Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (400 KB, 66 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
LAI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC
DUROC NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG PHẠM VĂN
MẠNH, HUYỆN GIA LỘC,
TỈNH HẢI DƯƠNG”

HÀ NỘI - 2017


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
LAI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI ĐỰC
DUROC NUÔI TẠI TRANG TRẠI ÔNG PHẠM VĂN
MẠNH, HUYỆN GIA LỘC,
TỈNH HẢI DƯƠNG”

Người thực hiện : TRẦN ĐỨC TÀI
Khóa

: 58



Ngành

: CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn : ThS. NGUYỄN THỊ VINH

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp tại trang trại ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo của cá nhân
và tập thể trong và ngoài trường.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận, cho phép tôi được vày tỏ lời biết ơn
chân thành đến ThS.Nguyễn Thị Vinh, người hướng dẫn khoa học , có sự giúp
đỡ nhiệt tình và có trách nhiệm đối với tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong bộ môn Sinh
học động vật, Khoa Chăn Nuôi, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình bác Phạm Văn Mạnh
cùng toàn bộ các anh chị của công ty TNHH ANT (HN) về sự hợp tác giúp đỡ
bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu về sinh sản, bệnh xảy ra trên nái và thu
thập số liệu làm cơ sở cho bài khóa luận này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và toàn thể bạn bè
đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc thời gian qua.
Hà Nội, ngày 1 tháng 8 năm 2017
Sinh viên

Trần Đức Tài


1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ...................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH........................................................................................vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................viii
PHẦN I. MỞ ĐẦU...........................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề....................................................................................................1
1.2. Mục Đích – Yêu Cầu..................................................................................2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................3
2.1 Nguồn gốc và đặc điểm của một số giống lợn ngoại.................................3
...........................................................................................................................3
...........................................................................................................................3
2.1.1. Lợn lai F1 LY ( Landrace x Yorkshire )..................................................4
2.1.2. Lợn Duroc...............................................................................................5
2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái........................................................5
2.2.1. Sự thành thục về tính...............................................................................5
2.2.2 Sự thành thục về thể vóc..........................................................................6
2.2.3. Chu kỳ động dục.....................................................................................7
2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái..........................11
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái.......................16
2.4.1 Yếu tố di truyền......................................................................................16
2.4.2. Giống và các biện pháp nhân giống......................................................17
2.4.3. Ảnh hưởng của tuổi và lứa đẻ...............................................................17
2.4.4. Chế độ nuôi dưỡng và thức ăn..............................................................18

2.4.5. Ảnh hưởng của năng lượng...................................................................18

2


2.4.6. Ảnh hưởng của protein..........................................................................19
2.4.7. Ảnh hưởng của khí hậu.........................................................................19
2.4.8. Ảnh hưởng của số lần phối giống và phương thức phối giống.............20
2.4.9. Ảnh hưởng của lợn đực.........................................................................20
2.4.10 Số con để lại nuôi.................................................................................21
2.4.11. Ảnh hưởng của thời gian cai sữa.........................................................21
2.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước..............................................21
2.5.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài......................................................21
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước..........................................................23
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP.......................25
NGHIÊN CỨU................................................................................................25
3.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỀM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU..................25
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................25
3.2.1. Đặc điểm sinh lý dinh dục của lợn nái F1(LY).....................................25
3.2.2. Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LY).................................................25
3.2.3. Năng suất sinh sản của lợn nái qua các lứa...........................................25
3.2.4. Tình hình dịch bệnh trên đàn nái...........................................................26
.........................................................................................................................26
.........................................................................................................................26
.........................................................................................................................27
.........................................................................................................................31
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................34
3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU........................................................35
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................36
4.1. HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ BIẾN ĐỘNG CỦA ĐÀN LỢN NÁI

TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY..............................................................36
4.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ SINH DỤC CỦA LỢN NÁI F 1(LY)
PHỐI VỚI ĐỰC DUROC...............................................................................37

3


4.3. NĂNG SUẤT SINH SẢN CHUNG CỦA LỢN NÁI F1(LY) PHỐI VỚI
ĐỰC DUROC.................................................................................................39
4.4. NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI F1 (LY) PHỐI VỚI ĐỰC
DUROC QUA CÁC LỨA ĐẺ.........................................................................46
4.5 . MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN..50
4.5.1 Một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái..............................................50
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................53
5.1 Kết luận.....................................................................................................53
5.1.1 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của nái lợn lai F1 (LY)........................53
5.1.2 Năng suất sinh sản qua các lứa đẻ của nái lai F1(LY)...........................53
5.1.3 Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn nái...........................................53
5.2 Đề nghị.....................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................55

4


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn.........................................28
Bảng 3.2: Dấu hiệu nhận biết lợn nái sắp đẻ..................................................30
Bảng 3.3: Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn lợn tại trang trại.........................33
Bảng 3.4: Lịch tiêm phòng vacxin cho đàn lợn con của trại...........................34
Bảng 4.1: Quy mô cơ cấu đàn lợn trong những năm gần đây.........................36

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của đàn lợn nái F1( LY)...............37
Bảng 4.3 : Năng suất sinh sản chung của lợn nái F1 (LY) phối với đực Duroc.40
Bảng 5.4 Một số chỉ tiêu số con/ổ của nái F1 (LY) phối với đực Duroc qua
các lứa đẻ.........................................................................................................47
Bảng 5.5 Một số chỉ tiêu khối lượng của nái F1(LY) phối với đực Duroc qua
các lứa đẻ.........................................................................................................49
Bảng 4.6. Một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái F1 (LY) tại trại ( n = 75 ). .51

