Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

SINH HỌC 12. TRẮC NGHIỆM ỨNG DỤNG DI TRUYỀN LTĐH CÓ ĐÁP ÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.56 KB, 10 trang )

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP SINH HỌC 12
PHẦN ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC – LTĐH
(83 CÂU – CÓ ĐÁP ÁN)
Câu 1: Bố và mẹ có kiểu hình bình thường nhưng đều mang gen quy định bệnh bạch tạng. Xác
suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 người con: 1 người bị bạch tạng, 1 người bình thường là
bao nhiêu ?
A. 9/16
B. 2/16
C. 1/16
D. 3/8
Câu 2: Nói về ADN tái tổ hợp, điều nào sau đây là không đúng
A. ADN tái tổ hợp được tạo ra do gắn gen cần chuyển vào thể truyền
B. Khi chuyển vào tế bào nhận nó nhân đôi độc lập với ADN tế bào nhận
C. ADN tái tổ hợp làm nhiệm vụ tái tổ hợp vật chất di truyền của các loài
D. ADN tái tổ hợp là phân tử ADN chứa thể truyền và gen cần chuyển
Câu 3: Trong nghiên cứu di truyền người, phương pháp tế bào là phương pháp
A. Nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ một trứng hay từ những trứng khác nhau
B. Kiểm tra tế bào học bộ NST để chuẩn đoán các bệnh di truyền NST
C. Tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình phiên mã và dịch mã
D. Sử dụng kỹ thuật di truyền để để nghiên cứu cấu trúc gen
Câu 4: Trong kỹ thuật di truyền, thể truyền thường được sử dụng là
A. Nấm men và virut
B. Virut và plasmit
C. Virut và vi khuẩn
D. Plasmit và nhiễm sắt thể
Câu 5: Nội dung nào chủ yếu của giả thuyết siêu trội nhằm giải thích cho hiện tượng ưu thế lai:
A. Do sự tương tác giữa hai alen khác nhau về chức phận của cùng 1 locut.
B. Do sự tương tác của hai hay nhiều gen không alen.
C. Do sự tương tác cộng gộp của hai gen alen.
D. Do gen trội không hoàn toàn át gen lặn cùng locut.
Câu 6: Chứng mù màu ở người do một alen lặn m liên kết trên X gây ra. Cứ mười người nam có


một người mắc chứng mù màu. Tỷ lệ đó ở nữ giới là bao nhiêu?
A. 1%
B. 10%
C. 0,33%
D. 0,1%
Câu 7: Bệnh thiếu máu hình liềm (HbS) ở người là do đột biến gen mã hoá chuỗi Hb gây nên,
gen này nằm trên NST số 11. Nếu ở thể dị hợp sẽ gây bệnh thiếu máu hình liềm nhẹ, còn ở thể
đồng hợp (HbSHbS) thì gây chết. Trong một gia đình: mẹ thiếu máu hình liềm nhẹ, bố bình
thường, khả năng họ sinh được con trai đầu lòng và bị thiếu máu nhẹ là
A. 50%
B. 25%
C. 12,5%
D. 6,25%
Câu 8: Việc nghiên cứu di truyền ở người thường gặp khó khăn vì nhiều lý do khác nhau. Trong
những lý do sau đây, lý do nào là không đúng?
A. Người sinh sản chậm, đẻ ít con.
B. Tính di truyền, biến dị ở người không tuân theo quy luật di truyền biến dị như ở các sinh
vật khác.
C. NST ở người có số lượng lớn (2n = 46) kích thước nhỏ ít sai khác về hình dạng và kích
thước.
D. Vì những lý do thuộc phạm vi xã hội, đạo đức nên không áp dụng phương pháp lai và gây
đột biến để nghiên cứu.
Câu 9: Hôn nhân giữa người nam mắc bệnh máu khó đông và một người nữ bình thường không
có ai mắc bệnh khó đông trong dòng họ. Khả năng họ sinh một người con mắc bệnh là bao
nhiêu?
A. 50%
B. 0%
C. 25%
D. 12,5%
Câu 10: Tuấn có nhóm máu AB, em trai Tuấn có nhóm máu O. Ông bà ngoại của họ đều có

nhóm máu A, vậy kiểu gen của mẹ và bố của họ tương ứng là:
A. IBIO và IAIO
B. IBIO và IBIO
C. IAIO và IBIO
D. IAIO và IAIO


