Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Đảng bộ tỉnh thanh hóa lãnh đạo công tác đoàn và phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.95 MB, 127 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------

HOÀNG THỊ HÀ

ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO
CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN
TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------

HOÀNG THỊ HÀ

ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO
CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN
TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60220315

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Văn Thịnh



Hà Nội - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn "Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo công
tác Đoàn và phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015" là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được đưa ra trong luận văn là
trung thực. Mọi tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ nguồn, đảm
bảo tính khách quan của tư liệu và bản quyền tác giả.
Học viên

Hoàng Thị Hà


LỜI CẢM ƠN
Luận văn "Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo công tác Đoàn và phong
trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015" là một công trình nghiên cứu
khoa học nghiêm túc, là kết quả của quá trình học tập tại trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả dưới sự hướng
của các thầy cô bộ môn, sự giúp đỡ của các thầy cô trong ban chủ nhiệm khoa
Lịch sử. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến những sự giúp đỡ quý báu đó.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến PGS. TS. Lê Văn Thịnh
là giáo viên trực tiếp hướng dẫn luận văn cho tôi, người đã luôn tận tình
hướng dẫn, dành nhiều thời gian quý báu để trao đổi và định hướng nghiên
cứu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã
luôn động viên và là chỗ dựa tinh thần để tôi học tập và thực hiện thành công
đề tài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội - 2017
Học viên
Hoàng Thị Hà


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH: Ban Chấp hành
BTV: Ban Thường vụ
CLB: Câu lạc bộ
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐVTN: Đoàn viên thanh niên
LHTN: Liên hiệp thanh niên
TNCS: Thanh niên cộng sản
TW: Trung ương
UBKT: Uỷ ban kiểm tra
UBND: Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .........................................................4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................8
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................8
5. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................9
6. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................10
7. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................10
Chương 1. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH
HÓA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN TỪ
NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010....................................................................................11

1.1. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh
niên của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa .........................................................................11
1.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng công tác Đoàn và phong trào thanh
niên ở Thanh Hóa trước năm 2006 ...........................................................................11
1.1.2. Chủ trương của Đảng .....................................................................................15
1.2. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo công tác Đoàn, phong trào thanh niên của Đảng
bộ tỉnh Thanh Hóa ..................................................................................................19
1.2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh .........................................................................19
1.2.2. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên...........22
1.2.2.1. Chỉ đạo công tác Đoàn ................................................................................22
1.2.2.2. Chỉ đạo phong trào thanh niên ....................................................................33
Tiểu kết Chƣơng 1 ....................................................................................................39
Chương 2. ĐẢNG BỘ TỈNH THANH HÓA LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC
ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 ..........42
2.1. Những yêu cầu mới và chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh ...................................42
2.1.1. Hoàn cảnh mới và chủ trương của Đảng ........................................................42
2.1.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá ......................................................48
2.2. Quá trình hiện thực hóa chủ trƣơng của Đảng bộ tỉnh ................................53
2.2.1. Chỉ đạo công tác Đoàn ...................................................................................53

1


2.2.1.1. Chỉ đạo xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn và mở rộng mặt trận đoàn kết, tập
hợp thanh niên ...........................................................................................................53
2.2.1.2. Chỉ đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho đoàn
viên thanh niên ..........................................................................................................55
2.2.1.3. Chỉ đạo công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và công tác
tham mưu, kiểm tra giám sát .....................................................................................58
2.2.2. Chỉ đạo phong trào thanh niên .......................................................................62

Tiểu kết Chƣơng 2 ...................................................................................................69
Chương 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM .....................................71
3.1. Nhận xét ............................................................................................................71
3.1.1. Ưu điểm ...........................................................................................................71
3.1.2. Hạn chế ...........................................................................................................79
3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu ...........................................................................86
3.2.1. Phải luôn đảm bảo sự lãnh đạo sát sao của các cấp bộ Đảng đối với công tác
Đoàn và phong trào thanh niên ................................................................................86
3.2.2. Xây dựng tổ chức Đoàn phải gắn liền với công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ Đoàn vững mạnh ...........................................................................................88
3.2.3. Công tác chỉ đạo của Đảng bộ phải có sự quyết liệt, có trọng tâm, trọng
điểm, có sơ kết, tổng kết; làm tốt công tác kiểm tra, thi đua khen thưởng đảm bảo
tính khách quan, minh bạch, công bằng ...................................................................90
3.2.4. Đảng bộ tỉnh phải nắm vững tâm tư, nguyện vọng, quan tâm tới lợi ích chính
đáng của đoàn viên thanh niên .................................................................................92
Tiểu kết Chƣơng 3 ...................................................................................................93
KẾT LUẬN ..............................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................97

