Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Lớp 5-Tuần 26

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (199.51 KB, 18 trang )

Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn
Tuần 26 Từ 9/3 đến 13/3/2009
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc Nghĩa thầy trò
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng.
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về bài .
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát
âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để
làm gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ
giáo Chu?
+)Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy
cho cụ từ thuở vỡ lòng nh thế nào? Tìm những chi


tiết biểu hiện tình cảm đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà
các môn sinh nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu?
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao khẩu hiệu
nào có ND tơng tự?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại.
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm.
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại.
+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính
trọng thầy.
+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trớc sân nhà
thầy giáo Chu để mừng
+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu.
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ
thuở vỡ lòng. Thầy mời học trò cùng tới thăm một
ngời thầy
+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nớc nhớ
nguồn ; Tôn s trọng đạo ; Nhất tự vi s, bán tự vi s.
+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì
bắc cầu kiều ; Kính thầy

+)T/C của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy
cụ thuở học vỡ lòng.
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
------------------------------------------------------
1
Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn
Tiết 3: Toán Nhân số đo thời gian với một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ.
+Muốn biết ngời đó làm 3 sản phẩm hết bao nhiêu
thời gian ta phải làm thế nào?
-GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính.
b) Ví dụ 2:

-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện.
-Cho HS thực hiện vào bảng con.
-Mời một HS lên bảng thực hiện. Lu ý HS đổi 83 giây
ra phút.
*Muốn nhân số đo thời gian với một số ta làm thế
nào?
+Ta phải thực hiện phép nhân:
1 giờ 10 phút x 3 = ?
-HS thực hiện: 1 giờ 10 phút
3
3 giờ 30 phút
Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện: 3 giờ 15 phút
5
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút
Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút.
-HS nêu.
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời một HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Kết quả:
a) 9 giờ 36 phút

17 giờ 92 phút
62 phút 5 giây
b) 24,6 giờ
13,6 phút
28,5 giây
*Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp số: 4 phút 15 giây
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.
------------------------------------------------
Chính tả (nghe viết) Lịch sử ngày Quốc tế Lao động
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
2
Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng các bài tập.
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2.
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác lơ Đác uyn, A - đam,
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-H ớng dẫn HS nghe viết :
- GV Đọc bài viết.
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu Y-ooc, Ban-ti-
mo, Pít-sbơ-nơ,
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc
viết hoa tên ngời tên địa lí nớc ngoài. Mời 1
HS lấy VD là các tên riêng vừa viết trong bài
để minh hoạ.
-HS theo dõi SGK.
-Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của Ngày
Quốc tế Lao động 1-5.
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
2.3- H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả :
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc ND BT2, một HS
đọc phần chú giải.
-Cho cả lớp làm bài cá nhân. GV phát
bút dạ và phiếu HT cho 2 HS làm.
-Mời HS phát biểu ý kiến. GV mời 2
HS làm trên phiếu dán bài trên bảng
lớp, trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
-Cho HS đọc thầm lại mẩu chuyện,
suy nghĩ nói về nội dung bài văn.

*Lời giải:
Tên riêng Quy tắc
-Ơ-gien Pô-
chi-ê, Pi-e
Đơ-gây-tê,
Pa-ri
-Pháp
GV mở rộng:
Công xã Pa-ri
Quốc tế ca
-Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận
của tên. Giữa các tiếng trọng một
bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng
dấu gạch nối.
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên
riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm
Hán Việt.
-Tên một cuộc CM. Viết hoa chữ
cái đầu tạo thành tên riêng đó.
-Tên một tác phẩm. Viết hoa chữ
cái đầu tạo thành tên riêng đó.
3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai, ghi
nhớ quy tắc viết hoa tên ngời và tên địa lí nớc ngoài.
------------------------------------------------------
Tiết 4: Khoa học Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Đâu là nhị, nhuỵ. Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ.
-Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.

