Tải bản đầy đủ (.pptx) (21 trang)

HỆ THỐNG TỈNH LỘ, QUỐC LỘ VIỆT NAM. PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.6 MB, 21 trang )

hạ tầng
giao thông vận tải

Nhóm 8-Lớp 69DCLG22
Mai Huyền Trinh
Mai Thị Huyền
Phạm Khánh Linh
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Hoàng Quốc Hùng
Nguyễn Thế Long


t

H Ệ T H Ố N G T Ỉ N H L Ộ , Q U Ố C L Ộ
V I Ệ T N A M
P H Ư Ơ N G T I Ệ N V Ậ N T Ả I Đ Ư Ờ N G B Ộ

Nhóm 8 – Lớp 69DCLG22


Quốc Lộ 21


Tỉnh lộ 769 – Đồng Nai


1. Hệ thống đường tỉnh lộ, quốc lộ Việt Nam.
1.1. Hệ thống đường tỉnh lộ

- Là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện


hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận, đường có vị trí quan trọng với phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thẩm quyền: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi thỏa thuận
với Bộ Giao thông vận tải.


1. Hệ thống đường tỉnh lộ, quốc lộ Việt Nam.
1.1. Hệ thống đường tỉnh lộ
 Hệ thống quốc lộ Việt Nam ( trong đó bao gồm cả các trục quốc lộ, đường cao tốc và tương
đương ) hiện có tổng số 124 đường, được chia thành các loại đường: Đường quốc lộ cấp
quốc gia, đường cao tốc, đường vành đai các đô thi thị lớn và nhưng trục đường tương
đương đường quốc lộ.


Quốc lộ 1A  (viết tắt QL1A, QL1) là
tuyến đường giao thông xuyên suốt 
Việt Nam. Quốc lộ bắt đầu tại 
cửa khẩu Hữu Nghị trên biên giới
giữa Việt Nam và Trung Quốc, nằm
tại thị trấn Đồng Đăng thuộc huyện 
Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Nó kết thúc
tại Đất Mũi nằm trong địa phận
huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau với
tổng chiều dài 2360 km. 


Quốc Lộ 1A


1.2. Hệ thống đường quốc lộ

- Là đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ 3 địa phương trở lên; đường nối
liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu
chính..., đường có vị trí đặc biệt quan trọng với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng,
khu vực.
- Thẩm quyền: Do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.


2, Phương tiện vận tải đường bộ

Là những máy móc, thiết bị chuyên dùng cho việc chuyên
chở người, hàng hoá.


2.1, Xe tải

Là loại xe vận tải truyền thống.
Đã có từ lâu và hình ảnh của nó đã trở thành biểu tượng cho ngành
vận tải đường bộ.
Cấu tạo

 Nối liền giữa hai bộ phận là đầu kéo và thùng xe.
 Hai bộ phận này cố định và không thể tách rời nhau.
 Thùng xe đằng sau cũng là cố định.


Phân loại

Loại thường

Thùng mui bạt


Loại chuyên dụng

Thùng lửng

Thùng lạnh

Trên mui là những cái khung sắt.

Không có mui, chỉ được lắp bằng

Khi cần che hàng hoá thì phải sử dụng

bửng.

các tấm bạt.

Chuyên dùng để vận chuyển vật
liệu xây dựng.


XE TẢI 15 TẤN


XE TẢI 2,5 TẤN


Xe đông lạnh



2.2, Xe container

Thùng xe
Tấm sàn cố
định


Xe container


2.3, Xe đầu kéo
Là phần phía trước của xe tải mà không có phần thùng xe phía sau. Đầu kéo có thể tự mình
di chuyển, và kéo thêm bộ phận hàng đằng sau. Bộ phận đằng sau nó có thể tháo rời tự do,
được gọi là mooc. Xe đầu kéo có công suất lớn nên có thể vận chuyển hàng nặng.


2.4, Xe bồn

Xe bồn, xe xitec là một loại xe có động cơ, kích thước lớn, được thiết kế đặc biệt để mang các loại chất lỏng, hàng hóa hoặc khí trên đường.



CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN

H Ệ T H Ố N G T Ỉ N H L Ộ , Q U Ố C L Ộ
V I Ệ T N A M
P H Ư Ơ N G T I Ệ N V Ậ N T Ả I Đ Ư Ờ N G B Ộ

NHÓM 8- LỚP 69DCLG22




×