Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

ĐỀ XUẤT GIẢI THUẬT nén và TRUYỀN VIDEO WEBCAM QUA MẠNG CHO ỨNG DỤNG hội NGHỊ TRUYỀN HÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.3 MB, 97 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ XUẤT GIẢI THUẬT NÉN VÀ TRUYỀN
VIDEO WEBCAM QUA MẠNG CHO ỨNG
DỤNG HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH

Giảng viên hướng dẫn: TS. VŨ THANH NGUYÊN
Sinh viên thực hiện: ĐỖ DUY PHÚC
MAI HOÀNG HOÀI THƢƠNG
Lớp : CNTN02
Khóa : 02

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011


LỜI MỞ ĐẦU
Trước đây,việc liên lạc của con người đã tiến hóa qua nhiều hình thái khác nhau từ
truyền miệng, gửi thư, điện báo, điện thoại,…Và mỗi hình thái mới xuất hiện đánh
dấu một nấc thang phát triển, mở rộng hơn hiệu quả liên lạc của con người cả về mặt
thời gian lẫn mặt truyền đạt nội dung. Nhưng sự xuất hiện của Internet cùng với các
công nghệ hiện đại trong tin học đã thật sự đánh dấu sự bước phát triển bùng nổ sang
thời đại thông tin của con người. Đi kèm với bước phát triển này là rất nhiều hình
thức liên lạc và truyền đạt thông tin mới ra đời, làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến cách
thức mà con người liên lạc với nhau. Ví dụ như chúng ta đã thôi thường xuyên đến
bưu điện để gửi thư viết tay cho nhau mà chuyển sang gửi email, tin nhắn tức thời để


tiết kiệm thời gian hơn; chúng ta có thể chọn lựa hoặc sử dụng điện thoại truyền
thống hoặc chuyển sang hình thức điện thoại VoIP qua mạng Internet với chi phí sử
dụng được giảm thiểu rõ rệt. Và nếu trước đây chỉ vì khoảng cách xa xôi là trở ngại
cho mong muốn được gặp mặt trò chuyện của chúng ta với nhau thì với hạ tầng, công
nghệ hiện đại ngày nay đã mang lại một giải pháp mới khả thi cho vấn đề này: đó
chính là hội nghị truyền hình qua mạng.
Hội nghị truyền hình là một cách thức liên lạc hiệu quả, thế nhưng nó hầu như vẫn
chưa được sử dụng rộng rãi vì chi phí và yêu cầu về hạ tầng vẫn chưa phù hợp với
khả năng của người dùng bình dân. Một trong những yêu cầu về hạ tầng trong hội
nghị truyền hình là băng thông đường truyền mạng phải lớn vì để có thể truyền được
video thời gian thực. Đặc biệt là trong một phiên hội nghị thường có nhiều hơn hai
bên tham dự, nên sẽ có nhiều nguồn video được gửi lên hệ thống cùng một lúc. Do
vậy, để góp phần đưa loại hình liên lạc này phù hợp với túi tiền của người bình dân,
chúng em chọn đề tài nghiên cứu giải thuật nén và truyền video thu từ webcam qua
mạng dùng cho ứng dụng hội nghị truyền hình với mục tiêu hướng tới tìm cách làm
giảm yêu cầu về băng thông trong loại phương tiện liên lạc này.


LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Khoa Học Máy Tính, trường Đại Học Công
Nghệ Thông Tin – ĐH Quốc Gia Tp.HCM đã tạo điều kiện tốt cho chúng em thực
hiện đề tài tốt nghiệp này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Thanh Nguyên – Trưởng Khoa Công
Nghệ Phần Mềm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và hỗ trợ cho chúng em trong suốt
thời gian thực hiện đề tài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Khoa Học Máy Tính đã
tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong những năm
học vừa qua. Và chúng em cũng chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa Công
Nghệ Phần Mềm đã nhiệt tình chỉ bảo và hỗ trợ cho nhóm chúng em hoàn thành công
việc.

Chúng con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ và gia đình đã nuôi dưỡng, giáo
dục, tạo điều kiện tốt nhất cho chúng con thành người có ích cho xã hội.
Chúng mình chân thành cảm ơn đến các anh chị em và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và
động viên trong những lúc khó khăn cũng như trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu.
Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho
phép, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự cảm thông
và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn.
Nhóm thực hiện
Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. viii
THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. ix
HỆN TRẠNG VÀ MỤC TIÊU .............................................................................. 1
A. Hiện trạng các hệ thống hội nghị truyền hình: ........................................... 1
B. Mục tiêu đề tài: ............................................................................................... 2
Chƣơng 1: Tổng Quan ............................................................................................ 3
1.1 Tổng quan về hội nghị truyền hình: ............................................................. 3
1.1.1 Giới thiệu: .................................................................................................. 3
1.1.2 Lịch sử: ...................................................................................................... 3
1.1.3 Công nghệ: ................................................................................................ 4
1.1.4 Phân loại: ................................................................................................... 4
1.1.5 Ứng dụng: .................................................................................................. 5
1.2 Quá trình xử lý dữ liệu: ................................................................................. 5

1.2.1 Sơ lược: ..................................................................................................... 5
1.2.2 Codec - Số hóa tín hiệu và nén dữ liệu: .................................................... 6
Chƣơng 2: Các Mô Hình Hệ Thống Và Giao Thức Mạng ................................ 10
2.1 Các phƣơng tiện truyền gửi: ....................................................................... 10
2.2 Chuẩn H.323: ............................................................................................... 11
2.2.1 Giới thiệu: ................................................................................................ 11
2.2.2 Các lợi ích cốt lõi của H.323 ................................................................... 12
2.3 Giao thức Session Initiation Protocol: ....................................................... 13
2.4 So sánh: ......................................................................................................... 15
2.5 Kiến Trúc H.323: ......................................................................................... 18
2.5.1 Các thành phần trong hệ thống:............................................................... 19
2.5.2 Hội nghị đa điểm: .................................................................................... 23


