Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

BIỆN PHÁP THI CÔNG K98

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (376.65 KB, 19 trang )

Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
Gói thầu CW3B

BỘ GIAO THÔNG VÂN TẢI
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN HẠ TẦNG
GIAO THÔNG CỬU LONG

GÓI THẦU CW3B: THI CÔNG ĐƯỜNG DẪN CẦU VÀM CỐNG

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
LỚP MẶT NỀN ĐƯỜNG K≥0.98

Hanshin Engineering& Construction Co., Ltd

December, 2016

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

1


Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
Gói thầu CW3B

BIỆN PHÁP THI CÔNG
LỚP MẶT NỀN ĐƯỜNG K≥0.98

GÓI THẦU CW3B: THI CÔNG ĐƯỜNG DẪN CẦU VÀM CỐNG

HANSHIN ENGINEERING & CONSTRUCTION CO.,LTD.


Rev.

Prepared By/Date
(Originator)

Checked By/Date
(Const. Mgr.)

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

Approved By/Date
(Project Mgr.)

2

Remarks


Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
Gói thầu CW3B

MỤC LỤC
1.

GIỚI THIỆU...................................................................................................................... 4

1.1

TÓM TẮT QUI MÔ DỰ ÁN............................................................................................... 4


1.2

CÁC CĂN CỨ VÀ ÁP DỤNG............................................................................................. 4

2.
2.1

NỘI DUNG BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.......................................................................5
Các đơn vị liên quan:..................................................................................................................... 5



Chủ đầu tư.......................................................................................................................... 5



Tư vấn giám sát.................................................................................................................... 5



Đơn vị thi công..................................................................................................................... 5

2.2

Tổng quát:................................................................................................................................... 5

3

CÁC TÀI LIỆU THAM CHIẾU............................................................................................. 6


4

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG............................................................................................... 8

5

TIẾN ĐỘ THI CÔNG........................................................................................................... 8

6

VĂN PHÒNG, CÔNG TRÌNH TẠM CHUẨN BỊ THI CÔNG......................................................9

7

QUY TRÌNH THI CÔNG...................................................................................................... 9

8

YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU THI CÔNG...................................................................................10

9

QUY TRÌNH THI CÔNG.................................................................................................... 10

10

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG................................................................................15

11


CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG.....................................................................16

12

CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG..................................................................17

13

NGUỒN LỰC VÀ THIẾT BỊ............................................................................................... 18

13.1
14

THIẾT BỊ & NHÂN LỰC(Như phân đoạn trong biện pháp thi công này)...............................................18
PHỤ LỤC: BẢN VẼ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG.........................................................19

1. GIỚI THIỆU
1.1 TÓM TẮT QUI MÔ DỰ ÁN
- Dự án: Thành phần 3, Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng sông Cửu Long.
- Gói thầu CW3B: Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
 Phía bờ Đồng Tháp
+ Tuyến chính: Km 23 + 450.00 ~ Km 23 + 831.06
+ Nút giao NH54
 Phía bờ Cần Thơ
+ Tuyến chính Km 26 + 800.46 ~ Km 28 + 844.00

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

3



Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
Gói thầu CW3B

+ Tuyến nối NH80 & NH80-L1
- Đường dẫn cầu Vàm Cốngđược được thiết kế tương đương đường cấp III địa hình đồng bằng,
tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-2005, tốc độ thiết kế Vtk=80 km/m với tổng bề rộng Bnền=
25.5m, phần xe chạy Bpxc=14.0m.
- Khu vực thi công (Đồng Tháp& Cần Thơ) nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Giống như các
tỉnh trong khu vực, khí hậu ở đây cũng chia làm 2 mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường
bắt đầu vào khoảng tháng 5 và kéo dài đến tháng 11, còn mùa nắng thì bắt đầu từ tháng 12 và
kéo dài đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình là 82,5%, giờ nắng trung bình là 6,8 giờ/ngày.
Lượng mưa trung bình vào khoảng 1.170 - 1.520 m, chủ yếu tập trung vào mùa mưa và chiếm
khoảng 90-95% lượng mưa hàng năm.
- Đặc điểm địa hình và địa mạo: Về mặt tổng thể, khu vực tuyến có địa hình bằng phẳng (một
phần là ruộng, còn lại chủ yếu là vườn trái cây) và hệ thống sông ngòi chằng chịt; với nhiều
kênh rạch, hồ lớn. Sông chính chảy qua địa bàn tỉnh là sông Tiền (một nhánh của sông Mê
Kông) với chiều dài khoảng 132km. Ở 2 bờ có hệ thống rãnh cắt ngang. Thành tạo nên bề mặt
địa hình là những trầm tích: sét, cát sét, sét cát và cát
1.2 CÁC CĂN CỨ VÀ ÁP DỤNG
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp
thứ 4;
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đống trong hoạt động xây
dựng;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình
xây dựng;
- Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
- Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11/05/2007 về đầu tư dạng: Xây dựng-Khai thác-Chuyển
giao (BOT), Xây dựng – Chủ đầu tư – Khai thác – Chuyển giao (BOOT), và xây dựng- Chuyển

giao(BT);
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của thủ tướng chính phủ về quản lý chất
lượng xây dựng.
- Quyết định số 2004/12/19 ngày 19/12/2004 v/v chấp thuận chiến lược phát triển giao thông
Việt Nam của Chính Phủ Việt Nam;

