Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU .....................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................2
1.3.1. Không gian ................................................................................................ 2
1.3.2. Thời gian ...................................................................................................2
1.3.3. Đối tượng ..................................................................................................2
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ..............................................................................3
2.1.1. Khái niệm tín dụng ....................................................................................3
2.1.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 3
2.1.1.2. Phân loại tín dụng...................................................................................3
2.1.1.3. Chức năng của tín dụng ..........................................................................4
2.1.1.4. Vai trò của tín dụng ................................................................................5
2.1.1.5. Ý nghĩa của tín dụng...............................................................................5
2.1.2. Nguồn vốn trong hoạt dộng ngân hàng ......................................................6
2.1.2.1. Khái niệm ............................................................................................... 6
2.1.2.2. Giới thiệu các loại nguồn vốn của ngân hàng..........................................6
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng ....................................8
2.1.3.1. Hệ số thu nợ ...........................................................................................8
2.1.3.2. Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay ................................................9
2.1.3.3. Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn .......................................................... 10
2.3.1.4. Lãi suất bình quân đầu vào ................................................................... 10
2.3.1.5. Hệ số doanh lợi..................................................................................... 10
2.3.1.6. Hệ số ROA ........................................................................................... 10
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 7
SVTH: Hồ Duy Mỹ
Luận văn tốt nghiệp
2.3.1.7. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro ......................................................................... 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu................................................................... 11
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 11
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG........................................ 13
3.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
TRONG NĂM 2008.......................................................................................... 13
3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng.................................................. 13
3.1.2. Hoạt đồng tín dụng của ngân hàng trong năm 2008 ................................. 14
3.2. KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG ........................................... 15
3.2.1. Lịch sử hình thành ................................................................................... 15
3.2.2. Quá trình phát triển.................................................................................. 16
3.2.3. Định hướng tương lai............................................................................... 17
3.2.4. Cơ cấu tổ chức và điều hành .................................................................... 17
3.2.4.1 Sơ đồ tổ chức......................................................................................... 17
3.2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận............................................... 19
3.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG QUA 3 NĂM 2006, 2007 VÀ 2008....................................................... 22
3.4. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 ......................................... 24
3.4.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................... 24
3.4.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 25
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG ................................................................ 26
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ........................................... 26
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn.................................................................................... 26
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn............................................................. 28
4.1.3. Phân tích chi phí của ngân hàng............................................................... 32
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 8
SVTH: Hồ Duy Mỹ
Luận văn tốt nghiệp
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN .............................................. 33
4.2.1. Phân tích doanh số cho vay...................................................................... 33
4.2.1.1. Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn.............................................. 33
4.2.1.2. Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng ........................................... 37
4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ ........................................................................ 40
4.2.2.1. Phân tích doanh số thu nợ theo thời hạn................................................ 40
4.2.2.2. Phân tích doanh số thu nợ theo đối tượng ............................................. 44
4.2.2.3. Hệ số thu nợ ......................................................................................... 47
4.2.3. Phân tích doanh số dư nợ......................................................................... 47
4.2.3.1. Phân tích doanh số dư nợ theo thời hạn................................................. 48
4.2.3.2. Phân tích dư nợ theo đối tượng ............................................................. 50
4.2.4. Phân tích nợ xấu theo thời hạn................................................................. 53
4.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH............................................................... 56
4.3.1. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn.............................................................. 56
4.3.2. Tổng dư nợ trên vốn huy động................................................................. 56
4.3.3. Vòng quay vốn tín dụng........................................................................... 57
4.3.4. Hệ số rủi ro tín dụng ................................................................................ 58
