Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

ĐỀ 1- ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ 2 LỚP 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.34 KB, 6 trang )

MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TH BẢN KHOANG
Năm học : 2017 - 2018
Môn : Tiếng Việt – Lớp 4
1. Ma trận nội dung kiểm tra môn Tiếng Việt
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN SA PA

Mạch kiến thức, kĩ năng
Kiến thức Tiếng Việt.

Số câu,

Mức

Mức

Mức Mức

số điểm
Số câu

1
1

2
1

3
1

4


1

Số điểm

0,5

0,5

1

1,5

3,5

Số câu

2

1

1

4

Số điểm

1

0,5


1

2,5

Số câu
Số điểm

3
1.5

2
1

2
3

8
6

Tổng
4

- Phân biệt được kiểu câu Ai là gì?
Ai thế nào? Ai làm gì?.
- Xác định thành phần chủ ngữ, vị
ngữ có trong câu.
- Biết đặt câu theo kiểu câu Ai thế
nào? Theo yêu cầu.
Đọc hiểu văn bản:
- Biết về loài hoa phượng là hoa học

trò.
- Biết đặc điểm của cây phượng.
- Biết về mùa hoa phượng báo hiệu
mùa thi, mùa hè đến, kết thúc một
năm học.
Tổng

3
2

2. Ma trận câu hỏi:
TT
1
2

Chủ đề
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức

Số câu
Câu số

Số câu
Tiếng việt Câu số
Tổng số câu

Mức 1
TN TL
2

1-2
1
5
3

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN SA PA

TRƯỜNG TH BẢN KHOANG
ĐỀ SỐ 1

Mức 2
TN TL
1
3
1
6
2

Mức 3
TN TL

Mức 4
TN TL
1
4

1
7
1


1
8
2

ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ II
Năm học : 2017 - 2018
Môn : Tiếng Việt – Lớp 4
Thời gian: 60 phút

Tổng
4
4
8


Họ và tên:……………………………………….lớp…….
A. Kiểm tra đọc:
I.Đọc thành tiếng:( 4 điểm)
Học sinh bốc thăm một đoạn bài tập đọc đã học từ tuần 19 – 35 và trả lời câu hỏi dựa vào
nội dung bài đọc.
II. Đọc hiểu: ( 6 điểm)
Học sinh đọc thầm đoạn văn trong bài Hoa học trò và trả lời câu hỏi
Hoa học trò
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả
một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi; người
ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn
con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm
bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi,
ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng

cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá
phượng.
Theo Xuân Diệu
Câu 1 ( 0,5 điểm ) Tác giả gọi hoa phượng là hoa gì?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
A. Hoa mùa xuân.
B. Hoa học trò.
C. Hoa nhi đồng.
Câu 2 ( 0,5 điểm ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng?
( nảy mầm, ra lá, xanh um)
Mùa xuân, phượng…
Câu 3( 0,5 điểm ) Lá phượng có đặc điểm gì ?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
a, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.
b, Lá xum xuê, như lá bàng non.


c, Lá um tùm, như lá xoan vàng.
Câu 4( 1 điểm ) Mỗi mùa hoa phượng đến bao hiệu cho em biết điều gì ?

Câu 5( 0,5 điểm ) Tìm vị ngữ trong kiểu câu kể Ai là gì? Trong câu: Mỗi hoa chỉ là một
phần tử của cả xã hội thắm tươi.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a. Của cả xã hội thắm tươi.
b. Một phần tử của cả xã hội thắm tươi.
c. Chỉ là một phần tử của cả xã hội thắm tươi.
Câu 6( 0,5 điểm ) Kiểu câu sau thuộc kiểu câu nào: Hoa phượng là hoa học trò.
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a. Kiểu câu Ai là gì?
b. Kiểu câu Ai thế nào?

c. Kiểu câu Ai làm gì?
Câu 7( 1 điểm ) Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ có trong câu:
Cậu chăm lo học hành.

Câu 8: ( 1 ,5 điểm ) Đặt 2 câu kể Ai thế nào? Mỗi câu tả một cây hoa mà em yêu thích.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả nghe - viết (5 điểm) ( 15 phút )
Thắng biển


Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng giữ. Khoảng mênh
mông ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập
đớp con cá chim nhỏ bé.
Một tiếng ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất,
vụt vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra.
2. Tập làm văn (5 điểm) ( 20 phút )
Em hãy tả một con vật mà em yêu thích ?

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN SA PA

TRƯỜNG TH BẢN KHOANG
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ II


NĂM HỌC: 2017 - 2018
Môn: Tiếng Việt 4
I.Kiểm tra đọc ( 10 điểm )
1. Đọc thành tiếng : (4điểm )
- Đọc đủ nghe rõ ràng tốc độ đạt yêu cầu ( 2 điểm).

- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu. (1 điểm).
- Trả lời đúng câu hỏi . (1 điểm ).
2. Đọc hiểu ( 6 điểm ):
Câu 1: B( 0,5 điểm)
Câu 2: ra lá (0,5 điểm)
Câu 3: A( 0,5 điểm)
Câu 4: (1 điểm): Dự kiến đáp án
- Báo hiệu mùa hè sắp đến
- Sắp được nghỉ hè.
Câu 5: C (0,5 điểm)
Câu 6: A (0,5 điểm)
Câu 7: (1 điểm)
Cậu / chăm lo học hành.
CN

VN

Câu 8: (1,5 điểm): Dự kiến câu trả lời
- Hoa cúc có màu vàng rất đẹp
- Hoa hượng có màu vàng rất đẹp
II. Kiểm tra viết ( 5 điểm)
1. Chính tả ( Nghe – viết ) ( 5 điểm )
- Viết đúng nội dung bài, trình bày sạch sẽ (5 điểm)
- Sai 1 lỗi trừ (0,25 điểm )
- Bài kiểm tra bẩn, chữ viết chưa đúng độ cao,trình bày chưa đẹp toàn bài trừ
0,5 điểm.
2. Tập làm văn : ( 5 điểm )
- Viết được một bài văn đúng nội dung, câu văn rõ ràng mạch lạc ( 5 điểm)
- Tùy vào mức độ viết của học sinh mà giáo viên cho điểm (4,3,2,1 điểm ).




×