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

4


Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
Gói thầu CW3B

- Các luật, Nghị định và Thông tư khác có liên quan đến hoạt động xây dựng và lựa chọn nhà
thầu xây dựng;
- Tổng công ty Phát triển và Quản lý dự án Hạ tầng giao thông Cửu Long ngày 27/12/2014 liên
quan đến việc thực hiện gói thầu CW3B – Đường dẫn cầu Vàm Cống thuộc Dự án Kết nối khu
vực trung tâm đồng bằng Sông Cửu Long;
- Các quy định khác có liên quan.
2. NỘI DUNG BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
2.1 Các đơn vị liên quan:
Chủ đầu tư
Tổng công ty Đầu tư , Phát triển và quảng lý dự án hạ tầng Cửu Long
Tư vấn giám sát
Đơn vị thi công

(Cuu Long CIPM)
Liên danh sambo Engineering co., LTD và Dongbu Engineering co.,
LTD

Hanshin Engineering & Construction co., LTD

2.2 Tổng quát:
- Biện pháp thi công này cung cấp các chi tiết về vật liệu, thiết bị, thủ tục và các hồ sơ liên
quan đến thi công lớp mặt nền đường K≥0.98 bao gồm công tác kiểm tra công tác quản lý chất
lượng, kiểm tra các biện pháp và cảnh báo an toàn được tiến hành cho hạng mục công việc này.
- Biện pháp thi công này áp dụng cho lớp mặt nền đường trong phạm vi Mốc Lộ Giới (ROW).
Các bản vẽ thi công, nhà Thầu đã cung cấp thông tin để xác định vị trí lớp mặt nền đường(Subgrade) K ≥0.98.
-

Khối lượng dự kiến:

Khối lượng dự toán (khối lượng đấu thầu) như sau. Nhưng khối lượng này chỉ để tham khảo.
Khối lượng thiết kế sẽ được tính từ bản vẽ thi công được chấp thuận. Khối lượng thi công thực
tế sẽ được Các hồ sơ bên dưới sẽ được trình riêng.
Hạng mục

Hạng mục
thanh toán

Đơn
vị

Khối lượng

Ghi chú

Thi công lớp mặt nền đường

03400-05

42,267.25
K≥0.98
- Hạng mục này sẽ được tiến hành theo 03400 mục 2.3.1 trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án.
3 CÁC TÀI LIỆU THAM CHIẾU
- Tiêu chuẩn tham khảo như quy định trong Phần 03400 của Chỉ dẫn kỹ thuật.

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

5


Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
Gói thầu CW3B

- Tiêu chuẩn này dựa trên Tiêu chuẩn kỹ thuật sau:




TCVN 4447-2012
TCVN 9436 – 2012
22TCN 333-06
 AASHTO T89



AASHTO M145






AASHTO T11
AASHTO T27
AASHTO T87





AASHTO T89
AASHTO T90
ASSHTO T 99



ASSHTO T146



ASSHTO T180




ASSHTO T193
ASSHTO T224

Công tác đất – Thi công và nghiệm thu
Thi công và nghiệm thu nền đường.

Quy trình thí nghiệm đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm
Quy trình thí nghiệm về chỉ số CBR cho cát và đá dăm trong
phòng thí nghiệm
Phân loại cát và hỗn hợp trộn cát – cốt liệu để xây dựng đường ô

Vật liệu mịn hơn 75-µm (No. 200) cấp phối khoáng vô cơ
Phân tích sàng các loại cốt liệu mịn và thô
Chuẩn bị mẫu đất không nguyên trạng và mẫu cốt liệu đất ở dạng
khô để thí nghiệm
Xác định giới hạn lỏng của đất
Xác định giới hạn dẻo
Tiêu chuẩn thí nghiệm cho quan hệ mật độ – độ ẩm của đất sử
dụng búa 2,5 Kg (5,5-1b) và búa thả 305 – mm(12-in)
Chuẩn bị mẫu đất không nguyên trạng ở dạng ướt để thí nghiệm
Tiêu chuẩn thí nghiệm cho quan hệ mật độ – độ ẩm của đất sử
dụng búa 4,54 Kg (10-1b) và búa thả 457 – mm(18-in)
Tiêu chuẩn thí nghiệm CBR (Hệ số chịu tải California)
Chỉnh sửa hạt cốt liệu thô trong thí nghiệm đầm nén đất

▷ Mặt cắt ngang điển hình: Đắp vật liệu lớp mặt nền đường K≥ 0.98, dày 50 cm
như hình dưới

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

6


Xây dựng đường dẫn cầu Vàm Cống
Gói thầu CW3B


Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

7


4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG
Gíam Đốc Dự Án
KIM KYONG SOB

Phó Giám Đốc Dự Án
Mr. Yoo Byong Huyn

Giám đốc công thi công
Mai Văn Thái

Kỹ sư công trường.