4.3.5. Hệ số doanh lợi........................................................................................ 59
4.3.6. Hệ số ROA .............................................................................................. 60
CHƯƠNG 5
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG ................................................................ 61
5.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2008 .......... 61
5.1.1. Những mặt làm được ............................................................................... 61
5.1.2. Những mặt còn hạn chế ........................................................................... 62
5.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ........... 63
5.2.1. Về công tác huy động vốn ....................................................................... 63
5.2.2. Về công tác tín dụng................................................................................ 63
5.2.3. Về công tác tài chính ............................................................................... 64
5.2.4. Về chất lượng tín dụng ............................................................................ 64
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 9
SVTH: Hồ Duy Mỹ
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ............................................................................. 65
6.1. KẾT LUẬN................................................................................................ 65
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 66
6.2.1. Đối với Ngân hàng .................................................................................. 66
6.2.2. Đối với địa phương.................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 68
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 10
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU BẢNG
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ...... 22
BẢNG 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG................................. 26
BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG...................... 29
BẢNG 4: CHI PHÍ LÃI SUẤT BÌNH QUÂN ................................................... 32
BẢNG 5: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ... 34
BẢNG 6: DOANH SỐ CHO VAY THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG 37
BẢNG 7: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ...... 41
BẢNG 8: DOANH SỐ THU NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG ... 44
BẢNG 9: HỆ SỐ THU NỢ ............................................................................... 47
BẢNG 10: DOANH SỐ DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG....... 48
BẢNG 11: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO ĐỐI TƯỢNG CỦA NGÂN HÀNG.... 51
BẢNG 12: NỢ XẤU THEO THỜI HẠN CỦA NGÂN HÀNG......................... 54
BẢNG 13: TỔNG DƯ NỢ TRÊN TỎNG NGUỒN VỐN ................................. 56
BẢNG 14: TỔNG DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG ...................................... 57
BẢNG 15: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG.................................................... 58
BẢNG 16: NỢ XẤU TRÊN TỔNG DƯ NỢ ..................................................... 59
BẢNG 17: HỆ SỐ DOANH LỢI....................................................................... 59
BẢNG 18: HỆ SỐ ROA.................................................................................... 60
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 11
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG............................ 18
HÌNH 2: SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH ........................................ 19
HÌNH 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG........ 23
HÌNH 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ................................... 27
HÌNH 5: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VỐN HUY ĐỘNG ................................. 30
HÌNH 6: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ CHO VAY
THEO THỜI HẠN ............................................................................................ 35
HÌNH 7: TỶ TRỌNG DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN.................. 35
HÌNH 8: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ CHO VAY
THEO ĐỐI TƯỢNG ......................................................................................... 38
HÌNH 9: TỶ TRỌNG CỦA ĐỐI TƯỢNG CHO VAY...................................... 38
HÌNH 10: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ THU NỢ
THEO THỜI HẠN ............................................................................................ 42
HÌNH 11: TỶ TRỌNG CỦA CÁC KHOẢN THU NỢ
THEO THỜI HẠN ............................................................................................ 42
HÌNH 12: SỰ TĂNG TRƯỞNG DOANH SỐ THU NỢ
THEO ĐỐI TƯỢNG ......................................................................................... 45
HÌNH 13: TỶ TRỌNG DOANH SỐ THU NỢ
THEO ĐỐI TƯỢNG ......................................................................................... 45
HÌNH 14: SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA DOANH SỐ DƯ NỢ
THEO THỜI HẠN ............................................................................................ 49
HÌNH 15: TỶ TRỌNG DOANH SỐ DƯ NỢ
THEO THỜI HẠN ............................................................................................ 49
HÌNH 16: SỰ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ
THEO ĐỐI TƯỢNG ......................................................................................... 52
HÌNH 17: TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC DƯ NỢ
THEO ĐỐI TƯỢNG ......................................................................................... 52
HÌNH 18: SỰ TĂNG TRƯỞNG NỢ XẤU
THEO THỜI HẠN ............................................................................................ 54
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 12
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 13
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
NHNo&PTNT (AGRIBANK): Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
NHTM: Ngân hàng thương mại
UBND: Ủy ban nhân dân
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 14
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính bùng phát tại Mỹ và lan rộng toàn
cầu đã kéo theo sự sụp đổ đồng loạt của nhiều định chế tài chính khổng lồ.
Nguyên nhân của cơn địa chấn tài chính bắt nguồn từ khủng hoảng tín dụng và
nhà đất tại Mỹ.
Việt Nam đã hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới nên cũng
không thể tránh khỏi cơn bão tài chính. Nền kinh tế Việt Nam không những phải
đối mặt với những diễn biến khó lường của kinh tế thế giới, mà còn phải đối mặt
với nhiều khó khăn nội tại: Lạm phát tăng mạnh, thâm hụt cán cân thương mại
cũng đạt mức kỷ lục (hơn 14% GDP), thị trường chứng khoán liên tục sụt giảm.
