VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ VĂN THẮNG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH GIẦY DA,
DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ VĂN THẮNG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ:
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÀNH GIẦY DA,
DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
Ngành: Kinh tế chính trị
Mã số : 9.31.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS,TS. Nguyễn Văn Luân
2: GS,TS. Nguyễn Quang Thuấn
HÀ NỘI – 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc xuất xứ rõ
ràng, đã công bố theo đúng quy định của Nhà nước.
Nghiên cứu sinh
Đỗ Văn Thắng
i
MỤC LỤC
Trang
ii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỒ TRỢ .......................................................................................7
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .............7
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài .............................................................7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ............................................................12
1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
....................26
1.2.1. Khái quát chung về những công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài ...........26
1.2.2. Những vấn đề rút ra từ khái quát chung cần tiếp tục nghiên cứu ...................28
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN MỘT SỐ QUỐC GIA,
ĐỊA PHƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ .........................31
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ...........................31
2.1.1. Sự ra đời của thuật ngữ “công nghiệp hỗ trợ” ................................................31
2.1.2. Công nghiệp hỗ trợ và một số thuật ngữ liên quan .........................................34
2.1.3. Quan niệm về công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam ...............................................36
2.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ...................................................39
2.2.1. Tính đa cấp và tính liên kết hệ thống theo quy trình sản xuất ........................39
2.2.2. Tính đa dạng về công nghệ và trình độ công nghệ .........................................42
2.2.3. Tính chuyên môn hóa cao và tham gia vào mạng sản xuất toàn cầu ..............42
2.2.4. Có nguồn nhân lực chất lượng cao..................................................................43
2.2.5. Thu hút nhiều doanh nghiệp tham gia, chủ yếu là các DN vừa và nhỏ ..........43
2.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ....................................44
2.3.1 Khái niệm .........................................................................................................44
2.3.2 Nội hàm của phát triển công nghiệp hỗ trợ ......................................................44
2.3.3. Các mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ .....................................................46
2.4. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ ...........................................................................................................................50
2.4.1. Số lượng và quy mô doanh nghiệp..................................................................50
2.4.2. Trình độ công nghệ và tỷ lệ nội địa ................................................................50
2.4.3. Sức cạnh tranh của sản phẩm ..........................................................................51
2.4.4. Sự đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp hạ nguồn ...................................51
ii
2.4.5. Nguồn nhân lực ...............................................................................................52
2.5. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
HỖ TRỢ ....................................................................................................................52
2.5.1. Nhân tố quốc tế ...............................................................................................52
2.5.2. Nhân tố trong nước .........................................................................................54
2.6. VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ NÓI
CHUNG VÀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NÓI RIÊNG....................................59
2.6.1. Quan hệ giữa các ngành công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ .........................59
2.6.2. Vai trò có tính hai mặt của phát triển công nghiệp hỗ trợ ..............................64
2.7. THỰC TIỄN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, ĐỊA PHƯƠNG VỀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT
NAM NÓI CHUNG, BÌNH DƯƠNG NÓI RIÊNG .................................................72
2.7.1. Thực tiễn của một số nước về phát triển công nghiệp hỗ trợ..........................72
2.7.2. Thực tiễn một số địa phương về phát triển công nghiệp hỗ trợ ......................78
2.7.3. Bài học cho tỉnh Bình Dương và Việt Nam về phát triển công nghiệp hỗ trợ
......83
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA,
DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG ..............................................88
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH
BÌNH DƯƠNG .........................................................................................................88
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................88
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................90
3.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG ..........94
3.2.1. Cơ sở sản xuất công nghiệp ............................................................................94
3.2.2. Lao động ngành công nghiệp ..........................................................................96
3.3.3. Giá trị sản xuất công nghiệp............................................................................98
3.3. THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG NGÀNH GIẦY DA,
DỆT MAY, ĐIỆN TỬ Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG......................................................99
3.3.1. Công nghiệp hỗ trợ trong ngành giầy da ở tỉnh Bình Dương .........................99
3.3.2. Công nghiệp hỗ trợ trong ngành dệt may ở tỉnh Bình Dương ......................103
3.3.3. Công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử ở tỉnh Bình Dương ........................108
3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA,
DỆT MAY, ĐIỆN TỬ Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG....................................................112
3.4.1. Những thành tựu............................................................................................112
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ....................................................................114
3
3.4.3. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành
giầy da, dệt may, điện tử ở tỉnh Bình Dương ..........................................................120
Chương 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TẠI
TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 ..............................................................125
4.1. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ..125
4.1.1. Bối cảnh quốc tế ............................................................................................125
4.1.2. Bối cảnh trong nước ......................................................................................126
4.2. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN NĂM 2030
............128
4.3. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ NGÀNH GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN
NĂM 2025 ..............................................................................................................130
4.3.1. Quan điểm phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Bình Dương .........................130
4.3.2. Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da, dệt may, điện tử
đến năm 2025 ..........................................................................................................135
4.4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH
GIẦY DA, DỆT MAY, ĐIỆN TỬ Ở BÌNH DƯƠNG ...........................................137
