Ôn tập phần Văn lớp 7
Người đăng: Uông Nga - Ngày: 09/03/2018
Ôn tập phần Văn sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng hợp và khái quát hơn về chương trình cả năm
học. Tech12h sẽ tóm tắt những kiến thức trọng tâm và hướng dẫn soạn văn chi tiết các câu hỏi của
bài. Mời các bạn cùng tham khảo
1. Các tác phẩm (văn bản) đã học trong toàn bộ chương trình Ngữ Văn 7
Tên tác phẩm
Tên tác giả
Cổng trường mở ra
Lý Lan
Mẹ tôi
Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
Cuộc chia tay của những con búp bê
Khánh Hoài
Những câu hát về tình cảm gia đình
(ca dao)
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
(ca dao)
Những câu hát than thân
ca dao
Những câu hát châm biếm
(ca dao)
Sông núi nước Nam
Lý Thường Kiệt
Phò giá về kinh
Trần Quang Khải
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
Trần Nhân Tông
Bài ca Côn Sơn
Nguyễn Trãi
Sau phút chia li
Đoàn Thị Điểm
Bánh trôi nước
Hồ Xuân Hương
Qua Đèo Ngang
Bà Huyện Thanh Quan
Bạn đến chơi nhà
Nguyễn Khuyến
Xa ngắm thác núi Lư
Lý Bạch
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Lý Bạch
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Hạ Tri Chương
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
Đỗ Phủ
Cảnh khuya
Hồ Chí Minh
Rằm tháng giêng
Hồ Chí Minh
Tiếng gà trưa
Xuân Quỳnh
Một thứ quà của lúa non: Cốm
Thạch Lam
Sài Gòn tôi yêu
Minh Hương
Mùa xuân của tôi
Vũ Bằng
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
(Tục ngữ)
Tục ngữ về con người và xã hội
(Tục ngữ)
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí Minh
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh
Sống chết mặc bay
Phạm Duy Tốn
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
Nguyễn Ái Quốc
Ca Huế trên sông Hương
Hà Ánh Minh
Quan Âm Thị Kính
(chèo)
2. Các định nghĩa về thể loại
•
Ca dao, dân ca: những khái niệm tương đương, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời
và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
•
Tục ngữ : là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện
những kinh nghiêm của nhân dần về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy
nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
•
Thơ trữ tình : là sự kết hợp giữa lời và nhạc mang tính chất biểu cảm, tất cả nói lên tư tưởng,
giá trị hiện thực của thời đó.
•
Thơ thất ngôn tứ tuyệt : thể thơ gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, trong đó câu 1,2,4 hoặc chỉ câu
2,4 hiệp vần nhau chữ cuối.
•
Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt : thể thơ gồm 4 câu, mỗi câu 5 chữ, cách gieo vần giống thất ngôn tứ
tuyệt.
•
Thơ thất ngôn bát cú : thể thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ. Có gheo vần ( chỉ 1 vần) ở chữ cuối
của các câu 1,2,4,6,8. Có phép đối giữa câu 3 – 4, 5 – 6.
•
Thơ lục bát: thể thơ dân tộc cổ truyền bắt nguồn từ ca dao, dân ca;kKết cấu theo từng cặp:
Câu trên 6 tiếng (lục), câu dưới 8 tiếng (bát); vần bằng, lưng (6-6); chân (6-8); liền; nhịp
2/2/2/2; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4; luật bằng trắc: 2B - 2T - 6B - 8B.
•
Thơ song thất lục bát: Kết hợp có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn đường luật và thơ lục bát;
một khổ 4 câu; vần 2 câu song thất; nhịp ở 2 câu 7 tiếng.
•
Phép tương phản nghệ thuật: Là sự đối lập các hình ảnh, chi tiết, nhân vật, ... trái ngược
nhau, để tô đậm, nhấn mạnh một đối tượng hoặc cả hai.
•
Tăng cấp trong nghệ thuật: Thường đi cùng với tương phản.
3. Những tình cảm, những thái độ thể hiện trong
các bài ca dao, dân ca đã được học:
•
Tình cảm gia đình
•
Tình yêu quê hương, đất nước, con người
•
Những câu hát than thân
•
Những câu hát châm biếm
4. Những câu tục ngữ đã học thể hiện kinh nghiệm,
thái độ của nhân dân với thiên nhiên, lao động sản
xuất, con người và xã hội:
•
Kinh nghiệm của nhân dân với thiên nhiên, lao động sản xuất là những kinh nghiệm về thời
tiết, trồng trọt, canh tác
•
Kinh nghiệm của nhân dân về con người: đề cao những phẩm chất tốt đẹp, đạo đức của con
người
5. Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện
qua các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của Việt Nam và
Trung Quốc (thơ Đường)
•
Lòng yêu quê hương đầt nước và hào khí chiến thắng, khát vọng thái bình thịnh trị.
•
Sự hòa hợp giữa con người và thiên nhiên.
•
Tố cáo chiến tranh phi nghĩa,khát khao hạnh phúc lứa đôi.
•
Trân trọng vả đẹp và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam,thương cảm cho thân phận
chìm nổi của họ.