Trước tình hình phức tạp của kinh tế thế giới và trong nước, Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam đã có những phản ứng kịp thời, sử dụng đồng bộ và quyết liệt về
điều hành chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát có hiệu quả và ổn
định kinh tế vĩ mô. Các công cụ chính sách tiền tệ được điều hành linh hoạt để
hút tiền từ lưu thông nhưng vẫn đảm bảo tính thanh khoản cho nền kinh tế thị
trường, điều hành linh hoạt tỷ giá theo tín hiệu thị trường, tăng cường công tác
thanh tra, giám sát hoạt động của thị trường ngoại hối và của các tổ chức tín
dụng, hạn chế tăng trưởng tín dụng quá nóng. Đồng thời Ngân hàng Nhà nước đã
chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, cơ cấu tín
dụng phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà
nước, của ngành đi đôi với kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng: ưu tiên vốn
cho các lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu, các dự
án đầu tư có hiệu quả… Đảm bảo đáp ứng hiệu quả các nhu cầu vốn phục vụ
mục tiêu tăng trưởng hợp lý, ngăn chận suy giảm kinh tế.
Trước thực tế đó đã dẫn đến nhiều khó khăn cho hoạt động của các Ngân
hàng Thương mại kể cả Ngân hàng Thương mại Nhà nước, vì vậy đòi hỏi Ngân
hàng phải có một kế hoạch phát triển toàn diện và cụ thể, đặc biệt trong lĩnh vực
huy động và sử dụng vốn. Nhằm hiểu rõ hơn về những thuận lợi và khó khăn
trong vấn đề huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 15
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG” để làm rõ vấn đề nêu trên.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn để cho vay của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, qua đó đề ra một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn qua 3 năm 2006, 2007, 2008.
Đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử
dụng nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn qua 3 năm
2006, 2007, 2008.
Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn qua 3 năm 2006, 2007, 2008.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng.
1.3.2. Thời gian
Đề tài chỉ nghiên cứu số liệu 3 năm 2006, 2007, 2008 của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng.
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 2/2/2009 đến ngày 24/2/2009.
1.3.3. Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu một số chỉ tiêu sau đây
Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, và nợ xấu
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng
vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc
Trăng.
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 16
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế - xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện
dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho
vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
Khái niệm tín dụng được thể hiện ở ba khía cạnh:
Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng .
Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời.
Khi sự hoàn trả lại giá trị chuyển giao kèm theo một lượng giá trị dôi
thêm gọi là lợi tức.
Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ
chức tín dụng với doanh nghiệp, cá nhân: là sự cho vay hay ứng trước tiền do
Ngân hàng thực hiện, mà giá cả giao dịch này do Ngân hàng ấn định cho khách
hàng khi đi vay được gọi là lãi suất tín dụng, hay tiền hoa hồng mà khách hàng
phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản tiền cho vay hay ứng trước đó.
2.1.1.2. Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác
nhau:
a. Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Đây là khoản vay để bổ sung thiếu hụt vốn tạm thời như mua sắm nguyên vật
liệu, vật tư phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.
Tín dụng trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng. Khoản vay này thường được sử dụng để mua sắm trang thiết bị
phục vụ sản xuất.
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 17
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
Tín dụng dài hạn các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên. Được sử dụng để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ bản, các chương trình có quy
mô lớn.
b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn
cố định của doanh nghiệp.
c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá là loại tín dụng cấp vốn cho các
doanh nghiệp, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
d. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
Tín dụng Ngân hàng là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ
chức tín dụng với các doanh nghiệp và các cá nhân.
2.1.1.3. Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: thứ nhấtchức năng phân phối lại tài nguyên; thứ hai-chức năng thúc đẩy lưu thông hàng
hoá và phát triển sản xuất.
a. Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên,
thể hiện ở chỗ:
Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua
tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần tài nguyên được phân phối lại.
b. Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị
nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung đựơc thực hiện một cách bình
thường và liên tục.
