SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT TRẦN ÂN CHIÊM
&
HỒ SƠ
DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
(Thuộc môn: Tin học)
TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC
Tích hợp kiến thức: Môn Tin học, lịch sử, sinh học, hóa học, giáo
dục công dân, ngoại ngữ, hướng nghiệp, kiến thức thực tế xã hội
trong giảng dạy chủ đề “Khoa học tin học và xã hội” nhằm mục
đích định hướng môn học, hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống
và bảo vệ môi trường sống cho học sinh.
HỌ VÀ TÊN: Hà Thị Hương
CHỨC VỤ: Giáo viên
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: Trường THPT Trần Ân Chiêm
Yên Định- Thanh Hóa
3
Thanh Hóa, năm 2018
4
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hóa
Trường THPT Trần Ân Chiêm
Địa chỉ: Khu 5- Thị trấn Quán Lào- Yên Định- tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại:0373869714
Email:
Thông tin về giáo viên :
Họ và tên: Hà Thị Hương.
Ngày sinh: 03/01/1986
Điện thoại: 0972 289 123;
Môn : Tin học
Email:
5
6
Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
1. Tên hồ sơ dạy học
* Tên: Tích hợp kiến thức môn: Tin học, lịch sử, sinh học, hóa học, giáo
dục công dân, ngoại ngữ, hướng nghiệp, kiến thức thực tế xã hội
trong giảng dạy chủ đề “KHOA HỌC TIN HỌC VÀ XÃ HỘI” nhằm
mục đích định hướng môn học, hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống
và bảo vệ môi trường sống cho học sinh.
* Lý do chọn chủ đề : Chủ đề được xây dựng từ bài 1: TIN HỌC LÀ MỘT
NGÀNH KHOA HỌC và bài 9: TIN HỌC VÀ XÃ HỘI. Từ sự hình thành
và phát triển của Tin học chúng ta đã nhìn thấy được những ảnh hưởng
của Tin học đối với xã hội và xã hội hóa Tin học nên tôi đưa hai phần này
ghép lại với nhau thành một nội dung “sự hình thành, phát triển và ảnh
hưởng của Tin học với xã hội”. Từ sự phát triển và những ảnh hưởng của
Tin học đối với xã hội tôi tích hợp cùng các môn học khác để giáo dục
hướng nghiệp, kỹ năng sống và bảo vệ môi trường cho học sinh.
* Thời gian: Chủ đề có thời lượng 2 tiết, được lấy trong quỹ thời gian của
chương trình Tin học lớp 10.
2. Mục tiêu dạy học
2.1. Kiến thức:
* Môn Tin học:
– Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung” và phương pháp
nghiên cứu riêng.
– Biết sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu khai thác tài
nguyên thông tin của con người.
– Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ của Tin học.
– Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính.
– Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt
động của đời sống.
– Biết được ảnh hưởng của Tin học đối với sự phát triển của xã hội.
– Biết tác hại của rác thải tin học, sự cần thiết hải bảo vệ môi trường.Biết
nguy cơ, mặt trái của Tin học, đề xuất giải pháp giúp học sinh không sống
ảo và bị ảnh hưởng bởi mặt trái của Tin học.
3
– Biết được những vấn đề về văn hóa pháp luật trong xã hội Tin học hóa.
– Biết một số ngành nghề thuộc lĩnh vực Tin học.
– Biết được vai trò của tin học đối với xã hội.
– Học sinh biết được vai trò của con người trong xã hội tin học hoá.
* Môn Giáo dục công dân:
– Tích hợp nội dung giáo dục công dân vào bài giảng trên lớp gồm các nội
dung sau:
– Tích hợp nội dung Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín. Qua đó học sinh hiểu được quyền được bảo đảm an toàn và bí
mật thư tín, điện thoại, điện tín.
– Tích hợp nội dung Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ. Qua đó học sinh biết xác định giá trị về truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ.
– Tích hợp nội dung Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả. Qua đó học
sinh biết làm như thế nào gọi là làm việc có năng suất, hiệu quả.
– Tích hợp nội dung Lý tưởng sống của thanh niên. Biết xác định giá trị của
sống có lý tưởng. Có kỹ năng tự nhận thức về lí tưởng sống của bản thân.
Biết lập kế hoạch học tập, rèn luyện theo lý tưởng sống đã lựa chọn.