2.5.3 Các giao thức sử dụng trong H.323:........................................................ 26
Chƣơng 3: Dữ Liệu Video .................................................................................... 38
3.1 Giới thiệu: ..................................................................................................... 38
3.2 Các đặc tính của video: ............................................................................... 38
3.2.1 Số lượng khung hình mỗi giây: ............................................................... 38
3.2.2 Interlaced và progressive video: .............................................................. 38
3.2.3 Độ phân giải hiển thị: .............................................................................. 39
3.2.4 Tỉ lệ khung hình: ..................................................................................... 40
3.2.5 Không gian màu và số bit mỗi pixel: ...................................................... 41
3.2.6. Bit rate: ................................................................................................... 41
3.3 Nén video: ..................................................................................................... 42
3.3.1 Nhu cầu thực tế của nén dữ liệu ảnh và video: ....................................... 42
3.3.2 Tính tiện lợi của nén ảnh và video: ......................................................... 42
Chƣơng 4: Xây Dựng Giải Thuật Nén Và Truyền Video Cho Ứng Dụng Hội
Nghị Truyền Hình ................................................................................................. 51
4.1 Ý tƣởng của giải thuật ................................................................................. 51

4.2 Phƣơng pháp ................................................................................................ 52
4.2.1 Chuyển ảnh về hệ màu Grayscale ........................................................... 52
4.2.2 Ghi dấu những điểm ảnh thay đổi: .......................................................... 54
4.2.3 Gom nhóm các điểm ảnh thay đổi ........................................................... 56
4.2.4 Nén khu vực ảnh có vật thể chuyển động: .............................................. 57
4.2.5 Tái tạo khung ảnh .................................................................................... 61
4.3 Kiểm tra thực nghiệm: ................................................................................ 61
Chƣơng 5: Triển Khai Và Thực Nghiệm Giải Thuật Trên Hệ Thống Hội Nghị
Truyền Hình Chuẩn H.323 ................................................................................... 63
5.1 Hệ thống hội nghị H.323 nguồn mở: .......................................................... 63
5.1.1 Dự án H323plus: ..................................................................................... 63
5.1.2 Giới thiệu về MyPhone: .......................................................................... 64
5.1.3 Giới thiệu về GNU Gatekeeper : ............................................................. 65
5.1.4 Giới thiệu Talkez: .................................................................................... 66
5.1.5 Mô hình hệ thống thử nghiệm: ................................................................ 66
5.2 Tạo video codec: ........................................................................................... 72


5.2.1 Hệ thống Codec Plugin hỗ trợ bởi H323Plus: ......................................... 73
5.2.2 Tạo video codec plugin H323Plus cho giải thuật WVMT: ..................... 73
5.3 Thực nghiệm và đánh giá kết quả: ............................................................. 82
5.3.1 Thực nghiệm: .......................................................................................... 82
5.3.2 Đánh giá: ................................................................................................. 84
TỔNG KẾT............................................................................................................ 85
A. Kết quả:......................................................................................................... 85
B. Hạn chế: ........................................................................................................ 85
C. Hƣớng phát triển: ........................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 86



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình thu và truyền tín hiệu đi ............................................................... 5
Hình 1.2. Quy trình nhận và phát tín hiệu .................................................................... 6
Hình 2.1. Mô hình tổng quan kiến trúc H.323 ........................................................... 18
Hình 2.2. Mô hình lý thuyết hoàn chỉnh của ngăn xếp giao thức chứa trong H.323
terminal. ...................................................................................................................... 19
Hình 2.3. Gateway H.323/PSTN ................................................................................ 20
Hình 2.4. Vùng quản lý của Gatekeeper H.323 .......................................................... 21
Hình 2.5. Sơ đồ mô hình hội nghị tập trung và phân tán. .......................................... 24
Hình 2.6. Mô hình hội nghị kiểu phân tán và lai. ....................................................... 26
Hình 2.7. Cấu trúc gói tin RTP trong gói tin IP ......................................................... 31
Hình 2.8. Bước 1 và 2 quá trình thực hiện cuộc gọi H.323 ........................................ 34
Hình 2.9. Bước 3 quá trình thực hiện cuộc gọi H.323. .............................................. 35
Hình 2.10. Bước 4 quá trình thực hiện cuộc gọi H.323. ............................................ 35
Hình 2.11.Bước 5 và 6 quá trình thực hiện cuộc gọi H.323. ...................................... 35
Hình 2.12. Bước 7 và 8 quá trình thực hiện cuộc gọi H.323. ..................................... 36
Hình 3.1. (a) Một ví dụ cho progressive video (b) Một ví dụ cho interlaced video. .. 39
Hình 3.2.(a) Một tấm ảnh bé trai và bé gái. (d)Vị trí hàng 318 và cột 262 trên ảnh
(b)và (c) Biểu đồ cường độ màu sắc các pixel hàng 318 và cột 262. [5] ................... 45
Hình 3.3.(a) Khung ảnh thứ 21 và (b) khung ảnh thứ 22 trong “Miss America”[5] .. 46
Hình 3.4. Các tỉ lệ lấy mẫu chroma subsampling phổ biến. ....................................... 50
Hình 4.1. Ví dụ về ảnh grayscale ............................................................................... 54
Hình 4.2. Bản đồ các điểm ảnh thay đổi giữa 2 khung hình ...................................... 55
Hình 4.3. Các chấm trắng nhiễu đã được làm mờ bằng Erosion 3x3 ......................... 55
Hình 4.4. Các chấm trắng được gom vào 5 hình chữ nhật ......................................... 56
Hình 4.5. Vùng ảnh chuyển động: .............................................................................. 57
Hình 4.6. Quá trình tái tạo hình ảnh ........................................................................... 61
Hình 4.7. Biểu đồ thực nghiệm dung lượng các thuật toán nén ................................. 62
Hình 5.1. Mô hình hệ thống thử nghiệm. ................................................................... 66
Hình 5.2. Giao diện GkGUI. ...................................................................................... 69

Hình 5.3. Giao diện MyPhone .................................................................................... 70
Hình 5.4. Giao diện MyPhone khi gọi với độ phân giải QCIF. ................................. 70


Hình 5.5 Giao diện MyPhone khi gọi với độ phân giải CIF. ..................................... 71
Hình 5.6. Giao diện Talkez MCU. ............................................................................. 72
Hình 5.7. Giao diện Talkez MCU khi thực hiện hội nghị. ......................................... 72
Hình 5.8. Minh họa mô hình cấu trúc WVMT video codec plugin ........................... 80
Hình 5.9. Biểu đồ so sánh bit rate của hệ thống. ........................................................ 83
Hình 5.10. Chất lượng hình ảnh gốc. ......................................................................... 83
Hình 5.11. Chất lượng hình ảnh thu từ WVMT codec. .............................................. 84