5


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.3 số con sơ sinh/ổ, số con sòn sống và số con cai sữa của tổ hợp lai
giữa nái F1 (LY) x Du.....................................................................................43
Biểu đồ 4.4 khối lượng lợn con sơ sinh và khối lượng cai sữa của tổ hợp lai
giữa nái F1 (LY) x Du.....................................................................................46
Biểu đồ 5.4 số con sơ sinh, số con sơ sinh sống và số con cai sữa qua các lứa
đẻ của lợn nái F1 (LY) x Du............................................................................48
Biểu đồ 5.5: Khối lượng sơ sinh/con, khối lượng cai sữa/con qua các lứa đẻ
của lợn nái F1 (LY) x Du.................................................................................49
Biểu đồ 5.6 : Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ qua các lứa đẻ của
lợn nái F1 (LY) x Du.......................................................................................50

6


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Cs


: Cộng sự

Du

: Duroc

LY hoặc (LxY)

: Lợn lai giữa Landrace và Yorkshire

SE
Cv (%)

: Số trung bình cộng
: Sai số tiêu chuẩn
: Độ biến động

PiDu

: Pietrain x Duroc

X

7


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp, hai ngành trồng trọt và chăn nuôi
là hai thành phần quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Trong công

cuộc đổi mới, hội nhập nền kinh tế thị trường, nông nghiệp nói chung hay
chăn nuôi nói riêng đã có những bước phát triển lớn, ngành chăn nuôi cụ thể
là chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng, nó không chỉ cung cấp thực phẩm
cho đời sống con người, tạo việc làm cho người dân mà còn đem lại thu nhập
cho những hộ gia đình chăn nuôi.
Theo tổng cục thống kê sản lượng thịt hàng năm luôn chiếm 75 – 76%
tổng sản lượng tiêu thụ thịt trên cả nước. Theo tổng hợp của Cục Chăn nuôi
ước tính cuối 2016 chưa kể các trang trại nhỏ, chỉ riêng số lượng các trang trại
lớn và vừa đã lên đến 26 nghìn, tăng 23% so với năm 2015. Bên cạnh sự phát
triển đạt được, ngành chăn nuôi vẫn còn phải đối mặt với nhiều thách thức
như dịch bệnh, thực trạng sử dụng chất cấm, chất kháng sinh trong chăn nuôi,
cạnh tranh khó khăn trên thị trường tiêu thụ. Đặc biệt từ cuối năm 2016 đến
tháng 7 năm 2017 giá thịt lợn hơi sụt giảm sâu do thương lái Trung Quốc bất
ngờ dừng thu mua, người chăn nuôi phải chịu thua lỗ nặng khiến nền chăn
nuôi lâm vào tình trạng trì trệ không phát triển.
Mấy năm gần đây được sự quan tâm của các ngành, các cấp nên quy
trình kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến được giới thiệu tới người chăn nuôi cũng
mang lại kết quả tốt. Tuy nhiên do các giống lợn của nước ta vẫn ở mức thấp
cho năng suất và chất lượng vẫn còn kém do đó các giống lợn ngoại như
Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain đã được nước ta nhập về. Các giống này
phục vụ cho việc nhân giống thuần chủng các giống ngoại, lai kinh tế đối với
lợn nội, lai với nhau để tạo ra con lai hai, ba máu, tạo đàn nái hạt nhân tốt phù
hợp với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng đồng thời nâng cao chất lượng con

8


giống, trong đó con lai Landrace x Yorkshire rất được chú trọng và đang được
nuôi phổ biến tại các trại chăn nuôi từ quy mô lớn đến quy mô nông hộ.
Hiện nay chăn nuôi lợn ngoại đang rất phổ biến và phát triển ở các

nông hộ, hộ gia đình cũng như các trang trại của các công ty chăn nuôi lớn vì
năng suất, chất lượng sản phẩm cao, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng về nhiều chỉ tiêu như tỷ lệ nạc cao, chất lượng thịt tốt đáp ứng được nhu
cầu xuất khẩu ra nước ngoài.
Xuất phát từ xu thế hiện nay và thực tế đời sống , chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 LxY
(Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại trại ông Phạm Văn
Mạnh ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.”
1.2. Mục Đích – Yêu Cầu
. Mục đích:
- Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire)
phối với đực Duroc nuôi tại trại ông Phạm Văn Mạnh, huyện Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương.
- Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire)
qua các lứa đẻ.
- Đánh giá tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nghiên cứu.
. Yêu cầu:
- Theo dõi thu thập đầy đủ chính xác các số liệu có liên quan đến khả
năng sinh sản của lợn nái F1 (L xY)
- Trên cơ sở thu thập được xác định xem con giống có hiệu quả sử dụng
tốt với địa phương hay không từ đó đưa ra sự hộ trỡ về mặt kỹ thuật chăm sóc
nuôi dưỡng nái và lợn con cho người chăn nuôi để người chăn nuôi phát triển
đàn tốt hơn.