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 18
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
2.1.1.4. Vai trò của tín dụng
Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư
phát triển kinh tế. Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một
cách hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế. Nó
là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín
dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà
không một công cụ nào có thể thay thế được.
Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển sản xuất. Thật
vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hóa tệ cho đến khi tín dụng phát triển,
các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông. Ngày nay, Ngân
hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng. Đây
là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội việc
làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn
định xã hội. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm
phát. Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong
khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế.
2.1.1.5. Ý nghĩa của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ
bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm
tới hơn ½ tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ ½ đến 2/3 tổng
thu nhập của ngân hàng. Thêm vào đó, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có xu
hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng
thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt
động tín dụng của ngân hàng. Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là
do ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng
một chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do nền kinh tế đi xuống không lường
trước được. Chính vì vậy, khi cán bộ thanh tra đến ngân hàng họ luôn kiểm tra
toàn bộ danh mục tín dụng, bao gồm: phân tích chi tiết các hồ sơ tín dụng và hồ
sơ bảo đảm tín dụng đối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên các
khoảng tín dụng vừa và nhỏ, trên cơ sở đó đánh giá chính sách tín dụng của ngân
hàng nhằm đảm bảo lành mạnh và hiệu quả để bảo vệ những người gửi tiền và cổ
đông của ngân hàng.
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 19
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
2.1.2. Nguồn vốn trong hoạt dộng ngân hàng
2.1.2.1. Khái niệm
Nguồn vốn của Ngân hàng là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngân hàng
tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
2.1.2.2. Giới thiệu các loại nguồn vốn của ngân hàng
a. Vốn tự có
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của Ngân hàng bao gồm giá trị
thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của Ngân hàng
theo quy định của Ngân hàng Trung ương. Vốn tự có của Ngân hàng bao gồm:
Vốn điều lệ
Vốn điều lệ là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt động của các
Ngân hàng thương mại. Vốn điều lệ của Ngân hàng là do các chủ sở hữu của
Ngân hàng đóng góp. Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều
lệ của mỗi Ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từng Ngân
hàng và được Ngân hàng Trung Ương phê duyệt.
Mức vốn điều lệ của mỗi Ngân hàng phụ thuộc vào mức góp vốn của các
chủ sở hữu Ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp
định mà chính phủ quy định. Trong quá trình hoạt động, các Ngân hàng thương
mại có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự chấp thuận của
Ngân hàng Trung Ương.
Mặc dù vốn điều lệ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt
động của Ngân hàng, nhưng nó có ý nghĩa rất lớn, là căn cứ pháp lý để thành lập
Ngân hàng, là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cũng như năng lực hoạt động của
Ngân hàng thương mại.
Các quỹ dự trữ
Các quỹ của Ngân hàng thương mại được hình thành và tạo lập trong quá
trình hoạt động của Ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định.
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hằng năm tổ chức tín dụng
phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 20
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên
lợi nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ
Ngân hàng. Các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập, các Ngân hàng thương mại
được sử dụng theo mục đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử
dụng đến thì các Ngân hàng thương mại có thể tạm thời huy động theo
nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh.
Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của Ngân hàng bao
gồm:lợi nhuận giữ lại, khấu hao tài sản cố định, thu nhập lớn hơn chi phí. Trong
quá trình hoạt động, các Ngân hàng thương mại được quyền sử dụng
nguồn vốn này làm vốn kinh doanh.
b. Vốn huy động
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng.
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào Ngân hàng dưới các hình thức
sau:
Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho Ngân hàng, và
Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thoả thuận về thời gian rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng.
Về nguyên tắc: người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa
thuận. Tuy nhiên trên thực tế, do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi,
các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời
hạn nhưng không được hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất
thấp hơn.
Tiền gửi của dân cư
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 21
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại
Ngân hàng. Tiền gửi của dân cư bao gồm:
Tiền gửi tiết kiệm: Trong hình thức huy động này, người gửi tiền được
cấp một sổ tiết kiệm. Sổ này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ
tiết kiệm của Ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng được chia thành hai
loại: tiết kiệm có thời hạn và tiết kiệm không kỳ hạn.