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh các codec audio............................................................................... 8
Bảng 1.2. So sánh các độ phân giải video .................................................................... 9
Bảng 2.1. Bảng so sánh H.323 và SIP ........................................................................ 17
Bảng 3.1. Bảng ví dụ hai tập mã nhị phân [5] ............................................................ 47
Bảng 3.2. Bảng liệt kê số lượng bit/pixel của mỗi tỉ lệ chroma subsampling ............ 50
Bảng 4.1. Bảng so sánh hiệu quả nén giữa 2 chuẩn PNG và JPEG 2000 .................. 60
Bảng 4.2. Tỷ lệ kích thước ảnh được truyền đi. ......................................................... 62
Bảng 4.3 So sánh dung lượng các thuật toán nén. ...................................................... 62
Bảng 5.1. Bảng miêu tả struct PluginCodec_Definition .......................................... 78
Bảng 5.2. Kết quả thực nghiệm .................................................................................. 83


THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADSL

Asynchronous Digital Subscriber Lines


ARC

Admission Confirm

ARJ

Admission Reject

ARQ

Admission Request

BCF

Bandwidth Confirm

BRJ

Bandwidth Reject

BRQ

Bandwidth Request

CBR

Constant Bit Rate

CIF


Common Interchange Format

DCF

Disengage Confirm

DRJ

Disengage Reject

DRQ

Disengage Request

GIF

Graphics Interchange Format

GNU

General Public License

HTTP

Hypertext Transfer Protocol

HVS

Human Visual System


IETF

Internet Engineering Task Force

IP

Internet Protocol

ISDN

Integrated Services Digital Network

ITU

International Telecommunication Union

JPEG

Joint Photographic Experts Group

LAN

Local Area Network

MC

Multipoint Controller

MCU


Multipoint Conference Unit

MP

Multipoint Processor


MPEG

Moving Picture Experts Group

MPL

Mozilla Public License

NTSC

National Television System Committee

PAL

Phase Alternating Line

PNG

Portable Network Graphics

POTS

Plain Old Telephone Service


PSTN

Public Switched Telephone Network

QCIF

Quarter Common Interchange Format

QoS

Quality of Service

RAS

Registration Admission Status

RFC

Request for Comments

RSVP

Resource Reservation Protocol

SCTP

Stream Control Transmission Protocol

SECAM


Séquentiel couleur à mémoire - Sequential Color with Memory

SIP

Session Initiation Protocol

SMTP

Simple Mail Transfer Protocol

SQCIF

Sub Quarter Common Interchange Format

TCP

Transmission Control Protocol

UDP

User Datagram Protocol

URL

Uniform Resource Locator

VBR

Variable Bit Rate


VPN

Virtual Private Networks

WAN

Wide Area Network


1

HỆN TRẠNG VÀ MỤC TIÊU
A. Hiện trạng các hệ thống hội nghị truyền hình:
Các hệ thống hội nghị truyền hình ngày nay rất đa dạng. Chúng có thể là các phần
mềm dịch vụ được cung cấp miễn phí trên Internet như Skype, các sản phẩm phần
cứng chuyên nghiệp giá thành cao được cung cấp từ các nhà sản xuất tên tuổi như
Polycom, hoặc chỉ là các dịch vụ điện thoại thông thường. Quy mô hệ thống có thể ở
mức nội bộ trên các mạng LAN, hoặc rộng hơn như mạng WAN và Internet.
Hội nghị truyền hình đang dần trở thành một nhu cầu phổ biến cho mọi người. Với
nhu cầu tăng cao trong mọi mặt của đời sống, các cuộc gọi điện thoại chỉ có âm thanh
đang dần không còn đáp ứng được các yêu cầu của con người nữa, trong khi đó hội
nghị truyền hình mang lại những trãi nghiệm mới đầy hấp dẫn và giàu nội dung trong
các cuộc liên lạc. Đặc biệt, trong thời đại thông tin ngày nay thì các lợi ích của hội
nghị truyền hình lại càng lớn hơn khi giúp chúng tiết kiệm thời gian, và chi phí cho
các buổi hội họp.
Tuy nhiên hội nghị truyền hình là một trong những hệ thống thông tin liên lạc phức
tạp và yêu cầu khắc khe nhất. Một hệ thống phải được đảm bảo các điều kiện về các
thiết bị thu nhận dữ liệu, sức mạnh xử lý, và đường truyền mạng đủ lớn để chuyển
các dữ liệu đa phương tiện thời gian thực nhanh chóng kịp thời đến các đầu nhận ở

xa. Vì sự phức tạp và khắc khe trên mà các dịch vụ và sản phẩm hội nghị truyền hình
hiện được cung cấp đều chỉ có thể đáp ứng nhu cầu người sử dụng theo những tiêu
chí khác nhau. Ví dụ như các dịch vụ miễn phí cung cấp cho mọi người trên Internet
thường chỉ hỗ trợ được các cuộc gọi video hai người tham gia do giới hạn băng thông
của người dùng Internet thường không cao. Còn các hệ thống chuyên dụng có thể cho
số người cùng tham gia nhiều hơn, chất lượng hình ảnh tốt hơn nhưng chi phí bỏ ra
rất lớn, vì thế chỉ có các tổ chức hoặc doanh nghiệp lớn mới có khả năng tiếp cận các
hệ thống này.
Với tiêu chí một hệ thống hội nghị truyền hình đủ tốt, quy mô vừa và nhỏ, và có khả
năng cho một nhóm nhỏ người cùng tham gia, hiện ta có một giải pháp sẵn có và chi
phí thấp là dựa trên các phần mềm nguồn mở. Các hệ thống này tận dụng được các
GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