2


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam luôn dành sự quan
tâm đặc biệt đối với thế hệ trẻ. Bác Hồ đã khẳng định: "Thanh niên là bộ phận
quan trọng của dân tộc, nước nhà thịnh hay suy; yếu hay mạnh phần lớn là do
thanh niên". "Họ là bộ phận năng động nhất của dân tộc, họ chỉ có thể phát
huy được sức mạnh khi họ đã được tổ chức, hướng dẫn hoạt động đúng".
Đảng ta đặt niềm tin sâu sắc vào thanh niên: “Thanh niên là rường cột của

nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung kích trong xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc, một trong những nhân tố quyết định sự thành bại
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa”.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, ĐVTN cả nước đã tích cực tham gia cuộc
cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong mọi thời
kỳ cách mạng, tuổi trẻ cả nước đều thể hiện tinh thần “đâu cần thanh niên có,
đâu khó có thanh niên”. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức có vai trò trực
tiếp đoàn kết, tập hợp thanh niên và hiện thực hóa chủ trương của Đảng về
công tác thanh niên. Thông qua công tác Đoàn, phong trào thanh niên, tổ chức
Đoàn ngày càng củng cố và phát triển. Mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên
được mở rộng; chất lượng chính trị của đoàn viên từng bước được nâng lên;
đội ngũ cán bộ Đoàn đông đảo, trẻ trung, có trình độ chuyên môn đã và đang
trở thành nguồn cán bộ kế cận tin cậy của Đảng, chính quyền và đoàn thể ở
các cấp. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã nhận được nhiều danh hiệu, giải
thưởng của Đảng và Nhà nước trao tặng: Huân chương Sao Vàng, Huân
chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân cùng
nhiều phần thưởng cao quý khác dành cho các cá nhân, cơ sở Đoàn. Thành
tích và sự lớn mạnh của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và thế hệ trẻ Việt Nam là
rất to lớn và đáng tự hào.

3


Thanh Hóa là một trong những địa phương có số lượng dân cư đông,
trong đó thanh niên chiếm khoảng 30%. Đây là lực lượng nòng cốt cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Nơi đây nổi tiếng là vùng “đất học”,
“địa linh, nhân kiệt” với những tên đất, tên người đã đi vào lịch sử làm rạng
rỡ mảnh đất xứ Thanh và non sông Việt Nam. Trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ, dưới sự lãnh đạo của Đảng, lớp lớp các thế hệ
thanh niên Thanh Hóa đã góp phần to lớn vào sự nghiệp đấu tranh giành độc

lập, thống nhất Tổ quốc và xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa, xây dựng
quê hương Thanh Hóa anh hùng. Thời kỳ đổi mới, các thế hệ thanh niên
Thanh Hóa đã có những cống hiến to lớn, lập nên những tấm gương anh hùng
trong chiến đấu, học tập, lao động sản xuất. Lãnh đạo công tác Đoàn và
phong trào thanh niên là một trong những nhiệm vụ trọng yếu của Đảng.
Thực tế đã cho thấy ở địa phương, cơ quan, đơn vị nào cấp ủy đảng, chi bộ
quan tâm, chỉ đạo sát sao đến công tác Đoàn và phong trào thanh niên thì ở
nơi đó, ĐVTN có điều kiện tốt nhất để phát triển, phát huy được sự năng
động, sáng tạo và nhiệt huyết trong các phong trào học tập; xung kích vì cuộc
sống cộng đồng, xung kích trong lao động vì sự phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Thanh Hoá luôn nhận được
sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá . Để góp phần tìm
hiểu chủ trương và sự chỉ đạo công tác Đoàn, phong trào thanh niên tại Thanh
Hoá, tôi chọn đề tài: “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo công tác Đoàn và
phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015” để làm luận văn Thạc sĩ
của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chủ nghĩa Mác- Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đều luôn
khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của thanh niên đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc; đồng thời rất quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác

4


thanh niên, xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn thanh niên vững mạnh; chằng
hạn như trong các cuốn C.Mac- Ăngghen- Lênin (1982), Bàn về thanh niên,
NXB Thanh niên, Hà Nội; Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên, V.I Lênin tuyển
tập, quyển 2 (1959), NXB Sự thật, Hà Nội; Hồ Chí Minh gửi thanh niên Việt
Nam (1950), NXB Sự thật, Hà Nội; các văn kiện, chỉ thị của Đảng về công tác
thanh niên…đều khẳng định rõ quan điểm trên. Nghiên cứu về công tác Đoàn

