỉ định điều trị trong các bệnh: bệnh khô mắt, quáng gà, tr ẻ em
chậm lớn, dễ mắc bệnh truyền nhiễm đường hô hấp, bệnh trứng cá, da tóc
móng khô giòn, làm chóng lành vết thương, vết bỏng. Li ều lượng: uống là
5000UI mỗi ngày.
Tác dụng với da
Da của chúng ta có khả năng hấp thụ vitamin A một cách tự nhiên. Khi vào c ơ
thể, vitamin A làm đẹp cho da kích thích sản xuất collagen, tăng đ ộ liên k ết c ủa
các tế bào da, cải thiện cấu trúc. Chính vì lý do đó mà b ề m ặt da gi ảm n ếp nhăn,
trở nên mềm mại và căng mọng. Nhờ có liên kết vừng chãi mà ánh n ắng mặt tr ời
hay các tác động từ môi trường cũng khó có thể tác động đến da.
Vitamin A được chia nhỏ thành các axit retinoic, những axit này tr ực ti ếp tham
gia làm chất xúc tác trong hoạt động của tế bào. Nó ch ỉ cho các t ế bào cách ho ạt
động bình thường để không tạo ra nếp nhăn hay những vùng da có màu khác
biệt. Nó còn thúc đẩy quá trình sản xuất collagen giúp cấu trúc da b ền v ững,
giảm nếp nhăn, điều chỉnh lại màu da và độ ẩm.
23


Vitamin A đem lại rất nhiều lợi ích trong việc chăm sóc da và sức kh ỏe cơ th ể.
Đây là một trong số ít các loại vitamin được khoa học thử nghi ệm và công b ố
rộng rãi.
Vitamin A thúc đẩy quá trình tái tạo tế bào, tạo nền tảng v ững ch ắc cho da.
Lượng collagen được sản xuất làm cho da săn chắc, lỗ chân lông nhỏ mịn.
Vitamin A cũng được sử dụng như một loại thuốc tự nhiên tr ị mụn tr ứng cá cho
da.

Qua sử dụng, nhiều ngưởi đã công nhận khả năng cải thiện tình trạng da của
vitamin A trong thời gian ngắn. Tại những vùng da không b ị tổn th ương, da
nhanh chóng giảm nếp nhăn, căng mịn và sáng bóng. Còn những vùng b ị ảnh
hưởng do ánh nắng mặt trời hoặc mụn thì thời gian hồi phục có lâu hơn.
Tuy nhiên, khi sử dụng vitamin A làm đẹp da bạn cần chú ý m ột đi ểm là s ử dụng
kem chống nắng. Bởi loại vitamin này sẽ làm da bạn tr ở nên nhạy c ảm h ơn v ới
ánh nắng, da dễ bắt nắng, xỉn màu hoặc hình thành nám.
2.4. VITAMIN B3 ( Niacin)
Công thức hóa học: C12H11N3O3
Công thức cấu tạo:

Vitamin B3 được xem như một vitamin mà con người có th ể tổng hợp từ
tryptophan. Đó là vitamin ổn định nhất, tan trong nước và alcohol. Nó b ền vững
24


với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Nó có trong t ất c ả
các tổ chức, rất nhiều ở gan.
Nguồn cung cấp vitamin B3 : Niacin chủ yếu được tìm thấy trong:
- Nguồn gôc từ động vật: thịt, gan, tim và thận gà, thịt bò, cá ( cá ngừ, cá h ồi)... các
sản phẩm từ sữa, trứng, ..
- Nguồn gốc thực vật:
+ Trái cây và rau : bơ, cà chua, rau lá, bông cải xanh, cà rốt, khoai lang, măng tây;
+ Hạt giống: Hạt, ngũ cốc, đậu, hạt mầm.
+ Nấm: nấm, men bia.
Công dụng chung.
Vitamin B3 cần thiết cho tuần hoàn máu và một làn da khỏe mạnh. Nó h ỗ tr ợ các
chức năng của hệ thần kinh; chuyển hóa carbohydrate, chất béo, và protein; và
trong sản xuất hydrochloric acid (HCl) cho hệ tiêu hóa. Vitamin B3 tham gia vào
150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người, đặc biệt là quy trình tạo năng

lượng. Vitamin B3 rất cần thiết cho quá trình sản xu ất các hooc môn, nh ư là các
hoocmon sinh dục nam và nữ, và ngăn chặn những biến dạng của ADN. T ừ đó,
phòng ngừa nguy cơ ung thư. Loại vitamin này cũng đóng vai trò quan tr ọng
trong việc bảo vệ cơ thể chống lại những độc tố và hóa chất gây hại. Nó h ữu ích
cho điều trị bệnh tâm thần phân liệt (schizophrenia), các chứng bệnh trí óc khác,
và cũng tăng cường trí nhớ. Bệnh tháo bì (nứt da, Pellagra) có nguyên nhân do
thiếu niacin.
Các triệu chứng khác do thiếu niacin bao gồm: nhi ệt mi ệng, mất trí, tr ầm c ảm,
tiêu chảy, choáng váng, mệt mỏi, mất ngủ,… Niacin và niacinamide được tìm
thấy nhiều trong gan bò, men bia, bông cải xanh, cà rốt, phô mai, tr ứng, cá, s ữa,
bột bắp, khoai tây… Các thảo dược có chưa niacin bao g ồm cỏ linh lăng (alfalfa),
chi Ngưu bàng (burdock root), Chi Hoa phổi (mullein), bạc hà (peppermint)…
Một ly cà-phê cung cấp 3mg niacin.
25


×