9


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và đặc điểm của một số giống lợn ngoại
2.1.1. Lợn lai F1 LY (Landrace x Yorkshire )

Hiện tại lợn Yorkshire và Landrace được phối với nhau để tại ra đàn bố
mẹ vừa dễ nuôi lại có khả năng sinh sản cao. Con lai F1 khi cho phối với các
đực giống có tỷ lệ nạc cao như Duroc,… thì cho năng sất và chất lượng cao
đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Con lai có đặc điểm: toàn thân có màu trắng, đầu nhỏ, tai to dài rủ
xuống mặt, hoặc tai cúp về phía trước, cổ nhỏ dài, mình dài, vai – lung – đùi
mông rất phát triển, ngoại hình thể chất vững chắc.
Các chỉ tiêu :
+ Trọng lượng trưởng thành đạt 250 – 300 kg
+ Tỷ lệ nạc từ 54 – 56 %
+ Thịt ngon, mềm, cơ ít dai
+ Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng: 2,8 – 3 kg
+ Đạt 100 kg khi được 160 – 170 ngày tuổi
+ Số con đẻ rat rung bình 10 – 12 con/ổ
+ Nái nuôi con tiết sữa tốt, kháng bệnh tốt
+ Kém thích nghi trong điều kiện thời tiết nóng, nước chua phèn, mặn
Đây là giống lợn lai cho hướng nạc cao, khả năng tăng trọng từ 750 –
800 g/ngày, 6 tháng tuổi có thể đạt 105 – 115 kg. khi trưởng thàng con đực
nặng khoảng 400 kg, con cái nặng 280 – 300 kg. khả năng sinh trưởng tốt.

10


2.1.2. Lợn Duroc
Lợn Duroc có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, được nhiều quốc gia trên thế giới
cũng như Việt Nam nhập về nuôi dưỡng, nước ta nhập vào khoảng năm 1956
tại miền Nam.
Đặc điểm ngoại hình của lợn: toàn thân có màu hung đỏ, thân ngắn,
mõm và bốn chân màu đen, ngoài hình cân đối, tai to ngắn và cụp che hai
mắt, đầu to, hai mắt nhanh. Tầm vóc vừa phải, chân to chắc, mông vai rất nở.

Khối lượng đực trưởng thành trên 300 kg, khối lượng nái trưởng thành
200 – 300 kg. Khả năng thích nghi tốt với các điều kiện nuôi trong chuồng kín
của các trang trại của các hộ dân cũng như các trại của công ty. Khả năng sinh
sản vừa phải, số con bình quân mỗi lứa 9,3 con, lợn nuôi thịt có khả năng tăng
trọng nhanh, lợn 170 ngày tuổi có khối lượng 100 kg và tỷ lệ nạc cao.
Lợn Duroc thường sử dụng con đực trong các hình thức lai kinh tế với
lợn nội hoặc lợn ngoại để lấy tính năng tăng trọng nhanhvà tỷ lệ nạc cao của
giống ( Vũ Đình Tôn – 2009 ).
Do lai với các giống nội không đem lại kết quả tốt cho con lai nên
người dân sử dụng đực Duroc trong hình thế lai ba hoặc 4 máu giữa các giống
ngoại để có kết quả cao hơn đáp ứng được nhu cầu cảu thị trường.
Hiện tại trang trại đang sử dụng đực giống Duroc ( Đài Loàn ) mua của
tư nhân độ tin cậy 95%.
2.2. Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái
2.2.1. Sự thành thục về tính
Con vật thành thục về tính được tính từ lúc con vật bắt đầu có sự phản xạ
sinh dục và khả năng sinh sản. Sự thành thục về tính dục được ghi nhận bằng
các biểu hiện sau:
+ Bộ máy sinh dục đã phát triển tương đối haonf chỉnh, con cái bắt đầu
rụng trứng, con đực sản sinh tinh trùng, tinh trùng và trứng gặp nhau có khả
năng thụ thai.
+ Xuất hiện các phản xạ sinh dục: con cái động dục, con đực có phản xạ
giao phối.

11


+ Các đặc tính sinh dục thứ cấp xuất hiện.
Các giống lợn khác nhau có tuổi thành thục về tính khác nhau, lợn nái
nội như Móng Cái, Ỉ… có tuổi thành thục về tính lúc 4 – 6 tháng tuoir, các

giống lợn ngoại thành thục về tính muộn hơn lợn nội có trung bình khoảng từ
7 – 8 tháng tuổi.
Thông thường sự thành thục của lợn cái được ghi nhận bằng lần động
dục đầu tiên khi trứng rụng và có khả năng thụ thai. Nhưng thường bỏ qua lần
động dục này vì nó chỉ mang tính chất báo hiệu lợn cái đã bắt đầu có khả
năng sinh sản..
Phối giống cho lợn cái ở lần động dục đầu tiên sẽ làm ảnh hưởng đến
khả năng sinh sản của lợn nái sau này. Vì tại thời điểm này bộ máy sinh dục
của lợn nái chưa hoàn chỉnh và thể vóc cũng chưa đạt độ thành thục. Để đạt
hiệu quả chăn nuôi cao thì thường bỏ qua 1- 2 lần động dục đầu nhưng cũng
phải lưu ý là không nên phối quá muộn vì những ảnh hưởng đến hoạt động
sinh lý bình thường của lợn nái, còn làm giảm hiệu quả chăn nuôi xuống.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thời gian thành thục về tính như: giống,
điều kiện chăm sóc, quản lý, ngoại cảnh, khí hậu… trong các yếu tố này thì
giống đóng vai trò cơ bản ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính.
2.2.2 Sự thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc hay tuổi trưởng thành là tuổi khi gia súc phát
triển hoàn thiện về thể vóc: toàn bộ cơ quan, các bộ phận cơ thể, ngoại hình,
xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định.
Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục về
tính, có nghĩa là sau khi con vật dã thành thục về tính thì nó vẫn tiếp tục phát
triển cơ thể. Đây là lý do người ta không phối giống ở lần động dục đầu tiên,
việc để cho lợn thành thục về thể vóc rồi mới cho phối giống giúp cho con mẹ
phát triển 1 cách toàn diện đảm bảo cả phẩm chất đàn con.
2.2.3. Chu kỳ động dục