3
Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 104, 105 SGK.
-Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng.
2-Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái..
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo cặp.
-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt và hoa sen.
+Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào là hoa mớp
cái trong hình 5a, 5b.
-Bớc 2:Làm việc cả lớp
+Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
-HS trao đổi theo hớng dẫn của GV.
-HS trình bày.
3-Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm.
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã su tầm đợc và chỉ xem đâu là nhị
(nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái).
+Phân laọi các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ
và hoàn thành bảng trong phiếu học tập.
-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Đại diện một số nhóm cầm bông hia su tầm đợc của nhóm giới thiệu từng bộ phận của hoa
(cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ).
+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng phân loại.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 167.
4-Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính..
*Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những ghi
chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ.
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ.
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học. Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau.
-----------------------------------------------------
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc.
Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học.
-Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
4
Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó
làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trớc.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (81):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm việc cá nhân.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
*Bài tập 2 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS cách làm.
-GV cho HS làm vào vở.
-Mời một số HS trình bày kết quả.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV chốt lại lời giải đúng.
*Bài tập 3 (82):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết quả thảo luận
vào bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
*Lời giải :
c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời
và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

*Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.
c) truyền máu, truyền nhiễm.
*VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ ngời gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng

Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
-Những từ ngữ chỉị vật gợi nhớ đến lịch sử và
truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua
Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt
rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vờn Cà bên
sông Hồng, thanh gơm giữ thành Hà Nội,
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-----------------------------------------------------
Tiết 3: Toán Chia số đo thời gian cho một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ.
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi ván cờ hết
bao nhiêu thời gian ta phải làm thế nào?
-GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính.
+Ta phải thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây : 3 = ?
-HS thực hiện:
42 phút 30 giây 3
12 14 phút 10 giây

0 30 giây
00
5
Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hớng dẫn HS thực hiện.
-Cho HS thực hiện vào bảng con.
-Mời một HS lên bảng thực hiện. Lu ý HS đổi 83
giây ra phút.
*Muốn chia số đo thời gian cho một số ta làm thế
nào?
Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20
0
Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút.
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời một HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Kết quả:

a) 6 phút 3 giây
b) 7 giờ 8 phút
c) 1 giờ 12 phút
d) 3,1 phút
*Bài giải:
Ngời thợ làm việc trong thời gian là:
12 giờ 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình ngời đó làm 1 dụng cụ hết số thời
gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 30 phút.
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.
--------------------------------------------------
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc
I/ Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện, sách, báo liên quan.
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2.2-H ớng dẫn HS kể chuyện :
a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề.
-GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề bài
( đã viết sẵn trên bảng lớp ).
-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK.
-HS đọc đề.
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc nói về
truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
kết của dân tộc Việt Nam.
-HS đọc.
6
Thiết kế bài giảng Tuần 26 GV : Nguyễn Hờn
-GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc ngoài chơng trình.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể.
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu truyện.
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lợc
của câu chuyện.
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi
tiết, ý nghĩa chuyện .
-GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn
nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên,
theo trình tự. Với những truyện dài, các em chỉ cần
kể 1-2 đoạn.
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể.
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội

dung, ý nghĩa truyện.
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:
+Bạn kể chuyện hay nhất.
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất.
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
-HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi với với bạn về
nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
-HS thi kể chuyện trớc lớp.
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu
chuyện.
3- Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho ngời thân nghe.
--------------------------------------------------
Lịch sử Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném
bom hòng huỷ diệt Hà Nội.
-Quân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một Điện Biên Phủ trên không.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống CT phá hoại của không quân Mĩ.
-Bản đồ Thành phố Hà Nội.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?
+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc của nhân dân ta?
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu tình hình chiến trờng miền Nam và

cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về Việt Nam
-Nêu nhiệm vụ học tập.
2.2-Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)
-GV phát phiếu học tập và cho HS đọc SGK và quan
sát hình trong SGK để trả lời câu hỏi:
+Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội nhằm âm
mu gì?
+Máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội nh thế nào?
-Mời một số HS trình bày.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
*Mục đích: Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội,
hạn chế những thắng lợi của ta, buộc ta phải
chấp nhận những điều kiện của Mĩ trong việc
đàm phán kết thúc chiến tranh theo hớng có lợi
cho Mĩ.
7

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×