Câu 11: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp
lai hữu tính không thể thực hiện được là
A. Lai khác loài
B. Lai khác thứ
C. Lai tế bào sinh dưỡng
D. Lai khác dòng
Câu 12: Một người phụ nữ có 44NST thường nhưng chỉ có 1NST giới tính X.Nguyên nhân dẫn
đến hiện tượng bất thường này là do
A. Hợp tử được hình thành do sự kết hợp giữa 1 giao tử bình thường từ mẹ với 1 giao tử
không mang X từ bố
B. Hợp tử được hình thành do sự kết hợp giữa 1 giao tử X từ mẹ và một giao tử không mang
NST giới tính nào từ bố
C. Hợp tử được hình thành do sự kết hợp giữa 1 giao tử bình thường từ bố và 1 giao tử không
mang Y từ mẹ
D. Hợp tử được hình thành do sự kết hợp giữa 1 giao tử bình thường từ bố với 1 giao tử thiếu
1NST bất kì từ mẹ
Câu 13: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn,
alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di
truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì
thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen dị hợp tử tính theo lí
thuyết là
A. 16%
B. 25%

C. 48%
D. 75%
Câu 14: Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên nhiễm sắc thể X gây nên, một địa phương có 5000
đàn ông trong đó có 30 người mắc bệnh mù màu. Xem tỉ lệ nam nữ của địa phương là bằng
nhau. Tính tần số tương đối của các alen trên trong quần thể người ở địa phương
A. pA = 0,997; qa = 0,003
B. pA = 0,97; qa = 0,03
C. pA = 0,98; qa = 0,02
D. pA = 0,994; qa = 0,006
Câu 15: Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: P - 0,4AA : 0,4Aa :
0,2aa. Người ta nhận thấy quá trình sinh sản xác suất sống sót của hợp tử loại aa là 1/3. Xác
định tỉ lệ kiểu gen của quần thể trên sau 1 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc.
A. 0,625AA : 0,25Aa : 0,125aa
B. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
C. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3 aa
D. 0,4AA : 0,4Aa : 0,067aa
Câu 16: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a trên NST X quy định, gen A quy định máu
đông bình thường, NST Y không mang gen tương ứng. Một người phụ nữ mang gen máu khó
đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông. Xác suất họ đẻ con gái đầu lòng bị bệnh máu khó đông là
A. 75%
B. 50%
C. 25%
D. 12,5%
Câu 17: Kết quả nào dưới đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối gần đem lại
A. Tạo ưu thế lai
B. Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm
C. Tạo ra dòng thuần chủng
D. Hiện tượng thoái hóa giống
Câu 18: Gọi p là tần số alen A ,q là tần số của alen a .Tần số tương đối của các alen là bao
nhiêu nếu trong quần thể giao phối có sự cân bằng về thành phần kiểu gen . Biết tần số alen AA

gấp 3,5 lần tần số alen Aa
A. p/q= 0,875/0,125
B. p/q= 0,625/0,375
C. p/q=0,375/0,625
D. p/q =
0125/0,875
Câu 19: Điều nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên
A. Giao phối ngẫu nhiên cung cấp biến dị di truyền cho quần thể
B. Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tần số alen có lợi trong quần thể
C. Giao phối ngẫu nhiên làm tăng tần số alen có lợi trong quần thể
D. Giao phối ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 20: Khẳng định nào sau đây về hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết là sai:
A. Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến gen lặn nhanh biểu hiện thành
kiểu hình


B. Giao phối cận huyết và tự thụ phấn luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống
C. Giao phối cận huyết và tự thụ phấn phân hoá quần thể thành nhiều dòng thuần khác nhau
D. Tốc độ xuất hiện các đột biến lặn ở các dòng tự phối thường nhanh hơn ở các dòng giao
phối kể cả giao phối cận huyết
Câu 21: Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn
không phải là nhóm máu của người bố?
A. Nhóm máu AB
B. Nhóm máu B
C. Nhóm máu O
D. Nhóm máu A
Câu 22: Một nhà chọn giống muốn đưa vào gà Lơgo trắng gen gen quy định màu xanh của vỏ
trứng (gen O) có ở gà araucan, alen o qui định trứng màu trắng. Gà araucan có mào hình hạt
đậu, gà Lơgo có mào thường. Nhà chọn giống không muốn truyền cho gà Lơgo đặc điểm mào
hình hạt đậu. Nhưng gen P (qui định mào hình hạt đậu) và gen O lại cùng nằm trên 1 NST, mức