12


Lợn cái đến tuổi thành thục về tính có hiện tượng động dục xuất hiện, ở

buồng trứng xuất hiện trứng chín và rụng. Chu kỳ động dục được tính từ khi
lợn nái đã thành thục về tính, tiếp tục xuất hiện và kết thúc hoàn toàn khi cơ
thể đã già yếu. Nó tạo ra các điều kiện cần thiết để tiến hành giao phối, thụ
tinh và phát triển bào thai.
Chu kỳ động dục của lợn nái là hoạt động sinh dục được lặp đi lặp lại
nhiều lần trong những khoảng thời gian nhất định. Thời gian 1 chu kỳ động
dục được tính từ lần rụng trứng trước đến lần rụng trứng sau, thường kéo dài
18 – 24 ngày ( thường là 21 ngày ). Lúc này cơ quan sinh dục cái có sự biến
đổi nhất định như: âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục
tăng cường hoạt động, ở bên trong buồng trứng có quá trình noãn bào thành
thục, chin và rụng. Sự phát triển của trứng được điều khiển của hoocmone
thùy trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ. Nắm
vững được chu kỳ sinh dục này của lợn nái chúng ta sẽ có nhiều lợi ích trong
chăn nuôi:
+ Phát hiện kịp thời hiện tượng động dục và rụng trứng của lợn nái nâng
cao được tỷ lệ thụ thai, góp phần phát triển đàn lợn 1 cách nhanh chóng chính
xác.
+ Chủ động điều khiển kế hoạch sinh sản, nuôi dưỡng, khai thác vật
nuôi.
+ Góp phần đề phòng hiện tượng vô sinh.
Mỗi chu kỳ động dục của lợn nái chia làm 4 giai đoạn khác nhau: giai
đoạn trước động dục, giai đoạn động dục, giai đoạn sau động dục và giai đoạn
yên tĩnh.
Giai đoạn trước động dục
Giai đoạn này kéo dài 1 – 2 ngày, đường sinh dục có các biến đổi khác
thường, noãn bao phát triển và nổi lên trên bề mặt buồng trứng, tăng tiết
oestrogen. Dưới ảnh hưởng của oestrogen cơ quan sinh dục có các biến đổi
như: tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh có nhiều nhung mao để đón trứng,
đường sinh dục xưng huyết, các dịch nhầy ở âm đạo nhiều, niêm dịch tiết ra,


13


cổ tử cung hé mở, bộ phận sinh dục phù thũng, niêm dịch ở đường sinh dục
chảy ra nhiều. Con vật bỏ ăn, bồn chồn, kêu rít, thích nhảy lên lưng con
khác… bên trong buồng trứng có một số noãn bao phát triển nổi lên trên bề
mặt buồng trứng.
Giai đoạn động dục
Giai đoạn này kéo dài 2 – 3 ngày, trong giai đoạn này có những biến đổi
về sinh lý, so với giai đoạn trước động dục càng rõ rệt hơn. Bên ngoài âm hộ
phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt từ âm đạo chảy ra
ngoài, gia súc ăn uống giảm rõ rệt, chạy, kêu rống, đứng ngẩn ngơ, để con
khác nhảy lên lung, đái dắt, thích gần con đực, xuất hiện tư thế của giao phối:
hai chân dạng ra, đuôi cong về 1 bên, khi đó bên trong buồng trứng xuất hiện
các noãn bao chín. Sau khi chịu đực khoảng 2 giờ thì trứng rụng và thời gian
rụng sẽ kéo dài 10 – 15 giờ. Do đó nên phối 2 lần cho lợn sẽ hiệu quả hơn cho
việc thụ thai. Sau khi trứng rụng mà được thụ tinh thì chuyển sang thời gian
chửa, nếu không được thụ thia thì chuyển sang giai đoạn sau động dục.
Giai đoạn sau động dục
Thường kéo dài 3 – 4 ngày, thể vàng được hình thành, tiết progesterone
ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi dẫn đến ức chế tuyền yên, làm
giảm tiết oestrogen, do đó làm giảm hung phấn thần kinh, con vật không
muốn gần đực và trở lại trạng thái nình thường.
Giai đoạn yên tĩnh
Thường bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng và không thụ tinh, kết
thúc khi thể vàng tiêu hủy, giai đoạn này kéo dài 10 – 12 ngày, vật nuôi không
có biểu hiện về hành vi sinh dục. Đây là giai đoạn nghỉ ngơi để khôi phục lại
cấu tạo chức năng cũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo.
Chu kỳ động dục của lợn nái được điều khiển bởi thần kinh và hormone
của vùng dưới đồi ( Hypothalamus), tuyến yên, buồng trứng theo cơ chế điều

hòa ngược.