Tài khoản tiền gửi cá nhân: Ngày nay, khi đời sống vật chất của mọi
người được nâng lên thì ngày càng có nhiều cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại
Ngân hàng và thực hiện các giao dịch, thanh toán qua Ngân hàng. Vì vậy, tài
khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng trưởng nguồn vốn cho các Ngân
hàng.
Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại Ngân hàng còn có các
khoản tiền gửi sau: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng
khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nước.
Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Đây chính là việc các Ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ có
giá như kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích và trái phiếu Ngân hàng để huy
động vốn. Trong những hình thức huy động này, Ngân hàng chủ động đứng ra
thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bổ sung
nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng.
c. Vốn vay và nguồn vốn khác
Nguồn vốn vay của Ngân hàng là nguồn vốn được hình thành bởi các
mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng
với Ngân hàng Nhà nước. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
Nguồn vốn vay của các tổ chúc tín dụng khác.
Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung Ương.
Nguồn vốn trong thanh toán.
Các nguồn vốn khác.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng
2.1.3.1. Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 22
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong
một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay. Hệ số thu nợ
càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng
càng hiệu quả và ngược lại.
2.1.3.2. Các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ cho vay
a. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của Ngân
hàng. Nó giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động
được.
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này
quá lớn sẽ cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp. Ngược lại, nếu
chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng
không có hiệu quả.
b. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Đây là chỉ số đánh giá diệu quả của một đồng vốn. Ngoài ra chỉ số này
còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
c. Nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân
hàng. Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng
của Ngân hàng này cao
d. Dư nợ ngắn (trung, dài) trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Từ đó giúp
nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải
pháp điều chỉnh kịp thời.
e. Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi
nợ vay nhanh hay chậm
2.1.3.3. Các chỉ tiêu phân tích nguồn vốn
a.Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 23
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
Tỷ lệ %
=
từng khoản nguồn vốn
x 100%
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân
hàng. Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính
thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau. Do đó, Ngân hàng cần phải quan sát,
đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy
động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
b.Tỷ lệ % từng loại tiền gửi
Số dư từng loại tiền gửi
Tỷ lệ % từng loại tiền gửi =
x 100%
Tổng vốn huy động
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Mỗi loại tiền
gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản,...do đó, việc xác định
rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải
và tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho Ngân hàng.
2.3.1.4. Lãi suất bình quân đầu vào
Tổng chi phí trả lãi
Lãi suất bình quân đầu vào =
x 100 %
Tổng vốn huy động
Chi phí trả lãi tiền gửi là khoản chi phí chiếm tỷ lệ lớn nhất, nó là yếu tố
quyết định để hoạch định lãi suất cho vay. Vì vậy cần phải phân tích cụ thể chỉ
tiêu lãi suất bình quân đầu vào để thấy được ảnh hưởng của nó đối với hiệu quả
kinh doanh của Ngân hàng.
2.3.1.5. Hệ số doanh lợi
Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuân ròng và doanh thu nhằm
cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.3.1.6. Hệ số ROA
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng tài sản của Ngân hàng.
2.3.1.7. Chỉ tiêu đánh giá rủi ro
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường là hoạt động rất nhạy cảm, mọi hoạt động trong nền kinh tế xã hội đều
nhanh chóng tác động đến hoạt động Ngân hàng, có thể gây nên những xáo động
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 24
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
bất ngờ và hiệu quả của Ngân hàng bị sút giảm một cách nhanh chóng. Do
vậy, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng những rủi
ro “tiềm ẩn”, nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt
động nào của Ngân hàng cũng đều có thể có rủi ro. Rủi ro thường dẫn đến thiệt
hại và thua lỗ. Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống
hữu hiệu, hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng.
