CHƯƠNG 1
1. Khái niệm Nghiên cứu, Khoa học, NCKH, PPNCKH
- Nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống đểtìm
hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, góp phần làm giàu kho
tàng tri thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng góp phần làm giàu kho tàng
tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh ta
- Khoa học là hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất,
những quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, phát hiện, xem xét, điều tra hoặc
thử nghiệm những kiến thức mới , lý thuyết mới…. về tự nhiên và xã hội
2. Phân biệt nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng. Nghiên cứu quy nạp và
nghiên cứu diễn dịch; Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng:
NC cơ bản
Khái niệm Là một nghiên cứu hệ thống
hướng tới sự phát triển tri thức
hay sự hiểu biết về các khía
cạnh cơ bản của hiện tượng.
Mục đích Không có mục đích, thực hiện
bởi sự tò mò, đam mê.
Kết quả
Ý tưởng mới, nguyên tắc và lý
thuyết.
Ví dụ
Các nghiên cứu cơ bản nhằm
trả lời câu hỏi: doanh nghiệp
hình thành thế nào? Cấu trúc
của doanh nghiệp gồm những
gì?
NC ứng dụng
Là một hình thức điều tra có hệ
thống liên quan đến ứng dụng
thực tế của khoa học.
Có mục đích.
Giải quyết các vấn đề thực tế,
Nghiên cứu ứng dụng nhằm
mục đích: nâng cao năng suất
của sản xuất lương thực, xử lí
hoặc chữa trị một căn bệnh nào
đó,…
Nghiên cứu qui nạp và nghiên cứu diễn dịch:
+ Nghiên cứu qui nạp là xem xét mối liên hệ dựa trên một số ví dụ cụ thể, nhà nghiên cứu
khẳng định mỗi liên hệ là đúng cho tất cả các trường hợp tiếp theo.
+ Nghiên cứu diễn dịch là suy luận dựa trên cách tiếp cận giả thuyết – suy luận.
Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
Yếu tố
Dữ liệu thu được
Định tính
Dữ liệu mềm (tính chất)
Định lượng
Dữ liệu cứng (số lượng)
Phương pháp thu thập
dữ liệu
Số lượng mẫu (đối
tượng NC)
Thu thập dữ liệu
Mối quan hệ
Bối cảnh nghiên cứu
Phân tích dữ liệu
Ví dụ
Chủ động giao tiếp với
đối tượng nghiên cứu
Nhỏ
Thụ động giao tiếp với
đối tượng nghiên cứu
Lớn
Trực tiếp qua quan sát
hay phỏng vấn
Trực tiếp tiếp xúc với
người được phỏng vấn
Không kiểm soát
Phân tích nội dung
Phải qua xử lý
Nghiên cứu hệ thông
quản trị rủi ro của ngân
hàng Vietcombank.
Gián tiếp
Có kiểm soát
Phân tích số liệu với sự
hỗ trợ của các chương
trình xử lý dữ liệu
Nghiên cứu các yếu tố
tác động đến quyết định
mua của khách hàng
3. Trình bày trình tự nghiên cứu khoa học của Thietart và cộng sự. Phânn tích các
bước trong quy trình này?
1.
Xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu.
Là việc đặt câu hỏi “Cần chứng minh điều gì?”, đưa ra những câu hỏi làm cơ sở cho
việc tìm kiếm câu trả lời thông qua các hoạt động nghiên cứu tiếp sau.
TH1: Nhà nghiên cứu được giao đề tài:
Việc xác định và lựa chọn vấn đề nghiên cứu được thực hiện dựa trên nhu cầu của cơ
quan, đối tác giao nhiệm vụ nghiên cứu cho nhà nghiên cứu.
TH2: Nhà nghiên cứu tự phát hiện vấn đề nghiên cứu.
Việc lực chọn vấn đề nghiên cứu phải dựa trên những căn cứ sau:
+ Đề tài có ý nghĩa khoa học hay không?
+ Đề tài có ý nghĩa thực tiễn hay không?
+ Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không?
+ Có đủ điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài hay không?
+ Đề tài có phù hợp với sở thích hay không?
Lưu ý khi chọn vấn đề nghiên cứu:
+ Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu phải rõ ràng, cụ thể và vạch ra hướng đi cho đề tài.
+ Nói nhiều và sâu về một vấn đề nhỏ.
2.
Xây dựng luận điểm khoa học.
Nhà nghiên cứu cần xem xét lịch sử nghiên cứu vấn đề sau đó chỉ ra vấn đề nào đã
được giải quyết, vấn đề nào chưa thấu đáo hoặc chưa được giải quyết. Cần làm rõ khái
niệm, công cụ liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình.
VD: Đề tài: “một số biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ cho giảng
viên đại học” thì cần phải xem xét những bài nghiên cứu trước đó để tìm ra điểm hạn
chế của nó, xác định và làm rõ những khái niệm: chất lượng, chất lượng giảng dạy,
biện pháp,…
3.
Chứng minh luận điểm khoa học.
Cấu trúc logic chứng minh gồm 3 bộ phận:
+ Luận điểm: trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì.
+ Luận cứ: bằng chứng để chứng minh luận điểm
+ Phương pháp: cách tìm kiếm luận cứ để chứng minh luận điểm.
Các phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Tham khảo tài liệu: mục đích là nằm bắt được nội dung người đi trước đã làm,
không mất thời gian lặp lại những công việc người đi trước đã làm.
VD: để chứng minh giả thuyết “không thể loại bỏ cây bạch đàn ra khỏi cơ cấu cây
trông rừng”, người ta dựa vào nghiên cứu đã có trước (Vũ Cao Đàm, 2003).
+ Thu thập dữ liệu từ thực nghiệm: quan sát, theo dõi, đo đạc qua các thí nghiệm.
Gồm các bước như: lập giả thuyết, xác định biến, bố trí thí nghiệm, thu thập dữ liệu để
kiểm chứng giả thuyết.
+ Phương pháp phi thực nghiệm: là phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên sự quan sát
các sự kiện, sự vật đã hay đang tồn tại, từ đó tìm ra qui luật của chúng. Bao gồm quan
sát khách quan, phỏng vấn, phương pháp hội đồng, điều tra bằng bảng hỏi.
4.
Trình bày luận điểm khoa học.
Là công việc sau cùng và quan trọng nhất của người nghiên cứu, đó là tóm tắt và trình
bày số liệu, kết quả nghiên cứu. Mục đích là trình bày kết quả làm sao cho người đọc
dễ hiểu.
Các bước thực hiện cơ bản trong NCKH:
Bước 1: Quan sát sự vật, hiện tượng.
Bước 2: Phát hiện và đặt vấn đề nghiên cứu.
Bước 3: Xây dựng giả thuyết
Bước 4: Thu thập thông tin
Bước 5: Xây dựng luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn
Bước 6: Phân tích và thảo luận
Bước 7: Kết luận và kiến nghị.
4. Gỉai thích các thuật ngữ Khái niệm, Định nghĩa, Đối tượng nghiên cứu, Khách
thế nghiên cứu.
- Khái niệm: là hình thức của tư duy, nó phản ánh một lớp các đối tượng như sự vật,
quá trình và hiện tượng thông qua các thuộc tính, đặc trưng, bản chất của các đối
tượng đó. Khái niệm hình thành lên sự hiểu biết của con người về các sự vật, hiện
tượng được phản ánh.
- Định nghĩa: là sự xác định bằng ngôn ngữ nhất định nhưng đặc trưng cơ bản tạo
thành nội dung của khái niệm về một sự vật, hiện tượng hay quá trình khác.
-
Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật cần được xem xét và làm rõ. Là đối tượng
trực tiếp của nhận thức, là cái phải khám phá, phải tìm hiểu bản chất và qui luật
vận động của nó.
- Vai trò: là bước quan trọng có tính quyết định trong quá trình nghiên cứu khoa học.