14


Trong quá trình động dục các nhân tố ngoại cảnh tác động vào vỏ não
kích thích vùng dưới đồi ( Hypothalamus) giải phóng ra GnRH
( Gonadotropine Releasing Hormone). GnRH kích thích thùy trước tuyến yên
giải phóng ra FSH ( Follice Stimuline Hormone) và LH ( Luteine Hormone).
FSH kích thích noãn bao phát triển và gây tiết hormone oestrogen.
LH kích thích trứng chín và rụng
Hai hormone này có tỷ lệ ổn định ( trứng rụng khi tỷ lệ FSH/LH từ 2/1 –
3/1 ) FSH tiết rs trước LH tiết ra sau, chúng có tác động hỗ trợ lẫn nhau.
Nếu trứng được thụ tinh thì thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai, nó
sinh ra progesterone tác động ngược trở lại tuyến yên làm ngừng tiết FSH và
LH làm trứng không chín, gia súc ngừng động dục đến khi đẻ và cai sữa thì
động dục trở lại.
Nếu trứng không được thụ tinh thì thể vàng tiêu biến trong vòng 15 ngày
bởi tác dụng của prostaglandine do sừng tử cung tiết ra. Một chu kỳ mới lại
được bắt đầu.
Trong chăn nuôi người chăn nuôi cần chú ý quan tâm đến chu kỳ động
dục để có phát hiện sớm thời điểm phối giống đạt kết quả tốt. Mục đích của
việc phối giống là tạo điều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía
trên ống dẫn trứng. Để làm được điều này chúng ta cần tìm hiểu thời gian
sống trung bình của trứng và tinh trùng trong đường sinh dục cái. Với tinh
trùng sau khi phối giống được 3 – 4 giờ tinh trùng mới đến được 1/3 phía trên
ống dẫn trứng, sống được ở đó 30 giờ nhưng chỉ có khả năng thụ thai 15 giờ
đầu. Với tế bào trứng, sau khi lợn cái chịu đực 2 giờ thì bắt đầu có hiện tượng
rụng trứng, khoảng 18 – 20 trứng rụng, trứng không rụng tập trung cùng 1 lúc
mà rụng rải rác kéo dài 10 – 15 giờ. Trứng sống 12 giờ sau khi rụng, kahr

năng thụ thai tốt nhất là 10 giờ đầu. Do vậy mà đa số các nhà chăn nuôi có
kinh nghiệm đề nghị:

15


+ Nếu phối giống 1 lần thì nên phối giống trong khoảng thời gian 24 –
30 giờ sau khi lợn bắt đầu chịu đực.
+ Nếu phối giống 2 lần thì lần 1 từ 15 – 20 giờ, lần 2 từ 24 – 36 giờ kể từ
khi lợn bắt đầu chịu đực.
Nếu phối sớm quá hay muộn quá đề làm ảnh hưởng đến quá trình thụ
thai của vật nuôi.
Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai
Thời gian mang thai trung bình của lợn là 114 ngày, nó giao động trong
khoảng 110 – 118 ngày và được chia làm 3 giai đoạn:
+ Giao đoạn phôi thai ( ngày thứ 1 đến ngày thứ 22)
Sau khi tinh trùng vào ống dẫn trứng và gặp 1/3 phía trên ống dẫn trứng
thì xuất hiện quá trình phá vỡ các màng của tế bào trứng và kết hợp tạo thành
bào tử. Sau khoảng 24 giờ hợp tử bắt đầu phân chia, đến 48 giờ sự phân chia
đó sẽ tạo thành 8 tế bào phôi, lúc này hợp tử chuyển dần vào hai bên sừng tử
cung và làm tổ ở đó. Khi làm tổ ở tử cung thì hợp tử sẽ tiếp tục phân chia
thành hàng tram tế bào hình cầu và túi phôi được hình thành sau 7 – 8 ngày và
đồng thời gian đó màng ối được hình thành. Màng ối là màng trong cùng bọc
lấy thai, có chứa dịch ối, có tác dụng làm ổn định thai và làm màng ở giữa có
chứa dịch niệu, chứa kích tố nhau thai và nước tiểu của nhu thai. Màng đệm
hình thành sau 12 ngày, tiếp giáp với niêm mack tử cung của lợn mẹ, trên
màng niệu đệm có nhiều lông nhung có tác dụng hút chất dinh dưỡng của mẹ
vào phôi thai.
Thời kỳ này chủ yếu hình thành các nang, ở cuối kì hình dáng đầu cũng
được hình thành, tim và gan cũng được hình thành nhưng chưa hoàn chỉnh.

Thời kỳ này mối liên hệ giữa mẹ và con chưa chắc chắn nên dễ bị xảy thai,
cuối kỳ này mỗi phôi chỉ nặng 2 – 3 gam.
+ Giai đoạn tiền thai ( ngày thứ 23 đến ngày thứ 39):
Giai đoạn này thai phát triển mạnh, nhau thai đã được hình thành nên sự
kết hợp giữa cơ thể mẹ và con chắc chắn hơn. Hầu hết các khí quan đã hình

