Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà nước (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.72 KB, 82 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

------o0o------

LÊ THỊ LIÊN HƯƠNG

QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO
PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

------o0o------

LÊ THỊ LIÊN HƯƠNG

QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO
PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học : TS. LÊ XUÂN SANG



HÀ NỘI - 2018


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN
LỰC TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

.................................................................................................................. 6
1.1. Những vấn đề chung về quản lý nguồn lực tài chính ........................... 6
1.2. Quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà nước. 17
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO
PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC ................................. 28

2.1. Thực trạng về nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà
nước giai đoạn 2013 -2017..................................................................... 28

2.2. Thực trạng quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ
nhà nước tại Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ....................................... 33

2.3. Đánh giá về thực trạng quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh
vực lưu trữ nhà nước .............................................................................. 45
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NGUỒN LỰC TÀI

CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC ............ 51
3.1. Phương hướng đổi mới quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh
vực lưu trữ nhà nước .............................................................................. 51

3.2. Các giải pháp đổi mới quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh

vực lưu trữ nhà nước .............................................................................. 53
KẾT LUẬN .............................................................................................. 76


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, tài liệu lưu trữ không
những có ý nghĩa lớn lao trong các hoạt động thực tiễn của các thế hệ hiện
tại mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các thế hệ tương lai. Ở Việt Nam, tài
liệu lưu trữ chứa đựng những thông tin có giá trị trong quá khứ của lịch sử
dân tộc Việt Nam, tài liệu lưu trữ đã và đang có những đóng góp thiết thực
trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc và ngày nay, trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước, Luật Lưu trữ ra đời càng khẳng định: Tài liệu lưu trữ

quốc gia là di sản của dân tộc, có giá trị đặc biệt đối với sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ đất nước. Vai trò quan trọng đó của tài liệu lưu trữ được thể hiện
trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Việc gìn giữ tài liệu lưu trữ là gìn
giữ di sản đặc biệt của dân tộc cho muôn đời sau. Ngày nay, nước ta đang
trong quá trình đổi mới, phát triển lĩnh vực lưu trữ cần phải có các bước đi
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Với mục tiêu
phục vụ công chúng trong hiện tại và của nhiều thế hệ mai sau, lĩnh vực lưu
trữ cần phải được đầu tư phát triển. Trong đó, đầu tư nguồn lực tài chính cho
phát triển trong lĩnh vực lưu trữ là rất cần thiết.
Trong nhiều năm qua, Chính phủ Việt Nam đã và đang dành một phần
nguồn lực tài chính từ ngân sách cho phát triển lĩnh vực lưu trữ. Nhờ đó, công
tác bảo quản tài liệu lưu trữ ngày càng được cải thiện về môi trường bảo quản,
khắc phục hạn chế các nguy cơ huỷ hoại và ngày càng phát huy giá trị trong
đời sống xã hội. Nguồn lực tài chính là một trong những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Căn cứ vào nguồn lực tài

chính có được sẽ quyết định đầu tư bao nhiêu cho hoạt động lưu trữ, từ đó
phân bổ sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất. Kết quả đó đã góp phần
quan trọng vào công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: kinh tế, hành
chính nhà nước, quốc phòng, an ninh, văn hoá, xã hội,…Tuy nhiên, việc nhận

1


thức về tầm quan trọng của công tác quản lý lưu trữ nhà nước đến nay vẫn
còn nhiều bất cập, đặc biệt công tác quản lý nguồn lực tài chính trong lĩnh
vực lưu trữ nhà nước còn nhiều hạn chế như: chưa phát triển đồng bộ trong
toàn bộ hệ thống lưu trữ nhà nước, nhiều nơi tình trạng tài liệu đang bảo quản
trong môi trường chưa bảo đảm do thiếu điều kiện cơ sở vật chất; tài liệu lưu
trữ chưa phát huy đầy đủ giá trị trong thực tiễn …
Vì vậy, để góp phần tăng cường quản lý chặt chẽ và c ó hiệu quả nguồn
lực tài chính trong lĩnh vực lưu trữ - một trong các lĩnh vực được đầu tư từ
nguồn ngân sách và một số các nguồn nguồn lực tài chính hợp pháp khác, tôi
chọn đề tài: "Quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ
nhà nước" làm luận văn tốt nghiệp.
Quản lý nguồn lực tài chính đã được một số công trình nghiên cứu
khoa học nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau. Nhưng lần đầu tiên đề tài về
quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển trong lĩnh vực lưu trữ nhà nước
được nghiên cứu, phân tích và luận giải một cách có hệ thống và có sử dụng
kết quả của một số công trình khoa học trước đây.
2. Tình hình nghiên cứu
Nguồn lực tài chính là một trong những nguồn lực quan trọng, thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hộ i, vì vậy nó luôn thu hút sự quan tâm, chú ý của
nhiều tác giả, của các cấp, các ngành. Đã có rất nghiều công trình nghiên cứu
đề cập đến vấn đề này ở các góc độ và hình thức khác nhau.
Những vấn đề lý luận cơ bản giới thiệu một cách có hệ thống về lý luận và

