Tải bản đầy đủ (.doc) (192 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường gia cẩm việt trì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 192 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG
GIA CẨM - VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG
GIA CẨM - VIỆT TRÌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công. Các số liệu có nguồn gốc
rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được
thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai
công bố trước đây.
Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao chất
lượng tín dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì”
tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập

thể và cá nhân.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Văn
Công, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau
Đại học, các khoa, các phòng của trường Đại học kinh tế và quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở
phường Gia Cẩm đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình học tập, xin cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi thu thập số liệu, cung cấp thông tn cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện luận văn này
Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................................ vi DANH
MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ .................................................................... vii MỞ ĐẦU

.......................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .............................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ...................................
3
5. Kết cấu của đề tài ..........................................................................................
4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN................................ 5
1.1. Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân ....................................
5
1.1.1. Đặc điểm hoạt động của các quỹ tn dụng nhân dân........................
5
1.1.2. Nội dung hoạt động tín dụng tại các quỹ tn dụng nhân dân .........
11
1.2. Chất lượng của tín dụng trong các quỹ tn dụng nhân dân ......................
17
1.2.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng .................................................
17
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ...........................
43


4

1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.......................
19
1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tn dụng trong các quỹ tn dụng tại

một
số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam .................
24
1.3.1. Kinh nghiệm tại các nước và một số địa phương ở Việt Nam....... 24
1.3.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam ................................. 34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 41
2.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................
41
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ...............................................................
41


4

2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................... 42
2.3. Hệ thống chỉ têu nghiên cứu ................................................................... 43
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ ..... 47
3.1. Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm -Việt Trì .......... 47
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..................................................... 47
3.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý ................................................... 49
3.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh..................................................... 51
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 52
3.2. Thực trạng chất lượng tn dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân phường
Gia Cẩm -Việt Trì ........................................................................................... 55
3.2.1. Chất lượng huy động vốn ............................................................... 55
3.2.2. Chất lượng hoạt động cho vay ....................................................... 61
3.2.3. Năng lực tài chính .......................................................................... 65
3.2.4. Mức độ an toàn ...............................................................................

69
3.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân phường Gia
Cẩm -Việt Trì .................................................................................................. 70
3.3.1. Thành tựu đạt được ........................................................................
70
3.3.2. Những tồn tại và hạn chế................................................................ 72
3.3.3. Nguyên nhân .................................................................................. 73
Chương 4: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN CƠ SỞ PHƯỜNG GIA CẨM - VIỆT TRÌ.............. 77
4.1. Định hướng nâng cao chất lượng tn dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân
phường Gia Cẩm - Việt Trì ............................................................................. 77
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tn dụng nhân
dân phường Gia Cẩm - Việt Trì ...................................................................... 78


5

4.2.1. Cân đối nguồn vốn huy động và cho vay ....................................... 78
4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng Quỹ tín dụng ......... 79
4.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư ................................
80


6

4.2.4. Xây dựng chiến lược Marketng .................................................... 81
4.2.5. Xây dựng, củng cố mối quan hệ với chính quyền địa phương
các cấp ...................................................................................................... 81
4.2.6. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt .......................................... 82
4.2.7. Tăng cường quản lý nợ, giải quyết tốt các khoản nợ quá hạn,

nợ xấu ....................................................................................................... 82
4.2.8. Chú trọng công tác dự báo và phòng ngừa các rủi ro trong tn
dụng trung và dài hạn ...............................................................................
84
4.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ ........................... 84
4.2.10. Nâng cao chất lượng thông tin .....................................................
85
4.2.11. Một số giải pháp hỗ trợ khác........................................................ 86
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại
Quỹ tín dụng nhân dân phường Gia Cẩm - Việt Trì ....................................... 87
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ .................................... 87
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ...................... 87
4.3.3. Kiến nghị đối với UBND thành phố Việt Trì ................................ 88
4.3.4. Kiến nghị đối với Chi nhánh Ngân hàng Hợp tác xã Phú Thọ ...... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 91
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96


7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CHLB

: Cộng hòa liên bang

HTX

: Hợp tác xã

HTXTD


: Hợp tác xã tín dụng

NHHTX

: Ngân hàng Hợp tác xã

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

QTD

: Quỹ tín dụng

QTDCS

: Quỹ tín dụng cơ sở QTDND

: Quỹ tín dụng nhân dân QTDTW

:

Quỹ tín dụng trung ương TCTD

:


Tổ chức tn dụng
TMCP

: Thương mại cổ phần


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1: Số lượng thành viên giai đoạn 2012 – 2014 ................................... 52
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm ........... 53
Bảng 3.3: Nộp Ngân sách nhà nước của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm ... 54
Bảng 3.4: Tổng chi phí cho nhân viên của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm......
55
Bảng 3.5: Cơ cấu huy động vốn theo thời gian............................................... 56
Bảng 3.6: Cơ cấu huy động vốn theo mục đích .............................................. 58
Bảng 3.7: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động .................................................. 59
Bảng 3.8: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch huy động vốn .................................. 60
Bảng 3.9: Tỷ trọng các loại vốn huy động so với nhu cầu sử dụng vốn......... 60
Bảng 3.10: Dư nợ tín dụng theo thời gian qua 3 năm 2012-2014 .................. 61
Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tn dụng theo thời gian qua các
năm........ 62
Bảng 3.12: Dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế ............................................... 63
Bảng 3.13: Kết cấu thu nhập của QTDND cơ sở Phường Gia Cẩm............. 64
Bảng 3.14: Dư nợ trên vốn huy động qua 3 năm 2012 - 2014........................ 65
Bảng 3.15: Dư nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2012 - 2014 ...........................
66
Bảng 3.16: Hệ số an toàn vốn (CAR) qua 3 năm 2012 - 2014 ...................... 67

Bảng 3.17: Dư nợ các nhóm qua 3 năm 2012 - 2014 ..................................... 69
Bảng 3.18: Dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2012 - 2014........ 70
Sơ đồ:
3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ....................................................... 49


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, với tến trình toàn cầu
hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì vai trò của các tổ chức tn dụng ngày càng
quan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn phục vụ cho sự nghiệp phát
triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và phục vụ cho nhu cầu vốn nói
riêng.
Việc thành lập Quỹ tn dụng nhân dân (QTDND) là một trong những
chủ trương chính sách đổi mới quan trọng về tín dụng góp phần giúp nền
kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển. Hệ thống quỹ tn dụng nhân dân bao
gồm Quỹ tn dụng nhân cơ sở và Quỹ tn dụng trung ương. Quỹ tn dụng
nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do
các thành viên tự nguyện lập ra, thực hiện mục têu chủ yếu là tương trợ
giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành
viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và cải thiện đời sống. Quỹ tn dụng nhân dân được thành lập và hoạt
động theo luật của các tổ chức tín dụng, luật hợp tác xã và các văn bản pháp
luật khác có liên quan.
Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống của
người dân, đồng thời thực hiện mục têu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn do Đảng và nhà nước đề ra, cần phải có sự tài trợ về vốn,

hỗ trợ về kỹ thuật, đổi mới công nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng
sản phẩm. Vì vậy các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình… phải có
thêm một số vốn để bổ sung cho nhu cầu đang thiếu hụt. Để đáp ứng nhu
cầu đó Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì - Phú Thọ ra


2

đời. Hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm
chủ yếu là tín dụng ngắn hạn và trung hạn, hoạt động tín dụng dài hạn hầu
như chưa triển khai và thực hiện.


3

Tuy nhiên trong thời buổi kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh và hội
nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với hoạt động tn dụng các
Quỹ tn dụng nói chung và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm nói
riêng. Các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao cho chất lượng tín dụng ngày
càng được nâng cao và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồng
thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra được chiến
lược phù hợp.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tnh hình kinh doanh sẽ
giúp cho các Quỹ tn dụng thấy rõ được thực trạng tín dụng, xác định đầy đủ,
đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất
lượng tn dụng. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng
tn dụng tại Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở. Đó chính là lý do tôi chọn nghiên
cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản, xuyên suốt của đề tài là tm ra giải pháp phù hợp để
nâng cao chất lượng tín dụng; từ đó nâng cao chất lượng hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì.
Từ mục têu cơ bản đó, các mục têu nghiên cứu cụ thể được xác định là:
- Làm rõ bản chất và vai trò của việc nâng cao chất lượng tín dụng tại
các quỹ tín dụng;
- Phân tch và đánh giá tình hình thực trạng chất lượng tín dụng nhằm
khẳng định những thành công và hạn chế về đề tài nghiên cứu tại Quỹ
tn dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì;
- Chỉ rõ thành công cũng như tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến
chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

Trì. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp thích ứng nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng tại Quỹ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu chất lượng tn dụng Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở
phường Gia Cẩm - Việt Trì. Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các
vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành khảo sát thực trạng chất lượng tín
dụng cùng với việc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tn
dụng nhân dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì.
- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng tn dụng. Cụ thể:
+ Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng tín dụng cùng giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng trong các quỹ tn dụng nhân dân.
+ Về không gian: Giới hạn tại Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở phường
Gia Cẩm - Việt Trì.
+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận cũng
như thực tiễn. Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống hóa một cách đầy đủ các
vấn đề liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
Về mặt thực tễn, đề tài sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà
quản trị, quản lý của Quỹ tn dụng nhất là Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở
phường Gia Cẩm các thông tn một cách sát thực về chất lượng tín dụng.
Đồng thời đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tn dụng của
QTDND cơ sở phường Gia Cẩm.
Kết quả thực hiện của đề tài không chỉ cung cấp cho Quỹ tn dụng nhân
dân cơ sở phường Gia Cẩm những thông tin quan trọng về lý thuyết, kỹ năng
quản trị mà còn là tài liệu tham khảo cho các tổ chức, cá nhân nghiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6


