Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Câu trần thuật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.52 KB, 3 trang )

Câu trần thuật
Người đăng: Kiều Loan - Ngày: 26/12/2017

Câu trần thuật là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp. Vậy kiểu câu này có đặc
điểm hình thức và chức năng như thế nào? Bài viết sau sẽ tóm tắt nội dung và hướng dẫn soạn bài chi
tiết. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn!

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Đặc điểm hình thức và chức năng


Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
o

Đoạn a: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của
dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà
Triệu, trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị
anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. (Hồ Chí Minh, tinh
thần yêu nước của nhân dân ta)

o

Đoạn b: Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đẫm, tất tả chạy
xông vào, thở không ra lời: - Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi! (Phạm Duy Tốn, Sống
chết mặc bay).

o

Đoạn c: Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, độ tuổi bốn lăm năm mươi. Mặt lão
vuông nhưng hai má hóp lại.(Lan Khai, Lầm than)


o

Đoạn d: Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không
bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta! (Nguyên Hồng, Một tuổi thơ văn)




Chỉ có câu: Ôi Tào Khê! là mang đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Các câu còn lại trong
các đoạn trích này đều thuộc kiểu câu trần thuật.



Những câu này dùng để:



o

Trình bày suy nghĩ của người viết về lòng yêu nước của dân tộc ta (đoạn a).

o

Kể (câu thứ nhất) và thông báo (câu thứ 2) (đoạn b).

o

Miêu tả hình thức của một người đàn ông (đoạn c).

o


Bộc lộ cảm xúc (câu thứ 2 và thứ 3 ở đoạn d).

Trong các kiểu câu thì câu trần thuật được dùng nhiều nhất, bởi vì: Kiểu câu này có nhiều chức
năng khác nhau (bao gồm cả chức năng chính của những kiểu câu còn lại) và không có dấu hiệu
hình thức như các kiểu câu khác.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Luyện tập
Bài tập 1: Trang 46 sgk ngữ văn 8 tập 2
Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau đây:
a, Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa ăn năn tội mình.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
b, Mã Lương nhìn thấy cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên:
- Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!
(Cây bút thần)
=> Xem hướng dẫn giải
Bài tập 2: Trang 47 sgk ngữ văn 8 tập 2
Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa bài thơ Ngắm trăng của Hồ Chí Minh (Trước cảnh đẹp đêm nay
biết làm thế nào?) và câu thứ hai trog phần dịch thơ (Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ). Cho nhận xét về
kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó.
=> Xem hướng dẫn giải
Bài tập 3: Trang 47 sgk ngữ văn 8 tập 2
Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì. Hãy nhận xét sự khác biệt về ý
nghĩa của những câu này.


a, Anh tắt thuốc lá đi!
b, Anh có thể tắt thuốc lá được không?
c, Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá.

=> Xem hướng dẫn giải
Bài tập 4: Trang 47 sgk ngữ văn 8 tập 2
Những câu sau đây có phải câu trần thuật không? Những câu này dùng để làm gì?
a, Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì
về.
(Thạch Sanh)
b, Tuy thế, nó vấn kịp thì thầm vào tai tôi: "Em muốn cả anh cũng đi nhận giải".
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 5: Trang 47 sgk ngữ văn 8 tập 2
Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan.
=> Xem hướng dẫn giải
Câu 6: Trang 47 sgk ngữ văn 8 tập 2
Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học.
=> Xem hướng dẫn giải

BÀI THAM KHẢO THÊM
Viết một đoạn văn ngắn (7 – 10 câu) có sử dụng câu cảm thán và câu phủ định.
=> Xem hướng dẫn giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×