4.4.1. Giải pháp về vốn đầu tư và công nghệ ..........................................................137
4.4.2. Giải pháp thị trường ti u thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ .........................138
4.4.3. Giải pháp phát triển nguồn nh n lực .............................................................139
4.4.4. Giải pháp ph n ố các doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ ....140
4.4.5. Giải pháp li n ết giữa sản xuất và ti u thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ..141
4.4.6. Cơ chế phối hợp giữa Bình Dương và Vùng inh tế trọng điểm phía Nam trong
phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và giải pháp về bảo vệ môi trường
..................141
4.4.7. Đề xuất hệ thống mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ ở tỉnh Bình dương
......145
4.4.8. Giải pháp về cơ chế chính sách, lập các dự án đầu tư, mặt
ng cho phát triển
công nghiệp hỗ trợ ..........................................................................................147
KẾT LUẬN ............................................................................................................149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa tiếng Việt
APEC
Diễn đàn Hợp tác kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CCN
Cụm công nghiệp
CNH
Công nghiệp hóa
CNHT
Công nghiệp hỗ trợ
CNPT
Công nghiệp phụ trợ
DN
Doanh nghiệp
DNNVV (SMEs)
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐTGD
Điện tử gia dụng
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSXCN
Giá trị sản xuất công nghiệp
HĐH
Hiện đại hóa
KCN
Khu công nghiệp
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
TĐĐQG
Tập đoàn đa quốc gia
TNCs
Các công ty xuyên quốc gia
VDF
Diễn đàn inh tế Việt Nam
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số học sinh tốt nghiệp qua các hệ đào tạo ................................................ 92
Bảng 3.2: Nguồn lao động của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2017 ................. 93
Bảng 3.3: Cơ sở sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ............................... 94
Bảng 3.4: Cơ sở sản xuất công nghiệp theo nhóm ngành ......................................... 95
Bảng 3.5: Số lượng các cơ sở công nghiệp theo địa phương .................................... 96
Bảng 3.6: Số lượng lao động công nghiệp theo thành phần kinh tế ......................... 97
Bảng 3.7: Cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp ............................................... 97
Bảng 3.8: Năng xuất lao động công nghiệp theo thành phần kinh tế ....................... 98
Bảng 3.9: Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015............. 99
Bảng 3.10: Các hình thức xúc tiến thương mại được áp dụng với ngành giầy da ..101
Bảng 3.11: Hiệu quả của các hình thức xúc tiến thương mại được áp dụng với
ngành giầy da ...............................................................................................102
Bảng 3.12: Những hó hăn đối với ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may
khi tiêu thụ thị trường trong nước (ĐVT: %). ..............................................106
Bảng 3.13: Những hó hăn đối với ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may
khi tiêu thụ thị trường nước ngoài (ĐVT: %). .............................................106
Bảng 3.14: Các hình thức xúc tiến thương mại được áp dụng đối với ngành công
nghiệp hỗ trợ ngành dệt may (ĐVT: %)..............................................106
Bảng 3.15: Hiệu quả của các hình thức xúc tiến thương mại được áp dụng đối
với ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may (ĐVT: %).............................106
Bảng 3.16: Những hó hăn hi ti u thụ sản phẩm ra thị trường nước ngoài đối
với ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử – tin học (ĐVT: %) ........110
Bảng 4.1: Đánh giá SWOT về công nghiệp hỗ trợ Bình Dương ............................127
Bảng 4.2: Nhóm chỉ tiêu phấn đấu của ngành công nghiệp ....................................129
Bảng 4.3: Kế hoạch đầu tư phát triển của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
đến năm 2020 ...............................................................................................137
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Phạm vi của công nghiệp hỗ trợ theo MITI ..............................................32
Hình 2.2: Các phạm vi của công nghiệp hỗ trợ.........................................................33
Hình 2.3: Mô hình của ME. Porter về lợi thế cạnh tranh của các quốc gia ..............35
Hình 2.4: Công nghiệp hỗ trợ theo tiếp cận của Chính phủ Việt Nam .....................36
Hình 2.5: Công nghiệp hỗ trợ theo nghĩa rộng .........................................................38
Hình 2.6: Phân loại công nghiệp hỗ trợ theo hệ thống ngành sản xuất ....................40
Hình 2.7: Các lớp cung ứng hỗ trợ...........................................................................41
Hình 2.8: Chuỗi giá trị trong một ngành công nghiệp ..............................................61
Hình 2.9: Cấu trúc chuỗi giá trị giữa linh kiện và lao động......................................66
Hình 2.10: Chiến lược phát triển công nghiệp hỗ trợ của Thái Lan .........................76
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 2.1: Ngành chế tạo ôtô: sau động đất, sóng thần 11/3/2011 tại Nhật Bản ........63
Hộp 2.2: Rủi ro của các nhà cung ứng linh kiện ô tô................................................71
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Số lượng doanh nghiệp hỗ trợ ngành giầy da qua các năm................100
Biểu đồ 3.2: Lao động công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da qua các năm .................100
Biểu đồ 3.3: Giá trị sản xuất công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da theo giá thực tế ...101
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da ..102
Biểu đồ 3.5: Số lượng cơ sở sản xuất ngành công nghiệp dệt may ........................103
Biểu đồ 3.6: Lao động ngành công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp nghiệp dệt
may..104
Biểu đồ 3.7: GTSX công nghiệp hỗ trợ ngành công nghiệp dệt may theo giá
thực tế ...........................................................................................................104
Biểu đồ 3.8: Tỷ trọng so với toàn bộ ngành dệt may ..............................................105
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu doanh thu của sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may .107
Biểu đồ 3.10: Số cơ sở ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử tin học ........108
Biểu đồ 3.11: Lao động ngành công nghiệp hỗ trợ ngành điện – điện tử ...............109
Biểu đồ 3.12: GTSX ngành công nghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử – tin học.........109
Biểu đồ 3.13: Trình độ công nghệ ngành công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử - tin học .
110
Biểu đồ 3.14: Áp dụng các biện pháp xúc tiến thương mại và hiệu quả ngành
công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử tin học (ĐVT: %) ...................................111
Biểu đồ 4.1: Đề xuất hệ thống mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ ở tỉnh
Bình Dương [51] ..........................................................................................146
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
1
Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
và quá trình toàn cầu hoá kinh tế mở rộng hiện nay, các nền kinh tế quốc gia, khu
vực đang có xu hướng hợp nhất và trở thành một bộ phận, một hệ thống quan trọng
trong mạng lưới hợp tác ph n công lao động toàn cầu. Mọi quốc gia muốn phát
triển phải gắn ph n công lao động quốc gia vào hệ thống ph n công lao động quốc
tế. Khi trình độ ph n công lao động quốc tế và sự phân chia quá trình sản xuất đạt
đến mức độ cao, không một sản phẩm công nghiệp nào được sản xuất tại một
hông gian, địa điểm hay một công ty duy nhất của một quốc gia; chúng được phân
chia thành nhiều công đoạn ở các công ty cắm nhánh tại các địa phương, quốc gia,
châu lục khác nhau. Ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ra đời như một tất yếu xuất
phát từ đòi hỏi của nền sản xuất công nghiệp mới với nội dung cơ
ản là chuyên
môn hóa sâu sắc các công đoạn của quá trình sản xuất.