Giúp định hướng cho việc xây dựng mô hình và lựa chọn phương pháp nghiên cứu
ở bước tiếp theo.
- Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan trong mối
liên hệ mà nhà nghiên cứu cần khám phá; là vật mang đối tượng nghiên cứu.
- VD: khách thể nghiên cứu của đề tài “nâng cao chất lượng dạy học và học ngoại
ngữ của sinh viên” là các trường đại học.
5. Biến số nghiên cứu là gì? Trình bày các loại biến số nghiên cứu?
- Biến số là từ được dùng để mô tả sự vật, hiện tượng có sự biến đổi khác nhau mà
nhà nghiên cứu muốn nghiên cứu, quan sát.
- Biến số phạm trù (biến định tính) là những biến như nghề nghiệp, tôn giáo, giới
tính,… được hình thành bởi một tập hợp những đặc tính của một phạm trù không
theo số đo hoặc thang đo.
- Biến số số (biến định lượng) được thể hiện bằng những đơn vị, trong đó các con số
được gán cho mỗi đơn vị của biến mang ý nghĩa toàn học. VD như nhân viên trong
1 doanh nghiệp, doanh thu, lợi nhuận,…
6. Nêu các sản phẩm NCKH cơ bản và Nd cơ bản của mỗi loại
Luận văn, đề án, đồ án, khóa luận bằng đại học
- Phần mở đầu: nêu lí do chọn đề tài nghiên cứu, tính mới, tính cấp thiết đề tài. Cần
nêu: đối tượng, mục tiêu, mục đích, phạm vi nghiên cứu và bố cục khóa luận.
- Tổng quan nghiên cứu: tổng quan tài liệu liên quan đến chủ đề để thiết kế các nội
dung nghiên cứu.
- Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu: trình bày có tính hệ thống các lý thuyết
về các vấn đề có liên quan đến đề tài được chọn nghiên cứu để làm cơ sở cho phân
tích thực tiễn.
- Kết quả nghiên cứu và thảo luận: trình bày chi tiết kết quả của nghiên cứu bằng cách
sử dụng bảng số liệu, hình, mô tả, sử dụng phép thống kê đánh giá kết quả,… Phân
tích và rút ra nhận xét về kết quả nghiên cứu thực tế so với lý thuyết.
- Kết luận và kiến nghị: căn cứ vào kết quả chính đưa ra các kết luận và đề xuất, kiến
nghị cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Tài liệu tham khảo: các tài liệu mà khóa luận tham khảo.
- Phụ lục: tập hợp các dữ liệu, hình ảnh, sơ đồ, biểu mẫu nhằm minh họa, bổ sung cho
nội dung chính của khóa luận.
Luận văn Thạc sĩ
Luận án Tiến sĩ
Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học
Chuyên đề khoa học
Bài báo khoa học
CHƯƠNG 2:
1. Nêu khái niệm về Ý tưởng nghiên cứu? Trình bày các cơ chế hình thành ý
tưởng nghiên cứu.
- Ý tưởng nghiên cứu là những ý tưởng ban đầu về vấn đề nghiên cứu, từ những ý
tưởng ban đầu này, nhà nghiên cứu sẽ tiếp tục tìm hiểu đề nhận dạng được vấn đề
nghiên cứu.
- Cơ chế hình thành ý tưởng nghiên cứu:
+ Cơ chế trực giác: là ý tưởng được xuất hiện 1 cách đột ngột, bất ngờ, là một hình
thức nhảy vọt của tư duy được gọi là trực giác.
+ Cơ chế phân tích nguyên nhân và hậu quả của một vấn đề, phát hiện mâu thuẫn,
thiếu sót: thông qua phân tích sâu các nguyên nhân – hậu quả của một vấn đề khó
khăn chính, từ đó xác định được các ý tưởng về giải pháp kỹ thuật, công nghệ có tiềm
năng đưa ra thử nghiệm.
