Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

de-thi-cuoi -hoc-ki-1-mon-tieng-viet-lop-4-NĂM 17-18

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.44 KB, 5 trang )

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN SA PA
TRƯỜNG TH BẢN KHOANG
1. Ma trận nội dung kiểm tra môn Tiếng Việt
Mạch kiến thức, kĩ năng
Kiến thức Tiếng Việt.

Số câu,

Mức

Mức

Mức Mức

số điểm
Số câu

1
1

2
3

3
1

4
1

Số điểm


0,5

2,5

0,75

1

Số câu

4

4

Số điểm

2,25

2,25

Số câu
Số điểm

5
2,75

Tổng
6

- Xác định được động từ,tính từ,bổ ngữ .Viết

được câu nghi vấn với câu cho trước.

4,75

- Phân biệt am ân, âng để hoàn thành câu.
- Viết được đoạn văn có sử dụng tính từ.
Đọc hiểu văn bản:
-Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền.
-Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học như
thế nào ?
-Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng
thả diều” ?
-Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói
đúng ý nghĩa của câu chuyện trên ?
Tổng

3
2,5

1
0,75

1
1

10
7

2. Ma trận câu hỏi.

TT
1
2

Mức 1
TN
TL
Số câu
4
Câu số 1,2,3,4

Chủ đề
Đọc hiểu

văn bản
Kiến thức Số câu
Tiếng việt Câu số
Tổng số câu

1
7
5

PHÒNG GD&ĐT SA PA
TRƯỜNG TH BẢN KHOANG

A/ Phần kiểm tra đọc: (10 điểm)

Mức 2
TN TL


Mức 3
TN TL

Mức 4
TN TL

Tổng
4

2
5,6
2

1
1.b
1

1
8
1

1
9
1

6
10

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I

Năm học 2017 - 2018
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Thời gian làm bài: 45 phút


I. Đọc thành tiếng ( 4,0 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 100 tiếng/phút và trả lời một câu hỏi
về nội dung đoạn đọc trong các bài tập đọc sách TLHDH TV4- Tập 1B.
II. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Hs đọc thầm văn bản sau:
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là
Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì
giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú
cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về
học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là
ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học
như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi
ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt
văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có
mười ba tuổi. Đó là Trạng Nguyên trẻ nhất nước của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
Câu 1. (0,5đ) Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
A. Học đến đâu hiểu ngay đến đó, có trí nhớ lạ thường.
B. Có thể thuộc hai mươi trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.

C. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 2 (0,5 đ) Nguyễn Hiền ham học và chịu khó học như thế nào ?
A.Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng
nhờ.
B. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học.
C.Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 3.(0,5 đ) Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều” ?
A. Vì chú bé Hiền nhờ thả diều mà đỗ Trạng nguyên.
B. Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì chú bé hiền tuy ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi.
Câu 4.(0,75 đ) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện


trên ?
A. Có chí thì nên.
B. Tuổi trẻ tài cao.
C. Công thành danh toại.
Câu 5. (0,75 đ) Trong câu «Rặng đào đã trút hết lá », từ nào bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ trút ?
A. rặng đào
B. đã
C. hết lá
Câu 6. (0,75 đ) Điền từ nào vào chỗ trống trong những câu sau “Mới dạo nào những
cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô … thành cây rung rung
trước gió và ánh nắng. ”
A. đã
B. đang
C. sẽ
Câu 7. (0,5 đ) Trong câu ‘‘Chú bé rất ham thả diều’’, từ nào là tính từ?
A. Ham

B. Chú bé
C. Diều
Câu 8: (0,5 điểm) Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn “ai” cho câu sau:
“Nguyễn Hiền là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta”
Câu 9: (1 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất một tính từ (từ 3 đến 5 câu) Nói về ước mơ
của em.
B/ Kiểm tra viết (10 điểm)
Câu 10: Chính tả: (5 điểm)
a. Chính tả (nghe - viết) bài: “Đôi giày ba ta mầu xanh”. Tiếng Việt 4 – Tập 1, trang 81 (Từ
Ngày còn bé …của các bạn tôi) trong khoảng thời gian 15 phút.
b. Bài tập: Điền vào chỗ chấm ân hay âng
- Vua Hùng một sáng đi săn
Chưa tròn bóng nắng nghỉ ch...chốn này
Dân d...một quả xôi đầy


Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi.
( Nguyễn Bùi Vợi)
Câu 11: Tập làm văn: (3 điểm)
- Hãy tả một đồ vật trong gia đình mà em yêu thích.

PHÒNG GD&ĐT SA PA
TRƯỜNG TH BẢN KHOANG

A. Phần kiểm tra đọc

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
Năm học 2017 - 2018
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4



Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

C

C

B

A

B


A

A

0,75

0,75

0,75

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 8.(0,75điểm): Ai là Trạng nguyên trẻ tuổi nhất của nước ta ?
Câu 9. (1điểm) HS đặt câu dùng từ đúng ngữ pháp được tối đa 1 điểm, tùy mức độ hoàn
thành GV cho điểm 1 - 0,75 - 0,5 - 0,25.
B/ Kiểm tra viết:
Câu 10: Chính tả (7 điểm)
a. Đánh giá cho điểm chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 4,0
điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa
đúng quy định), trừ 0,25 điểm.

* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
b. Bài tập (2 điểm) – Mỗi ý đúng được 1 điểm.
- Vua Hùng một sáng đi săn
Chưa tròn bóng nắng nghỉ chânchốn này
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi.
(Nguyễn Bùi Vợi)
Câu 11: Tập làm văn: ( 3điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu cầu
của đề bài độ dài bài viết khoảng 10 câu.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn miêu tả.
+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ. Không liệt kê
như văn kể chuyện.
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: ; 4,0;
3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5



×