Kỹ sư chất lượng.

Kỹ sư khối lượng.

Kỹ sư an toàn.

Nguyễn Văn An

Đặng Ngọc Nguyên

Trần Văn Tuyến

Nguyễn Văn Đồng


4 Đội thi công

5 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
No
1

No

Description

Duration

2017
Jan
Feb

Mar

Apr

May

Jun

Jul

Aug

Sep


2017
Jan
Feb

Mar

Apr

May

Jun

Jul

Aug

Sep

Construction of Sub-grade
Dong Thap side
Setting Out the
work
Delivery
Material on the
Site
Spreading and
Compaction
Inspection


2.5
month
3.5
month

Description

Duration

3.5
month
3.5
month

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

8


1

Construction of Sub-grade
Can Tho side
Setting Out the
work
Delivery
Material on the
Site
Spreading and
Compaction

Inspection

1.5
month
2.0
month

2.0
month
2.0
month
6 VĂN PHÒNG, CÔNG TRÌNH TẠM CHUẨN BỊ THI CÔNG
- Đường công vụ hiện hữu sẽ được dùng cho chuyên chở máy móc thiết bị cần thiết.
- Cung cấp nhà vệ sinh văn phòng tạm và các hạng mục khác cho công trường.
- Cung cấp hộp an toàn cho công trường.
- Cung cấp văn phòng và công trình nhà vệ sinh cho công nhân và nhân viên riêng rẽ.
7 QUY TRÌNH THI CÔNG
Lược đồ tổ chức thi công
Nghiệm thu và chấp thuận nền đắp K95
Kiểm tra cao độ,
kích thước hình học
Chuẫn bị mặt bằng thi công :Định vị, cắm cọc và khảo sát

Vận chuyển vật liệu từ khu vực bãi chứa đến vị trí thi công

Rải, san và lu lớp mặt nền đường K>=0.98
Kiểm tra độ chặt
bằng theo chỉ dẫn
kỹ thuật quy định
Kiểm tra cao độ, KTHH, độ dốc, độ bằng phẳng cuối cùng

của lớp mặt nền đường K >=0.98

Nghiệm thu và chấp thuận

8 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU THI CÔNG
- Vật liệu dùng để đắp cho lớp mặt nền đường K≥ 0.98 dày 50 cm sẽ là cát sông đáp ứng các
yêu cầu sau:
Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

9




Độ chặt K tối thiểu là 0.98, mật độ khô tối đa như qui định trong ASSHTO T99



Chỉ số CBR (mẫu ngậm nước trong vòng 96 giờ) > 8% hoặc tương đương



Chỉ số dẻo(PI) không dẻo



Hàm lượng hạt mịn tối đa (Lọt qua sàng cỡ 200) 10%




Kích cỡ hạt tối đa 50mm



Hàm lượng muối và vôi nhỏ hơn 5%



Hàm lượng hữu cơ nhỏ hơn 2%

- Vật liệu nguồn sẽ được trình cho Tư vấn để được chấp thuận và khi tập kết tại công trường sẽ
được lấy mẫu tần suất thí nghiệm trước khi thi công.
9 QUY TRÌNH THI CÔNG
 Bước 1: Công tác chuẩn bị vật liệu thi công lớp mặt nền đường, K≥0.98
- Mỏ cát sử dụng cho lớp mặt nền đường, K≥0.98 được Tư vấn chấp thuận và được tập kết tại
bãi chứa.
 Bước 2 : Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công


Trước khi thi công lớp mặt nền đường, K≥0.98 phải kiểm tra tuyến và độ dốc của lớp
đỉnh nền đường cũng nên được kiểm tra lần cuối cùng và chỉnh sửa nếu cần thiết. Tùy
thuộc vào điều kiện của lớp đỉnh nền đường có thể phải san nhẹ và lu hoàn thiện lần cuối
nếu cần thiết.



Thông báo: Nhà thầu thông báo cho Tư vấn kế hoạch bắt đầu công việc khảo sát hay cắm
cọc trong vòng 48 tiếng.