độ bắt chéo bằng 5%. Trong trường hợp này cần tiến hành công thức lai:
A. Gà araucan (OP/Op) x Gà Lơgo (op/op)
B. Gà araucan (OP/oP) x Gà Lơgo (op/op)
C. Gà araucan (OP/OP) x Gà Lơgo (op/op)
D. Gà araucan (OP/op) x Gà Lơgo (op/op)
Câu 23: Một cặp vợ chồng: người vợ có bố, mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù màu, mẹ
không mang gen bệnh.Con của họ sinh ra sẽ như thế nào
A. Tất cả con trai mù màu, 1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái không mù màu
B. 1/2 con gái mù màu:1/2 con gái không mù màu:1/2 con trai mù màu:1/2 con trai không mù
màu
C. Tất cả con trai, con gái đều bị bệnh
D. Tất cả con gái đều bình thường, tất cả con trai đều bị bệnh
Câu 24: Ở bò: gen A quy định lông đen, a: lông vàng. Trong 1 quần thể, bò lông vàng có 165
con, chiếm 9% tổng số cá thể của đàn. Tần số của gen A là:
A. 0,49
B. 0,7
C. 0,3
D. 0,9
Câu 25: Trong phương pháp lai tế bào để tăng tỉ lệ kết thành tế bào lai người ta dùng: 1. Virut
Xenđê. 3. Hooc môn thích hợp.2. Keo hữu cơ pôliêtilen glicol. 4. Xung điện cao áp.
A. 3,4
B. 1,2
C. 1,2,3
D. 1,2,3,4
Câu 26: Ở loài giao phối, quần thể này phân biệt với quần thể khác bởi dấu hiệu đặc trưng
nào?
A. Tỉ lệ các loại kiểu gen.
B. Vốn gen phong phú nhiều hay ít.
C. Tỉ lệ các loại kiểu hình.
D. Tần số tương đối của các alen về 1 gen tiêu biểu.

Câu 27: Một người nam có nhóm máu B và một người nữ có nhóm máu A có thể có con thuộc
các nhóm máu nào sau đây?
A. Chỉ có nhóm máu AB.
B. Có nhóm máu A, B, AB hoặc O.
C. Có nhóm máu AB hoặc nhóm máu O.
D. Chỉ có nhóm máu A hoặc nhóm máu B.
Câu 28: Một quần thể thực vật giao phấn, nếu cho tự thụ phấn bắt buộc sẽ làm
A. Thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần thể
B. Thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
C. Tăng sự đa dạng di truyền cho quần thể
D. Tăng tần số kiểu gen dị hợp và giảm tần số kiểu gen đồng hợp
Câu 29: Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc và đột biến, tần số
tương đối của các alen A : a = 0,6 : 0,4. Tần số tương đối các alen ở thế hệ sau sẽ là
A. A : a = 0,7 : 0,3
B. A : a = 0,6 : 0,4
C. A : a = 0,8 : 0,2
D. A : a = 0,5 : 0,5
Câu 30: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và
a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm
số cá thể dị hợp trong quần thể này là
A. 56,25%.
B. 3,75%.
C. 18,75%.
D. 37,5%.


Câu 31: Khi nghiên cứu di truyền một phả hệ của 1 gia đình cho biết bố bị bệnh (N), mẹ bình
thường, họ sinh được hai người con, con gái cả bình thường, con trai thứ hai bị bệnh (N). Biết
rằng tính trạng nghiên cứu do 1 gen quy định. Kết luận nào sau đây không đúng:
A. Chưa xác định rõ bệnh N do gen trội hay gen lặn quy định.