và phong trào thanh niên trên cả nước nói chung và trên phạm vi tỉnh Thanh
Hóa nói riêng cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan.
- Nghiên cứu về thanh niên và Đảng lãnh đạo công tác Đoàn, phong
trào thanh niên
Lê Xuân Đồng (1961), “Một vài vấn đề về phương pháp công tác của
Đoàn thanh niên”, NXB Thanh niên, Hà Nội; Đặng Quốc Bảo (1997), “Tuổi
trẻ cống hiến và trưởng thành”, NXB Thanh niên, Hà Nội; Dương Tự Đam
(2000), Những tư tưởng cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng,
xây dựng Đoàn, NXB Thanh niên, Hà Nội; Nguyễn Hữu Đức (Chủ biên)
(2003), Giáo dục, rèn luyện thanh niên theo tư tưởng Hồ Chí Minh và quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội; Dương
Tự Đam (2008), “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy”,
NXB Thanh niên, Hà Nội; Phạm Hồng Tung (2011), Thanh niên và lối sống
của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Chu Xuân Việt (2003), Cơ sở lý luận và thực tiễn
của chiến lược phát triển thanh niên, NXB Thanh niên, Hà Nội…
Bước vào thời kì đổi mới đất nước, các cơ quan nghiên cứu của Trung
ương Đoàn, Viện nghiên cứu thanh niên đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu
khoa học đề cập đến các vấn đề chung về thanh niên như: Trung ương Đoàn
(2002), Tổng quan tình hình thanh niên, công tác Đoàn và phong trào thanh
thiếu nhi; Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam (2010), Tổng quan tình hình

5


thanh niên, công tác Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam và phong trào thanh
niên nhiệm kỳ 2005 – 2010, NXB Thanh niên, Hà Nội; Học viện thanh thiếu
niên Việt Nam, Viện nghiên cứu thanh niên (2006); Viện nghiên cứu thanh
niên - Trung tâm phát triển khoa học công nghệ và tài năng trẻ (2001), Thế hệ
trẻ Việt Nam- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, NXB Lao động - Xã hội, Hà

Nội; các cuốn sách về nội dung công tác Đoàn, công tác thanh niên trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Cẩm nang công tác cán bộ đoàn cơ sở
(1996), NXB Thanh niên, Hà Nội; Củng cố và nâng cao chất lượng tổ chức
cơ sở đoàn (1996), NXB Thanh niên, Hà Nội; Những vấn đề nghiên cứu
thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB
Lao động – Xã hội, Hà Nội…
Các bài viết đăng trên các báo, tạp chí: Nguyễn Phú Trọng (2000),
Công tác tư tưởng văn hóa đối với tuổi trẻ là nhiệm vụ trọng yếu của Đoàn
thanh niên, Tạp chí thanh niên, số 1; Nguyễn Văn Trung (2008), Công tác
thanh niên trong tiến trình hội nhập, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 146;
Dương Trung Ý (2005), Vai trò của Đoàn trong giáo dục lý tưởng, đạo đức,
lối sống cho thanh niên, Tạp chí thanh niên, số 2; Hoàng Bình Quân (2000),
Vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với chiến lược phát
triển thanh niên, Tạp chí Thanh niên, số 19; Tại Hội thảo Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh – 70 năm xây dựng và trưởng thành (tháng 3- 2001), Tiến sĩ Trần Văn
Miều đã đề cập đến một số vấn đề khái quát của Đoàn trong tham luận trình
bày trước Hội thảo…
Ở những mức độ khác nhau, các công trình sách, báo trên đã phần nào
nêu lên những vấn đề về lý luận và cách tiếp cận khi nghiên cứu về thanh
niên, về công tác Đoàn và phong trào thanh niên, bước đầu tổng kết những
thành tựu và hạn chế trong hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và sự
lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức Đoàn.

6


Các Luận văn thạc sỹ của các tác giả: “Đảng Cộng sản Việt Nam với
công tác vận động thanh niên từ 2001 – 2010” (Bùi Thị Thu Trang), Đảng bộ
Đồng Nai lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên thời kỳ 19862002 (Đặng Mạnh Trung); “Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu lãnh đạo công tác Đoàn
thanh niên từ năm 1997 đến năm 2005” (Trịnh Văn Thoại), “Đổi mới đội ngũ

cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cấp huyện trong điều kiện hiện nay” (Lê
Văn Cầu); “Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào
thanh niên từ năm 2001 đến năm 2007” (Nguyễn Thị Khánh Ly)…các tác giả
đã đề cập đến chủ trương, sự lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh
niên tại các tỉnh ở các giai đoạn khác nhau. Đây cũng là cơ sở giúp tác giả
luận văn có cách nhìn tổng quát, so sánh, liên hệ khi thực hiện đề tài liên quan
ở tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu về Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo công tác Đoàn và
phong trào thanh niên
Có một số công trình nghiên cứu cụ thể về lịch sử địa phương có liên
quan đến thanh niên và công tác thanh niên như: “Lịch sử Đảng bộ tỉnh
Thanh Hoá” do Ban tuyên giáo tỉnh Thanh Hoá chịu trách nhiệm biên soạn
(2005); Lịch sử Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa (2008); “Vấn đề
giáo dục đạo đức cho thanh niên ở Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay” (Tô
Thị Nhung);…Lê Thị Hà (2013), Đảng bộ Thanh Hoá tăng cường lãnh đạo
Đoàn thanh niên trong thời kỳ mới, Tạp chí Xây dựng Đảng, Hà Nội…
Nhìn chung vẫn chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu một
cách có hệ thống về những chủ trương, quyết sách của Đảng bộ tỉnh Thanh
Hóa đối với công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở địa bàn tỉnh Thanh
Hóa từ năm 2006 đến năm 2015. Mặc dù vậy nhưng các công trình nghiên
cứu trên chính là một phần nguồn tư liệu quý giá, đáng tin cậy giúp cho tác
giả kế thừa, tham khảo trong quá trình thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của
mình.