Việt Nam, là một nước đang phát triển, đang trong tiến trình đẩy nhanh sự
nghiệp công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước để xây dựng và phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, từ giữa thập niên
1990, nhất là từ khi Việt Nam ra nhập WTO (năm 2007), FDI ngày càng chiếm vị
trí quan trọng trong nền kinh tế. FDI vào Việt Nam nhiều nhưng suốt trong thời
gian dài chủ yếu là những ngành sử dụng nhiều lao động giản đơn như giầy da, dệt
may…Đó là những lĩnh vực không cần nhiều vốn, không cần công nghệ cao n n
đáng lẽ các DN trong nước có thể đầu tư hay li n doanh với nước ngoài trong giai
đoạn đầu và sau đó dần dần làm chủ hoàn toàn; cho đến nay hầu như sự liên kết giữa
FDI và DN trong nước còn rất yếu. Muốn doanh nghiệp Việt Nam liên kết chặt chẽ
phải cung cấp các sản phẩm CNHT đủ chất lượng và với giá cạnh tranh được.
Do vậy, vai trò của phát triển CNHT trong phát triển công nghiệp nói riêng và
phát triển kinh tế - xà hội nói chung của quốc gia, ngày càng được khẳng định. Phát
triển CNHT, ngoài việc tạo thêm việc làm, góp phần giảm nhập siêu còn làm tăng
giá trị của các sản phẩm công nghiệp do trong nước sản suất, giúp cho sản suất
công nghiệp được chủ động và có hiệu quả. Thực tiễn ở một số nước trên thế giới
như Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản… và Việt Nam đã chứng minh, sự phát triển
đúng hướng của ngành CNHT là tiền đề quan trọng đóng góp vào quá trình phát
1
triển nền kinh tế quốc dân; phát triển CNHT trở là nhân tố đóng vai trò quyết định
sự phát triển của các ngành công nghiệp. CNHT phát triển góp phần làm tăng tỷ lệ
nội địa hoá, giảm nhập khẩu, giảm giá thành sản phẩm, giảm sự phụ thuộc vào “ n
ngoài”, đảm bảo tính chủ động cho nền kinh tế. CNHT phát triển góp phần đẩy
nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, phát huy cao độ các yếu tố nội lực, phát
triển nguồn nhân lực, mối liên kết công nghiệp và sử dụng công nghệ cao, tăng giá
trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc
tế hiện nay, nó đáp ứng một cách linh hoạt, kịp thời trước nhu cầu phải thay đổi
tính năng, iểu dáng, mẫu mã, dây chuyền, công nghệ của nhà sản xuất công nghiệp
do thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao và cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Ngoài ra,
phát triển CNHT sẽ góp phần cải thiện môi trường đầu tư, n ng cao sức hút đầu tư
vào những lĩnh vực công nghiệp mà CNHT đó đi trước một ước để “mở đường”.
Chính vì vậy, CNHT phát triển sẽ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công
nghiệp, ngành công nghiệp nói ri ng cũng như của cả nền kinh tế quốc dân nói
chung đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, hệ thống Luật pháp và chính sách chưa đủ
mạnh để tạo điều kiện về môi trường pháp lý, định hướng và khuyến hích đầu tư,
phát triển ngành CNHT. Hiện ngành CNHT còn khá non trẻ, quy mô nhỏ, tính cạnh
tranh thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của các ngành công nghiệp chế tạo và lắp
ráp. Phát triển CNHT là vấn đề mới nhưng hông còn là vấn đề mới, phạm vi rộng
và nội dung phức tạp li n quan đến các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp.
Việt Nam, với nguồn lực hạn hẹp, quy mô các ngành kinh tế hạn chế, phát triển các
ngành CNHT đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ cao, lao động chất lượng, đ y là
hó hăn lớn. Để phát huy lợi thế so sánh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
nói riêng, quá trình hội nhập quốc tế nói chung, phù hợp với thực trạng nền kinh tế
Việt Nam hiện nay thì lựa chọn phát triển CNHT trở thành một vấn đề mang tính
khách quan và thiết thực.
Công nghiệp giầy da, dệt may, điện tử của Việt Nam nói chung và Bình Dương
nói riêng là những ngành như thế. Mặc dù đã được hình thành từ khá sớm và có
những đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu của cả nước, nhưng do những
sai lầm trong định hướng đầu tư, chủ yếu thiên về gia công, lắp ráp, nên sau hàng
thập kỷ phát triển, các ngành công nghiệp này vẫn có tỷ lệ nội địa hóa thấp. Với chủ
2
trương tái cơ cấu nền kinh tế, gia tăng hiệu quả trong hoạt động công nghiệp. Việc
phát triển CNHT đang trở thành nhiệm vụ quan trọng của ngành công nghiệp Quốc
gia hiện nay.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, trong thời gian qua tỉnh Bình Dương
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về phát triển kinh tế xã hội. Trong đó, thu hút
đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và phát
triển kinh tế địa phương. Những năm qua, tỉnh Bình Dương được xem là một trong
những địa phương điển hình thành công ở lĩnh vực này. Trong đó, một trong những
yếu tố góp phần làm nên thành công này chính là việc đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ
tầng và hệ thống khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX). Tiếp tục phát huy
lợi thế đó và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư, tỉnh Bình Dương vừa thông qua
quyết định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mở rộng các KCN tr n địa bàn tỉnh đến
năm 2020 sẽ có 39 KCN với tổng diện tích hơn 19.834 ha.
Năm 2005 - 2009, tỉnh Bình Dương luôn xếp hạng cao của cả nước về năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Kết quả thu hút đầu tư cũng đứng thứ hạng cao trong các
tỉnh thành của khu vực Đông Nam ộ. Tuy nhi n, sau đó ết quả này không duy trì
và phát huy được. Các giải pháp và chính sách tăng cường thu hút đầu tư chỉ có ý
nghĩa ngắn hạn, thiếu bền vững.