– Tích hợp nội dung Sống và làm việc có kế hoạch. Qua đó học sinh biết quản
lý thời gian, có kỹ năng đảm nhận trách nhiệm để xây dựng kế hoạch và thực
hiện sống và làm việc có kế hoạch.
– Tích hợp nội dung Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật. Qua đó học sinh
biết sống có nhân cách, có đạo đức và tuân theo pháp luật.
* Môn Lịch sử:
– Tích hợp nội dung Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách
mạng khoa học - kĩ thuật. Học sinh biết được ý nghĩa của sự ra đời của máy
tính điện tử trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
– Tích hợp nội dung Lịch sử phát triển của văn hóa nhân loại. Học sinh biết
các hình thức lưu trữ thông tin, truyền tải thông tin.
* Môn hóa học:
– Biết được tính chất của các chất như Chì và Thuỷ ngân, Asen, Berili,
Cadmium cũng như Polyvinyl Clorua,... và mức độ độc hại của chúng.
4
– Biết được sản phẩm của sự cháy luôn giải phóng CO 2 làm ô nhiễm không
khí.
* Môn sinh học:
- Học sinh biết được tác hại của Chì và Thuỷ ngân, Asen, Berili, Cadmium cũng
như Polyvinyl Clorua,... với môi trường sống của con người khi tiếp xúc
hoặc thải các thiết bị điện tử ra ngoài môi trường.
* Ngoại ngữ:
– Biết nghĩa Tiếng Việt của các thuật ngữ theo chuyên ngành Tin học.
* Hướng nghiệp:
– Biết một số ngành nghề trong lĩnh vực tin học.
2.2. Kĩ năng:
* Môn Tin Học:
– Kĩ năng tìm kiếm, sử dụng, chọn lọc thông tin trên internet, sách báo,...
– Kỹ năng giao tiếp và cộng tác: làm việc nhóm, chia sẻ trách nhiệm và công
việc chung,...
– Sáng tạo và đổi mới: khả năng sáng tạo, cởi mở và sẵn sàng đón nhận quan
điểm mới.
– Tư duy độc lập và giải quyết vấn đề: khả năng suy luận, hoạch định phân
tích tổng hợp thông tin nhằm giải quyết các vấn đề và các câu hỏi.
– Kỹ năng thông tin:
– Truy cập thông tin hiệu quả, đánh giá thông tin độc lập và hữu hiệu, và sử
dụng thông tin chính xác và sáng tạo cho vấn đề hay khó khăn hiện có.
– Có sự hiểu biết cơ bản về các vấn đề đạo đức/luật pháp xung quanh việc truy
cập và sử dụng thông tin.
– Kỹ năng truyền thông:
– Hiểu được cấu tạo của các thông điệp truyền thông, cho mục đích gì, và sử
dụng các công cụ, các đặc điểm và các quy ước nào.
– Hiểu được mức độ cảm nhận khác nhau từ các cá nhân khác nhau đối với các
thông điệp, các giá trị và quan điểm được đưa vào hay loại trừ ra sao, và
truyền thông có thể ảnh hưởng đến niềm tin và hành vi như thế nào.
– Có hiểu biết cơ bản về các vấn đề đạo đức/luật pháp xung quanh việc truy
cập và sử dụng thông tin.
5
– Rèn luyện kỹ năng thuyết trình nội dung học tập.
* Môn Giáo dục công dân:
– Liên hệ với bản thân những việc đã làm tốt và những việc cần phấn đấu.
* Môn Hóa học:
– Nhận biết tính chất, mức độ độc hại của một chất.
– Biết được các sản phẩm đốt cháy được luôn cho ra một sản phẩm có hại cho
môi trường là khí carbonic CO2
* Môn Sinh học:
– Chỉ ra được một quá trình các sản phẩm điện tử tác động đến môi trường sống.
* Hướng nghiệp:
– Đánh giá khả năng của mình có đủ tố chất, thực lực, đam mê để theo học một
khía cạnh nào đó trong lĩnh vực tin học.
* Ngoại ngữ:
– Nghe, Viết, Phát âm được các thuật ngữ chuyên ngành Tin học trong bài.
2.3. Thái độ:
Tích hợp nội dung các môn học: Tin học, Giáo dục công dân, Lịch sử, hóa học,
sinh hoc, ngoại ngữ, hướng nghiệp giúp học sinh:
– Học sinh có thái độ hứng thú hơn với bài học, chủ động trong việc nghiên
cứu kiến thức bài học.