7


Các vấn đề luận văn sẽ tiếp tục phân tích làm sáng tỏ là:
- Những yếu tố tác động đến việc công tác Đoàn và phong trào thanh
niên Thanh Hóa.

- Vai trò của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo
công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở tỉnh từ năm 2006 đến năm 2015.
- Ưu điểm, hạn chế và những kinh nghiệm chủ yếu rút ra từ thực tiễn
công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở tỉnh Thanh Hóa từ năm 2006 đến
năm 2015.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa với công tác
Đoàn và phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015; từ đó đưa ra một
số nhận xét ưu điểm, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm về lãnh đạo công
tác Đoàn và phong trào thanh niên của Đảng bộ tỉnh.
3.2. Nhiệm vụ
- Sưu tầm, tập hợp tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Trình bày một cách có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên trên địa bàn tỉnh từ năm
2006 đến năm 2015.
- Đưa ra những nhận xét ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
trong lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên.
- Rút ra một số kinh nghiệm chủ yếu từ quá trình lãnh đạo công tác
Đoàn và phong trào thanh niên của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Luận văn nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo công tác Đoàn và phong
trào thanh niên Thanh Hóa của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa từ năm 2006 đến
năm 2015.

8


4.2. Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Luận văn tập trung giải quyết các vấn đề chủ yếu: Đảng bộ
tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống
cho ĐVTN, xây dựng, củng cố tổ chức Đoàn, Đoàn thanh niên tham mưu, xây
dựng Đảng; một số hoạt động nổi bật trong hai phong trào lớn của thanh niên:
phong trào 5 xung kích, 4 đồng hành.
Thời gian: từ năm 2006 đến năm 2015.
Địa bàn: tỉnh Thanh Hoá.
5. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu
Luận văn khai thác chủ yếu từ các nguồn tư liệu như:
- Các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương Đảng, của Đảng bộ tỉnh
Thanh Hóa về công tác Đoàn và phong trào thanh niên
- Các chương trình, kế hoạch, báo cáo tổng kết của các ban ngành ở
Thanh Hóa có liên quan
- Các công trình của các nhà nghiên cứu: sách báo, tạp chí, luận
văn…liên quan đến đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh trên cơ sở chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng,
những quan điểm của Đảng về công tác Đoàn và phong trào thanh niên.
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương
pháp lịch sử; phương pháp logic và một số phương pháp nghiên cứu cụ thể
khác như: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh...

9


6. Đóng góp mới của luận văn
- Đề cập đến quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2015.

- Góp phần tổng kết công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở tỉnh
Thanh Hóa.
- Những kinh nghiệm bước đầu về phát huy vai trò thanh niên, vai trò
của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có ý nghĩa lý luận và phương pháp
luận, chỉ đạo thực tiễn cho công tác Đoàn và phong trào thanh niên của tỉnh
Thanh Hóa trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Luận văn có thể sử dụng làm tư liệu cho việc biên soạn lịch sử truyền
thống của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hoá.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối
với công tác Đoàn và phong trào thanh niên từ năm 2006 đến năm 2010.
Chương 2: Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo đẩy mạnh công tác Đoàn
và phong trào thanh niên từ năm 2011 đến năm 2015.
Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm.

10


Chương 1
CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THANH
HÓA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN
TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010
1.1. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo công tác Đoàn và phong trào
thanh niên của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
1.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng công tác Đoàn và phong trào
thanh niên ở Thanh Hóa trước năm 2006
Tình hình kinh tế - xã hội
Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích rộng (Diện tích tự nhiên là 11.168

Km2 và 1876 Km2 thềm lục địa); phía Bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hoà Bình,
Ninh Bình; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa phăn (Nước
CHDCND Lào), phía Đông là biển. Địa hình đa dạng, gồm cả miền núi, trung
du, đồng bằng và ven biển, có vị trí địa lý thuận lợi (gần vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ và là điểm nối giữa vùng Bắc Bộ với Nam Trung Bộ và Nam
Bộ, đồng thời là một trong những cửa ngõ ra biển chủ yếu của vùng Trung du
miền núi Bắc Bộ và các tỉnh Bắc Lào); lại có được nguồn tài nguyên thiên
nhiên phong phú, (đất đai, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên
khoáng sản, tài nguyên du lịch…). Đây là lợi thế lớn để Thanh Hóa phát triển
kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng trong tỉnh tương đối hoàn thiện, nhất là hệ
thống giao thông: có đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc
Nam, giao thông đường thuỷ..., Khu kinh tế Nghi Sơn; một số cửa khẩu với
Lào, gần các đường xuyên Á trong khu vực, tạo cơ hội cho tỉnh thu hút đầu
tư, mở rộng giao thương quốc tế, phát triển kinh tế đối ngoại, du lịch và dịch
vụ vận tải quốc tế. Tỉnh cũng đã được Chính Phủ phê duyệt phương hướng
phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Thanh Hoá và phía Tây đường Hồ Chí
Minh đến năm 2020.