B. Có thể bệnh N do gen trội liên kết với NST giới tính X, không có alen trên NST giới tính Y.
C. Có thể bệnh N được di truyền thẳng.
D. Có thể bệnh N do gen nằm trên NST thường, hoặc do gen lặn liên kết với NST giới tính X.
Câu 32: Một quần thể khởi đầu có tần số dị hợp tử Aa = 0,4. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số
Aa sẽ là
A. 0,4
B. 0,3
C. 0,2
D. 0,1
Câu 33: Trong một quần thể giao phối, cân bằng di truyền xét một gen có hai alen A và a nằm
trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp các cá thể đồng hợp lặn nhiều gấp 5 lần các cá thể
dị hợp, tần số tương đối của các alen A và a tương ứng là:
A. 0,91 và 0,09
B. 0,92 và 0,08
C. 0,81 và 0,19
D. 0,09 và 0,91
Câu 34: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thường dẫn đến hiện tượng thoái hóa
giống là do
A. Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do tăng cường thể đồng hợp
B. Xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại
C. Tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau
D. Các gen lặn có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp
Câu 35: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét một gen có 2 alen A và a,
người ta thấy số cá thể đồng hợp trội gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ % số cá thể dị hợp
trong quần thể này là:
A. 62,5%
B. 18,75%
C. 56,25%
D. 37,5%
Câu 36: Phương án nào nêu dưới đây giải thích đúng về nguyên nhân con lai có sức sống, khả

năng sinh trưởng cao hơn bố mẹ
A. Con lai dị hợp tử về các cặp gen
B. Các gen lặn có hại không có ở con lai
C. Con lai có được nhiều gen trội hơn so với các dạng bố mẹ
D. Con lai có được nhiều gen trội có lợi và ít gen lặn có hại
Câu 37: Người ta chuyển gen mã hoá cho hoocmôn somatôstatin ở người vào vi khuẩn E. coli
nhờ vi khuẩn này sản xuất hoocmôn somatôstatin. Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Hoocmôn này cần được loại bỏ một số axit amin trước khi cho người dùng
B. Hoocmôn này hoàn toàn giống như hoocmôn sômatôstatin do cơ thể người sản xuất
C. Hoocmôn này có sai khác chút ít so với hoocmon sômatôstatin ở người, nhưng vẫn dùng
được cho người
D. Hoocmôn này hoàn toàn khác so với hoocmôn sômatôstatin ở người
Câu 38: . Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen. Một quần
thể ruồi giấm ở trạng thái cân bằng di truyền có tổng số 20.000 cá thể trong đó có 1.800 cá thể
có kiểu hình thân đen. Tần số tương đối của alen A/a trong quần thể là:
A. 0,6 : 0,4
B. 0,97 : 0,03
C. 0,7 : 0,3
D. 0,8 : 0,2
Câu 39: Bệnh mù màu đỏ-xanh lục ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định.Một phụ
nữ bình thường có em trai bị mù màu lấy 1 người chồng bình thường, tính xác suất để cặp vợ
chồng này sinh được người con trai bị mù màu
A. 0,5
B. 0,25
C. 0,125
D. 0,75
Câu 40: Gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây nào đã được chuyển vào cây đậu tương để cây đậu
tương trở thành cây biến đổi gen?
A. Cây bông
B. Cây thuốc lá cảnh

C. Cây khoai tây dại
D. Cây cà chua
Câu 41: Sinh vật chuyển gen là các cá thể
A. Làm nhiệm vụ chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác


B. Được chuyển gen từ loài khác vào cơ thể mình
C. Được bổ sung vào bộ gen của mình những gen đã tái tổ hợp hoặc đã sửa chữa
D. Được bổ sung vào hệ gen của mình những gen cho năng suất cao, phẩm chất tốt
Câu 42: Cấu trúc di truyền của một quần thể về số lượng như sau: 168 BB : 72 bb. Cho giao
phối ngẫu nhiên sau 10 thế hệ. Cấu trúc di truyền của quần thể đó là:
A. 30%BB : 70%bb
B. 70% BB : 30% bb
C. 49%BB : 42%Bb : 9%bb
D. 30%BB : 40%Bb : 30% bb
Câu 43: Trong một quần thể cân bằng di truyền có các alen T và t. 51% các cá thể là kiểu hình
trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi
trưởng thành; sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ. Tần số của các alen T/t sau một thế hệ
ngẫu phối là
A. 0,18 : 0,82
B. 0,82 : 0,18
C. 0,59 : 0,41
D. 0,41 : 0,59
Câu 44: Về sự di truyền các bệnh tật ở người, đặc điểm nào dưới đây cho thấy tính trạng là trội
liên quan nhiễm sắc thể thường?
A. Hai bố mẹ bị bệnh có thể sinh con không mắc bệnh
B. Xác suất mà một đứa trẻ tiếp theo mắc bệnh là 1/4
C. Tính trạng thường xuất hiện do kết hôn cận huyết
D. Hai bố mẹ mắc bệnh không thể có con cái không bệnh
Câu 45: Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là