– Học sinh có thái độ chủ động trong hoạt động làm việc nhóm, có thái độ chia
sẻ trách nhiệm trong công việc chung.
– Học sinh được biết thêm về một định hướng nghề nghiệp.
– Học sinh có ý thức, trách nhiệm trong bảo vệ môi trường.
– Học sinh hiểu biểt và có thái độ đúng đắn khi tham gia mạng Internet, mạng
xã hội.
– Học sinh có những hiểu bết về những mặt trái do Tin học và máy tính mang
lại. Học sinh biết cách phòng tránh những tác hại đó.
2.4. Định hướng hình thành năng lực:
– Năng lực tự học và năng lực công nghệ thông tin và truyền thông: học sinh có
khả năng tự tìm hiểu bài thông qua sách giáo khoa, hoặc từ mạng Internet
qua các thiết bị như điện thoại thông minh, ipad, laptop…, và khả năng tự
đánh giá kết quả học tập của bản thân sau mỗi bài học.
6
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động nắm bắt câu hỏi của giáo
viên, bạn bè, tìm và quyết định phương án trả lời. Hoặc tự mình đạt ra các
tình huống có vấn đề để bản thân cùng với giáo viên và các ban trong lớp
cùng nhau giải quyết.
– Phát triển năng lực thu thập, xử lí thông tin: Học sinh có thể tự mình sử dụng
hiệu quả các thiết bị thông minh (nếu có), các tài liệu tham khảo để tìm
kiếm, thu thập sau đó xử lý và chọn lọc ra những thông tin đáp ứng yêu cầu
của bài học.
– Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp: học sinh có thể hợp tác làm việc theo
nhóm hiệu quả, từ đó phát triển khả năng giao tiếp và khả năng trình bày,
bảo vệ ý kiến trước tập thể.
– Năng lực xã hội: quan tâm các vấn đề nổi bật, xu hướng thời đại, khả năng
phát triển và định hướng nghề nghiệp từ môn học đang có trong xã hội.
– Cần mô tả kiến thức, kĩ năng, thái độ của những môn học nào, bài học nào sẽ
đạt được trong bài học này.
– Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn nào để giải
quyết các vấn đề bài học đặt ra.
3. Đối tượng dạy học của bài học:
Học sinh lớp 10. Dạy thực nghiệm 10B3 – sĩ số 41học sinh, 10B4 – sĩ số 42 học
sinh.
4. Ý nghĩa của bài học:
Từ kiến thức Lịch sử về cuộc cách mạng công nghiệp, học sinh biết được sự
ra đời và phát triển của máy tính điện tử. Bên cạnh đó tìm hiểu về vai trò của
thông tin trong cuộc sống và quá trình lưu trữ cũng như truyền thông tin từ xưa
đến nay. Từ đó học sinh biết được việc ứng dụng máy tính điện tử vào trong đời
sống phục vụ cho như cầu khai thác thông tin của con người đã cho ra đời
ngành khoa học Tin Học. Ngành khoa học Tin học tuy mới ra đời nhưng lại phát
triển mạnh mẽ như vũ bão và đến bây giờ Tin học được xem như ngành của mọi
ngành. Vì vậy, cần trang bị cho mỗi công dân tương lai của chúng ta những kiến
thức cơ bản nhất về tin học và tối thiểu ứng dụng được tin học văn phòng vào
công việc của chúng ta.
7
Hiện nay, với sự phát triển của ngành Tin học và những định hướng phát
triển của đất nước ta đối với ngành Tin học, thì ngành Tin học đóng vai trò rất
quan trọng trong việc xây dựng các nền tảng nghiên cứu, phát triển các công
nghệ trong tương lai, đặc biệt là những nghiên cứu ứng dụng thiết thực trong
cuộc sống. Ngành này luôn không giới hạn lực lượng lao động chất lượng cao,
chỉ cần bạn giỏi, có đam mê, có khả năng chịu được áp lực công việc cao, có
khả năng ngoại ngữ…là bạn luôn có khả năng làm việc trong một môi trường
chuyên nghiệp, nawmg động. Đây là một định hướng nghề nghiệp có triển vọng
cho các em học sinh về lĩnh vực Tin học.