11


Ngoài ra Thanh Hoá còn có nguồn nhân lực dồi dào, nhân dân có
truyền thống lao động cần cù, ham học hỏi... Dân số trong độ tuổi lao động
của tỉnh chiếm hơn 50% tổng dân số; Cơ cấu lao động ngày càng chuyển dịch
theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng lao động nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng
lao động công nghiệp - xây dựng, dịch vụ. Số lao động tốt nghiệp THCS và
THPT và được đào tạo tăng đều qua các năm từ 19,6% năm 2000 lên 27%
năm 2005; 31,5% năm 2007 và đạt 38% năm 2010. Toàn tỉnh có 3 trường Đại
học, 4 trường Cao đẳng, 5 trường Trung học (có 2 trường TW), và một trường
Chính trị tỉnh.

Thanh Hoá còn là miền đất địa linh nhân kiệt, là quê hương của nhiều
anh hùng dân tộc, có truyền thống cách mạng lâu đời, có các di tích lịch sử
văn hoá nổi tiếng như: Khu di tích Lam Kinh, thành Nhà Hồ, nhiều danh lam
thắng cảnh đẹp như vườn quốc gia Cúc Phương, Bến En…, nhiều bãi biển
đẹp thuận lợi phát triển kinh tế du lịch, dịch vụ.
Bên cạnh đó, tỉnh Thanh Hóa cũng đang gặp phải những khó khăn,
thách thức lớn. Tỉnh có địa bàn khá rộng, trong đó vùng núi chiếm hơn 2/3
diện tích lãnh thổ với địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, kinh tế chậm phát
triển, kết cấu hạ tầng còn nhiều yếu kém, thiếu đồng bộ, nếp sinh hoạt và
phong tục tập quán sản xuất, trình độ dân trí của đồng bào các dân tộc vùng
cao còn lạc hậu, dễ bị các thế lực phản động lợi dụng kích động, lôi kéo, ảnh
hưởng lớn đến khả năng thu hút đầu tư từ bên ngoài, nhất là đầu tư nước
ngoài để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Dù là một tỉnh có đất rộng, dân
đông, nhưng Thanh Hóa vẫn là một trong số các tỉnh nghèo, quy mô sản xuất
còn nhỏ bé, giản đơn, nguồn vốn từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn rất hạn
chế, do GDP bình quân đầu người chỉ bằng 65% mức trung bình cả nước.
Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa vùng thấp với vùng cao, giữa nông
thôn và thành thị và giữa khu vực nông nghiệp (chiếm đại đa số) với khu vực

12


phi nông nghiệp còn rất lớn (thu nhập bình quân đầu người khu vực nông
nghiệp mới đạt dưới 3 triệu đồng/năm, chỉ bằng 40% mức thu nhập bình quân
toàn tỉnh), đây cũng là một thách thức lớn cần giải quyết. Những năm qua nền
kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc. Chất lượng tăng
trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chưa hình thành các ngành mũi
nhọn, các sản phẩm chủ lực một cách rõ nét. Tỷ lệ lao động làm việc trong
lĩnh vực nông, lâm nghiệp (là lĩnh vực có năng suất lao động thấp) vẫn là chủ
yếu (trên 70%), công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm.

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong tỉnh tuy đã được cải tạo, nâng cấp
đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút đầu tư
bên ngoài. Các khu công nghiệp, khu kinh tế động lực còn chậm phát triển, tỷ
lệ đô thị hoá thấp, chỉ đạt 9,8% trong khi trung bình cả nước là 26% nên chưa
tạo ra được các khu vực động lực lôi kéo và thúc đẩy các vùng ngoại vi cùng
phát triển, chưa có tác động đáng kể thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp nông
thôn để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Mặt khác, nguồn nhân lực của tỉnh tuy dồi dào nhưng chất lượng thấp,
tồn tại tình trạng thiếu việc làm và việc làm không ổn định, nhất là ở khu vực
nông thôn. Số lượng và chất lượng cán bộ khoa học, cán bộ quản lý và các
nhà doanh nghiệp chưa đáp ứng được so với yêu cầu của nền kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế. Đây là một sức ép lớn, đòi hỏi Đảng bộ tỉnh cần
phải có chiến lược, chính sách đầu tư hơn nữa vào giáo dục – đào tạo, dạy
nghề, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng để đáp ứng được yêu cầu phát
triển của tỉnh. [tham khảo tại các tài liệu số 44,45,86,87,88]
Với những tiềm năng, lợi thế của tỉnh, cũng như những khó khăn trên,
trong thời gian tới rất cần có những đường lối, chủ trương đúng đắn, những
giải pháp cụ thể của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa trên các lĩnh vực, cùng với