0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 len B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3.
Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ cá thể mang
kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là:
A. 87,36%
B. 31,36%
C. 81,25%
D. 56,25%
Câu 46: Trong một quần thể gia súc có tỷ lệ kiểu gen: 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Cho các cá thể
trong quần thể tạp giao với nhau. Thì tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ tư là:
A. 0,525AA : 0,05Aa : 0,425aa
B. 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa
C. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
D. 0,725AA : 0,05Aa : 0,27aa
Câu 47: Khi giải thích về nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai người ta đã đưa ra sơ đồ lai
sau : aaBBdd x AabbDD AaBbDd. Giải thích nào sau đây là đúng với sơ đồ lai trên :
A. F1 có ưu thế lai là do sự tương tác bổ sung về chức phận giữa 2 alen khác nhau về chức
phận.
B. F1 có ưu thế lai là do sự tác động cộng gộp của các gen trội có lợi.
C. F1 có ưu thế lai là do các gen ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không được biểu hiện
thành kiểu hình.
D. F1 có ưu thế lai là do sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức phận.
Câu 48: Ở người, nhóm máu được quy định bởi các alen IA, IB, IO trong đó IA, IB là trội so với IO
thì số kiểu gen và kiểu hình về nhóm máu trong quần thể người là:
A. 6 kiểu gen : 6 kiểu hình.
B. 3 kiểu gen : 3 kiểu hình.
C. 4 kiểu gen : 6 kiểu hình.
D. 6 kiểu gen : 4 kiểu hình.
Câu 49: Một quần thể có 200 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể Aa và 400 aa. Gọi P là TSTĐ
của A và q là TSTĐ của
A. p=0,2; q=0,8

B. p=0,3; q=0,7
C. p=0,5; q=0,5
D. Tần số A và a trong quần thể này sẽ là
A. p=0,4; q=0,6
Câu 50: Một quần thể thực vật ban đầu có 10% kiểu gen AA, trải qua một số thế hệ tự thụ phấn
tỉ lệ AA ở F3 là 0,45. Biết A-quả có khía, a-quả không khía; xác định tỉ lệ kiểu hình ban đầu của
quần thể
A. 65% có khía : 35% không khía
B. 45% có khía : 55% không khía


C. 90% có khía : 10% không khía
D. 55% có khía : 45% không khía
Câu 51: Với 2 gen alen A và a, một quần thể bắt đầu chỉ có các cá thể chỉ có kiểu gen Aa. Ở thế
hệ tự thụ thứ n, kết quả sẽ là
A. AA = aa = [(1 - (1/2)n]/2; Aa = (1/2)n.
B. AA = aa = [(1 - (1/n)n]/2; Aa = (1/n)n.
C. AA = aa = [(1 - (1/8)n]/2; Aa = (1/8)n.
D. AA = aa = [(1 - (1/16)n]/2; Aa = (1/16)n.
Câu 52: Mẹ bình thường, bố và ông ngoại mắc bệnh máu khó đông. Kết luận nào dưới đay
đúng:
A. 100 % con trai hoàn toàn bình thường.
B. Con gái của họ không mắc bệnh.
C. 50 % con gái có khả năng mắc bệnh.
D. 100 % con trai mắc bệnh.
Câu 53: Triệu chứng chính của bệnh phenylketon niệu (phenylketonuria) không có đặc điểm
nào sau đây?
A. Kích thước đầu nhỏ, ngu đần, não chậm phát B. Chết ở tuổi thơ ấu, hoặc dễ xảy thai
C. Tóc hơi sáng nhạt
D. Sự tích luỹ phenylalanine trong máu