Máy tính điện tử có khả năng liên kết với nhau thành mạng máy tính đã đem
lại nhiểu lợi ích cho con người chúng ta. Đặc biệt nó đã hình thành nên một
phương thức giao dịch mới “giao dịch trực tuyến”. Đây cũng là một con dao hai
lưỡi. Nó có thể giúp chúng ta làm việc, học tập, giao tiếp, vui chơi, giải trí,…
hiệu quả, đồng thời những ai không có định hướng, không đủ bản lĩnh, quá đam
mê mạng xã hội, game,…sẽ bị nó cuốn vào vòng xoáy “sống ảo” hoặc có những
hành động trái đạo đức hoặc vi phạm pháp luật. Vì vậy tôi tích hợp cùng môn
giáo duc công dân để giáo dục các em về văn hóa và pháp luật khi sử dụng các
thành tựu của Tin học, giáo dục kỹ năng sống cho các em. Qua bài học này tôi
bước đầu định hướng cho các em sử dụng các tiện ích giải trí của tin học sao
cho phù hợp. Đồng thời định hướng và giúp các em sử dụng các thiết bị thông
minh như smartphone, máy tính bảng…vào trong tự học một cách hiệu quả.
Máy tính điện tử, một công cụ và cũng là đối tượng nghiên cứu, phát triển
của tin học cũng được cải tiến ngày một và ngày càng hiện đại, gọn nhẹ, phổ
thông với mỗi người dân. Cùng với đó là các sản phẩm thông minh của Tin học
ngày càng nhiều cũng sẽ dẫn đến một hệ quả đó là rác thải của Tin học cũng
ngày một lớn. Ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường cũng như sức khỏe của
những người tiếp xúc với nó. Qua đây chúng ta cần giáo dục cho học sinh sự
cần thiết phải bảo vệ môi trường trước những tác động của rác thải điện tử.
Như vậy qua bài học này học sinh sẽ biết được:
– Ngành khoa học Tin học.
– Máy tính điện tử.
– Cách ngành nghề trong lĩnh vực Tin học.
8
– Bảo vệ môi trường trước nguy cơ rác thải điện tử .
– Bảo vệ giới trẻ trong đó có học sinh trước nh.
Bài học sử dụng kiến thức tích hợp liên môn giữa các môn, các lĩnh vực như
Tin học, lịch sử, hóa học, giáo dục công dân sinh học, ngoại ngữ, hướng nghiệp,
kiến thức thực tế xã hội, Kỹ năng sống để giải quyết vấn đề trong bài học giúp
bài học trở nên sinh động dễ hiểu, gần gũi với học sinh hơn.
Việc xây dựng chủ đề tích hợp liên môn tạo điều kiện để đổi mới phương
pháp dạy học đa dạng hóa các hinh thức tổ chức dạy học cho học sinh được
hoạt động, được tự học và tự nghiên cứu, thông qua đó góp phần hướng tới hình
thành các năng lực, phẩm chất cho học sinh.
Nội dung học tập của bài được sử dụng xây dựng thành chủ đề với các hoạt
động được xây dựng nối tiếp nhau một chuỗi các hoạt động liên tục có gắn kết
với nhau, học sinh được nghiên cứu trên lớp, ở nhà, từ đó góp phần làm tăng
hiệu quả học tập của học sinh.
5. Thiết bị dạy học, học liệu
5.1. Giáo viên:
- Bảng kế hoạch phân công, tổ chức nhiệm vụ cho học sinh.
- Các tài liệu, website cần thiết giới thiệu cho học sinh.
- Giấy A0, bút dạ..để học sinh thảo luận nhóm.
- Máy chiếu, SGK, SGV, giáo án, bài giảng, các video, file âm thanh hỗ trợ.
Các phiếu nội dung thảo luận nhóm:
Tên
Nội dung chủ yếu.
CMCN
lần1
Máy chạy bằng hơi
nước, máy thủy
lực.
Phát minh tiêu biểu về
khoa học – kỹ thuật
CMCN
lần2
CMCN
lần3
CMCN
lần4
9
Giai đoạn
Khả năng của MT
GĐ1
(1937 –
1946)
GĐ2
(1947 –
1962)
GĐ3
(1963 –
nay)
Chỉ có khả năng tính
toán.
Ví dụ về thông
tin
Lưu trữ thông tin
Ví dụ về ứng dụng
của Tin Học
vai trò của thông tin
Các nhân tố
làm nên một
nền kinh tế
Truyền thông tin
5.2. Học sinh: vở ghi, SGK, Điện thoại thông minh (nếu có).
6. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu về bộ môn tin học và chương trình tin học THPT.
Mục tiêu nội dung:
10
– Biết tin học là một Môn học chính thức trong cấp THPT.