13


quyết tâm cao của toàn thể cán bộ, nhân dân trong tỉnh (trong đó có lực lượng
ĐVTN) để đưa diện mạo của tỉnh Thanh ngày càng khởi sắc hơn.
Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá sau khi được thành lập (ngày 29/7/1930) đã bị
đế quốc Pháp và phong kiến khủng bố gắt gao, hầu hết các nghị quyết của TW
Đảng về công tác thanh niên chưa được triển khai kịp thời. Đến tháng 3/1938,
Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo xây dựng cơ sở Đoàn đầu tiên là "Đoàn thanh niên
tân tiến thị xã Thanh Hoá" với 15 đoàn viên đầu tiên. Qua quá trình phát triển
trưởng thành, đến năm 2009 Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hóa có

179.331 đoàn viên tham gia sinh hoạt tại 9403 chi đoàn thuộc 1303 Đoàn cơ
sở ở 36 Huyện thị - thành đoàn và Đoàn trực thuộc; [58, tr.3]. Số lượng và
chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn trong toàn tỉnh đã được nâng lên. Nhìn chung
ĐVTN Thanh Hóa có lòng yêu nước, đoàn kết, tương thân tương ái, hiếu học,
cần cù, sáng tạo, có ý chí vượt khó, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng trong
công cuộc đổi mới quê hương đất nước.
Tình hình công tác Đoàn và phong trào thanh niên Thanh Hóa trước
năm 2006
Nhờ có sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, sự
phối hợp của các ban ngành, đoàn thể trong tỉnh, công tác Đoàn và phong trào
thanh niên Thanh Hoá trong những năm qua đã có những chuyển biến tích
cực: nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn từng bước được đổi mới; các
phong trào thanh niên ngày càng đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích chính
đáng của thanh niên; do đó ngày càng tập hợp được đông đảo thanh niên tham
gia vào các tổ chức, phong trào do Đoàn phụ trách. Những đóng góp của
thanh niên trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội những năm qua là rất đáng ghi nhận.
Tuy nhiên, chất lượng và phương thức hoạt động của một số cấp bộ
Đoàn trong tỉnh vẫn chậm đổi mới, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của

14


thanh niên và yêu cầu của xã hội. Nhiều vấn đề xã hội bức xúc trong thanh
niên chậm được giải quyết như: học tập, vui chơi giải trí, việc làm, thu nhập,
vv… Một bộ phận không nhỏ thanh niên sau khi tốt nghiệp các trường Đại
học, cao đẳng về địa phương không xin được việc làm, hoặc phải xin vào làm
công nhân với các công việc trái ngành học trước đó, phải đào tạo lại, một số
lớn phải đi nơi khác tìm việc làm…. Đội ngũ cán bộ Đoàn chưa được quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng một cách có hệ thống, chưa đáp ứng được yêu cầu
chỉ đạo và tổ chức hoạt động cho ĐVTN. Thực trạng đó tác động rất lớn đến

thái độ, niềm tin của thanh niên và gây cản trở cho công tác giáo dục, tập hợp
thanh niên.
Thực tiễn trên đặt ra yêu cầu cho Đảng bộ cần phải quan tâm cụ thể
hơn nữa tới đối tượng thanh niên, tới công tác Đoàn và phong trào thanh niên,
có chính sách phù hợp để tạo điều kiện cho thanh niên học tập, rèn luyện trí
lực, sức khỏe và tinh thần, đồng thời giải quyết, đáp ứng những nguyện vọng
chính đáng của thanh niên.
1.1.2. Chủ trương của Đảng
Để tiếp tục định hướng cho công tác thanh niên trong giai đoạn mới,
ngày 29/4/2003 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 70/2003/QĐ-TTg
ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010. Chiến
lược nêu rõ cần nghiên cứu, bổ sung, hoàn chỉnh các chính sách đối với thanh
niên; coi nhiệm vụ công tác thanh niên là trách nhiệm của cả hệ thống chính
trị, của toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tiếp tục phát huy vai trò của
thanh niên và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, lồng ghép mục tiêu phát triển thanh
niên trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; tạo môi trường xã hội
thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của thanh niên; nâng cao chất lượng công
tác Đoàn và phong trào thanh niên. [91, tr.2]