Bình Dương là một trong những tỉnh thành của cả nước đã thu hút một cách
mạnh mẽ FDI. Trong các dự án FDI, hình thức liên doanh còn quá ít. Sự liên kết
hàng dọc giữa FDI với các công ty tr n địa bàn tỉnh Bình Dương qua yếu cho thấy
năng lực các DN trong tỉnh còn rất hạn chế. Nhìn chung có thể nói nội lực các DN tr
n địa bàn tỉnh còn quá yếu nên không tranh thủ được ngoại lực một cách hiệu quả.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu đó là ngành CNHT của địa phương ém
phát triển. Theo kết quả khảo sát và nghiên cứu của tác giả Lê Mai Hải (2010) [23],
nhà đầu tư cơ ản hài lòng với môi trường của địa phương và các yếu tố “cung sản
phẩm” trong thu hút đầu tư. Tuy nhi n, xét ri ng về ngành CNHT, phục vụ cho hoạt
động sản xuất inh doanh thì đa số nhà đầu tư tr n địa àn đánh giá rất thấp. Đ y là
một hạn chế lớn ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư mà lãnh đạo
địa phương cũng đang rất quan tâm tìm giải pháp.
Mặt khác, trong các tỉnh thành thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng
B ng Sông Cửu Long cũng chưa tỉnh nào đầu tư thỏa đáng để phát triển CNHT. Vì
3
vậy, tỉnh Bình Dương nhanh chóng phát triển CNHT và cụ thể là phát triển CNHT
ngành giầy da, dệt may, điện tử để thu hút đầu tư nước ngoài đóng góp quan trọng
vào việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế địa phương và đ y càng có ý
nghĩa chiến lược và mang tính cấp thiết.
Vì vậy đ y là một vấn đề mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, với lý
do đó tác giả chọn đề tài: “Phát triển công nghiệp hỗ trợ: nghiên cứu trường hợp
ngành giầy da, dệt may, điện tử tại tỉnh Bình Dương” làm luận án tiến sỹ, chuyên
ngành kinh tế chính trị.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục tiêu của luận án
Đưa ra những quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển CNHT ngành giầy
da, dệt may, điện tử tỉnh Bình Dương đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.
Tr n cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CNHT. Đánh giá những thành tựu
đạt được và những hạn chế yếu kém về phát triển CNHT ngành giầy da, dệt may,
điện tử của Bình Dương trong thời gian qua.
2.2. Nhiệm vụ của luận án
Một là, Tổng hợp và luận giải những vấn đề lý luận chung về CNHT. Đặc biệt
làm rõ vai trò của CNHT đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và các ngành công
nghiệp nói riêng.
Hai là, Ph n tích, đánh giá thực trạng CNHT ngành giầy da, dệt may, điện tử ở
tỉnh Bình Dương từ năm 2011 đến năm 2015. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được,
hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với phát triển CNHT ngành giầy
da, dệt may, điện tử ở tỉnh Bình Dương trong thời gian qua.
Ba là, Đề xuất một số quan điểm, định hướng và giải pháp có tính khả thi nh m
phát triển CNHT ngành giầy da, dệt may, điện tử ở tỉnh Bình Dương đến năm 2025
tầm nhìn đến năm 2035.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án: là phát triển CNHT ngành giầy da, dệt
may, điện tử tỉnh Bình Dương cả tr n phương diện lý thuyết và thực tiễn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án:
Về nội dung: Những lý luận và thực tiễn về phát triển CNHT; ph n tích và đánh
giá sự phát triển CNHT ngành giầy da, dệt may, điện tử tr n địa bàn tỉnh Bình
4
Dương. Tr n cơ sở đó đưa ra những quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển
CNHT giầy da, dệt may, điện tử ở tỉnh Bình Dương đến năm 2025.
Về không gian: Nghiên cứu phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp ở
tỉnh Bình Dương, trong đó tập trung vào 03 ngành chủ yếu là giầy da, dệt may, điện
tử.
Về thời gian: Nghiên cứu phát triển CNHT ngành dệt may, giầy da, điện tử tỉnh
Bình Dương giai đoạn 2011 đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
Phương pháp luận của luận án là phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử
làm nền tảng cơ sở phương pháp luận. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng
các phương pháp sau:
- Phương pháp iện chứng duy vật: Phương pháp này xem xét các hiện tượng
và quá trình pháp triển CNHT trong mối quan hệ với các ngành công nghiệp trong
nền kinh tế.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Khi nghiên cứu về CNHT giầy da, dệt
may và điện tử sẽ gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình nghiên cứu. Tập
trung vào bản chất của quá trình phát triển CNHT nói chung và CNHT ngành giầy
da, dệt may, điện tử nói riêng.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Làm rõ quá trình phát triển CNHT ngành
giầy da, dệt may, điện tử; từ đó xác định các yếu tố tác động đến thực trạng phát
triển ngành CNHT ngành giầy da, dệt may, điện tử tr n địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Phương pháp thông
mô tả: Thu thập số liệu thống
để phân tích, so sánh,
đối chiếu sự phát triển của CNHT ngành giầy da, dệt may, điện tử ở tỉnh Bình
Dương trong giai đoạn 2011 – 2015, từ đó đánh giá được thực trạng của ngành
CNHT của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bình Dương nói ri ng.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Một là, Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển CNHT ngành giầy da, dệt
may, điện tử và những ti u chí đánh giá mức độ phát triển của CNHT ngành giầy
da, dệt may, điện tử.
Hai là, Qua ph n tích, đánh giá thực trạng CNHT ngành dệt may, giầy da và
điện tử giai đoạn 2011 đến năm 2015 của tỉnh Bình Dương chỉ ra nguy n nh n cơ
bản của những thành tựu, những hạn chế về phát triển CNHT ngành giầy da, đệt
may, điện tử tỉnh Bình Dương.