16


thành rõ rệt, cho đến cuối giai đoạn thì bào thai đã tương đối hoàn chỉnh hình
dạng, mỗi thai đã lên đến 6 -7 gam.
+ Giai đoạn bào thai ( ngày thứ 40 đến khi đẻ):
Ở giai đoạn này sự trao đổi chất của bào thai diễn ra mãnh liệt để hoàn
thành những phần còn lại của cơ thể như: lông, răng và bắt đầu hình thành các
đặc điểm về giống. Thai phát triển rất nhanh ở những ngày cuối, nhất là từ
ngày 85 trở đi và cuối giai đoạn trọng lượng lên đến gần mức tối đa. Lúc này
dinh dưỡng của thai được lấy qua nhau thai và cho đến khi phát triển đầy đủ,
các khí quan hoàn chỉnh và thai được đẩy ra bên ngoài.
- Nuôi dưỡng nái chửa kỳ cuối rất quan trọng vì nó quyết định khối
lượng lúc sơ sinh của lợn con. Trong thực tế sản xuất chăn nuôi người ta chia
làm 2 thời kỳ:
+ Chửa kỳ I: Từ khi có chửa tới ngày thứ 84
+ Chửa kỳ 2: 85 ngày đến khi đẻ.
2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên có nhiều
chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái. Nhưng người chăn nuôi
thường quan tâm đến 1 só chỉ tiêu quan trọng về năng suất sinh sản qua đó có
thể đánh giá khả năng cũng như năng suất sinh sản của lợn nái.
- Tuổi động dục lần đầu ( ngày)
Được tính từ khi sơ sinh đến khi lợn nái hậu bị xuất hiện động dục lần

đầu tiên. Các giống khác nhau thì tuổi động dục cũng khác nhau, lợn ngoại
có tuổi động dục muộn hơn lợn nội:
+ Lợn Móng Cái: 130 – 140 ngày
+ Lợn Ỉ: 120 – 135 ngày
+ Lợn Đại Bạch: 203 – 208 ngày
+ Lợn Landrace: 208 – 209 ngày
Tuổi động dục lần đầu chịu ảnh hưởng bởi chế độ chăm sóc, nuôi
dưỡng, quản lý và tuổi động dục lần đầu cũng ảnh hưởng lớn đến tuổi phối
giống lần đầu nên ảnh hưởng lớn đến kết quả sinh sản của con nái.
- Tuổi phối giống lần đầu ( ngày)

17


Thời gian từ khi sơ sinh đến khi lợn cái hậu bị động dục vào được phối
giống lần đầu. Tuổi phối giống lần đầu thường muộn hơn tuối thành thục về
tính vì người ta thường bỏ 1 – 2 chu kỳ đầu để lợn hậu bị đạt đến tuổi thành
thục về thể vóc. Theo Trương Lăng và Xuân Giao ( 2001), tuổi và khối
lượng ;phù hợp cho các giống lợn là: Lợn Ỉ nên phối lúc 8 – 9 tháng tuổi, khi
khối lượng cơ thể đạt 50 – 60 kg, Lợn Móng Cái nên phối lúc 8 – 9 tháng
tuổi, khi có khối lượng cơ thể đạt 55 – 65 kg, các giống ngoại như Yorkshire,
Landrace, Duroc, Hampshire thường phối lúc 10 tháng tuổi khi khối lượng cơ
thể đạt 100 kg. Nhưng hiện nay do tiến bộ khoa học kỹ thuật thì trong thời
gian ngắn hơn 4 – 5 tháng khối lượng cơ thể các giống ngoại được lai với
nhau có thể đạt được 100 kg do đó có thể phối vào khoảng 7 – 8 tháng tuổi.
Tuổi phối giống lần đầu sớm hay muộn đều ảnh hưởng đến khả năng
sinh sản của lợn nái, nên phối giống lần đầu cho lợn ở lần động dục thứ 2
hoặc 3 là tốt nhất, khi đó khối lượng của nái đạt 100 – 110 kg. Tuổi phối
giống lần đầu do người chăn nuôi quyết định nhưng cũng cần quan tâm đến
khối lượng gia súc vì nó phản ánh sự thành thục về thể vóc của con vật.

- Tuổi đẻ lứa đầu ( ngày)
Là khoảng thời gian tính từ lúc sơ sinh đến khi đẻ lứa đầu tiên, phụ
thuộc vào tuổi phối giống lần đầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai,
giống. Nếu tuổi phối giống lần đầu sớm thì tuổi đẻ lứa đầu sớm. Tuổi đẻ lứa
đầu ở lợn nội sớm hơn lợn ngoại do tuổi thành thục về tính cũng như thành
thục về thể vóc sớm hơn.
Nếu lợn đẻ sớm khi chưa thành thục về tính thì lợn con đẻ ra thường có
thể vóc nhỏ làm ảnh hưởng đến chất lượng đàn con. Nếu lợn đẻ muộn lại làm
giảm khả năng sinh sản của lợn, giảm số lợn con được sinh ra/ nái, trung bình
là 12 tháng tuổi. Đây là chỉ tiêu đánh giá tuổi thành thục về tính và thể vóc
của từng giống, đánh giá tốc độ sinh sản của lợn.
- Thời gian mang thai ( ngày)
Là thời gian được tính từ khi lợn phối giống thành công đến khi đẻ.
Thời gian mang thai của lơn từ 110 – 118 ngày, trung bình là 114 ngày.