Các điểm khảo sát: Nhà thầu phải tiến hành các công tác kiểm tra chỉnh sửa cần thiết
theo yêu cầu của Tư vấn về toàn bộ các điểm khảo sát ban đầu trong Tài Liệu Hợp Đồng.
Nhà thầu sẽ thiết lập hệ thống đường truyền cấp hai riêng của mình đủ để quản lý tuyến,
độ dốc, cao độ và các vị trí công việc.



Mốc các mặt cắt ngang và các điểm khống chế. Nhà thầu sẽ thiết lập các mốc mặt cắt
ngang mỗi đoạn 20m hay các khoảng cách khác do Tư vấn yêu cầu, thiết lập các đường
vuông góc với tim tuyến. Nhà thầu sẽ thiết lập các điểm khống chế ngoài công trường
của mỗi kết cấu, móng hay cống. Các điểm khống chế sẽ được định vị hay thiết lập đủ số
lượng để có đường tim tuyến rõ ràng cho toàn bộ các phần kết cấu, móng, cống cần thiết.
Các mốc mặt cắt ngang và các điểm khống chế sẽ nằm trong phạm vi mốc ranh giới
nhưng ngoài khu vực có thể ảnh hưởng trực tiếp đến công trình. Các điểm tham chiếu
thêm sẽn được thiết lập để các mốc mặt cắt ngang và các điểm khống chế có thể được tái
thiết lập nếu bị hư hỏng trong suốt quá trình thi công. Toàn bộ các cọc mốc mặt cắt
ngang, điểm khống chế và các cọc mốc tham chiếu phải được Tư vấn chấp thuận.



Mặt cắt ngang. Nhà thầu sẽ lấy mặt cắt ngang tại mỗi 20m hay mỗi khoảng cách khác

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

10


được Tư vấn chấp thuận. Nhà thầu sẽ chuẩn bị và đệ trình bản vẽ mặt cắt ngang cho Tư
vấn để được chấp thuận. Bản vẽ phải bao gồm bản cứng và bản mềm



Các mốc, cọc hay điểm khống chế khác. Nhà thầu sẽ thiết lập các mốc, cọc hay các điểm
khống chế cần thiết để có thể định vị cho công trình một cách chính xác. Các hạng mục
như thế có thể là vĩnh cửu trong suốt quá trình thi công công trình hay tạm thời cho các
hạng mục đặc biệt. Các hạng mục như thế sẽ bao gồm mốc tim tuyến, cọc, các bản mẫu
và các mốc khác yêu cầu để định vị và quản lý mỗi giai đoạn thi công đường và các công
tác thoát nước và các mốc hay các điểm khống chế như thế cũng có thể cần thiết để định
vị và quản lý các giai đoạn thi công của các kết cấu, móng và cống đặc biệt..



Sai số thi công. Nhà thầu sẽ đảm bảo đủ các điểm khảo sát, điểm khống chế, các mốc
mặt cắt ngang, cọc và các điểm mốc khác để đảm bảo rằng toàn bộ các hoạt động thi
công công trình đều nằm trong phạm vi sai số thi công được đưa ra trong chỉ dẫn kỹ thuật
này hay chỉ dẫn kỹ thuật khác



Ghi chép. Nhà thầu sẽ duy trì các ghi chép về các điểm khảo sát, điểm khống chế, các
mốc mặt cắt ngang, cọc và các điểm mốc khác. Các ghi chép sẽ ghi lại toàn bộ các việc
đã tiến hành và các sự kiện liên quan có thể ảnh hưởng tới các hạng mục được ghi lại.



Sai số khảo sát. Sai số khảo sát sẽ theo chi tiết sau.

Giai đoạn cắm cọc

Phương

ngang

Phương dọc

Các điểm khống chế

± 5 mm

± 3 mm

± 5 mm

± 3 mm

Giai đoạn cắm cọc

Phương
ngang

Phương dọc

Các điểm tim tuyến khác

± 10 mm

± 10 mm

Các điểm mặt cắt ngang, các cọc mái dốc tham chiếu (b)

± 20 mm


± 10 mm

Cống, rãnh dọc, và hệ thống thoát nước nhỏ

± 10 mm

± 10 mm

Tường chắn

± 10 mm

± 10 mm

Công trình giao cắt đường/ đường sắt

± 3 mm

± 3 mm

Kết cấu phần dưới cầu

± 5 mm

± 5 mm

Kết cấu phần trên cầu

± 3 mm


± 3 mm

Phạm vi phát quang và xới đất

± 200 mm

-

Cọc hoàn thiện đáy móng đường

± 10 mm

± 10 mm

Các điểm tim tuyến (a) - (PoC), (PoT), (PoT), and (PoC)
Bao gồm các điểm tham chiếu