thực tiễn, các nội dung cơ bản của nguồn lực tài chính nói chung được trình
bày ở cuốn Giáo trình Quản lý Công tác giả PGS.TS Phan Huy Đường, Giáo
trình lý thuyết phát triển bền vững tác giả PGS. TS Bùi Văn Dung, Nguyễn

Hoài Nam, Hoàng Thị Thúy Vân, Giáo trình Phân tích chính sách kinh tế tác
giả PGS.TS Phạm Văn Dũng.

2


Ngoài ra còn rất nhiều đề tài nghiên cứu đối với các đối tượng khác nhau
của nhiều tác giả khác nhau về nguồn lực tài chính cho các lĩnh vực như giáo
dục, y tế, lao động, xây dựng….
Nhìn chung các công trình nói trên đã nêu lên được tầm quan trọng, thực
trạng và đề xuất giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
nguồn lực tài chính phù hợp với các đối tượng mà các tác giả đã đề cập. Tuy
nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đề tài "Quản lý
nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà nước" vì vậy đề tài tôi
chọn hoàn toàn không trùng lắp với bất cứ công trình nào đã có trước đó.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng cơ chế quản lý nguồn lực tài

chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà nước, trên cơ sở đó luận văn đã đề
xuất các giải pháp đổi mới quản lý nguồn lực tài chính, về kế hoạc hóa lĩnh
vực lưu trữ, huy động nguồn lực tài chính, giao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập, kết quả sử dụng nguồn lực tài chính
cho phát triển lĩnh vực lưu trữ góp phần bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu
lưu trữ.


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển
lĩnh vực lưu trữ nhà nước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: hoạt động quản lý nguồn lực tài chính cho
công tác lưu trữ của các tổ chức lưu trữ nhà nước thuộc các cơ quan trung
ương, địa phương trong bộ máy hành chính nhà nước Việt Nam. Đặc biệt, số
liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được sử dụng nhiều từ nguồn thông
tin tại cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực lưu trữ ở cấp trung ương là Cục

Văn thư và Lưu trữ nhà nước – Bộ Nội vụ giai đoạn 2013-2017.

3


5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cở sở vận dụng các lý thuyết về quản lý
nhà nước về kinh tế, kinh tế học của các chuyên gia trong và ngoài nước và
các quy định của pháp luật Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu: dùng lý luận để đánh giá thực tiễn, ứng dụng
lý luận và nhận thức thực tiễn vào khoa học quản lý nhà nước; phương pháp
phân tích, tổng hợp , dự báo, thống kê số liệu được sử dụng trong quá trình
nghiên cứu.
Dữ liệu sử dụng vào luận văn bao gồm những thông tin về quản lý
nhà nước về lĩnh vực lưu trữ, về tài liệu lưu trữ và nguồn lực tài chính cho
phát triển lĩnh vực lưu trữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước giai đoạn

2013 - 2017.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:


6.1. Luận văn đã hệ thống hoá lý luận cơ bản về nguồn lực tài chính
phát triển từ nguồn lực tài chính, hoạt động lưu trữ và quản lý nguồn lực tài
chính từ nguồn lực tài chính để phát triển trong lĩnh vực lưu trữ nhà nước.
6.2. Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số triều đại trước và
một số nước trên thế giới về quản lý nguồn lực tài chính từ nguồn lực tài

chính để phát triển cho lĩnh vực lưu trữ nhà nước.
6.3. Về mặt thực tiễn, luận văn đánh giá một cách khách quan thực
trạng về quản lý nguồn lực tài chính phát triển trong lĩnh vực lưu trữ nhà
nước.