Có 4 hình thức rủi ro cơ bản nhưng phạm vi nghiên cứu chỉ tìm hiểu 1
hình thức rủi ro là rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng:
Nợ xấu
Mức độ rủi ro tín dụng =
Tổng dư nợ
Rủi ro tín dụng là trường hợp khách hàng đi vay không có khả năng trả
được lãi hoặc gốc hay cả hai khi đáo hạn. Trường hợp này xảy ra do bị ảnh
hưởng từ nhiều phía: Ngân hàng, khách hàng hoặc môi trường kinh tế. Việc
khách hàng đi vay trả nợ phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động kinh doanh của
họ. Tuy nhiên cũng có một số khách hàng không muốn trả nợ do phá sản hay
kinh doanh thua lỗ làm cho Ngân hàng không thu được nợ. Trường hợp này xảy
ra thường xuyên tại một Ngân hàng tất yếu kết quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng ngày càng xấu đi, có thể dẫn đến rủi ro phá sản.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói
chung và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét. Chỉ
tiêu này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và
ngược lại.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu được thu thập chủ yếu từ các bảng báo cáo tài chính, bảng
cân đối kế toán, bảng tổng kết hoạt động kinh doanh, bảng phân loại tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng. Đồng
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 25
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
thời bài viết còn sử dụng số liệu từ các nguồn khác như: sách chuyên ngành, tạp
chí kinh tế, tạp chí ngân hàng…
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh gồm so sánh số tương đối, so sánh
số tuyệt đối nhằm đánh giá tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu. Bên
cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp số bình quân gia quyền, phương pháp
hệ số để tính hệ số cho vay, doanh số thu nợ,...Ngoài ra, phương pháp tỷ số cũng
thường được sử dụng nhằm đánh giá kết quả và hiệu quả các chỉ tiêu hoạt động
của Ngân hàng.
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 26
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
3.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG TRONG NĂM 2008
3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng
Năm 2008, nền kinh tế nước ta diễn ra phức tạp, khó lường do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, bắt nguồn từ khủng hoảng kinh tế tài
chính tại Mỹ dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái; tình hình thiên tai dịch
bệnh liên tiếp xảy ra, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao gây thiệt hại lớn cho sản xuất
và dời sống nhân dân. Trước tình hình đó, Đảng và Chính phủ có chủ trương
đúng và chỉ đạo kịp thời 8 nhóm giải pháp ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định
kinh tế vĩ mô, đẩm bảo an sinh xã hội, phát triển bền vững những tháng đầu năm
và 5 nhóm giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó
khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinh tế đảm bảo an sinh
xã hội những tháng cuối năm. Vì vậy, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng tình
hình kinh tế - của tỉnh Sóc Trăng đã thu được một số kết quả như sau:
Tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá cố định năm 1994) đạt 9.489,8 tỷ
đồng, bằng 96,72% kế hoạch, tăng 10,25% so với năm trước (chỉ tiêu 14%);
trong đó khu vực I tăng 7,22% (chỉ tiêu 5,66%), khu vực II tăng 10,28% (chỉ tiêu
21,77%), khu vực III tăng 17,15% (chỉ tiêu 25,95%). GDP bình quân đầu người
theo giá hiện hành đạt 730 USD (chỉ tiêu là 711 USD), theo giá cố dịnh đạt 671
USD (chỉ tiêu 679 USD).
Tổng sản lượng lúa 1.743.500 tấn (đạt 108,97% kế hoạch, tăng 8,8% so
với năm trước). Diện tích nuôi trồng thủy sản 65.672 ha (đạt 101% kế hoạch,
tăng 0,74%), trong đó, diện tích nuôi tôm 48.148 ha (đạt 98,26% kế hoạch, giảm
3,6%). Tổng sản lượng thủy, hải sản khai thác và nuôi trồng nội địa 158.070 tấn
(đạt 111,32% kế hoạch, tăng 13,72%); trong đó, sản lượng tôm 57.852 tấn (đạt
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 27
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
91,83% kế hoạch, giảm 7,75%). Chế biến thủy sản 57.430 tấn, trong đó tôm đông
42.281 tấn (đạt 86,29% kế hoạch, giảm 5,21%).
Giá trị sản xuất công nghiệp 6.250 tỷ đồng (đạt 89,29% kế hoạch, tăng
3,44%). Kim ngạch xuất khẩu 365 triệu USD (đạt 84,88% kế hoạch, tăng 0,61%),
trong đó xuất khẩu thủy sản 363 trệu USD (đạt 86,43% kế hoạch, tăng 1,96%).