Câu 54: Cacpêsenkô (1927) đã tạo ra loài cây mới từ cải củ và cải bắp như thế nào?
A. Đa bội hoá dạng cải củ rồi cho lai với cải bắp tạo ra con lai hữu thụ.
B. Lai cải bắp với cải củ tạo ra con lai hữu thụ.
C. Đa bội hoá dạng cải bắp rồi cho lai với cải củ tạo ra con lai hữu thụ.
D. Lai cải bắp với cải củ được F1. Đa bội hoá F1 được dạng lai hữu thụ.
Câu 55: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm mục đích
A. Tạo dòng thuần chủng
B. Tạo ưu thế lai
C. Tạo giống mới
D. Tạo loài mới
Câu 56: Để nghiên cứu vai trò của kiểu gen và môi trường đối với cơ thể người, phương pháp
nào dưới đây là phù hợp nhất:
A. Nghiên cứu cặp sinh đôi cùng trứng.
B. Nghiên cứu cặp sinh đôi khác trứng.
C. Nghiên cứu tế bào.
D. Nghiên cứu phả hệ.
Câu 57: Việc sử dụng cá thể F1 làm giống sẽ dẫn đến kết quả:
A. Duy trì được sự ổn định của tính trạng qua các thế hệ.
B. Có hiện tượng phân tính làm giảm phẩm chất của giống.
C. Tạo ra hiện tượng ưu thế lai.
D. Cải thiện phẩm chất của giống.
Câu 58: Nội dung nào sau đây sai khi đề cập đến vai trò của di truyền y học tư vấn:
A. Hạn chế tác hại của bệnh.
B. Dự đoán khả năng xuất hiện bệnh hay dị tật ở con cháu.
C. Hạn chế phát sinh bệnh như hạn chế sinh đẻ, không cho kết hôn gần.
D. Chữa được một số bệnh như đái tháo đường, Đao,..
Câu 59: Ở người, gen H quy định tính trạng máu bình thường, h quy định tính trạng máu khó
đông: một cặp vợ chồng bố mẹ bình thường nhưng sinh con trai mắc bệnh claiphentơ và bị máu
khó đông. Kiểu gen của bố mẹ là gì, đột biến dị bội trong quá trình phát sinh giao tử ở bố hay
mẹ.

A. XHXh x XHY , Đột biến xảy ra ở bố.
B. XhXh x XHY , Đột biến xảy ra ở mẹ.
H H
h
C. X X x X Y , Đột biến xảy ra ở bố.
D. XHXh x XHY , Đột biến xảy ra ở mẹ.
Câu 60: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A và a),
nhận thấy số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ % số cá thể
dị hợp trong quần thể này là:
A. 56,25%
B. 37,5%
C. 18,75%
D. 6,25%
Câu 61: Một đôi tân hôn đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là gái
mang nhóm máu A hoặc B sẽ là:
A. 50%
B. 12,5%
C. 25%
D. 6,25%


Câu 62: Trong điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi- Vanbec, quần thể có thành phần kiểu
gen nào sau đây sẽ không thay đổi cấu trúc di truyền khi thực hiện ngẫu phối?
A. 0,09 AA : 0,55 Aa : 0,36 aa.
B. 0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa.
C. 0,36 AA : 0,38 Aa : 0,36 aa.
D. 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.
Câu 63: Bạch tạng và phenylketonuria là hai bệnh lặn đơn gen thuộc các NST thường khác
nhau. Nếu một cặp vợ chồng đều dị hợp về cả hai tính trạng, thì nguy cơ đứa con đầu của họ
mắc một trong hai bệnh là:

A. 12,5%
B. 25%
C. 6,25%
D. 37,5%
Câu 64: Cho quần thể sóc có số lượng như sau: 140 con lông nâu đồng hợp; 20 con lông nâu dị
hợp; 40 con lông trắng (tính trạng màu lông do một gen gồm 2 alen quy định). Khi quần thể đạt
trạng thái cân bằng thì tỉ lệ Sóc lông nâu trong quần thể là :
A. 75%
B. 93,75%
C. 37,5%
D. 56,25%
Câu 65: Một quần thể tự phối có 100%Aa. Đến thế hệ F5 thành phần kiểu gen sẽ là
A. 100%Aa
B. 46,875%AA : 6,25%Aa : 46,875%aa
C. 48,4375%AA : 3,125%Aa : 48,4372%aa
D. 25%AA : 50%Aa : 25%aa
Câu 66: Ở một quần thể giao phối có 2 loại nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Xét 1 gen có 3 alen
nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y và một gen nằm trên NST thường có 4 alen thì
số kiểu gen khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể đó là:
A. 60 kiểu
B. 180 kiểu
C. 90 kiểu
D. 12 kiểu
Câu 67: Hai cặp gen A,a và B, b nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau trong một quần thể
đang cân bằng di truyền. Gen a có tần số 0,2, gen B có tần số 0,8. Kiểu gen AABb trong quần
thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 0,64
B. 0,064
C. 0,2048
D. 0,080

Câu 68: Ở loài mèo nhà,cặp alen D,d quy định màu lông nằm trên NST giới tính X (DD :lông
đen,Dd:tam thể,dd:lông vàng).Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được
số liệu về các kiểu hình sau:-Mèo đực:311 lông đen,42 lông vàng;-Mèo cái:277 lông đen,7 lông
vàng,54 tam thể; Tần số các alen D và d trong quần thể trong điều kiện cân bằng lần lượt là:
A. 0,85 và 0,15
B. 0,726 và 0,274
C. 0,87 và 0,13
D. 0,654 và 0,34
Câu 69: Chất nào trong các chất sau được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen:
A. Canxi clorua ( CaCl2)
B. Canxi cacbonat (CaCO3)
C. Canxi hiđrôxit ( Ca(OH)2)
D. Canxi sunfat ( CaSO4)
Câu 70: Mẹ có nhóm B, con có nhóm máu O, người có nhóm máu nào dưới đây không thể là bố
đứa bé?
A. Nhóm máu A.
B. Nhóm máu B.
C. Nhóm máu AB.
D. Nhóm máu O.
Câu 71: Kiểm tra nhóm máu của 1000 người trong một thành phố 5 triệu dân, kết quả có 40
người máu O và 210 người máu A, còn lại là máu B và máu AB. Số người có nhóm máu AB
trong thành phố được dự đoán là bao nhiêu?
A. 1 triệu người
B. 1,5 triệu người
C. 2,5 triệu người
D. 150 nghìn
người
Câu 72: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Trẻ đồng sinh cùng trứng có thể trạng ít biến đổi hơn trẻ đồng sinh khác trứng
B. Trẻ đồng sinh cùng trứng luôn cùng giới tính.

C. Trẻ đồng sinh khác trứng có thể có cùng nhóm máu
D. Trẻ đồng sinh cùng trứng là do một trứng thụ tinh với hai hay nhiều tinh trùng khác nhau.
Câu 73: Ở người gen H quy định máu đông bình thường, gen h quy định máu khó đông. Gen M
quy định mắt bình thường, gen m quy định bệnh mù màu. Các gen này đều nằm trên NST X
không có alen trên Y. Mẹ bình thường, bố mù màu, con trai mắc cả hai bệnh. Kiểu gen của bố
mẹ là?
A. XHMXhm x XHmY
B. XHMXhm x XhMY
C. XHMXhm x XHMY
D. XHmXhm x
XHMY


Câu 74: Cách nào sau đây là phương thức tạo ra cây song nhị bội
A. Lai xa kèm theo đa bội hóa con lai hoặc lai xa tế bào xôma rồi nuôi cấy tế bào thành cây
B. Lai xa kèm đa bội hóa con lai
C. Cho cây tự đa bội hóa
D. Lai tế bào xôma sau đó nuôi cấy tế bào thành cây
Câu 75: Theo dõi sự di truyền tính trạng lông mi ở người, mỗi gen qui định 1 tính trạng, trội
hoàn toàn. Sơ đồ phả hệ:

(1) tính trạng lông mi thẳng do gen trội hay lặn qui định. (2) có liên kết với giới tính không.
(3) nếu người con gái IV3 có chồng mi cong, xác suất để họ có con trai mi thẳng là bao nhiêu
A. (1) trội (2) không liên kết với giới tính (3) 50%
B. (1) lặn (2) không liên kết với giới tính (3) 12,5%
C. (1) trội (2) không liên kết với giới tính (3) 25%
D. (1) lặn (2) liên kết với giới tính (3) 50%
Câu 76: Đặc điểm nào sau đây không phản ảnh đúng đối với bệnh thiếu máu hình liềm (đồng
hợp)?
A. Là đột biến gen trên NST thường