6.4. Luận văn cũng đã đề xuất một số giải pháp quản lý nguồn lực tài
chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà nước, nhằm mục tiêu bảo quản an
toàn và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ đối với đời sống xã hội.

4


7. Kết cấu của luận văn
Tên luận văn: "Quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực
lưu trữ nhà nước"
Ngoài các mở đầu, kết luận, phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 - Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn lực tài chính
và nguồn lực tài chính cho phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà nước
Chương 2 - Thực trạng về quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển
lĩnh vực lưu trữ nhà nước
Chương 3 - Các giải pháp đổi mới về quản lý nguồn lực tài chính cho
phát triển lĩnh vực lưu trữ nhà nước

5



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN LỰC

TÀI CHÍNH CHO PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC
1.1. Những vấn đề chung về quản lý nguồn lực tài chính
1.1.1. Khái niệm về nguồn lực tài chính
Trên thế giới, để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, các nước sử dụng
song song hai nguồn lực là nhân lực và vật lực. Trong đó vật lực bao gồm
nhiều nguồn lực cụ thể hơn như nguồn lực về đất đai, nguồn lực về tài chính,
nguồn lực công nghệ... Tùy theo từng phạm vi, các nguồn lực được xác định
theo những tiêu chí khác nhau.
Trong xã hội hiện đại, công nghệ phát triển mạnh mẽ, tài chính trở
thành một trong những nguồn lực quan trọng, để thúc đẩy sự phát triển xã hội.
Nguồn lực tài chính luôn được xem là nguồn lực chủ đạo trong mọi phạm vi
của đời sống kinh tế, xã hội.
Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải
xã hội dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập,
phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu
của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định. Tài chính thể hiện sự vận động của
vốn tiền tệ, diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội. Nó phản ánh tổng hợp các mối
quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc
tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
các chủ thể trong xã hội.
Nguồn lực tài chính là tổng thể các vấn đề của tài chính phục vụ cho
nhu cầu phát triển. Do đó nói tới nguồn lực tài chính là nói tới các nguồn tài

chính khác nhau và sự phân bổ các mối quan hệ kinh tế nảy sinh nói trên
nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể trong xã hội.


6


Nguồn lực tài chính được hiểu theo nhiều cách. Chúng ta có thể hiểu
nguồn lực tài chính là lượng vốn thực tế dưới dạng tiền tệ và quy đổi ra tiền tệ
đã và đang được huy động để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
một quốc gia. Đồng thời cũng có thể hiểu theo nghĩa rộng, nguồn lực tài chính
là các nguồn tài chính khác nhau, sự phân bổ các mối quan hệ kinh tế nảy sinh
từ các nguồn tài chính ấy hoặc theo nghĩa hẹp, nói tới nguồn lực tài chính là
nói tới các nguồn vốn. Những nguồn vốn ấy đến từ ngân sách nhà nước, tư
nhân, đầu tư nước ngoài, quỹ đầu tư, các quỹ tín thác...
Trong sự phát triển của mỗi quốc gia, nguồn lực tài chính hay nguồn
lực vốn tài chính đóng vai trò trung tâm, cơ bản. Sở dĩ như vậy vì những lý
do: Thứ nhất, khi có vốn, các quốc gia sẽ có điều kiện đầu tư mạnh mẽ cho
việc đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình
độ cao, đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của nền kinh tế tri thức hiện
nay. Thứ hai, các quốc gia có thể hoặc đầu tư cho việc nghiên cứu, tạo ra các
kĩ thuật mới, công nghệ mới, trang bị máy móc hiện đại thông qua nhập khẩu
hoặc tự chế tạo để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm mới có chất lượng tốt, có năng
lực cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế, đem lại thặng dư kinh tế quốc gia.
Thứ ba, các quốc gia có điều kiện để xây dựng và hiện đại hóa nhanh hệ
thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thứ tư, có thể chuyển
dịch cơ cấu các ngành trong nền kinh tế của mình theo hướng hiệu quả, phù
hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong điều kiện hiện nay, thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn lực
tài chính thường đến từ hai nguồn: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước

ngoài.
- Nguồn vốn trong nước: bao gồm phần tích lũy của ngân sách nhà

nước, của các doanh nghiệp và của mọi tầng lớp dân cư.