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

11


Cọc mốc cao độ đường

± 3 mm

± 3 mm

Chú ý: (a) các điểm tim tuyến là các điểm dốc cong (PoC), điểm tiếp tuyến (PoT) và các điểm

cong (PoC).
(b) Lấy mặt cắt ngang bình thường tới tim tuyến trong phạm vị ±1 độ (0.02 rad).
Cọc mốc vĩnh cửu và các mốc. Nhà thầu sẽ bảo vệ tất cả các mốc định vị và các mốc ranh
giới trong vòng hay trên đường ranh giới công trường.
 Bước 3 : Vận chuyển vật liệu từ bãi chứa


Vật liệu được lấy trực tiếp từ nguồn được Tư vấn chấp thuận và lấy mẫu vật liệu sau khi
chuyển ra công trường. Trong suốt quá trình chất tải và vận chuyển, phải cố gắng để
giảm thiểu vật liệu phân tách. Nên dùng bạt bao phủ xe tải để giảm thiểu sự mất độ ẩm
hay các hạt mịn cũng như giảm bụi bặm và vật liệu rơi vãi. (trước khi vận chuyển vật liệu
phải được thí nghiệm tại nguồn vật liệu và đảm bảo cấp phối và các đặc tính cơ lý khác
theo quy định).

 Bước 4 : Rải vật liệu và lu lèn


Rải : Dùng ô tô vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết đến vị trí thi công thành từng đống



Khoảng cách giữa các đống vật liệu là:
(m)

Trong đó:
Q: Khối lượng chuyên chở của ô tô (m3)
B: Là bề rộng mặt đường (m)
h1: Chiều dày lớp cát K≥ 0.98 (Chưa lèn chặt) tính bằng m
(m)
H: Chiều dày lớp cát K≥ 0.98 (đã lu lèn) tính bằng m

o: Dung trọng lớp cát đắp K≥ 0.98 ở trạng thái chặt (T/m3)
i : Dung trọng lớp cát đắp K≥ 0.98 ở trạng thái rời (T/m3)


Vật liệu được lấy từ xe tải. Sau khi đổ đủ khối lượng thì rải ra theo khuôn đường yêu cầu
bằng xe ủi và san bằng máy san. Tất cả các lớp cần được rải với độ dày tối đa tương ứng
với công suất của thiết bị đầm nén nhưng không được vượt quá 25 Cm và được đầm nén
đến độ chặt thống nhất K ≥ 0.98.



San: Tiến hành san cát theo chiều dày h1, công tác san cát được tiến hành bằng máy san
với chiều dày h1 sao cho mặt của lớp cát bằng phẳng, không lồi lõm. Trong quá trình san

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

12


nên hình thành mui luyện dốc về hai bên để thoát nước.


Lu lèn: Tất cả các thiết bị dùng cho đầm nén phải đáp ứng được các yêu cầu về đầm nén,
trong tình trạng hoạt động tốt và được vận hành bởi những người được huấn luyện, có
kinh nghiệm, có trình độ; các giai đoạn lu lèn lớp mặt nền đường, K ≥ 0.98 như sau:
 Giai đoạn lu sơ bộ:
-

Dùng lu tĩnh 8  10 tấn lu sơ bộ trên bề mặt từ 3  4 lượt/ điểm với tốc độ 2  2,5
Km/h. Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di chuyển

đến vị trí ổn định.

 Giai đoạn lu lèn chặt:
- Dùng lu rung từ 16  24 tấn (Chế độ rung cấp 1) lu lèn chặt trên bề mặt từ 6  8
lượt/ điểm với tốc độ lu 4  6 Km/h.
- Dùng lu rung từ 16  24 tấn (Chế độ rung cấp 2) lu lèn chặt trên bề mặt từ 6  8
lượt/ điểm với tốc độ lu 4  6 Km/h.
 Giai đoạn lu hoàn thiện:
-

Dùng lu tĩnh từ 8  10 tấn lu sơ bộ trên bề mặt từ 3  4 lượt/điểm với tốc độ 4  6
Km/h

-

Để đảm bảo bảo độ chặt được đồng nhất thì vệt lu sau pahir đè lên vệt lu trước từ
25 30 Cm.

-

Trong những đoạn bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đường cong đến lưng
đường cong, còn nhhuxng đoạn đường thẳng thi tiến hành lu từ mép vào giữa.

-

Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nước tốt. Ta
luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu.




Toàn bộ các lớp được lu tối đa độ dày 25 cm và lu lèn để đạt độ chặt đồng nhất. Những
yêu cầu này phải đạt được khi tiến hành thi công thử như chi tiết theo biện pháp thi công
đã được Tư vấn chấp thuận.



Nhà thầu sẽ tiến hành thi công thử tại các đoạn để để chứng minh cho Tư vấn về biện
pháp thi công, máy móc thiết bị và nhân lực của mình có thể thi công theo Chỉ dẫn kỹ
thuật này.