5
Ba là, Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu nh m phát triển
CNHT ngành dệt may, giầy da và điện tử ở Bình Dương đến năm 2025.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận khoa học, việc nghiên cứu luận án giúp hệ thống rõ hơn về lý
luận về phát triển CNHT, từ đó làm rõ các nhân tố ảnh hưởng cũng như các tiêu chí
đánh giá mức độ phát triển của CNHT của Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận án giúp nâng cao nhận thức cho các nhà quản lý, các
nhà hoạch định chính sách và các chủ DNHT về vai trò và cơ hội đầu tư phát triển
CNHT của Việt Nam nói chung và các tỉnh nói riêng, đồng thời các kết quả nghiên
cứu sẽ là cơ sở để đưa ra những giải pháp phát triển CNHT của Việt Nam dưới giác
độ phát triển các ngành CNHT.
Về khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, xuất phát từ các
nghiên cứu về kinh nghiệm thu hút đầu tư phát triển CNHT của các quốc gia và
vùng lãnh thổ có các ngành CNHT phát triển, việc thiết kế các giải pháp chính sách
khuyến hích đầu tư ám sát nhu cầu và động lực đầu tư của chủ DNHT và các yếu
tố tác động tới thu hút vốn đầu tư vào CNHT sẽ tạo nền tảng để các giải pháp được
đề xuất có tính thực tiễn cao, đáp ứng mong muốn và nhu cầu của các nhà đầu tư
phát triển CNHT, góp phần tháo gỡ hó hăn hiện đang cản trở phát triển các ngành
CNHT của Việt Nam nói chung và các tỉnh nói riêng.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển công nghiệp hỗ trợ
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của một số quốc gia về phát triển công
nghiệp hỗ trợ
Chương 3: Thực trạng công nghiệp hỗ trợ ngành giầy da, dệt may, điện tử tại
tỉnh Bình Dương
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ
ngành giầy da, dệt may, điện tử tại tỉnh Bình Dương đến năm 2025
6
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỒ TRỢ
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
CNHT không phải là một vấn đề mới trên thế giới, rất nhiều nước nhận thức rõ
vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội và sớm quan tâm, xây dựng hệ thống
lý thuyết, chính sách phát triển cho ngành CNHT như: Nhật Bản, Thái Lan, Trung
Quốc... Hiện nay, có một số công trình khoa học của các nước nghiên cứu về
CNHT dưới các khía cạnh khác nhau mà tác giả được biết, cụ thể như sau:
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.1. Các nghiên cứu mang tính lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ và
vai trò của công nghiệp hỗ trợ
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (1995), “ Investigation report for
industrial development: Supporting industry sector”, Tokyo. Tài liệu đã đưa ra áo
cáo điều tra phát triển công nghiệp về: “ngành Công nghiệp hỗ trợ”, áo cáo đã
đánh giá vai trò quan trọng và thực trạng CNHT trong các ngành công nghiệp Nhật
Bản; và kết luận về mối liên hệ, tính liên kết trong sản xuất sản phẩm cũng như
những yêu cầu và điều kiện thúc đẩy CNHT Nhật Bản phát triển phục vụ cho ngành
công nghiệp nói riêng, nền kinh tế Nhật Bản nói chung.[90]
Do Manh Hong (2008), “Promotion of Supporting Industries - The key for
attracting FDI in developing countries” (Xúc tiến CNHT - chìa khóa cho thu hút
FDI ở các nước đang phát triển). Tác giả đã chỉ ra vai trò ngày càng quan trọng của
CNHT trong quá trình phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển. Để thúc đẩy
nền kinh tế phát triển bền vững, các nước đang phát triển cần tạo mọi điều kiện để
thu hút FDI, song để thu hút được nhiều vốn FDI và sử dụng có hiệu quả nguồn
FDI, các nước đang phát triển chỉ có một con đường duy nhất là thúc đẩy và xây
dựng một nền CNHT đủ mạnh để thu hút và thẩm thấu được nguồn vốn FDI đem lại
hiệu quả và sự phát triển bền vững cho nền kinh tế của các nước đang phát
triển.[94]
Peter Larkin, the President and CEO of the National Grocers Association
(NGA) (2011), “Comprehensive Supporting Industries” ThaiLand Board of
Investment North America”, Supporting industries in Thailand. Khẳng định ngành
CNHT phát triển toàn diện của Thái Lan cho phép các nhà đầu tư, các nhà sản xuất,
lắp ráp giảm thời gian, giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất thông qua việc tìm
nguồn cung ứng đầu vào ngay tại Thái Lan. Bài viết khẳng định một ngành CNHT
7
sôi động, hoạt động hiệu quả đã thúc đẩy nền kinh tế Thái Lan tăng trưởng ổn định,
lâu dài và bền vững. Đ y cũng chính là yếu tố thể hiện năng lực cạnh tranh nh m
thu hút FDI của Thái Lan so với các nước. Chính vì thế, từ l u Thái Lan đã được coi
là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất của các nhà đầu tư tr n thế giới.[104]
Goodwill Consultant JSC và diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF) (2011),
“Survey on comparision of backgrounds, polycy measuares and outcomes for
development of supporting industries in ASEAN (Malaysia and Thailand in
comparion with VietNam)” (Điều tra so sánh bối cảnh, biện pháp, chính sách và kết
quả phát triển CNHT ở ASEAN), Publishing House of Communication and
Transport, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải. Trong tài liệu này, các tác giả đi s u
vào phân tích Malaysia và Thái Lan, là hai trong số các nước ở ASEAN đã có rất
nhiều chương trình dành cho CNHT từ những năm 1980. Thông qua việc phân tích
các vấn đề về: bối cảnh; tổ chức chính sách và các
n li n quan; định nghĩa và
phạm vi của CNHT; các biện pháp chính sách; ảnh hưởng chính sách và kết quả đạt
được... các tác giả đưa ra những so sánh với Việt Nam tr n cơ sở nghiên cứu hiện
trạng CNHT Việt Nam, những thành tựu và bất cập về khung chính sách. Từ đó,
đưa ra 07 phát hiện chính từ kết quả so sánh, đó là: hủng hoảng - chất xúc tác cho
