Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Kiểm tra Tiếng Việt cuối HKI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (66.52 KB, 4 trang )

Trường TH Tân Đồng
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Họ và tên: …………………………………… MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu)
Lớp: 5……………………
Năm học: 2017 – 2018
Điểm
Nhận xét
Chữ ký của GV coi, chấm
thi

Công việc đầu tiên
Một hôm, anh ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng, đúng cái nơi anh giao việc
cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
- Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
- Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là
giấy quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong ngưới cứ bồn chồn, thấp
thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá,
còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi
xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
- Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành.
Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
- Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn


nghe anh!
Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH
(Văn Phác ghi)
Dựa vào nội dung bài tập đọc hãy khoanh vào chữ cái trước mỗi ý trả lời
đúng nhất:


Câu 1: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là:
a/ Rải truyền đơn nhằm tuyên truyền cho cách mạng chống lại kẻ địch.
b/ Dậy sớm đi bán cá.
c/ Đi rải giấy quảng cáo thuốc.
d/ Rải truyền đơn và giấy quảng cáo thuốc.
Câu 2: Anh Ba đã nhắc chị Út điều gì nếu bị địch bắt khi rải truyền đơn?
a/ Phản kháng, chống cự.
b/ Nghe theo địch.
c/ Nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc.
d/ Nói cho địch biết về truyền đơn.
Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu
tiên này?
a/ Thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm.
b/ Ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm.
c/ Lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
d/ Bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu
truyền đơn.
Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
a/ Chị để truyển đơn vào giỏ và xách đi rải.
b/ Khoảng ba giờ sáng, chị giả vờ đi bán cá như mọi hôm, giắt bó truyền đơn
trên lưng quần rồi vừa đi vừa rải, chị gần tới chợ thì vừa hết bó truyền đơn.
c/ Chị đi giả vờ đi chơi, vừa đi vừa rải truyền đơn.
d/ Chị đến từng nhà và rải mỗi nhà một tờ truyền đơn.

Câu 5: Vì sao chị Út muốn được thoát li?
a/ Chị ưa hoạt động, thích đi đây đi đó.
b/ Vì quê chị còn nghèo đói, chị muốn tìm đến nơi sung túc hơn.
c/ Vì chị muốn đi bán cá ở chợ.
d/ Vì yêu nước, chị muốn làm nhiều việc hơn nữa cho cách mạng.
Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?
a/ Bài văn cho thấy chị Út yêu nước, yêu nhân dân.
b/ Chị Út là một người dũng cảm, có nguyện vọng và lòng nhiệt thành muốn
làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
c/ Tâm sự của chị Út.
d/ Chị Út rất dũng cảm.


Câu 7: Qua bài tập đọc này, em thấy chị Út có đức tính gì ?
a/ Dũng cảm.
b/ Dịu dàng.
c/ Khoan dung.
d/ Biết quan tâm đến mọi người.
Câu 8: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” thuộc kiểu:
a/ Câu cầu khiến.
b/ Câu cảm.
c/ Câu hỏi.
d/ Câu kể.
Câu 9: Các vế câu ghép:"Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.”
được nối với nhau bằng cách nào?
a/ Bằng cặp quan hệ từ.
b/ Bằng một quan hệ từ.
c/ Nối trực tiếp có sử dụng dấu câu.
d/ Không sử dụng cách nào.
Câu 10: Các câu: “Lần sau anh tôi lại giao rải truyền đơn tại xã Mỹ Lồng. Tôi

cũng hoàn thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. ” được
liên kết với nhau bằng cách nào?
a/ Thay thế từ ngữ.
b/ Dùng từ ngữ có tác dụng kết nối.
c/ Lặp lại từ ngữ.
d/ Không dùng phép liên kết nào.
Câu 11: Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết
tám chữ đó là gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
(Đọc hiểu)


Câu
Ý
đúng
Điểm

1

2

3

4

5


6

7

8

9

10

a

c

d

b

d

b

a

c

b

c


0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

điểm

điểm

điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

1
điểm

1
điểm


điểm điểm điểm

Câu 11 (1 điểm): Bác Hồ trao tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng: Anh hùng,
Bất khuất, Trung hậu, Đảm đang.
Trường TH Tân Đồng
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Họ và tên: …………………………………… MÔN: TIẾNG VIỆT (Viết)
Lớp: 5……………………
Năm học: 2017 – 2018
Điểm
Nhận xét
Chữ ký của GV coi, chấm
thi

1. Chính tả: (15 phút) GV đọc cho học sinh nghe viết:
Phong cảnh đền Hùng
Trước đền thượng có cột đá cao năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc
phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương dựng mốc đá đó, thề với
các vua Hùng giữ vững giang sơn. Những cành hoa dại cổ thụ tỏa hương thơm,
những gốc thông già hằng năm sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi
dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có Giếng
Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi
gương.
2. Tập làm văn (35 phút):
Đề bài: Tả cô giáo trong một tiết học.




×