– Nội dung chương trình THPT các em sẽ được tiếp cận.
+ Lớp 10:
Một số khái niệm cơ bản của tin học.
Giới thiệu về máy tính điện tử.
Bài toán, thuật toán và các bước giải một bài toán trên máy tính.
Tin học và xã hội.
Hệ điều hành.
Soạn thảo văn bản.
Mạng máy tính và Internet.
+ Lớp 11:
Lập trình cơ bản (ngôn ngữ lập trình pascal).
+ Lớp 12:
Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (thực hành trên hệ QTCSDL Access).
Nội dung: giới thiệu chương trình Tin học.
Phương Pháp:
– Sử dụng hình ảnh trực quan kết hợp với thuyết trình.
– Tích hợp kiến thức xã hội.
Tiến trình:
GV: Trình chiếu cho học sinh xem một số hình ảnh và câu hỏi “Đây là ai – cái
gì?” và những hình ảnh này có gì liên quan với nhau?
11
12
GV: Dùng máy chiếu, chiếu hình ảnh cho học sinh quan sát.
HS: Vận dụng những kiến thức, hiểu biết xã hội của mình để trả lời.
- Bill Gates, bộ máy tính cá nhân, biểu tượng Microsoft, laptop, hê điều hành,
internet(mạng toàn cầu), máy tính bảng, mạng xã hội.
- Tất cả đều liên quan tới tin học.
GV: Giới thiệu về nội dung, chương trình, định hướng môn tin học và bài học
cho học sinh.
Hoạt động 2: Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Tin học, ảnh
hưởng của Tin học với xã hội.
Mục tiêu nội dung:
– Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu riêng.
– Biết sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu khai thác tài
nguyên thông tin của con người.
– Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ của Tin học.
Phương Pháp tích hợp: GV dùng tích hợp liên môn.
- Môn tin học.
- Môn lịch sử.
- Kiến thức thực tế xã hội.
Cho học sinh tìm hiểu về máy tính điện tử, thông tin và vai trò của thông tin
là hai yếu tố cơ bản của sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của Tin Học.
13
Các nhóm dưới sự hướng dẫn và hỗ trợ của giáo viên sẽ thảo luận về các vấn đề
cần giải quyết phân chia nhiệm vụ và thực hiện.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Tiến trình:
GV: Chia lớp thành các nhóm và đặt yêu cầu cho các em tìm hiểu:
& Nhóm 1: Kể tên một số phát minh tiêu biểu về khoa học kỹ thuật của nhân loại
qua cuộc cách mạng công nghiệp?
& Nhóm 2: Những khả năng chính của máy tính điện tử qua quá trình phát
triển? Kể tên những ứng dụng của Tin học.
& Nhóm 3: Các em hiểu như thế nào là thông tin và Theo các em những nhân tố
nào làm nên một nền kinh tế?
& Nhóm 4: thảo luận tìm hiểu cách lưu trữ, truyền thông tin của con người từ
trước đến nay?
HS: Liên hệ kiến thức đã học, kiến thức thực tiễn, hiểu biết xã hội, đọc sách
giáo khoa, tìm kiếm trên điện thoại thông minh kết nối internet (nếu có)…
tìm hiểu, thảo luận và đưa ra ý kiến.
Những thông tin chính học sinh có thể tìm hiểu được:
* Cuộc cách mạng công nghiệp đã mang lại một diện mạo hoàn toàn mới cho
xã hội với sự ra đời của hàng loạt phát minh làm thay đổi thế giới:
– CMCN lần 1: nội dung là cơ khí hóa với máy chạy bằng thủy lực và hơi nước:
– CMCN lần 2: Động cơ điện và dây chuyền sản xuất hàng loạt.
– CMCN lần 3: Kỷ nguyên của máy tính và tự động hóa. Xuất hiện khi con
người phát minh ra bóng bán dẫn, điện tử, kết nối thế giới liên lạc được với
nhau.
+ Những phát minh lớn: đầu máy hơi nước, Điện năng, máy tính, Internet.
– Các công cụ sản xuất mới ra đời ra đời:
+ ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay, máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa tốc độ
cao…
+ Điện thoại, Radio, tivi, máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động,
người máy, hệ điều khiển tự động
14
+ Những phương tiện thông tin liên lạc, phát sóng vô tuyến qua hệ thống vệ tinh
nhân tạo,
+ Vệ tinh nhân tạo, bay vào vũ trụ và đặt chân lên mặt trăng là những thành tựu
đi vào lịch sử.