cứu khoa học….liên quan đến chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân
nói chung và cơ sở phường Gia Cẩm nói riêng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần tóm tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại
các quỹ tn dụng nhân dân.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì.
Chương 4: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở phường Gia Cẩm - Việt Trì.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. Hoạt động tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1. Đặc điểm hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tn dụng nhân dân cơ sở là tổ chức tn dụng hợp tác do
các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy
định của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nhằm mục têu chủ yếu là
tương trợ giữa các thành viên.
Nội dung của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “Quỹ tn dụng nhân
dân là loại hình tổ chức tn dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục têu
chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập
thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của Quỹ tn
dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tch lũy để phát triển”
(Chính phủ (2001).
Đặc điểm hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân như sau:
- Tuân thủ các nguyên tắc cho vay vốn:
+ Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tn dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tnh hiệu quả của sử dụng vốn
vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực
hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn,
trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và
kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn
phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết, nếu Quỹ tín dụng phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





9

hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì Quỹ tn dụng có quyền yêu cầu
thu hồi nợ trước hạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

+ Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận
trên hợp đồng tn dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng
là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn
trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch,
Quỹ tín dụng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Quỹ tn
dụng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay.
Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho Quỹ tín dụng (trả
nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức) nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
Nguyên tắc này đảm bảo cho tiền vay không bị giảm giá, tền vay phải thu hồi
được đầy đủ và có sinh lời.
- Bảo đảm các điều kiện cho vay vốn:
Quỹ tn dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi

và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và
phù hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện quy định về bảo đảm tền vay theo quy định của chính
phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Quỹ tín dụng.
- Bảo đảm về đối tượng cho vay vốn:
Quỹ tn dụng thường cho vay các đối tượng như: giá trị vật tư,
hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện
các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
Quỹ tín dụng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền vay để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

+ Số tiền vay để trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

- Phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần:
Với phương thức cho vay này, mỗi lần vay vốn khách hàng phải lập hồ
sơ vay vốn cho từng lần vay, đến khi thu hoạch và bán sản phẩm thì trả

hết nợ, khi có nhu cầu vay vốn thì làm thủ tục vay từ đầu.
Phương thức cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh
theo thương vụ hay vay theo mùa vụ. Mỗi lần vay thì khách hàng và Quỹ tn
dụng phải ký kết lại hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Khi khách hàng vay vốn, thông qua các phương án sản xuất kinh doanh
trong năm và các điều kiện vay vốn khác của Quỹ tn dụng và khách hàng sẽ
thỏa thuận một mức dư nợ cao nhất trong năm đủ để đáp ứng nhu cầu của
tất cả các phương án xin vay, mức dư nợ này được gọi là hạn mức tn dụng.
Khi đó người vay chỉ lập một bộ hồ sơ xin vay và được sử dụng cho nhiều lần
vay.
Hạn mức tn dụng được xem như là một cam kết của Quỹ tn dụng về
mức dư nợ khách hàng sử dụng và khách hàng được quyết định về thời điểm
nhận tiền, thời điểm trả nợ trong phạm vi hạn mức và thời gian hiệu lực của
hạn mức. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với đơn
vị sản xuất có quan hệ thường xuyên và mang tính chất truyền thống.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tn dụng, nhưng Quỹ tn
dụng sẽ cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tn dụng đã định, không vì
tình hình thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì Quỹ tn dụng phải bớt các món vay
của khách hàng khác để giữ cam kết về hạn mức tn dụng nên khách hàng
phải trả một mức phí cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch
giữa hạn mức tn dụng với số thực vay.
+ Cho vay theo dự án:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13


Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn, Quỹ tn dụng phải thẩm
định dự án trước khi cho vay. Với phương thức này, khách hàng phải lập
dự án cụ thể trước khi vay vốn Quỹ tn dụng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

+ Cho vay trả góp:
Khi vay vốn thì Quỹ tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số
lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay
- Bảo đảm mức cho vay:
Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Quỹ tn dụng căn
cứ vào:
+ Khả năng nguồn vốn của Quỹ tín dụng.
+ Khả năng quản lý của Quỹ tín dụng.
+ Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố số
tền gửi do chính Quỹ tn dụng phát hành thì mức cho vay tối đa cộng tiền lãi
phải trả khi đến hạn không vượt quá số dư còn lại của số tiền gửi tại thời
điểm quyết định cho vay.
- Xác định rõ thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã
được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách

hàng.
- Qui định về lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay do Quỹ tn dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở
mức lãi suất do Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng quy định phù hợp với quy
định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng.
Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắp
lãi suất huy động cộng với chi phí hoạt động của Quỹ tín dụng, nộp thuế
theo quy định, bù đắp được rủi ro và có tích lũy.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Quỹ tn dụng ấn
định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tn dụng nhưng không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




×