+ Cơ chế tiếp cận thực tiễn: nhà nghiên cứu thâm nhập cơ sở thực tế, tiếp xúc với các
nhà hoạt động thực tiễn để phát hiện ra những vấn đề gay cấn, đòi hỏi phải có sự tham
gia giải quyết của khoa học.
2. Nêu khái niệm về Vấn đề nghiên cứu là gì? Trình bày mô hình chung nhận
dạng vấn đề nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu là một vấn đề có thực phát sinh trong cuộc sống được nghiên cứu
để tìm ra cách thức tốt nhất nhằm giải quyết vấn đề đó.
- Mô hình chung nhận dạng vấn đề nghiên cứu.
Theo dõi thực tế
Theo dõi lý thuyết
Tổng kết lý thuyết (thực tế)
Nghiên cứu lý thuyết (thực tế)
Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
3. Mục đích, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu là gì? Nêu mối quan hệ giữa mục
tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
- Mục đích nghiên cứu: là hướng đến một điều gì hay 1 công việc nào đó trong nghiên
cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó
có thể đo lường hay định lượng.
Mục đích trả lời câu hỏi: “nghiên cứu để làm gì?” hoặc “để phục vụ điều gì?”.
- Mục tiêu nghiên cứu: là thực hiện điều gì hoặc hoat động nào đó cụ thể, rõ ràng mà
người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra; là sự triển khai mục đích
nghiên cứu cụ thể hơn.
Trả lời câu hỏi : đang làm cái gì, tìm hiểu về cái gì, nghiên cứu giúp giải quyết điều
gì?
- Câu hỏi nghiên cứu: là một phát biểu mang tính bất định về vấn đề.
- Mối quan hệ: câu hỏi nghiên cứu là mục tiêu nghiên cứu được phát biểu dưới dạng
câu hỏi hay nói cách khác câu hỏi nghiên cứu cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu.
4. Gỉa thuyết nghiên cứu là gì? Trình bày những dạng thức giả thuyết nghiên
cứu?
- Giả thuyết nghiên cứu có thể hiểu là nhận định sơ bộ, kết luận giả định của nghiên cứu; là luận
điểm cần chứng minh của tác giả; là câu trả lời sơ bộ, cần chứng minh, và câu hỏi nghiên cứu của đề
tài.
Tác dụng của giả thuyết NC: giúp nhà nghiên cứu có hướng tìm kiếm.
- Dạng thức:
+ Dạng thức “quan hệ nhân – quả”: thường sử dụng từ “có thể”
VD: giả thuyết “tăng FDI có thể làm gia tăng tăng trưởng kinh tế”. Trong đó, mối quan hệ nhân quả
trong giả thuyết là ảnh hưởng quan hệ giữa FDI là tăng trưởng kinh tế, còn nguyên nhân là gia tăng
FDI và kết quả là tăng trưởng kinh tế.
+ Dạng thức “nếu – vậy thì”:
Ctruc : “nếu” … có liên quan tới…, “vậy thì” nguyên nhân đó có thể hay ảnh hưởng đến hiệu quả.
VD: “nếu xuất khẩu có liên quan tới tăng trưởng kinh tế, vậy thì tăng xuất khẩu có thể gia tăng tăng
trưởng kinh tế”.
5. Trình bày khái niệm và vai trò của Tổng quan nghiên cứu? Nêu quy trình
tổng quan nghiên cứu
- Khái niệm: là quá trình chọn lọc các tài liệu về chủ đề nghiên cứu, gồm thông tin, ý tưởng,
dữ liệu và bằng chứng được trình bày theo một quan điểm để hoàn thành mục tiêu đã được
xác định, đánh giá các tài liệu trên cơ sở nghiên cứu đang được thực hiện.
- Vai trò:
+ Với việc xác định vấn đề nghiên cứu: giúp nhà nghiên cứu tìm được khe hổng nghiên cứu,
tiết kiện thời gian và định vị được nghiên cứu của nhà NC.