Những công việc được tiến hành do các thiết bị không phù hợp sẽ không được chấp
thuận. Công việc sẽ không được phép tiến hành cho đến khi Nhà thầu cung cấp đúng
thiết bị và nhân công lái máy có kinh nghiệm để tiến hành công việc theo Tiêu chuẩn kỹ
thuật này. Trong trường hợp này Tư vấn có thể hướng dẫn trực tiếp cho Nhà thầu tiến
hành thi công thử các đoạn khác để chứng minh khả năng của máy móc thiết bị và nhân

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

13


công được thay thế.


Bảo Vệ Lòng Đường và Mái Dốc Trong Suốt Quá Trình Thi Công

Độ dốc ngang sẽ được duy trì trong điều kiện như thế để nền đường có được điều kiện khô
suốt thời gian thi công. Hệ thống thoát nước cho nước đọng nếu có phải được xem xét và

những nơi nào cần phải có rãnh tạm hay các máng nước để ngăn chặn nền đường khỏi bị xói
mòn. Nhà thầu cần phải có những biện pháp cần thiết để đảm bảo nền đắp đang thi công
không bị hư hại do mưa.


Bảo vệ các kết cấu

Nếu đắp một bên mố thì phải cân nhắc mố, tường cánh, trụ hay đầu cống để đảm bảo các
vùng lân cận các kết cấu không bị ảnh hưởng và có thể gây lật đổ kết cấu do áp lực cao. Khi
ghi chú trên bản vẽ thi công thì các đoạn cong của cầu không được đắp cao hơn đáy tường
đỉnh cho đến khi lắp đặt xong kết cấu phần trên. Khi đắp hai bên tường bê tông, kết cấu
dạng hộp hay các kết cấu khác thì phải kiểm soát các hoạt động để đảm bảo không có sự sai
lệch về cao độ nền đắp ở các mặt kết cấu khác.


Gọt tròn và gối các mái dốc

Trừ khi mái dốc được vuốt trên đá rắn, các đỉnh và chân của mái dốc, kể cả mái dốc rãnh
thoát nước pahir được gọt tròn thành chiều dài tiếp tuyến 1 m từ lề cảu vai đường. Tại điểm
giao của nền đắp và nền đào, các mái dốc được điều chỉnh và gối lên nhau để hòa vào nhau
hoặc vào mặt đất không để lại đường gãy có thể nhận thấy.


Hoàn thiện lòng đường và mái dốc

Khi hoàn thiện nền đắp thì bề mặt hoàn thiện phải đảm bảo không có vật liệu mềm hay các
loại vật liệu không phù hợp khác mà chưa được lu lèn theo yêu cầu và không có những đoạn
thấp ổ gà, lồi lõm. Các phương pháp chỉnh sửa cần thiết như xới bề mặt, trộn, nạo vét, lăn
lèn hay các phương pháp khác sẽ được tiến hành để khuôn lòng đường có nền lu hoàn thiện
theo cao độ và mặt cắt ngang như trong bản vẽ và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

Nhà thầu có trách nhiệm bảo bề mặt nền đắp hoàn thiện và bảo dưỡng trong điều kiện chấp
thuận cho đến khi hoàn thành xong lớp cấp phối móng trên. Hư hại cho bề mặt hoàn thiện
sau khi nghiệm thu và trước khi thi công các công việc tiếp theo sẽ do Nhà thầu sửa lại bằng
chi phí của mình và toàn bộ công tác chỉnh sửa phải được Tư vấn chấp thuận.
 Bước 5: Nghiệm thu và thí nghiệm hiện trường


Trong suốt thời gian thi công Nhà thầu tiến hành lấy thí nghiệm độ chặt về vật liệu đầm
nén theo 22TCN333-06 hay các thí nghiệm độ chặt khác được Tư vấn chấp thuận. thí
nghiệm sẽ được tiến hành đủ độ sâu tại mỗi vị trí được Tư vấn chấp thuận. Đối với công
tác đắp trả xung quanh các kết cấu hay tại các rãnh cống tối thiểu mỗi lớp đắp trả hoàn
thiện phải có một thí nghiệm. Tại nền đắp tối thiểu phải lấy một thí nghiệm.