15


Năm 2006 là năm diễn ra Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của
Đảng. Đảng đánh giá những thành tựu và hạn chế sau 20 năm đổi mới đất
nước; 5 năm triển khai Nghị quyết Đại hội IX của Đảng (2001); đồng thời xây
dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm, 10 năm tới. Mục tiêu
và phương hướng tổng quát trong 5 năm 2006 - 2010 là: “Nâng cao năng lực
lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy
mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển văn hóa; thực hiện tiến

bộ và công bằng xã hội; tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ
đối ngoại, chủ động và hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn định chính trị xã hội; sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện
đại” [33, tr. 630-631]
Đại hội cũng nhấn mạnh vai trò của lực lượng thanh niên, công tác
thanh niên và xác định đây là một trong các lực lượng chủ đạo thực hiện các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước. Và thanh niên sẽ càng phát huy được
sức mạnh của mình khi được tập hợp trong một tổ chức, được tạo điều kiện để
thể hiện, để phát triển. Đại hội chỉ đạo các cấp bộ Đoàn cần phải có các giải
pháp thiết thực nhằm thu hút rộng rãi thanh niên tham gia vào các tổ chức do
Đoàn thanh niên phụ trách; các cấp ủy đảng và chính quyền có chế độ tiếp
xúc, đối thoại trực tiếp, lắng nghe ý kiến của nhân dân (trong đó có ĐVTN).
Trong nghị quyết hội nghị lần thứ sáu BCH TW khóa X về “Tiếp tục
xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đai hóa đất nước”, Số: 20-NQ/TW ngày 28 tháng 1 năm 2008, Đảng
nhấn mạnh đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn,
chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm khu vực và quốc tế, có
lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng

16


cốt của giai cấp công nhân. Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn
liền với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ
chức, xây dựng tổ chức công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các tổ chức
chính trị - xã hội khác trong giai cấp công nhân vững mạnh. [35, tr.4]
Để tăng cường sự chỉ đạo của Đảng đối với công tác thanh niên, Hội
nghị lần thứ bảy BCH TW khóa X ra nghị quyết số 25/NQ/TW ngày
25/7/2008 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” nêu rõ định hướng tiếp tục

xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam yêu nước, có tinh thần tự cường dân
tộc, luôn kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức
cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hóa, vì cộng đồng; có
năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế, có sức khỏe, đạo đức, tri thức, kỹ
năng và tác phong công nghiệp trong lao động tập thể; cổ vũ thanh niên nuôi
dưỡng ước mơ, hoài bão lớn, làm chủ khoa học - công nghệ tiên tiến. Thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước rất cần những lớp thanh
niên ưu tú trên mọi lĩnh vực, kế tục trung thành và xuất sắc sự nghiệp cách
mạng của Đảng, của dân tộc. Vì vậy, chăm lo, phát triển thanh niên vừa là
mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bền vững của
đất nước. Đảng, Nhà nước và toàn xã hội sẽ tạo điều kiện, môi trường thuận
lợi để thanh niên được rèn luyện, cống hiến và trưởng thành. Theo quan điểm
của Đảng, đối với thanh niên cần “Thường xuyên giáo dục chính trị, truyền
thống, lý tưởng, đạo đức và lối sống; tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí,
phát triển thể lực, trí tuệ góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Khuyến khích
thanh niên tự học, tự nâng cao tay nghề, tự tạo việc làm. Chú trọng bồi dưỡng
nguồn cán bộ, đào tạo thanh niên trong lực lượng vũ trang có nghề khi hết
thời hạn nghĩa vụ quân sự. Tạo cơ hội cho thanh niên có tài năng đi học ở
nước ngoài về phục vụ đất nước…”[7, tr.3]

17


Hội nghị lần thứ VII BCH TW Đảng xác định nhiệm vụ cơ bản trong
quá trình chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào thanh niên là tăng cường giáo
dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý thức công dân; đổi mới
toàn diện giáo dục đào tạo, tạo cơ hội cho ĐVTN được học tập nâng cao trình
độ, có tri thức và kĩ năng, nâng cao chất lượng lao động trẻ; giải quyết việc
làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho ĐVTN; xây dựng môi trường xã
hội lành mạnh, tạo điều kiện cho ĐVTN nâng cao đời sống văn hóa tinh thần,

phát triển toàn diện; coi trọng hơn nữa việc trọng dụng tài năng trẻ, tạo bước
chuyển có tính đột phá trong bố trí và sử dụng cán bộ trẻ trên tất cả các lĩnh
vực; xây dựng tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh vững mạnh, thực sự là
trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đội dự bị tin cậy của Đảng; tăng
cường vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội và
gia đình, phối hợp giáo dục, bồi dưỡng, phát huy vai trò của thanh niên; phát
huy sự nỗ lực phấn đấu của mỗi thanh niên trong học tập, lao động và cuộc
sống; không ngừng rèn luyện đạo đức, lối sống, hoàn thiện nhân cách trở
thành công dân hữu ích, thành viên tốt trong giáo dục, tích cực đóng góp cho
sự phát triển của đất nước; nhà nước quản lý thanh niên và công tác thanh
niên; thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng về thanh niên và công tác
thanh niên thành pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình hành động và
cụ thể hoá trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh hằng năm của các cấp, các ngành. [7, tr.3-4]
Ngày 11 tháng 9 năm 2009, Chính phủ ra nghị quyết số 45/NQ-CP ban
hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết hội nghị
lần thứ VII BCH TW Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác thanh niên, xác định rõ mục tiêu: chú trọng xây dựng thế hệ
thanh niên Việt Nam giàu lòng nước, tự cường dân tộc; kiên định lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành

18


pháp luật, có lối sống văn hóa, vì cộng đồng; có năng lực, bản lĩnh trong hội
nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức, kĩ năng và tác phong công nghiệp, đáp
ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. [92, tr.1]
1.2. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo công tác Đoàn, phong trào thanh niên của
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
1.2.1. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh

Với vai trò trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác Đoàn và phong trào
thanh niên của tỉnh, từ năm 2006 đến năm 2010, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
cũng đã đưa ra rất nhiều những nghị quyết, chỉ thị…để định hướng, chỉ đạo
công tác Đoàn và phong trào thanh niên.
Chấp hành Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện chỉ thị số 46
của Bộ Chính trị về tiến hành Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ X, ngày 20 tháng 12 năm 2005, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
tiến hành Đại hội Đại biểu tỉnh lần thứ XVI. Báo cáo chính trị và các ý kiến
trình bày tại Đại hội đều thể hiện quyết tâm thực hiện mục tiêu của Đảng bộ
và toàn dân trong tỉnh là “đến năm 2010 ra khỏi tỉnh nghèo, đến năm 2020 cơ
bản trở thành một tỉnh công nghiệp”[81-tr.35]. Đối với công tác Đoàn và
phong trào thanh niên, Nghị quyết Đại hội đưa ra các chủ trương, biện pháp
để chỉ đạo:
Về giáo dục chính trị - tư tưởng: Đảng bộ chỉ đạo các cấp ủy đảng cần
phải “đẩy mạnh hơn nữa việc nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, quán triệt sâu sắc Cương lĩnh, Điều lệ, quan điểm, đường
lối, chính sách của Đảng nhằm nâng cao nhận thức, chất lượng giáo dục đạo
đức cách mạng, bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước cho nhân dân, đặc
biệt là thế hệ thanh niên” [81-tr.37]. Đảng bộ tỉnh nhấn mạnh tinh thần đoàn
kết trong toàn tỉnh sẽ là sức mạnh to lớn trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng

19


quê hương Thanh Hóa ngày một giàu đẹp hơn, do vậy cần phải có sự đồng
thuận, nhất trí cao trong toàn Đảng trong mọi nhiệm vụ đặt ra.
Về giáo dục - đào tạo: Quán triệt tinh thần của Đảng coi giáo dục - đào
tạo cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước, Đảng bộ tỉnh rất chú trọng nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện; mục tiêu sẽ hoàn thành phổ cập vững chắc THCS và thúc đẩy

việc phổ cập bậc trung học phổ thông. Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn
Quốc gia, phấn đấu đến năm 2010 có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu
học, 30% trường THCS và 20% trường THPT đạt chuẩn. Các loại hình trường
ngoài công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục cộng đồng, giáo
dục từ xa… sẽ tiếp tục được mở rộng thêm. [81, tr. 37]
Đại hội cũng đặt mục tiêu tiếp tục phát triển hệ thống các trường Đại
học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề…để đáp ứng yêu cầu đào
tạo nguồn nhân lực phục vụ đắc lực CNH, HĐH của tỉnh; đẩy mạnh xã hội
hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập, trong đó có chính sách quan tâm đến
học sinh có hoàn cảnh khó khăn giúp các em được đến trường. [81, tr.37]
Về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên: CNH, HĐH đã mang đến
nhiều cơ hội cho thanh niên. Tuy vậy, tình trạng thất nghiệp, làm không đúng
ngành nghề được đào tạo có xu hướng tăng lên, trong đó có những thanh niên
không có việc làm do không đáp ứng được yêu cầu thực tế công việc; có
những thanh niên do cơ chế xã hội chưa tạo điều kiện cho họ có chỗ đứng
trong xã hội. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của thanh niên; bỏ phí
chất xám và sức lao động của nguồn nhân lực. Trước tình hình đó, Đảng bộ
tỉnh đã tập trung tìm giải pháp khắc phục, trong đó vấn đề dạy nghề, nâng cao
trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp, năng lực khoa học công nghệ,
giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, nâng cao thu nhập cho thanh
niên là những mục tiêu quan trọng nhất. Tỉnh ủy đã tập trung chỉ đạo phát

20


×