B. Rất phổ biến trong các cộng đồng sống ở vùng cao
C. Tế bào hồng cầu có hình dạng bị khuyết
D. Có ảnh hưởng đến nhiều mô, cơ quan trong cơ thể
Câu 77: Ở một quần thể thực vật, màu sắc hoa do một gen gồm 2 alen A và a quy định. ( A trội
hoàn toàn so với a) Xét một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng có tần số tương đối
A/a = 0,8/0,2. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ là:
A. 24:1
B. 35:1
C. 25:1
D. 91:1
Câu 78: Gen M qui định tính trạng bình thường, m qui định mù màu. Gen trên NST X (không có
alen trên Y). Bố, mẹ bình thường. Sinh một con trai mắc hội chứng Claiphentơ và mù màu. Kiểu
gen của bố mẹ và con trai là:
A. P: XMY x XMXm ; F1: XmXmY
B. P: XMY x XmXm ; F1: XmY
C. P: XmY x XmXm ; F1: XMXmY
D. P: XMY x XmXm ; F1: XmXmY
Câu 79: Gen hói đầu trội ở đàn ông nhưng lại lặn ở đàn bà trong 10000 người đàn ông có 7225
không hói đầu vậy trong 10000 ngươi đàn bà có bao nhiêu người không bị hói đầu
A. 2775
B. 7750
C. 2250
D. 7225
Câu 80: Ở một quần thể thực vật, tại thế hệ mở đầu có 100% thể di hợp Aa. Qua tự thu phấn thì
tỉ lệ dị hợp ở thế hệ thứ nhất và thứ 2 lần lượt là
A. 0,75%; 0,25%
B. 75%; 25%
C. 50%; 25%
D. 50%; 50%
Câu 81: Trong các trường hợp ứng dụng khoa học nhằm cải tạo giống vật nuôi cây trồng,

trường hợp tạo ra sinh vật biến đổi gen là:
A. Những con dê chứa gen qui định prôtêin tơ nhện
B. Nuôi cấy mô trong sản xuất giống phong lan


C. Tạo ra lợn F1 năng suất cao từ giống lợn Ỉ và giống ngoại nhập
D. Cấy truyền phôi để tạo ra nhiều bê giống trong thời gian ngắn
Câu 82: Một loài động vật, AA-lông đen, Aa-lông đốm, aa-lông trắng. Xét một quần thể đang ở
trạng thái cân bằng gồm 1000 cá thể, trong đó có 160 con lông trắng. Tỉ lệ các cá thể lông đen
trong tổng số các cá thể thuần chủng của quần thể là
A. 16%
B. 58%
C. 36%
D. 69%
A
B
O
A
Câu 83: Ở người các nhóm máu do các gen I , I , I quy định. Gen I quy định nhóm máu A
đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB, gen lặn IO
quy định nhóm máu O. Trong một quần thể người người ta thấy xuất hiện 1% có nhóm máu O và
28% nhóm máu AB. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó là:
A. 56%, 6%
B. 56%,15%
C. 49%, 22%
D. 63%;8%
-----------------------------------------------

----------- HẾT ---------9-ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC – 170
1_D

21_C 41_B 61_C 81_A
2_C
22_A 42_C 62_D 82_D
3_B
23_D 43_D 63_D 83_D
4_B
24_B 44_A 64_B
5_A
25_B 45_A 65_C
6_A
26_D 46_C 66_C
7_B
27_B 47_C 67_C
8_B
28_A 48_D 68_C
9_C
29_B 49_D 69_A
10_C 30_D 50_C 70_C
11_C 31_B 51_A 71_B
12_B 32_D 52_C 72_D
13_D 33_D 53_D 73_A
14_A 34_A 54_D 74_A
15_A 35_D 55_A 75_B
16_C 36_A 56_A 76_B
17_A 37_B 57_B 77_A
18_A 38_C 58_D 78_A
19_A 39_C 59_D 79_A
20_B 40_B 60_B 80_C



Trang 10/10 - Mã đề thi 170



×