18


- Số con đẻ ra trên ổ ( con )
Là tổng số con đẻ ra trong một ổ bao gồm cả thai gỗ, thai chết, thai
sống.
+ Thai gỗ :
Thai chết trong tử cung trong khoảng từ 35 – 90 ngày tuổi. Nguyên
nhân là các thai này không được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho thai làm
thai chết và khô cứng lại.
+ Thai chết :
Thai chết từ 90 ngày tuổi đến trước lúc sinh ra. Nguyên nhân có thể là
do lợn mẹ mắc bệnh, thiếu chất dinh dưỡng hoặc do tác động của bên ngoài.
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng đẻ nhiều hay ít của con giống, khả
năng nuôi con của lợn nái đồng thời đánh giá được kỹ thuật chăm sóc lợn nái

trong thời gian mang thai và kỹ thuật phối giống. Thông thường số con đẻ
ra/ổ khác nhau qua từng lứa đẻ và tuân theo một quy luật, lứa đầu tiên thường
không cao sau đó tăng lên ở lứa hai, tương đối ổn định ở các lứa tiếp theo đến
lứa 6 - 7, rồi sau đó giảm dần ở các lứa sau.
- Số con đẻ ra còn sống đến 24h ( con )
Là số con đẻ ra sống tới khi lợn mẹ đẻ ra con cuối cùng đến 24 giờ.
Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản ánh đúng khả năng sinh
sản ( đẻ sai hay ít ) của con giống, cũng phản ánh chất lượng đàn con, kỹ
thuật chăm sóc nuôi dưỡng nái chửa và kỹ thuật thụ tinh của dẫn tinh viên.
- Số con để nuôi/ổ ( con)
Số con để nuôi/ổ = số con sống đến 24 giờ - ( số con loại thải + số con
nuôi gửi)
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi con của lợn nái tốt hay không và
nói lên tình trạng lợn mẹ sau sinh. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào số vú lợn mẹ.
- Khối lượng sơ sinh/ con ( kg )
Để xác minh chỉ tiêu này cần phải cân lợn con trước khi cho bú, lợn
con sau khi đẻ ra được lau khô và cắt rốn. Chỉ tiêu này phụ thuộc và giống lợn
và số lợn con được sinh ra trên ổ. Khối lượng sơ sinh này cao hay thấp ảnh
hưởng đến các giai đoạn sau này. Các giống lợn ngoại thường có khối lượng
sơ sinh cao hơn các giống lơn nội.

19


- Khối lượng sơ sinh/ ổ ( kg)
Khối lượng sơ sinh toàn ổ được cân sau khi lợn con đẻ ra đã được cắt
rốn, lau khô và chưa bú sữa đầu của lợn mẹ. Khối lượng sơ sinh càng cao thì
con vật sẽ tăng trọng nhanh ở các giai đoạn sau.
Là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái, phụ
thuộc vào giống lợn và số con đẻ ra/ổ. Các giống lợn nội thường có khối

lượng sơ sinh thấp hơn so với các giống lợn ngoại. Chỉ tiêu này phản ánh khả
năng nuôi thai của nái, khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của người chăn nuôi
chủ yếu ở giai đoạn mang thai.
- Khối lượng cai sữa/con ( kg)
Có liên quan chặt chẽ và quyết định tới khối lượng cai sữa/ổ, phụ thuộc
vào thời gian nuôi con của lợn mẹ. Chỉ tiêu này cho biết được tốc độ tăng
trưởng của lợn con giai đoạn theo mẹ và phản ảnh lên khả năng tiết sữa, nuôi
con của nái và việc tập ăn cho lợn con sớm hay muộn.
- Khối lượng cai sữa/ ổ ( kg )
Đây là chỉ tiêu quyết định năng suất sinh sản của nái và kết quả chăn
nuôi. Khối lượng cai sữa/ổ đánh giá khả năng tiết sữa, khả năng nuôi con của
nái và kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc của người chăn nuôi. Phụ thuộc vào
thời gian nuôi con của nái sinh sản. Khối lượng cai sữa càng cao thì hiệu quả
chăn nuôi càng lớn.
Chỉ tiêu này ảnh hưởng lớn đến khối lượng xuất chuồng, vì tốc độ tăng
trọng từ lúc cai sữa đến lúc xuất chuồng có hệ số di truyền h2= 0,29.
- Thời gian cai sữa ( ngày )
Là thời gian lợn con được nuôi theo mẹ từ khi đẻ ra đến khi cai sữa, là
yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến số lứa của lợn nái hàng năm và một phần liên
quan đến số con đẻ ra mỗi lứa.
Thời gian cai sữa thể hiện ra trình độ, kỹ thuật chăn nuôi. Chỉ tiêu này
liên quan đến khoảng cách lứa đẻ , thời gian cai sữa ngắn sẽ rút ngắn khoảng
cách lứa đẻ làm tăng số lứa/nái/năm. Thời gian cai sữa trung bình từ 21 – 28
ngày.
+ Khả năng tiết sữa