- Nguồn vốn nước ngoài: gồm phần tài trợ bằng tiền hoặc bằng vật chất
như máy móc, công nghệ… của các quốc gia bên ngoài, của các tổ chức quốc

7


tế, ngân hàng quốc tế, quỹ tín thác quốc tế, cá nhân người nước ngoài hoặc
kiều bào xa tổ quốc.
Trong cơ cấu nguồn lực, nguồn lực tài chính chiếm vị trí trọng yếu,
thúc đẩy phát triển cũng như là động lực phát triển của các quốc gia. Do đó
việc huy động nguồn vốn và việc sử dụng hợp lý nguồn vốn luôn là ưu tiên
hàng đầu của các nền kinh tế hiện nay.
1.1.2. Vai trò và yêu cầu của quản lý nguồn lực tài chính trong các
lĩnh vực do nhà nước quản lý
Một là, quản lý nguồn lực tài chính vừa có tác dụng điều tiết vĩ mô về
đầu tư phát triển, vừa có tác dụng trong quản lý thực hiện chức năng chăm lo
lợi ích cho toàn thể cộng đồng với tầm nhìn không chỉ thế hệ hôm nay mà cò n
cả mai sau, có tác dụng giữ vững sự ổn định của nền kinh tế, bảo đảm phát
triển bền vững.
Hai là, quản lý nguồn lực tài chính có vai trò khuyến khích các thành
phần kinh tế đầu tư sản xuất, tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành
mạnh, áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Ba là, quản lý nguồn lực tài chính nhà nước có vai trò tác động mạnh
đến hiệu quả quản lý nền hành chính nhà nước. Như vậy, quản lý nguồn lực
tài chính có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động quản lý của bộ máy

nhà nước nói chung và bộ máy hành chính nhà nước nói riêng. Ngày nay, các
quốc gia trên thế giới coi cải cách tài chính, trong đó có cải cách quản lý tài
chính là một trong những nội dung của cải cách hành chính nhà nước. Và do
đó, quản lý nguồn lực tài chính nhằm mục đích đạt hiệu quả của hoạt động
quản lý nhà nước.
Quản lý nguồn lực tài chính cần tuân thủ các yêu cầu:

8


- Quản lý theo quy hoạch, kế hoạch:
Để thực hiện vai trò của mình, Nhà nước sử dụng công cụ kế hoạch một trong hệ thống các công cụ quản lý để quản lý nền kinh tế - xã hội nhằm
đạt mục tiêu đảm bảo phát triển ổn định và bền vững. Đặc trưng của công cụ
này là quản lý kinh tế của quốc gia theo mục tiêu, theo ngành, theo vùng và
địa phương diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định. Chất lượng thực
hiện chức năng này quyết định lớn đến chất lượng phát triển toàn xã hội.
Trong từng quốc gia, mỗi giai đoạn, thời kỳ phát triển đều có các chiến lược
phát triển kinh - tế xã hội phù hợp với trình độ phát triển của thời kỳ. Quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội là bước đi cụ thể của chiến lược và là văn
bản thể hiện một cách hệ thống các luận chứng phát triển kinh tế - xã hội, lựa
chọn phương án phát triển và tổ chức không gian các đối tượng kinh tế, xã hội
và môi trường cho thời kỳ dài hạn (ít nhất là 5 năm) trên lãnh thổ xác định
hoặc cho một ngành, lĩnh vực. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là văn bản
thể hiện một cách hệ thống những hoạt động nhằm phát triển kinh tế - xã hội
theo những mục tiêu, chỉ tiêu trong một thời gian nhất định. Quy hoạch phát
triển để nhằm tạo ra khuôn khổ cho các bộ, ngành và các địa phương đầu tư
phát triển phù hợp với chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội của quốc gia trong từng thời kỳ.

- Quản lý theo pháp luật:

Nguồn lực tài chính cho phát triển các lĩnh vực thuộc quản lý của nhà
nước là nguồn lực tài chính được sử dụng từ đóng góp của dân (bằng nhiều
hình thức khác nhau, đặc biệt là từ thuế). Vì thế, tuân thủ pháp luật là yêu cầu
cơ bản đối với hoạt động quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển các lĩnh
vực. Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật để quản lý xã hội và trong đó các
hoạt động quản lý nguồn lực tài chính được Nhà nước quy định bằng hệ
thống luật và các văn bản quy phạm pháp luật, xác định phạm vi, quyền hạn
và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý nguồn lực

9


Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn Full














×