chính sách; tác động qua lại giữa lợi ích quốc gia và lợi ích nước ngoài thời kỳ toàn
cầu hóa; xúc tiến mở và xúc tiến bắt buộc; áp dụng có điều chỉnh; sự quan t m đến
xúc tiến CNHT; các biện pháp chính sách và việc tổ chức thực hiện. Từ những phân
tích đó, các tác giả chỉ ra nét tương đồng và sự khác biệt rất lớn về chính sách của
hai quốc gia này, song dù b ng cách nào, mỗi quốc gia đều thiết lập cho mình một
phương thức hoạch định chính sách công nghiệp tiên tiến và Việt Nam có thể học
hỏi một cách có chọn lọc từ những kinh nghiệm hác nhau nhưng vô cùng s u sắc
của hai quốc gia này.[96]
Thomas Brandt (2012), “Industries in Malaysia ngineering Supporting
Industry”, (CNHT cơ
hí tại Malaysia), Malaysian Investment Development
Authority (MIDA). Bài viết đã ph n tích thực trạng ngành CNHT cơ hí tại
Malaysia, trên các tiêu chí về khuôn mẫu và khuôn chết, gia công, công nghiệp chế
tạo máy, công nghiệp cán kim loại, công nghiệp đúc, công nghiệp xử lý nhiệt, công
nghiệp xử lý bề mặt…, từ đó hẳng định máy móc đã phát triển nhanh chóng trong
vòng 3 thập kỷ qua song song với sự phát triển tổng thể của ngành công nghiệp sản
xuất quốc gia. Malaysia đã được quốc tế công nhận về khả năng và chất lượng sản
xuất trong rất nhiều lĩnh vực của ngành cơ hí. Từ đó đưa ra ết luận về sự đóng
góp vô cùng to lớn của ngành CNHT cơ hí cho quá trình phát triển ngành công
8
nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc d n nói chung. Do đó, để phát CNHT cơ hí
đòi hỏi phải duy trì lợi thế cạnh tranh thông qua kỹ năng học tập tiên tiến, chuyên
môn, kỹ năng và inh nghiệm bao trùm những hoạt động phức tạp này, b ng cách:
Giảm tổng chi phí; giảm thời gian đưa ra thị trường; theo dõi và quản lý các sản
phẩm phức tạp và giới thiệu hiệu quả hơn các sản phẩm mới; quản lý hoạt động toàn
cầu; dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng và nhà cung cấp nhanh chóng; thiết lập
trung tâm dịch vụ giá trị cao có khả năng phát triển với sự tăng trưởng của doanh
nghiệp.[110]
1.1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ và các nghiên
cứu về giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ
Bộ Công thương Nhật Bản (MITI, nay là Bộ Kinh tế, Công nghiệp và Thương
mại, METI) (1985), “White paper on Industry and Trade” (Sách trắng về hợp tác
kinh tế), Tokyo. Trong cuốn sách này, thuật ngữ CNHT lần đầu ti n được nhắc đến
để chỉ các DNNVV có đóng góp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các
nước Châu Á trong trung và dài hạn hay đó chính là các công ty sản xuất linh phụ
kiện. Trong tài liệu, các tác giả đã đánh giá vai trò của các công ty sản xuất linh phụ
kiện trong quá trình CNH, HĐH và phát triển các DNNVV ở các nước ASEAN, đặc
biệt là ASEAN 4 (gồm bốn nước: Indonesia, Malaysia, Philipines và Thái Lan).
Việc thúc đẩy phát triển hệ thống các DNNVV chính là việc thúc đẩy phát triển các
doanh nghiệp hỗ trợ trong quá trình CNH, HĐH.[89]
Goh Ban Lee (1998), “Linkage between the Multinational Corporations and
Local Supporting Industries” (Liên kết giữa các tập đoàn đa quốc gia và các ngành
CNHT nội địa), Đại học Sains, Malaysia. Tác giả phân tích mối quan hệ chặt chẽ
trong hợp tác, ph n công lao động với các tập đoàn đa quốc gia trong việc thúc đẩy
nền kinh tế Malaysia phát triển. Đó chính là việc liên kết, hợp tác trong quá trình
sản xuất sản phẩm công nghiệp. Tác giả chỉ rõ tầm quan trọng của chính sách phát
triển nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ liên kết của Chính phủ Malaysia đối
với các tập đoàn điện tử gia dụng của Nhật Bản với các doanh nghiệp nội địa trong
sản xuất linh kiện cho ngành điện tử tại Malaysia.[95]
Cục xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) (2003), “Japanese - Affiliated
Manufactures in Asia” (Các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á) báo cáo phân tích
tình hình thuê ngoài và các nhà cung ứng sản phẩm hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản
xuất của Nhật Bản ở Châu Á (ASEAN và Ấn Độ). Từ đó, chỉ ra những cơ hội thách
thức, những thuận lợi hó hăn của các nhà sản xuất Nhật Bản tại Châu Á.[91]
Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) (2004), Tổng hợp, xây dựng báo
cáo điều tra, khảo sát: “Survey report on overseas business operations by Japanese
9
manufacturing companies” (Báo cáo khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các
công ty lắp ráp Nhật Bản). Báo cáo phân tích thực tế quá trình sản xuất của chi
nhánh thuộc các tập đoàn Nhật Bản ở Ch u Á, đặc biệt là Thái Lan, Malaysia,
Indonesia đã sử dụng hệ thống thầu phụ được hình thành với vai trò mạnh mẽ của
các doanh nghiệp sản xuất linh kiện có vốn đầu tư từ Nhật Bản. Đó chính là các
doanh nghiệp CNHT. Hệ thống thầu phụ này cung cấp các nguyên liệu, linh kiện,
phụ tùng cho các nhà sản xuất, lắp ráp tại các nước Ch u Á như: Thái Lan, Malaysia,
Indonesia, giúp cho các nước này hoàn chỉnh quá trình sản xuất sản phẩm.[102]
D. McNamara (2004), “ Integrayting Supporting Industries - APEC next
Challege”, Trung tâm nghiên cứu Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình
Dương (APEC). Tác giả đã luận giải những vấn đề: làm thế nào để các thành viên
APEC cùng nhau thúc đẩy mạng lưới SMEs hiệu quả hơn nh m hỗ trợ của các công
ty sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài. Dù đã có nhiều chính sách được đưa ra nhưng
vấn đề cung cấp sản phẩm CNHT được đề cập đến như là mô hình ịp thời để giải
quyết mối quan hệ lợi ích và khắc phục những hạn chế của APEC trong quá trình
chuyển đổi sang suy giảm hoặc tăng trưởng nhanh chóng. Bởi các nhà sản xuất
thành phần chính sẽ tham gia vào đối thoại và đại diện phần nào cho mạng lưới nhà
cung cấp vừa và nhỏ mà họ phối hợp và do đó cần xây dựng mạng lưới được phân