•
Tình yêu con người và mong mụốn mọi người đều no ấm
6. Bảng tổng kết các tác phẩm văn xuôi
TT Tên văn bản
Giá trị chính về nội dung
Giá trị chính về nghệ thuật
1
Cổng trưởng mở ra Tấm lòng thương yêu của người mẹ
(Lý Lan)
đối với con và vai trò to lớn của nhà
trường.
Văn biểu cảm như nhật kí tâm
tình nhỏ nhẹ và sâu lắng.
2
Mẹ tôi (Ét-môn-đô Tấm lòng thương yêu trời biển, sự hi Văn biểu cảm qua hình thức một
đơ A- mi-xi)
sinh tuyệt vời của người mẹ đối với
bức thư.
người con; tình yêu thương, kính
trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng của
con người.
3
Cuộc chia tay của
những con búp bê
Tình cảm gia đình vô cùng quý báu
Văn tự sự có bố cục rành mạch,
và quan trọng. Hãy cố gắng bảo vệ và hợp lí.
(Khánh Hoài)
gìn giữ tình cảm ấy.
4
Một thứ quà của
lúa non: cốm
(Thạch Lam)
Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa
trong một thứ quà độc đáo và giản dị
của dân tôc: Cốm.
5
Sài Gòn tôi
yêu(Minh Hương)
Nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên Nghệ thuật biểu hiện tình cảm,
nhiên, khí hậu, nhiệt độ và nhất là
cảm xúc của tác giả qua thể văn
phong cánh cởi mở, bộc trực, chân
tùy bút.
tình và trọng đạo nghĩa của người Sài
Gòn.
6
Mùa xuân của tôi
(Vũ Bằng)
Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa Bút pháp tai hoa, tinh tế
xuân ở Hà Nội và miền Bắc được
cảm nhận, tái hiện trong nỗi nhớ
thương tha thiết của người xa quê.
7
Ca Huế trên sông
Hương (Hà Ánh
Minh)
Vẻ đẹp của Huế, một hình thức sinh Bút kí về sinh hoạt, văn
hoạt văn hóa - âm nhạc thanh lịch và hóa,giọng văn trữ tình, tinh tế
tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng
trân trọng, bảo tồn.
8
Sống chết mặc bay Lên án gay gắt bọn quan lại phong
(Phạm Duy Tôn)
kiến vô nhân đạo và bày tỏ niềm
thương cảm vô hạn trước cảnh khổ
của nhân dân
Lời văn cụ thể, sinh động, kết
hợp phép tương phản và tăng
cấp
9
Những trò lố hay là
Va-ren và Phan Bội
Châu (Nguyễn Ái
Quốc)
Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh và
khả năng tưởng tượng, hư cấu,
xây dựng tình huống, khắc họa
thật sắc sảo hai nhân vật hoàn
toàn đối lập.
Vạch trần bộ mặt giả dối, tư cách hèn
hạ của một tên thực dân phản bội giai
cấp; ca ngợi tư cách cao thượng, tấm
lòng hi sinh vì dân vì nước của một
nhà cách mạng anh hùng.
Văn tùy bút tinh tế, nhẹ nhàng,
sâu sắc.
7. Tiếng Việt ta rất giàu và đẹp, bởi lẽ:
•
Tiếng Việt có hệ thống nguyên âm phụ âm phong phú, giàu thanh điệu (6 thanh): tạo ra
những thanh điệu đa dạng, biến đổi phong phú về âm, sắc
•
Uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cú pháp
•
Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, hoạ: với hệ thống từ tượng thanh, tượng hình, từ láy
•
Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
•
Có sự phát triển qua các thời kì lịch sử về cả hai mặt từ vựng và ngữ pháp. Có khả năng thích
ứng với sự phát triển liên tục của thời đại và cuộc sống.
8. Những điểm chính về ý nghĩa văn chương
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn
loài..., văn chương là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương
còn sáng tạo ra sự sống"
Giúp ta có tình cảm, có lòng vị tha: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những
tình cảm ta sẵn có.
Giúp ta biết thưởng thức cái hay cái đẹp của thiên nhiên: Có thể nói... là quá đáng.
9. Lợi ích của việc học tích hợp trong chương trình
Ngữ Văn 7
•
Việc học phần tiếng Việt và Tập làm văn theo hướng tích hợp trong chương trình Ngữ văn 7
đã mang đến nhiều lợi ích cho việc học phần Văn: Vận dụng được tối đa những kiến thức và
kỹ năng trong quá trình học tiếng Việt, viết văn để hiểu và cảm nhận được cái hay, cái đẹp
của các tác phẩm văn học.
•
Ví dụ: Khi các bài Đặc điểm của văn bản nghị luận, Đề văn nghị luận và việc lập dàn ý cho bài
văn nghị luận em sẽ biết được cấu trúc của bài văn nghị luận, dễ dàng đọc, hiểu các văn bản
nghị luận trong bài học tiếp theo như Tinh thần yêu nước của nhân dân ta hay Sự giàu đẹo
của tiếng Việt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương. Các bài tiếng Việt Rút gọn
câu, Câu đặc biệt giúp em nhận ra những tín hiệu nghệ thuật trong văn bản để đi tìm ẩn ý
đằng sau nó