+ Từ những năm 1970 với sự ra đời của sản xuất tự động dựa vào máy tính,
thiết bị điện tử và Internet, tạo nên một thế giới kết nối.
+ Máy tính điện tử và số hoá phát triển nhanh chóng vì nó được xúc tác bởi sự
phát triển của chất bán dẫn. Hàng loạt các sản phẩm như siêu máy tính (thập
niên 1960), máy tính cá nhân, laptop (thập niên 1970 và 1980) và Internet
(thập niên 1990), máy tính bảng, điện thoại thông minh ra đời.
– Ngày nay chúng ta đang tiếp cận cuộc CMCN lần 4: Cuộc cách mạng số - Kỷ
nguyên vạn vật được kết nối bởi Internet. Là xu hướng tự động hóa và trao
đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. Nó bao gồm các hệ thống không gian
mạng, Internet vạn vật và điện toán đám mây. Qua đó, người ta tạo ra những
nhà máy thông minh với hệ thống máy móc tự kết nối với nhau, tự tổ chức
và quản lí. Đây còn được gọi là cuộc cách mạng số, vì chúng ta sẽ được
chứng kiến công cuộc “số hóa” thế giới thực thành thế giới ảo. Đến một lúc
nào đó, lằn ranh giữa hai thế giới này sẽ bị xóa mờ. Hiện nay, với những sự
ra đời liên tiếp của những robot tự động, xe hơi tự lái, mạng xã hội...
* Quá trình phát triển của máy tính điện tử:
– Giai đoạn 1( 1937 – 1946): máy tính chỉ phục vụ nhu cầu tính toán, chưa có
bộ nhớ lưu trữ và khả năng truyền thông.
– Giai đoạn 2 (1947 – 1962): Máy tính đã có bộ nhớ và hệ điều hành. Một số
phương tiện lưu trữ như băng và đĩa đã được sử dụng.
– Giai đoạn 3(1963 tới nay): Máy tính dần trở nên thông dụng, có nhiều ứng
dụng trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động của xã hội.
* Ứng dựng của Tin học:
– Bài giảng của cô trên máy tính được chiếu qua máy chiếu giúp các em học
tập tốt hơn.
– Học tập trên mạng.
– Quản lý các giao dịch trong ngân hàng.
– Quản lý khám bệnh.
15
– Giải trí: nghe nhạc xem phim, chơi game…
– Xử lý ảnh.
– Bán hàng qua mạng
– …
* Thông tin:
– Các tin tức thời sự.
– Các vấn đề xã hội.
– Thông tin liên lạc.
– Thông số, cách sử dụng một sản phẩm nào đó.
– Nói chuyện với nhau...
16
* Vai trò của thông tin:
– Từ xưa đến nay con người lúc nào cũng cần có thông tin. Ví dụ: đi chơi cần
thông tin về địa điểm nơi đến, những thứ cần chuẩn bị, phương tiện, thời
tiêt….
– Tài nguyên thông tin cũng như tài nguyên vật chất (như đất đai, rừng,
khoáng sản, nguyên liệu, nguồn năng lượng), đó là của cải vô cùng quý giá
của nhà nước, là nguồn quan trọng thúc đẩy xã hội loài người phát triển. ảnh
hưởng của thông tin thường là rất lớn, một thông tin thương mại có giá trị có
thể giúp thương nhân thu được món lãi cực lớn. Một dự báo khí tượng chuẩn
xác có thể giúp cho tính mạng và tài sản của nhân dân tránh được tổn thất
nặng nề. Một thông tin phân tích thị trường cổ phiếu có thể giúp ai đó chỉ
trong một đêm đã trở thành người giàu có.
* Các nhân tố cơ bản của một nền kinh tế:
– Điều kiện tự nhiên.
– Nguồn lao động.
– Vốn.
– Thông tin ( giúp nắm bắt kỳ vọng của khách hàng, cải tiến sản phẩm, đổi
mới hợp tác, và các hình thức tổ chức).