biệt rõ giữa nhà cung cấp lớn hơn và nhỏ hơn, sau đó tìm cách để kết hợp lại các ý
kiến về các vấn đề li n quan đến lĩnh vực chính.[92]
Porter E. Michael (1990), “The competitive advantage of nations, Harvard
business review” (Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia), Trường Đại học Havard New York Mỹ. Tác giả là nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của Mỹ, trong bài viết
tác giả đã ph n tích, giải thích thuật ngữ “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ”. Tác
giả phân tích khá sâu sắc thuật ngữ này thông qua việc đưa ra lý thuyết về khả năng
cạnh tranh quốc gia qua mô hình “viên kim cương”. Hướng nghiên cứu chính của
công trình này là tạo ra một tiếp cận mới khi phân tích về lợi thế cạnh tranh quốc
gia, thay vì đi tìm lời giải cho câu hỏi “Vì sao một số quốc gia thành công và những
quốc gia khác thất bại trong cạnh tranh quốc tế?”, tác giả đi tìm lời giải cho câu
hỏi “Tại sao các công ty có trụ sở tại một quốc gia cụ thể có thể tạo ra và duy trì
lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh tốt nhất thế giới trong một ngành công
nghiệp hoặc phân khúc đặc biệt?” Kết luận đặc biệt quan trọng của công trình này,
đó là CNHT và các ngành công nghiệp li n quan được tác giả coi là một trong các
yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia trong tiếp cận chuỗi giá trị sản xuất
công nghiệp. CNHT giúp cho các DN trong chuỗi tiếp cận lợi thế đầu vào chi phí 10
hiệu quả, phối hợp sản xuất thông qua các mối liên kết chuỗi giá trị, đổi mới, nâng
cấp các liên kết sản xuất. Công trình cũng ết luận về sự tương tác hai chiều giữa sự
phát triển CNHT và các ngành công nghiệp sử dụng sản phẩm CNHT. Các kết luận
của công trình nghiên cứu này là gợi ý quan trọng cho luận án trong việc phân tích
vai trò của CNHT tại Việt Nam cũng như trong việc thiết kế hệ thống các giải pháp
thu hút vốn đầu tư phát triển các ngành CNHT của Việt Nam với điều kiện tiên
quyết là bám sát tiếp cận chuỗi giá trị sản phẩm công nghiệp.[105]
Ryuichiro, Inoue (1999) “Future prospects of Supporting Industries in
ThaiLand and Malaysia” (Tương lai của ngành CNHT Thái Lan và Malaysia). Các
tác giả đã
hảo sát tình hình phát triển CNHT ở Thái Lan và Malaysia sau cuộc
khủng hoảng kinh tế Châu Á 1997. Từ đó, chỉ ra sự cần thiết phải điều chỉnh chiến
lược giải pháp phát triển các ngành công nghiệp cho phù hợp sau khủng hoảng. Các
tác giả đã đưa ra một loạt giải pháp nh m điều chỉnh chính sách công nghiệp sau
khủng hoảng như: tăng cường phát triển các ngành CNHT ô tô, điện tử... đẩy mạnh
mô hình liên kết công nghiệp, xây dựng các khu, cụm công nghiệp..., trong đó nhấn
mạnh sự cần thiết xây dựng một hệ thống CNHT hoàn chỉnh.[108]
Ratana. E (1999), “The role of small and medium supporting industries in
Japan and Thailand” (Vai trò của CNHT vừa và nhỏ ở Nhật Bản và Thái Lan),
Trung tâm nghiên cứu IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo. Tác giả đã
đi s u ph n tích mối quan hệ giữa DNNVV với CNHT tại hai quốc gia là Nhật Bản
và Thái Lan, từ đó chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa DNNVV với CNHT. Nghiên
cứu chỉ rõ, CNHT chủ yếu do DNNVV thực hiện, do đó muốn CNHT phát triển,
phải tạo điều kiện thúc đẩy DNNVV phát triển. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan
trọng của CNHT trong thúc đẩy hệ thống các DNNVV phát triển.[107]
Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield (2002), “Multinational
cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia
Electronics and Electrical Industry” (Tập đoàn đa quốc gia và các nỗ lực công nghệ
của doanh nghiệp địa phương: trường hợp nghiên cứu ngành công nghiệp điện và
điện tử Malaysia). Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra những giải pháp phát triển CNHT
cho ngành công nghiệp điện tử và đặc biệt nhấn mạnh vai trò quan trọng từ phía
Chính phủ trong việc hỗ trợ đổi mới và phát huy sáng tạo của các doanh nghiệp nội
địa nh m cung ứng hỗ trợ cho ngành điện tử phát triển.[97]
Tổ chức năng suất Châu Á (Asian productivtity Orgnisation) (2002),
“Strengthening of supporting Industries: Asian Experiences” (Đẩy mạnh CNHT:
các kinh nghiệm của Ch u Á). Đ y là tài liệu quan trọng và bổ ích cho các nước
11
đang phát triển, tài liệu đã đúc ết kinh nghiệm phát triển CNHT, tập trung phân
tích chính sách phát triển CNHT qua các thời kỳ ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài
Loan; đặc biệt, thông qua việc phân tích tình hình phát triển CNHT và các chính
sách thúc đẩy CNHT phát triển ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan các tác giả đã
chỉ rõ vai trò quan trọng của các chính sách b ng việc tập trung vào phân tích vai
trò thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển CNHT, cũng như những quy định về tỷ
lệ nội địa hoá và các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ có hiệu quả từ phía Chính phủ
dành cho quá trình liên kết doanh nghiệp, tất cả các chính sách này được coi như là
điều kiện tiên quyết để phát triển CNHT ở các nước Châu Á. [111]
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.1.2.1. Các nghiên cứu mang tính lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ và
vai trò của công nghiệp hỗ trợ
Kyoshiro Ichi awa, Tư vấn đầu tư cao cấp, Cục Xúc tiến Ngoại thương Nhật
Bản tại Hà Nội (JETRO) (2004), “Xây dựng và tăng cường ngành công nghiệp phụ
trợ tại Việt Nam”. Báo cáo này được coi là tài liệu đầu ti n đánh giá về thực trạng
ngành CNPT ở Việt Nam và được tóm tắt một cách cụ thể như sau:
(1) Làm rõ tính định hướng chính sách của chính phủ Việt Nam và các tổ chức
có liên quan trong việc thúc đẩy các ngành CNPT.