2

điều kiện sẵn có phổ biến hiện nay như các máy tính cá nhân, các webcam, loa,
microphone và đường truyền LAN hoặc Internet. Chúng ta chỉ cần lựa chọn các giải
pháp phần mềm thích hợp và tùy biến chúng cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của
chúng ta. Tuy nhiên, sử dụng giải pháp phần mềm nguồn mở cũng có những hạn chế
và khó khăn riêng, đó là việc tùy biến các hệ thống nguồn mở là việc không đơn giản,
các công nghệ được sử dụng trong chúng cũng thường kém hơn các phần mềm
thương mại và nguồn đóng. Việc này đòi hỏi đội ngũ phát triên hệ thống cần phải có
kiến thức chuyên môn sâu rộng để có thể xây dựng một hệ thống hiệu quả.
B. Mục tiêu đề tài:
Mục tiêu hướng tới của để tài là xây dựng một hệ thống hội nghị truyền hình nguồn
mở chất lượng tốt với chi phí thấp. Để thực hiện mục tiêu này thì cần giải quyết
nhiều vấn đề đặt ra, một trong số đó là yêu cầu về băng thông đường truyền cho các

hệ thống hội nghị.
Trong một phiên hội nghị, loại dữ liệu thường tiêu tốn băng thông nhiều nhất chính là
video. Và nguồn thu dữ liệu video được sử dụng trong hội nghị truyền hình phần lớn
là từ các video camera hoặc webcam đặt cố định, vốn có những tính chất riêng biệt.
Vì thế, nhóm chúng em đã phát triển theo hướng này, chọn đề tài nghiên cứu và đề
xuất một giải thuật nén và truyền hiệu quả cho dữ liệu video thu từ các webcam hoặc
video camera nhằm giải quyết vấn đề yêu cầu băng thông. Với giải thuật này, một
đường truyền Internet ADSL có tốc độ trung bình 256 Kb/s, một webcam thu nhận
ảnh, một phần mềm trung gian có cài đặt giải thuật (không đòi hỏi thiết bị chuyên
dụng) là đủ để tổ chức một hội nghị trực tuyến đơn giản, thỏa mãn được nhu cầu họp
qua mạng của cá nhân, nhóm nhỏ người tham gia.

GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


3

Chƣơng 1: Tổng Quan
1.1 Tổng quan về hội nghị truyền hình:
1.1.1 Giới thiệu:
Hội nghị truyền hình, thuật ngữ tiếng Anh là Video Conference, là một tập các công
nghệ viễn thông tương tác, cho phép hai hoặc nhiều địa điểm tương tác với nhau
thông qua sự truyền gửi đồng thời audio và video. Hội nghị truyền hình đôi khi chỉ
đơn giản như một cuộc nói chuyện trao đổi giữa hai người ở hai văn phòng làm việc
riêng (điểm – điểm) hoặc bao gồm nhiều khu vực khác nhau (đa điểm) với nhiều hơn
một người trong các phòng lớn ở mỗi khu vực.
Hội nghị truyền hình khác với điện thoại có chức năng video ở chỗ nó được thiết kế
để phục vụ cho một cuộc họp hoặc hội nghị hơn là cho mục đích sử dụng cá nhân.

1.1.2 Lịch sử:
Những năm 1930 - 1940, hội nghị truyền hình xuất hiện cùng lúc với sự ra đời của
tivi, sử dụng công nghệ thô sơ nên chất lượng thấp, chủ yếu được dùng trong quân sự
và không gian.
Đến những năm 1980, khi mạng điện thoại kỹ thuật số, như ISDN, được sử dụng
rộng rãi thì hội nghị truyền hình cũng phổ biến hơn. Công nghệ mới hơn đã xuất hiện
góp phần làm chất lượng nâng cao. Tuy nhiên, tại thời điểm này chi phí cho thiết bị
và phần mềm hội nghị truyền hình rất đắt.
Những năm 1990, ra đời các hệ thống hội nghị truyền hình dựa trên giao thức IP và
các thuật toán nén hiệu quả hơn giúp cho các hệ thống hội nghị truyền hình đạt được
chất lượng tiêu chuẩn và chi phí giảm thiểu.
Bước sang các năm 2000, điện thoại video được phổ biến thông qua các dịch vụ
Internet miễn phí như Skype và iChat, góp phần quảng bá hội nghị truyền hình giá rẻ,
mặc dù chất lượng thấp, đến hầu hết mọi nơi chỉ với một kết nối Internet.
Năm 2005, các hệ thống hội nghị truyền hình độ phân giải cao đầu tiên được giới
thiệu tại hội chợ thương mại Interop, Las Vegas bởi LifeSize Communications. Và

GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


4

độ phân giải cao đang dần trở thành một tiêu chuẩn nền tảng cho các hệ thống hội
nghị truyền hình thương mại hiện đại.
1.1.3 Công nghệ:
Công nghệ lõi được sử dụng trong một hệ thống hội nghị truyền hình là công nghệ
nén các luồng audio và video số thời gian thực. Các phần cứng và phần mềm thực
hiện việc nén này được gọi là một codec (coder/decoder).

Các thành phần khác cần thiết cho một hệ thống hội nghị truyền hình bao gồm:
-

Đầu vào video: video camera hoặc webcam.

-

Đầu ra video: màn hình máy tính, tivi hoặc máy chiếu.

-

Đầu vào audio: microphone, CD/DVD player, cassette player,…

-

Đầu ra audio: thường là loa liên kết với thiết bị hiển thị hoặc máy điện thoại.

-

Đường truyền dữ liệu: mạng điện thoại tính hiệu tuần tự hoặc tín hiệu số,
mạng chuyển gói LAN hoặc Internet,…

-

Máy tính: một đơn vị xử lý dữ liệu sẽ liên kết các thành khác lại với nhau,
thực hiện việc nén và giải nén, và khởi tạo và duy trùy các liên kết dữ liệu
thông qua mạng.

1.1.4 Phân loại:
Cơ bản có hai loại hệ thống hội nghị truyền hình:

a) Các hệ thống chuyên dụng: có tất cả bộ phận cần thiết đóng gói trong một
thiết bị đơn lẻ, thường được gọi là một thiết bị console đi cùng với một video
camera chất lượng cao điều khiển từ xa. Các microphone đa hướng và màn
hình hiển thị hoặc máy chiếu cũng được kết nối vào thiết bị console. Có một
vài kiểu thiết bị hội nghị truyền hình chuyên dụng:
-

Hội nghị truyền hình dành cho nhóm lớn: thường là thiết bị không cơ
động, lớn, đắt đỏ hơn dùng cho các phòng hoặc hội trường lớn.