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội
18.715,8 tỷ đồng (đạt 110% kế hoạch, tăng 35,4%), trong đó tổng mức bán lẻ
hàng hóa đạt 12.335 tỷ đồng (tăng 35,7%).
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
3.1.2. Hoạt đồng tín dụng của ngân hàng trong năm 2008
Năm 2008 là năm hoạt động ngân hàng trải qua những khó khăn không
nhỏ, nhiều ngân hàng thương mại lớn trên thế giới phá sản, làm ăn thua lỗ, lãi
suất của Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) liên tục giảm còn 0,25%/năm, thấp nhất
từ trước tới nay; Giá dầu, giá vàng và một số vật tư thiết yếu biến động bất
thường. Trước tình hình đó NHNN Việt Nam đã điều hành chính sách tiền tệ linh
hoạt tạo điều kiện cho sự ổn định trở lại của các NHTM, tuy nhiên trong quá
trình điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa trong từng giai đoạn chưa
được nhịp nhàng đã phần nào ảnh hưởng đến sự điều hành kinh doanh của các
NHTM, cụ thể: Đầu năm NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm
kiềm chế lạm phát đã ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các NHTM, dẫn
đến việc tăng lãi suất rất cao để huy động vốn, giành giật vón giữa các NHTM và
nâng lãi suất cho vay đối với nền kinh tế đã tác động không nhỏ đến kết quả kinh
doanh của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những tháng
cuối năm để chống suy giảm nền kinh tế, NHNN đã thực hiện nới lỏng chính
sách tiền tệ nhằm kích cầu để thúc đẩy nền kinh tế phát triển, lãi suất cơ bản
giảm liên tục còn 8,5%/năm, các NHTM phải giảm nhanh lãi suất cho vay, chịu
rủi ro lãi suất, giảm lợi nhuận đẻ chia sẻ với các doanh nghiệp. Bên cạnh đó kinh
tế xã hội của tỉnh vẫn còn một số hạn chế như: diện tích tôm chết gần 15.000 ha
(chiếm 30% diện tích thả nuôi), giá cả một số mặt hàng nông thủy sản như: lúa,
cá tra, tôm…giảm mạnh, lượng hàng hóa tồn trong dân cao, khó tiêu thụ trong
khi chi phí sản xuất cao đã làm cho đời sống một bộ phận nông dân gặp nhiều
khó khăn, làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ vay ngân hàng. Tình hình
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 28
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
trên đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT VIỆT
NAM nói chung và của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng nói riêng.
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 29
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
3.2. KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG
3.2.1. Lịch sử hình thành
Theo Quyết định số 53/NH của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, ngày
14/07/1989 Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp Tỉnh Hậu Giang đã được thành
lập, thời gian đó Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh Sóc Trăng chỉ là một chi nhánh
Thị xã của Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh Hậu Giang.
Sau khi Tỉnh Hậu Giang được tách thành hai Tỉnh Cần Thơ và Sóc
Trăng. Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Sóc
Trăng chính thức thành lập và đi vào hoạt động ngày 01/04/1992 với cơ cấu tổ
chức là một Ngân hàng Thương Mại Quốc Doanh Tỉnh.
Từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Tỉnh Sóc Trăng luôn bám sát định hướng phát triển của ngành, mục tiêu
phát triển kinh tế địa phương, từng bước đi vào hoạt động một cách có hiệu quả,
Ngân hàng mở rộng ra lĩnh vực hoạt động không những trong lĩnh vực nông
nghiệp mà còn phát triển kinh tế xã hội và hiện nay Ngân hàng đã mở rộng lĩnh
vực hoạt động với nhiều hình thức đa dạng. Ngân hàng đã hướng các hoạt động
của mình vào xu thế hội nhập và phát triển chung của cả nước, góp phần thúc đẩy
sự phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Hiện nay mạng lưới hoạt động
của Ngân hàng trong toàn tỉnh có 14 chi nhánh đặt ở trung tâm của các huyện,
các cụm đông dân cư và 2 phòng giao dịch lớn trên địa bàn thị xã Sóc Trăng nay
là thành phố Sóc Trăng.
Ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng là Ngân hàng
thương mại lớn nhất với khả năng tài chính, nhân sự mạnh nhất luôn chiếm
khoảng hơn 50% thị phần huy động vốn và đầu tư tín dụng của tỉnh. Hoạt động
với 4 chỉ tiêu chính là: Lĩnh vực huy động vốn, mở rộng và tăng trưởng tín dụng,
nợ xấu và tài chính đạt mức tăng trưởng, đảm bảo thu nhập cho người lao động.
Trong những năm qua dù cho tình hình sản xuất kinh doanh một số
ngành của tỉnh Sóc Trăng gặp không ít khó khăn, dù cho tình hình trong nước và
thế giới có nhiều biến động, nhưng được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, sự tin
tưởng ủng hộ của khách hàng cùng sự nổ lực của lãnh đạo, cán bộ nhân viên
Ngân hàng nên kết quả kinh doanh của bản thân Ngân hàng đạt nhiều khả quan.
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 30
Mỹ
SVTH: Hồ Duy
Luận văn tốt nghiệp
Ngân hàng cũng không ngừng phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng
hóa các hình thức huy động vốn, cho vay, sản phẩm dịch vụ, chất lượng phục vụ
nhằm từng bước nâng cao vị thế, uy tín, thương hiệu của NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Sóc Trăng. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nguồn lực với 3 nội dung
chính là con người, công nghệ và tài chính; đặc biệt quan tâm đến khâu đào tạo
lực lượng cán bộ trẻ có kiến thức… quyết tâm đưa NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh
Sóc Trăng ngày càng vững mạnh, có nguồn vốn ổn định và vững chắc để phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh.
3.2.2. Quá trình phát triển
Trong những ngày đầu thành lập, nguồn vốn huy động của Agribank Sóc
Trăng chỉ đạt 14.914 triệu đồng, tổng dư nợ bàn giao: 21.689 triệu, trong đó nợ
quá hạn chưa khoanh được và nợ khê đọng khó thu hồi chiếm đến 80,9% tổng dư
nợ.
Thực hiện định hướng của NHNo VN về mở rộng mạng lưới hoạt động ở
những nơi có môi trường kinh doanh, trước hết là ưu tiên các vùng dân cư ở tập
trung, các cụm kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn nông thôn. Trong thời gian ngắn
Agribank Sóc Trăng đã mở thêm 05 chi nhánh trực thuộc tỉnh gồm:
Phòng giao dịch số 01 đảm nhận 6 phường của Thị xã Sóc Trăng, Phòng
giao dịch số 02 đảm nhận 05 xã của huyện Mỹ Tú trực thuộc NHNo&PTNT
tỉnh; 2 Ngân hàng cấp III gồm: chi nhánh ngư cảng Trần Đề trực thuộc NHNo
trực thuộc Chi nhánh huyện Long Phú, đảm nhận 04 xã ven biển của huyện: An
Thạnh 3, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú và Trung Bình, Chi nhánh An Lạc Thôn trực
thuộc Chi nhánh huyện Kế Sách, phục vụ địa bàn 04 xã ven sông Hậu là An Lạc
Thôn, Phong Nẫm, Xuân Hòa và Ba Trinh;
Việc mở thêm mạng lưới chi nhánh chân rết ở địa bàn nông thôn đã
mang lại những lợi ích thiết thực không chỉ đối với bản thân Ngân hàng mà đặc
biệt người được hưởng lợi nhiều nhất là bà con nông dân - những khách hàng cần
sự hỗ trợ vốn cùng các dịch vụ Ngân hàng khác kịp thời và hiệu quả nhất.
Bên cạnh đó Agribank Sóc Trăng không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ. Do vậy, từ 1996 mặc dù các tổ chức tín dụng lần lượt mở ra nhưng
Agribank Sóc Trăng vẫn chiếm thị phần cao nhất. Từ năm 1997 đến nay, nguồn
vốn huy động và dư nợ cho vay của Agribank Sóc Trăng luôn giữ tỉ trọng trên
GVHD: Võ Thị Lang
Trang 31
Mỹ
SVTH: Hồ Duy