(2) Điều tra thực trạng của các công ty Việt Nam về khả năng tham gia của họ
trong việc xây dựng các ngành CNPT.
(3) Nghiên cứu cách thức đấu thầu mua sắm của các công ty lắp ráp nước ngoài
và cách thức cung ứng phụ kiện của các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam, đặc biệt chú trọng đến các công ty của Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc.
(4) Đưa ra hướng dẫn sơ lược cho các nhà sản suất phụ kiện của Nhật Bản đang
quan t m đến việc đầu tư ở Việt Nam.
(5) Đưa ra các hướng dẫn sơ lược cho các DN của Việt Nam trong mong muốn
kinh doanh với các DN của Nhật Bản, bao gồm cả những DN sẵn sang cung ứng
phụ kiện cho các DN Nhật Bản đang hoạt động tại Việt Nam.
Báo cáo này tác giả đã hẳng định CNPT ở Việt Nam đã ắt đầu hình thành.
Mặc dù CNPT có vai trò rất quan trọng nhưng nhận thức của các cơ quan Chính phủ
và doanh nghiệp về CNPT còn rất thấp và chưa đầy đủ, các doanh nghiệp tư nh n
và khối doanh nghiệp FDI đang vươn l n và há chủ động trong việc nắm bắt các
cơ hội để thúc đẩy CNPT phát triển đóng góp vào thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài FDI và đảm bảo nền kinh tế tăng trưởng ổn định, bền vững.[40]
12
Trần Văn Thọ, Đại học Waseda Nhật Bản (2005), “Biến động kinh tế Đông Á
và con đường công nghiệp hoá Việt Nam” và “Công nghiệp phụ trợ mũi đột phá
chiến lược”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Tại chương 8, 9 và đặc biệt ở chương
10 phát triển CNPT: Mũi nhọn đột phá chiến lược tác giả đã ph n tích con đường
phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam theo hướng toàn cầu hoá, thông qua phát
triển CNPT như là lĩnh vực của hệ thống DNNVV; đồng thời, chỉ rõ vai trò quan
trọng của phát triển CNPT ở Việt Nam và chỉ ra điểm yếu cơ ản của công nghiệp
Việt Nam hiện nay. Từ đó tác giả kết luận coi CNPT như là một mũi đột phá chiến
lược để trong thời gian ngắn khắc phục các mặt yếu cơ ản của công nghiệp Việt
Nam và Việt Nam cần tập trung tất cả các năng lực về chính sách cho mũi đột phá
chiến lược đó.[58]
Phan Đăng Tuất (2005), “Trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp Nhật
Bản - Con đường nào cho Việt Nam”, Tạp chí Công nghiệp, kỳ 1, tháng 12. Bài
viết, tác giả đã hẳng định những vai trò quan trọng của CNHT đối với nền kinh tế,
đồng thời chỉ ra những yêu cầu về phát triển DNNVV, tr n cơ sở đó ph n tích con
đường phát triển CNHT của Việt Nam cần thúc đẩy quan hệ hợp tác với Nhật Bản
thông qua việc trở thành vệ tinh hay nhà cung cấp các sản phẩm đầu vào phục vụ
cho ngành lắp ráp Nhật Bản thúc đẩy CNHT ở Việt Nam phát triển. Từ sự phân
tích, tác giả khẳng định, đối với Việt Nam cần quan t m đầu tư cho CNHT phát
triển ngay, nếu hông “muốn quá muộn”. Tác giả đã đưa ra 10 đề xuất, gợi ý cho
quá trình phát triển CNHT ở Việt Nam. [67]
Nguyễn Văn Thanh (2006), “Xây dựng Khu công nghiệp và khu chế xuất theo
hướng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề Kinh
tế và Chính trị Thế giới, số 12. Tác giả đã ph n tích diễn biến của dòng FDI trên thế
giới và chỉ ra những cơ hội cho Việt Nam trong quá trình phát triển. Tác giả đã ph n
tích sự cần thiết và những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển ngành CNHT.
Tr n cơ sở đó, đưa ra những giải pháp thúc đẩy các khu công nghiệp, khu chế xuất
phát triển tạo điều kiện phục vụ cho CNHT phát triển.[56]
Diễn đàn phát triển Việt Nam - VDF (2007), “Xây dựng công nghiệp hỗ trợ tại
Việt Nam”, GS. Kenichi Ohno chủ biên, Nhà xuất bản Lao động Xã hội. Trong
cuốn sách tác giả đã đưa ra ết quả khảo sát về thực trạng các ngành CNHT; trong
cuốn sách nay các vấn đề như. Thứ nhất “Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam dưới góc
nhìn của các nhà sản xuất Nhật Bản”, trong phần này với những nội dung đánh giá
tổng quan về thực trạng và vấn đề phát triển CNHT hiện nay ở Việt Nam; Thứ hai
“Công nghiệp hỗ trợ: Tổng quan về khái niệm và sự phát triển”, trong phần này đã
13