-

Hội nghị truyền hình nhóm nhỏ: là các thiết bị không hoặc có thể cơ
động, nhỏ hơn, ít đắt hơn được dùng cho các phòng họp nhỏ.

-

Hội nghị truyền hình cá nhân: thường là các thiết bị cơ động, dành cho
người dùng đơn lẻ, có camera cố định, microphone và loa tích hợp sẵn.

GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


5

b) Các hệ thống Desktop: các phần mềm và phần cứng thêm vào máy tính PC
bình thường, biến chúng thành các thiết bị hội nghị truyền hình. Hầu hết hệ
thống desktop hoạt động với chuẩn H.323.

1.1.5 Ứng dụng:
Hội nghị truyền hình là giải pháp “xanh” cho xã hội hiện nay vì đây là giải pháp tiết
kiệm thời gian, năng lượng và chi phí đi lại.
Nó có thể ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực: giáo dục, y tế, kinh doanh, pháp luật,…
Ví dụ như:
-

Đào tạo từ xa trong giáo dục

-

Chuẩn đoán bệnh từ xa trong y tế.

-

Hoặc hội họp và xử án từ xa.

Ngoài ra, đây cũng là một phương tiện liên lạc từ xa hiệu quả cho người bị tật hoặc
mất khả năng nghe hoặc nói. Vì thông qua hình ảnh video được truyền đi, họ có thể
trao đổi với nhau bằng ngôn ngữ dấu hiệu, điều mà trước đây các hình thức liên lạc
chỉ có âm thanh không làm được.
1.2 Quá trình xử lý dữ liệu:
Một phiên hội nghị truyền hình bao gồm các quá trình truyền gửi audio, video và data
(ví dụ như từ các không gian làm việc chung như: bảng trắng - whiteboard, tập tin
trình chiếu,…) – gọi chung là đa phương tiện (thuật ngữ tiếng Anh là multimedia).
Trong phần này, chúng ta sẽ xem lại quá trình thu bắt dữ liệu, gửi và nhận những
luồng dữ liệu đa phương tiện này.
1.2.1 Sơ lƣợc:

Hình 1.1. Quy trình thu và truyền tín hiệu đi


GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


6

Hình 1.2. Quy trình nhận và phát tín hiệu
Các tín hiệu tuần tự (analog) hình ảnh và âm thanh sau khi thu được từ video
camera/webcam và microphone phải qua quá trình số hoá trước khi có thể được xử lý
trên máy tính. Sau khi đã chuyển thành dữ liệu số, chúng được nén lại để giảm lưu
lượng thông tin. Kế tiếp dữ liệu được phân mảnh thành các đoạn dữ liệu
(segment/packet) rồi được truyền đi qua các đường liên kết mạng.
Đầu cuối, nơi nhận dữ liệu, sẽ tổng hợp lại các đoạn dữ liệu theo thứ tự, giải nén và
chuyển ngược lại thành các tín hiệu tuần tự và cuối cùng là đưa ra các thiết bị hiển thị
và phát thanh.
Có nhiều cách để số hoá tín hiệu và nén dữ liệu từ luồng tín hiệu tuần tự do camera
và microphone cung cấp. Và cũng có tương ứng nhiều cách để đảo ngược quá trình
trên để đưa dữ liệu tính hiệu số đã nén trở lại tín hiệu analogue ban đầu nơi người
nhận.
1.2.2 Codec - Số hóa tín hiệu và nén dữ liệu:
1.2.2.1 Khái niệm codec:
Một codec là một thiết bị (phần cứng) hoặc chương trình máy tính có khả năng mã
hóa và giải mã một luồng dữ liệu hoặc tín hiệu số. Từ “codec” là một từ liên kết của
„compressor-decompressor‟ (bộ nén – bộ giải nén), hoặc thông dụng hơn là „coderdecoder‟ (bộ mã hóa – bộ giải mã).
Một codec không nên bị nhầm lẫn với một định dạng hoặc tiêu chuẩn mã hóa hoặc
nén – một định dạng chỉ là một tài liệu chỉ ra một cách để lưu trữ dữ liệu, trong khi
một codec là một chương trình (một bản cài đặt) có thể đọc và viết các tập tin theo
cách lưu của một định dạng nào đó.


GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


7

1.2.2.2 Công dụng của codec:
Trong phạm vi ứng dụng cho hội nghị truyền hình, codec thường được dùng cho hai
nhiệm vụ chính:
-

Chuyển đổi tín hiệu tuần tự thu từ các thiết bị đầu vào sang tín hiệu số và
ngược lại. Quá trình này được gọi là số hóa (digitisting), được thực hiện bởi
các coder-decoder.

-

Chuyển dữ liệu số ở dạng này sang dạng khác nhằm làm giảm dung lượng cho
việc lưu trữ hoặc truyền gửi. Quá trình này gọi là nén dữ liệu, và nó liên quan
đến các compressor-decompressor.

Thuật ngữ codec thường được dùng để chỉ qua lại cả hai khái niệm coder-decoder và
compressor-decompressor trong hai quá trình trên.
Codec có thể là phần cứng hoặc phần mềm. Một thiết bị codec phần cứng thường
đóng gói nhiều chức năng khác nhau như bao gồm cả quá trình số hóa, nén dữ liệu,
và/hoặc dùng cho cả audio và video. Các codec phần mềm thì lại thường phân biệt rõ
cho các quá trình khác nhau, ví dụ như G.722 dùng nén audio, H.261 dùng để nén
video,... Vì vậy các thiết bị codec thường đươc miêu tả đặc tính dính líu đến một vài

phần mềm codec riêng biệt.
Nhiều hệ thống sử dụng một bộ bắt khung hình (frame grabber) để cung cấp video,
từng khung hình một, và xem đây là một chương trình phần mềm codec cho việc số
hóa tính hiệu video. Audio thì thường được số hóa bằng phần cứng của hệ thống.
Việc lựa chọn sử dụng loại codec nào là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao
chất lượng audio và video của hội nghị.
1.2.2.3 Audio Codec:
Hiện nay đang tồn tại một số codec nén và giải nén audio dựa theo chuẩn được đưa ra
bởi tổ chức ITU, thường được dùng cho các hệ thống hội nghị truyền hình như:
G.711, G.722, G.723.1, G.728, G.729... Sau đây là bảng so sánh một số codec:

GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


8

Codec audio

Tốc độ
(kb/s)

Độ phức
tạp

Chất lƣợng

Độ trễ


G.711 PCM

64

Thấp

Rất tốt

Cực thấp

G.726 ADPCM

40/32/24

Thấp

Tốt (40K)
Tồi (16K)

Rất thấp

G.729 CS-ACELP

8

Cao

Tốt

Thấp


G.729 A CA-ACELP

8

Vừa phải

Khá tốt

Thấp

G.723 MP-MLQ

6,4/5,3

Cao vừa phải

Tốt (6,4 K)
Tồi (5,3 K)

Cao

G.723.1 MP-MLQ

6,4/5,3

nt

nt


nt

G.728 LD-CELP

16

Rất cao

Tốt

Thấp

Bảng 1.1. So sánh các codec audio
1.2.2.4 Xử lý Video:
Trong hệ thống hội nghị truyền hình, việc nén video là quá trình quan trọng. Vì video
là loại dữ liệu tiêu tốn dung lượng nhiều nhất, cho nên các hệ thống hội nghị truyền
hình cần phải có các giải pháp nén video thật hiệu quả để làm giảm lượng băng thông
cần thiết càng thấp càng tốt.
Việc nén video có thể thực hiện bằng nhiều cách tương ứng với nhiều tầng khác
nhau, mỗi tầng sau phức tạp hơn nhưng mang lại hiệu quả cao hơn:
1) Tầng cơ bản, nén từng khung hình một.
2) Cao hơn là tính toán sự khác nhau giữa các khung hình và chỉ gửi các thông
tin đó đi.
3) Tầng tiếp theo là chỉ dự đoán các khác biệt trên bằng cách sử dụng các vector
chuyển động (motion vector) và gửi các thông tin miêu tả dự đoán.
Hai tầng 2 và 3 khi sử dụng đều phải định kỳ gửi đi các khung hình đầy đủ, là các
khung hình tham khảo mốc - INTRA frame. Các khung hình được trích xuất liên tiếp
sau đó gọi là INTER frame.
GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên


SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


9

H.261, H.263 và H.264 là các loại chuẩn codec nén và giải video được đưa ra bởi tổ
chức ITU, thường được sử dụng trong các hệ thống hội nghị truyền hình. H.263 là
chuẩn nén video ra đời sau, có độ phức tạp và hiệu quả gấp đôi H.261. Và tương tự
H.264 lại ra đời sau H.263 có độ phức tạp cao hơn và hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên
cần lưu ý rằng chúng chỉ là các tiêu chuẩn quy định cho quá trình xử lý video, khi cài
đặt thì mỗi codec cụ thể có thể được xây dựng với các thuật toán khác nhau.
Ngoài ra, độ phân giải video (hay kích thước khung hình video) dùng cho hội nghị
truyền hình cũng được thiết lập tiêu chuẩn. Độ phân giải cơ bản nhất là định dạng
CIF cùng với một số độ phân giải khác có liên quan như QCIF (¼ x CIF), 4CIF (4 x
CIF),…
Ta có thể so sánh các chuẩn độ phân giải qua bảng dưới đây:
Định dạng

Giải nghĩa

Độ phân giải (đơn vị
pixel)

CIF

Common Intermediate Format

352 x 288

QCIF


Quarter CIF

176 x 144

SQCIF

Sub Quarter CIF

128 x 96

4CIF

4 x CIF

704 x 576

16CIF

16 x CIF

1408 x 1152

Bảng 1.2. So sánh các độ phân giải video
1.2.2.5 Truyền Data:
Truyền data là khả năng tùy chọn. Khi được hỗ trợ, thì data có thể được chia sẻ giữa
các bên tham gia hội nghị thông qua các ứng dụng như Whiteboard (bảng trắng), chia
sẻ ứng dụng, chia sẻ tập tin. Các hệ thống hội nghị truyền hình thường hỗ trợ truyền
data thông qua chuẩn T.120 của ITU.


GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


10

Chƣơng 2: Các Mô Hình Hệ Thống Và Giao Thức Mạng
Một hệ thống hội nghị truyền hình không chỉ là một chương trình đơn lẻ mà bao gồm
nhiều thực thể logic khác nhau có đặc tính nhiệm vụ khác nhau trong hệ thống. Các
thực thể này liên kết trao đổi thông tin và làm việc với nhau thông qua các đường
truyền mạng, và cũng như các ứng dụng mạng khác, công việc này cần được quy
định bởi các bộ giao thức. H.323 và SIP là hai mô hình được sử dụng nhiều nhất hiện
nay cho các hệ thống hội nghị truyền hình.
2.1 Các phƣơng tiện truyền gửi:
Các loại phương tiện truyền gửi (transport media) hay được hiểu là các loại mạng
lưới làm việc hiện đang được sử dụng phổ biến có thể được chia thành ba nhóm sau:
a. Mạng chuyển mạch (circuit-switched network): ISDN (Integrated Services
Digital Network), PSTN (Public Switched Telephone Network),…
b. Mạng chuyển gói (packet-switched network): LAN, WAN, Internet, ADSL
(Asynchronous

Digital

Subscriber

Lines),

VPN


(Virtual

Private

Networks),…
c. Mạng điện thoại truyền thống POTS (Plain Old Telephone Service) và di
động 3G (tương lai là 4G).
Trong đó, ISDN, LAN, WAN, Internet, ADSL và VPN là các loại phương tiện truyền
gửi được sử dụng phổ biến cho các hội nghị truyền hình nền desktop. Chúng đều có
những điểm mạnh và điểm yếu riêng cần phải xem xét trước khi quyết định lựa chọn
loại nào để xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình. Bên cạnh đó với sự sẵn có của
Internet ngày nay, các mạng trên nền POTS (Plain Old Telephone Service – mạng
dịch vụ điện thoại cũ) hầu như đã bị ngưng sử dụng để làm phương tiện kết nối cho
các hệ thống hội thảo truyền hình. Tuy nhiên, với sự xuất hiện ngày càng nhiều các
điện thoại di động hỗ trợ mạng 3G đã dẫn tới sự ra đời của một chuẩn kế thừa mới từ
chuẩn H.324 POTS là 3G-324M cùng với các Gateway thế hệ mới để chuyển dịch
mã sang giao thức mới.

GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


11

Ở đây, chúng ta chỉ quan tâm đến mạng chuyển gói, tức là LAN, WAN, Internet,
ADSL… vì loại mạng này đang được sử dụng phổ biến nhất ở nước ta cũng như trên
thế giới. H.323 và SIP là hai bộ chuẩn và giao thức hướng dẫn xây dựng các hệ thống
hội nghị truyền hình trên loại mạng này.
2.2 Chuẩn H.323:

2.2.1 Giới thiệu:
Chuẩn H.323 cung cấp một cơ sở cho các cuộc liên lạc audio, video, và dữ liệu khác
xuyên qua các mạng nền tảng IP, bao gồm cả Internet. Bằng cách tuân theo H.323,
các sản phẩm và các ứng dụng đa phương tiện từ nhiều nhà sản xuất có thể hoạt động
tương tác với nhau, cho phép người dùng liên lạc với nhau mà không có sự lo lắng về
tính tương hợp. H.323 là chìa khóa cơ bản cho các sản phẩm dựa trên mạng chuyển
gói cho các ứng dụng dành cho người tiêu dùng bình thường, doanh nghiệp, giải trí
và chuyên nghiệp.
H.323 là một tập các khuyến nghị từ tổ chức International Telecommunication
Union (ITU), thiết lập các tiêu chuẩn cho các cuộc liên lạc đa phương tiện trên mạng
chuyển gói ở các quy mô khác nhau như LAN, WAN, hoặc Internet. Bản đặc tả kỹ
thuật H.323 được thông qua vào năm 1996 bởi ITU. Và hiện tại phiên bản mới nhất
là phiên bản thứ 7 được thông qua vào năm 2009. H.323 có một giới hạn rộng bao
gồm công nghệ cho các thiết bị riêng lẻ và các máy tính cá nhân được tích hợp cũng
như các hội nghị điểm – điểm và đa điểm. Nó còn đưa ra cách giải quyết cho việc
điều khiển cuộc gọi, quản lý đa phương tiên, và quản lý băng thông cũng như các
giao diện giữa mạng chuyển gói và các mạng lưới làm việc khác.
H.323 là một phần của một chuỗi lớn hơn các tiêu chuẩn liên lạc, thứ cho phép thực
hiện hội nghị truyền hình xuyên suốt qua giới hạn của các mạng làm việc khác nhau.
Được biết đến là H.32X, chuỗi các tiêu chuẩn này bao gồm H.320 và H.324, hai
chuẩn giải quyết các cuộc liên lạc tương ứng trên mạng ISDN và PSTN.

GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


12

2.2.2 Các lợi ích cốt lõi của H.323

2.2.2.1 Các chuẩn codec
H.323 thiết lập các chuẩn nén và giải nén cho các luồng dữ iệu audio và video, đảm
bảo rằng các thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau sẽ có sự hỗ trợ chung ở một
phạm vi nào đó.
2.2.2.2 Sự tƣơng tác hoạt động
H.323 được thiết kế để chạy ở tầng trên cùng của các hạ tầng mạng thông dụng. Khi
công nghệ về mạng làm việc phát triển, và khi các kỹ thuật quản lý băng thông cải
thiện, các giải pháp trên nền tảng H.323 sẽ có khả năng giành lợi thế từ các khả năng
nổi trội này.
2.2.2.3 Sự độc lập nền tảng và ứng dụng
H.323 không bị trói buộc vào bất kỳ phần cứng hoặc hệ điều hành nào. Các nền tảng
phù hợp H.323 sẽ có sẵn ở rất nhiều hình dạng và kích thước, bao gồm các máy tính
cá nhân hỗ trợ video, các nền tảng chuyên dụng, các máy điện thoại cầm tay hỗ trợ
IP.
2.2.2.4 Hỗ trợ đa điểm
Mặc dù H.323 có thể hỗ trợ các hội nghị gồm ba hoặc nhiều hơn các điểm tham gia
mà không cần một đơn vị điều khiển đa điểm (multipoint control unit – MCU)
chuyên biệt. Nhưng MCU sẽ cung cấp một kiến trúc mạnh mẽ và linh hoạt hơn để tổ
chức các cuộc hội nghị đa điểm.Các khả năng hỗ trợ đa điểm cũng có thể bao gồm
vào các thành phần khác trong một hệ thống H.323.
2.2.2.5 Quản lý băng thông
Video và audio là loại dữ liệu có cường độ băng thông lớn và có thể làm cản trở việc
hoạt động trên mạng. H.323 đưa ra cách giải quyết vấn đề này bằng cách cung cấp sự
quản lý băng thông. Bộ phận quản lý băng thông có thể giới hạn số lượng kết nối
đồng thời trong mạng làm việc của chúng hoặc lượng băng thông sẵn sàng cho các
ứng dụng H.323. Các giới hạn này đảm bảo rằng sự tắc nghẽn truyền gửi sẽ không
xảy ra.
GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương



13

2.2.2.6 Hỗ trợ multicast
H.323 hỗ trợ truyền gửi multicast trong các hội nghị đa điểm. Multicast gửi một gói
tin đơn đến một mạng con bao gồm nhiều điểm đích trên mạng mà không cần sự lập
lại. Ngược lại, unicast thực hiện gửi thông qua nhiều kết nối điểm – điểm, trong khi
broadcast gửi đến tất cả điểm đến có trên mạng. Với unicast và broadcast, mạng làm
việc được sử dụng không hiệu quả khi các gói tin được lập lại xuyên suốt mạng. Việc
truyền gửi multicast sử dụng băng thông hiệu quả hơn khi tất cả các trạm trong một
nhóm multicast chỉ truyền đi một luồng dữ liệu đơn duy nhất.
2.2.2.7 Sự linh hoạt
Một hội nghị H.323 có thể bao gồm các điểm tham gia với các khả năng khác nhau.
Ví dụ, một đầu cuối chỉ có các chức năng audio vó thể tham gia một hội nghị với các
đầu cuối có chức năng video và/hoặc data. Hơn nữa, một đầu cuối H.323 đa phương
tiện có thể chia sẻ phần dữ liệu của một hội nghị truyền hình với một đầu cuối chỉ hộ
trợ data T.120, trong khi vẫn chia sẻ tiếng nói, âm thanh và dữ liệu với các đầu cuối
khác.
2.2.2.8 Hội nghị liên mạng
Nhiều người dùng muốn hội nghị từ mạng LAN của mình đến một địa điểm ở xa. Ví
dụ, H.323 thiết lập một phương tiện liên kết các hệ thống destop trên mạng LAN với
nhóm các hệ thống trên nền tảng ISDN. H.323 sử dụng công nghệ codec thông dụng
từ nhiều chuẩn hội nghị truyền hình khác nhau để làm giảm tối đa trì hoãn do chuyển
mã và để cung cấp hiệu xuất tối ưu.
2.3 Giao thức Session Initiation Protocol:
Session Initiation Protocol (SIP) là một giao thức tín hiệu (signaling protocol) định
nghĩa bởi Internet Engineering Task Force (IETF), được sử dụng rộng rãi cho việc
điều khiển các phiên liên lạc đa phương tiện như là các cuộc gọi thoại và video trên
giao thức IP. Giao thức này có thể được dùng để tạo, chỉnh sửa và kết thúc các phiên

hai nhóm hoặc nhiều nhóm tham gia, chứa một hoặc vài luồng dữ liệu phương tiện
khác nhau. Những ví dụ ứng dụng tiện lợi bao gồm hội thảo truyền hình, phân phối
GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


14

luồng đa phương tiện, thông điệp tức thời, thông tin hiện diện (presence information),
truyền gửi tập tin, và trò chơi trực tuyến.
SIP nguyên bản được thiết kế bởi Henning Schulzrinne và Mark Handley bắt đầu vào
năm 1996. Phiên bản chi tiết kỹ thuật mới nhất là RFC 3261 từ IETF Network
Working Group thông qua vào năm 2002.
Giao thức SIP là một giao thức lớp Ứng dụng (Application Layer) được thiết kế độc
lập với lớp vận chuyển (Transport layer) bên dưới ; nó có thể chạy trên Transmission
Control Protocol (TCP), User Datagram Protocol (UDP), hoặc Stream Control
Transmission Protocol (SCTP). Nó là một giao thức nền văn bản, kết hợp từ nhiều
thành phần của Hypertext Transfer Protocol (HTTP) và Simple Mail Transfer
Protocol (SMTP).
Tuy được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau, nhưng SIP không phải là một giải
pháp cho tất cả vấn đề, bởi vì nó không bao giờ được xây dựng theo cách đó. Hãy
xem hai giả thuyết nền tảng đằng sau thiết kết của SIP :
-

Sử dụng lại các giao thức đang tồn tại : SIP được thiết kế đăc biệt để sử dụng
lại nhiều giao thức và các khái niệm thiết kế giao thức. Ví dụ, SIP đã được mô
hình theo HTTP, sử dụng các URL (Uniform Resource Locator) cho định địa
chỉ và SDP để truyền đạt thông tin phiên liên lạc.


-

Tối đa khả năng tương tác : SIP cũng được thiết kế để nó dễ dàng liên kết chặc
chẽ các chức năng của nó với các giao thức và ứng dụng đang tồn tại khác,
như là e-mail và trình duyệt Web. SIP thực hiện điều này bằng cách giới hạn
nó theo một nguyên lý modul – chỉ giống như nhiều giao thức Internet khác,
tập trung vào một tập các chức năng cụ thể.

Chính sự không cố tự giải quyết tất cả từng công việc đã làm SIP khác biệt với
H.323. Về bản chất thì SIP chỉ là một giao thức trung gian có vai trò quan trọng trong
hệ thống liên lạc đa phương tiện. Những nhà phát triển ứng dụng theo nền SIP tin
tưởng rằng SIP là một giải pháp gọn nhẹ, linh hoạt và tương tác tốt với các giao thức
khác; tốt hơn nhiều mô hình cồng kềnh, phức tạp do quan tâm quá nhiều thứ mà
H.323 mang lại.
GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


15

2.4 So sánh:
Để đánh giá một cách khách quan về lợi ích và hạn chế từ hai mô hình H.323 và SIP
mang lại, ta xem qua một bảng so sánh hai mô hình trên theo một số yếu tố quan
trọng sau:
Tiêu Chí

H.323

SIP


H.323 được thiết kế với một sự SIP được thiết kế để thiết lập một
thấu hiểu tốt về các yêu cầu cho sự phiên làm việc giữa hai điểm liên
liên lạc trên mạng IP, bao gồm hội lạc, và là một thành phần module,
nghị audio, video, và data. Nó định linh hoạt của kiến trúc Internet.
nghĩa một hệ thống hoàn chỉnh và Nó có một khái niệm mờ nhạt của
thống nhất để thực hiện những một cuộc gọi ( gọi là phiênchức năng này, tận dụng sức mạng session với các luồng phương
của các giao thức IETF và ITU-T.

tiện), không có một sự hỗ trợ nào

Và kết quả, người dùng có thể cho việc hội nghị đa phương tiện,
mong đợi có căn cứ ở H.323 về sự và sự tích hợp vào các chuẩn rời
Lý thuyết

mạnh mẽ và tính hoạt động tương rạc khác phần lớn được giao cho
tác ổn định giống như những mạng các nhà cung cấp dịch vụ.
điện thoại PSTN ngày nay.

Và kết quả, SIP hiện giờ đã là một
giao thức có 14 năm tuổi với một
số lượng lớn các vấn đề về tính
tương tác. Khi SIP được triển khai
thành công trong một vài môi
trường, thì những hệ thống đó chỉ
là những môi trường đóng với sự
tương tác duy nhất là với mạng
PSTN.

Độ phức


H.323 được giới hạn cho việc hội SIP khởi đầu tập trung vào các

tạp

nghị đa phương tiện, vì thế độ cuộc liên lạc âm thanh và sau đó

GVHD: TS.Vũ Thanh Nguyên

SVTH: Đỗ Duy Phúc & Mai Hoàng Hoài Thương


×