10 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

14




Đối với công tác quản lý chất lượng sẽ tiến hành các thí nghiệm sau

Phân loại cát sẽ được tiến hành bằng công tác lấy mẫu. Bản chất của việc lấy mẫu là thay
đổi đặc tính tự nhiên của cát. Các thí nghiệm để làm rõ loại cát sẽ bao gồm một hoặc các loại
sau như yêu cầu (ví dụ: Sức chụi tải của cát, chỉ số dẻo, thành phần hạt, Độ ẩm tốt nhất và
Dung trọng khô lớn nhât, v.v) theo Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật.
Hầu hết Nhà thầu sẽ sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành thích hợp.
Thí nghiệm FDT đạt K≥0.98
Quy cách báo cáo thí nghiệm như sau,

1. Báo cáo thí nghiệm độ chặt hiện trường
2. Quy cách thí nghiệm cho thành phần hạt, giới hạn Atterburg, thí nghiệm rầm Proctor,
thí nghiệm CBR.
3. Quy cách thí nghiệm DCP hiện trường


Tần suất thí nghiệm:

Ít nhất phải tiến hành thử nghiệm một nhóm trong số 3 thử nghiệm độ chặt tại chỗ cho
mỗi 1,500 m2 vật liệu rải cho mỗi lớp đất đắp đã được đầm nén theo Tư vấn phê duyệt. Đối với
đất đắp xung quanh các kết cấu hoặc trong các rãnh cống thì ít nhất phải tiến hành một thử
nghiệm cho mỗi lớp đất đắp hoàn chỉnh. Tần xuất thí nghiệm như sau:
ST
T
1
2
3
4
5
6
7



Hạng mục thí nghiệm

Phương pháp thí nghiệm

Phân tích thành phần hạt
Độ ẩm

Giới hạn chảy, giới hạn dẻo và
chỉ số dẻo
CBR
Hàm lượng chất hữu cơ
Mối liên hệ độ ẩm – độ đầm chặt
Độ chặt ngoài hiện trường

ASSHTO T127
ASSHTO T265
ASSHTO T89/T90
ASSHTO T193
ASSHTO T267
ASSHTO T99
ASSHTO T205
ASSHTO T191

Nền đắp 50 Cm
(Subgrade)
1/ 1~2.000 m3
1/ 1~2.000 m3
1/ 1~2.000 m3
1/ 1~5.000 m3
1/ 1.000 m3
1/ 20~50.000 m3
1/ 200 ~ 400 m3

Điều chỉnh:

Toàn bộ các điều chỉnh về hạt thô có thể theo 22TCN333-06. Thông qua các cuộc thử nghiệm
nếu tư vấn giám sát cho rằng vẫn chưa đạt được các điều kiện độ chặt và độ ẩm quy định chưa

đạt được, Nhà thầu sẽ tiến hành thêm các công việc cần thiết để đạt được điều kiện đúng quy
định.


Các sai số về kích thước sau thi công

Bất kể các sai số đưa ra dưới đây, tất cả các bề mặt đắp hoàn thiện sẽ phải đủ độ nhẵn và đồng

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

15


nhất, và đủ độ dốc để đảm bảo không xảy ra tình trạng ứ đọng nước:
Hạng mục
Dung sai Tần suất đo đạc kiểm tra
Vị trí tim
±10 mm
Chiều ngang
±30 mm
Lớp đỉnh nền
Chiều dày
±15 mm
đường và lớp
Cao độ
±15 mm
mặt nền
1000m2
Kiểm tra độ bằng phẳng bằng
±10

mm
đường
thước 3m
K≥0.98
Dốc ngang hay độ vồng
 0.5%
Kiểm tra độ dốc dọc trên 25m
 0.1%
11 CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG
- Chương này liên quan đến các vấn đề về an toàn và môi trường phải được đưa ra trước khi
bắt đầu bất cứ hoạt động nào ngoài công trường.
- Cử hai người điều khiển giao thông hai bên công trường khu vực làm việc, nếu khu vực làm
việc hẹp thì phải có biển cảnh báo trước trong khu vực đó. Khu vực đào sẽ được khoanh vùng
bằng dây an toàn hay đặt côn giao thông. Phải cung cấp áo phản quang cho toàn bộ người điều
khiển giao thông.
- Bổ nhiệm người có kinh nghiệm thành thạo để giám sát thi công. Người này phải có khả năng
nhận biết và đoán trước được các khả năng nguy hiểm tiềm tàng có thể xảy ra, ví dụ như các
điều kiện nền cát không mong muốn có thể yêu cầu thay đổi kỹ thuật thi công hay bất cứ mùi vị
khác thường nào chứng tỏ có thể có chất độc và khí gas nguy hiểm.
- Cảnh báo an toàn trong suốt quá trình thi công lớp mặt nền đường K≥0.98 sẽ theo tiêu chuẩn
an toàn tổng thể để áp dụng cho công trường thi công.
- Trước khi tiến hành bất cứ công việc nào, Hanshin sẽ cung cấp cho Tư Vấn hai bản copy mã
tín hiệu được dùng và giữ một bản.
- Bố trí công tác an toàn theo kế hoạch an toàn của dự án.
12 CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
- Trước khi và trong quá trình thi công, các biện pháp an toàn cơ bản sẽ được thực hiện để thi
công hiệu quả và ngăn ngừa tai nạn và tổn thất.
- Trong suốt tiến trình thi công, lắp đặt, các đơn vị thi công của Nhà thầu ngoài công trường
phải :
- Không gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép đối với môi trường quanh công trường:

- Loại bỏ các thành phần bị gây hại như khói bụi, khí độc, tiếng ồn, …

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

16


- Loại bỏ nước, bùn, vật liệu thải, cát, cát trong khu vực chung, đường, ao, hồ, cánh đồng
quang công trường mà gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân sống gần công
trường.
- Không gây nguy hiểm cho người dân sống gần công trường.
- Không gây lún sụt, trượt, nứt, đổ vỡ cho các căn nhà xung quanh, cao ốc và hạ tầng kỹ thuật
(hệ thống cáp, đường ống ngầm, thoát nước, cống rãnh, …).
- Không gây cản trở giao thông, xâm phạm đường, lề đi bộ.
- Không để xảy ra cháy, nổ.
- Sau khi thi công xong, tất cả các thiết bị thi công phải được sắp xếp gọn gàng và sạch sẽ; bỏ
các vật liệu quá hạn, bỏ các thiết bị tạm, sửa chữa các hư hỏng của đường xung quanh, lề đi bộ,
cống rãnh và hàng rào, hạ tầng kỹ thuật, nhà cửa và cao ốc, … gây ra bởi trong quá trình thi
công, theo sự thoả thuận ban đầu hay theo thông lệ hiện hành được ban hành bởi Nhà nước. Các
hành động thực tiễn nhất bao gồm :
- Các chất thải vô cơ phải được đổ bỏ ở bãi chôn rác thải được phê duyệt xa khu vực thi công,
hoặc được tái chế nếu được.
- Các chất thải hữu cơ không độc hại giữ lại phải được đặt nằm trong các lớp cát.
- Các khu vực có chất thải độc hại đổ ra phải được dọn dẹp, dùng các vật liệu làm trung hoà
chất độc hại.
- Các khu vực có dầu đổ ra phải được xới lên, dùng các tác động nông nghiệp để làm giảm tác
động hoá học của dầu.
- Các khu vực được trồng cỏ, gieo trồng hay bụi cỏ, được đảm bảo không dùng trở lại cát nông
nghiệp.
- Nếu các vấn đề xảy ra ngoài công trường, các công tác giám định hay ngăn ngừa sẽ được thực

hiện càng sớm càng tốt.
- Ở cấp độ quản lý, các vấn đề này sẽ được kiểm soát bởi quản lý thi công và được thực hiện
bởi kỹ sư công trường.
13 NGUỒN LỰC VÀ THIẾT BỊ
13.1 THIẾT BỊ & NHÂN LỰC(Như phân đoạn trong biện pháp thi công này)
 Phía bờ Đồng Tháp
Stt

Thiết bị

Khối lượng

Nhân lực

Khối lượng

1

Xe ủi (D-5 or D-3)

01

Chỉ huy trưởng

01

2

Xe đào (0.7 m3-0.5 m3)


01

Kỹ sư trắc đạc

01

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

17


3

Xe lu rung ( 10 ton)

02

Đội trưởng

01

4

Xe san (145 HP)

01

Giám sát

1


5

Xe tải (15 T/12.5 T)

06

Lái máy

05

6

Xe tưới nước (12 m3)

01

Nhân công lành nghề

03

7

Hệ thống chiếu sáng

Theo yêu cầu

8

Thiết bị trắc đạc (toàn đạc/ thủy

bình)

Theo yêu cầu

Nhân công bình thường

10

9

Thiết bị phòng thí nghiệm

Theo yêu cầu

Nhân lực

Khối lượng

 Phía bờ Cần Thơ
Stt

Thiết bị

Khối lượng

1

Xe ủi (D-5 or D-3)

03


Chỉ huy trưởng

01

2

Xe đào (0.7 m3-0.5 m3)

04

Kỹ sư trắc đạc

02

3

Xe lu rung ( 10 ton)

08

Kỹ sư công trường

06

4

Xe san (145 HP)

02


Lái máy

17

5

Xe tải (15 T/12.5 T)

15

Nhân công lành nghề

4

6

Xe tưới nước (12 m3)

02

Nhân công bình
thường

30

7

Hệ thống chiếu sáng


Theo yêu cầu

8

Thiết bị trắc đạc (toàn đạc/ thủy
bình)

Theo yêu cầu

9

Thiết bị phòng thí nghiệm

Theo yêu cầu

Thiết bị và nhân lực chỉ bố trí theo yêu cầu trên công trường.
14 PHỤ LỤC: BẢN VẼ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

18


Biện pháp thi công lớp nền mặt đường, K ≥ 0.98

19




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×