* Cách lưu trữ và xử lí, truyền thông tin của con người:
– Phương tiện (vật mang thông tin): Tiếng nói, chữ viết, bia đá khắc chữ tượng
hình, gỗ, vải, giấy, bộ nhớ mạch trễ, cuộn băng giấy, băng từ, trống từ,
Chiếc ổ đĩa cứng, Bộ nhớ flash…
– Phương thức: Truyền miệng, kịch, tranh ảnh, văn kiện truyền tin, truyền đơn,
sách báo, truyền thanh, còn có thể dựa vào những hình thức truyền tải mới
như: điện thoại, telex, truyền hình, vệ tinh thông tin, vệ tinh truyền hình trực
tiếp internet…
GV: điều khiển trợ giúp học sinh làm việc nhóm. Đánh giá kết quả, giói thiệu
một số hình ảnh trực quan yêu cầu của các nhóm. Từ kết quả hoạt động
nhóm của các em, hướng các em nhận định về sự ra đời, phát triển và ảnh
hưởng của tin học với xã hội.
17
GV : Cùng với sự sáng tạo ra máy tính điện tử, con người cũng từng bước
tập trung trí tuệ từng bước xây dựng ngành khoa học tương tương ứng
để đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin.--> Tin học ra đời.
GV: Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc
lập, với nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng.
Một trong những đặc thù đó là quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng
dụng không tách rời với việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
GV: Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát
triển mạnh mẽ và ngày càng có nhiều ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực
hoạt động của xã hội loài người.
GV: Em nào có thể chỉ ra một ngành nghề không có sự tham gia của tin học,
máy tính điện tử?
HS: Một số môn thể thao: chạy, bơi, đá bóng, xiếc,...
GV: Tuy một số ngành nghề không có sự tham gia của tin học và máy tính điện
tử, nhưng nó cũng có mối liên hệ với tin học và máy tính điện tử, ví dụ như
trong các buổi tập luyên và thi đấu có sử dụng thiết bị đo thời gian, đo nhịp
tim, kiểm tra chất cấm, ghi hình, hỗ trợ giám sát quá trình thi đấu… các thiết
bị đó kết nối với nhau để truyền dữ liệu và cho người dùng tra cứu thông tin.
GV: Hiện nay, đến 99% mọi thứ trong cuộc sống này dính dáng đến ứng dụng
công nghệ thông tin. Tất tần tật mọi điều: giao lưu, giải trí, việc làm đều có
thể tìm được, thấy ngay ở chiếc smartphone nhỏ gọn trong bàn tay đến thế
giới đám mây của công nghệ số. Công nghệ thông tin được xem là ngành
của mọi ngành; máy tính, điện thoại thông minh, tivi internet, các thiết
bị… đang là sản phẩm thông dụng có trong hầu hết các gia đình. Đặc
điểm của xã hội Tin học hóa.
GV: Nhờ các phương tiện truyền thông hiện đại, các giao dịch trực tiếp giảm
dần:
– Viên chức có thể làm việc tại nhà thay vì tới cơ quan.
– Học sinh học từ xa thay vì hằng ngày tới trường.
– Chúng ta đang hướng tới một thế giới vạn vật được kết nối bởi Internet.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật có trên cơ sở ứng dụng Tin học:
– Lao động chân tay dần được thay thế bằng lao động trí óc.
18
– Robot được dùng ngày càng phổ biến.
GV: Kết hợp trình chiếu các hình ảnh minh họa cho các nội dụng trên.
Hoạt động 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử
Mục tiêu:
– Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính điện tử.
– Tác hại của rác thải điện tử; bảo vệ môi trường.
– Học sinh sử dụng mạng máy tính thông minh, hợp lý.
Phương pháp tích hợp:
– Môn Tin học.
– Sinh học.
– Hóa học.
– Kỹ năng sống.
– Kiến thức xã hội.
Tiến trình:
GV: Các em có thể kể tên một số đặc tính ưu việt của máy tính?
HS: Đặc tính: 7 đặc tính
–
Tính bền bỉ: “Làm việc không mệt mỏi” trong suốt 24 giờ/ngày.
–
Tốc độ xử lý thông tin nhanh.
–
Máy tính là một thiết bị tính toán có độchính xác cao.
–
Lưu trữ một lượng lớn thông tin trong không gian hạn chế
–
Giá thành hạ --> tính phổ biến cao
–
Ngày càng gọn nhẹ
–
Có khả năng liên kết thành mạng --> khả năng thu thập và xử lý thông tin
tốt hơn.
GV: Máy tính điện tử có vai trò gì?
HS: Máy tính điện tử là một công cụ lao động giúp chúng ta lưu trữ, tìm kiếm
và xử lý thông tin một cách có hiệu quả.