20


Đây là chỉ tiêu nói lên đặc tính của giống, giống khác nhau khả năng

tiết sữa khác nhau.
Khả năng tiết sữa tính bằng công thức: M = m1 + m2
M là khối lượng sữa tiết ra trong cả chu kỳ
m1: lượng sữa tiết ra trong tháng 1
m2: lượng sữa tiết ra trong tháng 2
m1 = 3 x ( khối lượng lợn con lúc 30 ngày tuổi – khối lượng lợn con sơ
sinh)
m2 = 4/5 x m1
Đường cong tiết sữa của lợn đạt cao nhất ở 21 ngày sau khi đẻ sau đó
giảm dần, vì vậy thường cai sữa vào lúc 21 ngày, 28 ngày, 42 ngày.
- Khoảng cách lứa đẻ ( ngày )
Là khoảng cách 2 lứa đẻ được tính bằng thời gian từ lứa đẻ này đến lứa
đẻ tiếp theo, bao gồm thời gian nuôi con, thời gian chờ phối lại và thời gian
mang thai. Trong đó, thời gian mang thai thường cố định hoặc biến đổi rất
nhỏ nên khoảng cách 2 lứa đẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con và thời gian
chờ phối lại. thời gian mang thai của lợn mẹ trung bình là 114 ngày, dao động
từ 110 – 118 ngày. Vì vậy muốn tăng số lứa đẻ/nái/năm thì cần giảm số ngày
lợn con theo mẹ và số ngày chờ lên giống lại sau khi cai sữa.
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ( con )
Là tỷ số giữa số con còn sống đến khi cai sữa và số con để nuôi. Nói
lên khả năng nuôi con của nái có khéo léo không và điều kiện chăm sóc nuôi
dưỡng của trại chăn nuôi.
- Thời gian động dục trở lại sau cai sữa ( ngày )
Là khoảng thời gian tính từ khi cai sữa đến khi phối giống có chửa, số
ngày phối giống có chửa sau khi cai sữa trung bình là 5 – 7 ngày. Chỉ tiêu này
phụ thuộc và tỷ lệ hao hụt của lợn nái, trình độ kỹ thuật, chăm sóc, nuôi
dưỡng lợn nái nuôi con và lợn nái chờ phối của trại chăn nuôi.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái
2.4.1 Yếu tố di truyền


21


Yếu tố di truyền chính là thành tích sinh sản của giống, mà cụ thể là
giống con nái. Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản
của lợn nái ( Đặng Vũ Bình, 1999 ), Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002).
Theo Legault ( trích từ Rothschild và cộng sự, 1998) căn cứ vào khả
năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn được chia làm 4 nhóm chính
như sau
+ Các giống đa dụng như: Yorkshire, Landrace và một số dòng nguyên
chủng được xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá.
+ Các giống chuyên dụng “dòng bố” như Pietrain, Duroc có khả năng
sinh sản trung bình nhưng khả năng sản xuất thịt cao.
+ Các giống chuyên dụng “dòng mẹ” như Yorkshire, Landrace, đặc biệt
một số giống chuyên sản Trung Quốc như Taihu ( điển hình mà Meishan ) có
khả năng sinh sản đặc biệt cao, đạt 14 – 18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai
sữa/ổ ở lứa đẻ thứ 3 đến thứ 10 ( Vũ Kính Trực, 1998). Người ta không phát
hiện thấy trong quần thể lợn Meishan có kiểu gen halothan nn. Trong khi đó
các giống chuyên dụng “dòng bố” như Peitrain hay Landrace Bỉ có khả năng
sinh sản bình thường rất nhạy cảm với stress do tần số gen halothan nn cao.
Như vậy năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và cá
thể, mỗi giống có một đặc tính sản xuất gắn liền với năng suất hiện và hiệu
quả kinh tế của nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau.
Hệ số di truyền cũng là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn
nái.
2.4.2. Giống và các biện pháp nhân giống
Các giống khác nhau có biểu hiện về khả năng sinh sản khác nhau vì
chúng có kiểu gen khác nhau, ở mỗi giống đề có kiểu gen như mong muốn và
những kiểu gen không mong muốn, trong chọn lọc các nhà chọn lọc luôn
muốn chọn lọc ra các đàn giống có tỷ lệ gen mong muốn cao nhất. Nhìn

chung các giống lợn nội có khả năng đẻ nhiều hơn các giống lợn ngoại nhưng
khối lượng sơ sinh và cai sữa lại nhỏ hơn rất nhiều.

22


Biện pháp nhân giống là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỉ lệ nuôi
sống, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa và số lượng đàn con.
2.4.3. Ảnh hưởng của tuổi và lứa đẻ
- Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ:
Lợn hậu bị động dục lần đầu do chưa thành thục về thể vóc nên nếu
phối thì số trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém, khả năng nuôi thai kém, con sinh
ra sẽ còi cọc, chậm lợn, kém phát triển, đồng thời giảm thời gian sử dụng nái.
Còn nếu phối giống quá muộn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Thường số
con đẻ ra/ổ giảm nhanh khi lợn nái được 5 tuổi trở đi.
- Lứa đẻ:
Ở các lứa đẻ khác nhau thì khả năng sinh sản của lợn nái lại khác nhau.
Lợn cái hậu bị ở lứa đẻ đầu tiên có số con/ổ thấp, từ lứa đẻ thứ 2 số con/ổ sẽ
tăng dần đến lứa 7, 8 thì bắt đầu giảm dần. Vì vậy cần chăm sóc kỹ lưỡng, sử
dụng kỹ thuật chăn nuôi, quản lý cho đàn lợn nái từ lứa 6 trở đi phát triển tốt
nhất ở từng giai đoạn, không để quá béo, cũng không bị gầy.
2.4.4. Chế độ nuôi dưỡng và thức ăn
Thức ăn có vai trò quan trọng tới năng suất sinh sản của lợn nái. Thức ăn
là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ
thể. Lợn nái và lợn hậu bị có chửa cần được cung cấp đủ về số lượng và chất
lượng các chất dinh dưỡng để có kết quả sinh sản tốt.
Các mức ăn khác nhau trong giai đoạn từ cai sữa đến phối giống có ảnh
hưởng đến tỷ lệ thụ thai. Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai đoạn hậu bị
sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng đầy
đủ. Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi động dục có thể làm tăng số lượng trứng

rụng, tăng số phôi sống.
2.4.5. Ảnh hưởng của năng lượng
Năng lượng là một yếu tố không thể thiếu trong mọi hoạt động sống của
lợn. Việc cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu của từng giai đoạn của

23


×