Tích hợp kiến thức môn sinh học, hóa học giúp học sinh biết vì sao phải bảo
vệ môi trường trước những nguy cơ từ rác thải điện tử.
GV: Rác thải điện tử trong đó có rác thải máy tính điện tử và các sản phẩm
thông minh đang là một vấn đề được nhà nước quan tâm vì nó chứa một số
19
chất độc hại nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường, an ninh thông
tin....
GV:
– Theo thống kê của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP),
trong rác thải điện tử có chứa hơn 1.000 hợp chất khác nhau, chủ yếu là
thành phần kim loại nặng, kim loại quý, các chất hữu cơ cao phân tử khác
như Chì và Thuỷ ngân, người ta còn tìm thấy Asen, Berili, Cadmium cũng
như Polyvinyl Clorua,... Đây toàn là những chất (hợp chất) gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng, tổn hại đến sức khoẻ của những người tiếp xúc trực
tiếp hoặc xử lý chúng.…
– Ngoài ra, chất độc có trong đồ điện tử cũ khi bị phát tán ra môi trường sẽ
khó có thể nhận biết, dễ gây tâm lý chủ quan với những tác hại mà các chất
độc này có thể gây ra, những hóa chất này tiềm ẩn nguy cơ gây ra các chứng
bệnh rất khó chữa trị và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người như bệnh
ung thư, bệnh về đường hô hấp, bệnh tim mạch và thần kinh…
– Rác thải điện tử ảnh hưởng đến sức khoẻ con người qua các con đường ô
nhiễm đất, nước, không khí, lao động có tiếp xúc trực tiếp với rác thải và bên
cạnh đó còn tiềm tàng nguy cơ rò rỉ thông tin từ các chất thải
– Ống tia âm cực, thường được tìm thấy trong các TV, camera video và màn
hình máy tính cũ trong tình trạng gãy vỡ, và vỏ bọc đã bị phá huỷ. “Nội thất”
bên trong lớp vỏ bọc, như chì và baric có thể rò rỉ vào đất và nước ngầm mà
người dân đang sinh sống và sử dụng. Điều này không chỉ nguy hiểm cho
người uống và tắm bằng nguồn nước này mà còn cho cả nhiều loại động thực
vật sinh sống dựa vào nguồn nước đó.
– Nếu một ổ cứng không được xoá đi đúng cách trước khi bị bỏ đi, nó có thể bị
xâm nhập và lấy đi các thông tin nhạy cảm. Số thẻ tín dụng, dữ liệu tài chính
và thông tin tài khoản có thể bị lấy đi từ các ổ đĩa máy tính bị vứt bỏ
GV: Chiếu một số hình ảnh về rác thải điện tử:
20
21
22
GV: Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường khỏi những nguy cơ từ rác thải
điện tử:
HS:
– Không vứt các sản phẩm điện tử đã hỏng ra môi trường hoặc bỏ chung với
rác thải sinh hoạt.
– Không tự ý bóc tách, đốt dây cáp máy tính vì sẽ giải phóng hydrocarbon vào
không khí
– Quy trình hoá học để bóc tách lấy vàng từ con chip máy tính bóc vàng sẽ dẫn
đến việc tạo ra các chất thải dioxin và kim loại nặng.
– Quy tập rác thải điện tử về đúng địa điểm xử lý rác thải điện tử để tái chế.
– Không nhập khẩu các hàng điện tử cũ, hỏng từ nước ngoài về Việt Nam.
– ...
Hoạt động 4: Tìm hiểu thuật ngữ, khái niệm, công cụ và đối tượng nghiên
cứu của tin học.
Mục tiêu:
– Biết thuật ngữ “Tin học”.
– Hiểu khái niệm Tin học.
– Biết, hiểu, phân biệt được mục tiêu, đối tượng nghiên cứu của tin học.
– Biết máy tính vừa là công cụ vừa là đối tượng nghiên cứu của tin học.
– Biết một số công việc, ngành học trong khoa học Tin học.
Phương pháp tích hợp:
– Môn Tin học.
– Môn Tiếng Anh, Pháp.
– Hướng nghiệp.
– Hiểu biết xã hội.
Tiến trình:
GV: Khái niệm tin học được phát biểu như thế nào?
HS: Phát biểu khái niệm tin học.
GV: Tin học = khoa học nghiên cứu thông tin dựa trên máy tính điện tử.
GV: Tin học nghiên cứu khía cạnh nào của thông tin?
HS:
– Cấu trúc, tính chất của thông tin.
23