+ Xây dựng có sở lý thuyết cho NC: giúp xây dựng nên tảng lý thuyết cho mô hình NC, giả
thuyết NC kiểm định lý thuyết hoặc làm cơ sở cho việc cần thiết phải xây dựng lý thuyết.
Tăng kiến thức trong lĩnh vực NC cho nhà NC, nhận dạng lý thuyết nền tảng để xây
dựng cơ sở lý thuyết chặt chẽ cho NC của mình
+ Đối với việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu: giúp đánh giá các phương pháp NC đã
được sử dụng, ưu + nhược của nó là chọn phương pháp phù hợp nhất.
+ Với việc so sánh kết quả: giúp xây dựng cơ sở biện luận, so sánh kết quả nghiên cứu với
NC trước đó.
KL: tổng quan NC có vai trò rất quan trọng, không chỉ là việc mô tả những gì đã làm mà còn
đánh giá chung để rút ra những bài học kinh nghiệm phục vụ cho công tác NCKH.
- Quy trình tổng quan nghiên cứu:
6. Nêu khái niệm Thiết kế nghiên cứu. Vẽ mô hình thiết kế nghiên cứu và phân
tích các hoạt động của quy trình thiết kế nghiên cứu
- Khái niệm: Thiết kế nghiên cứu là bản kế hoạch về lựa chọn nguồn và loại thông tin sẽ sử dụng để
có thể trả lời những câu hỏi nghiên cứu; là kết cấu cơ bản thể hiện mỗi liên hệ giữa các biến của
nghiên cứu; là bản tóm tắt quá trình nghiên cứu từ công việc xác định giả thiết đến phân tích dữ liệu.
- Quy trình thiết kế nghiên cứu:
Ý tưởng nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu định
tính
Nghiên cứu hỗn hợp
Xác dịnh phương pháp tiếp cận
nghiên cứu
Nghiên cứu định
lượng
Xác định phương pháp nghiên cứu cụ thể
Xác định phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Lập kế hoạch, thời gian nghiên cứu và sử dụng nguồn lực
Hình thành bản đề cương nghiên cứu
Bước 1: Xác định ý tưởng và vấn đề nghiên cứu; mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu; hình thành giả thuyết
nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu: là thực hiện điều gì hoặc hoat động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ
hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra; là sự triển khai mục đích nghiên cứu cụ thể hơn.
Trả lời câu hỏi : đang làm cái gì, tìm hiểu về cái gì, nghiên cứu giúp giải quyết điều gì?
- Câu hỏi nghiên cứu: là một phát biểu mang tính bất định về vấn đề.
- Giả thuyết nghiên cứu có thể hiểu là nhận định sơ bộ, kết luận giả định của nghiên cứu; là luận điểm cần
chứng minh của tác giả; là câu trả lời sơ bộ, cần chứng minh, và câu hỏi nghiên cứu của đề tài.
Bước 2: Xác định phương pháp tiếp cận: NCĐT hay NCĐL hay hỗn hợp
- Phương pháp tiếp cận định lượng là cách tiếp cận liên quan đến việc nghiên cứu thực nghiệm mang tính hệ
thống các thuộc tính định lượng, hiện tượng và quan hệ giữa chúng.
- Phương pháp tiếp cận định tính là cách tiếp cận trong đó nghiên cứu viên tìm hiểu hành vi, động cơ, ý đồ
đối tượng nghiên cứu và những lý do điều khiển những hành vi đó.
Phương pháp tiếp cận định lượng
Phương pháp tiếp cận định tính
- Tập trung vào kết quả
- Tập trung vào quá trình
- Quan tâm các biến độc lập
- Quan tâm đến tổng thế
- Tập trung vào thông kê
- Tập trung vào ý nghĩa
Bước 3: Xác định phương pháp nghiên cứu cụ thể.Mỗi cách tiếp cận khác nhau lại có những phương pháp
nghiên cứu cụ thể khác nhau:
Phương pháp tiếp cận định lượng
- Nghiên cứu thực nghiệm và mô tả
Phương pháp tiếp cận định tính
- Nghiên cứu tính huống
- Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu nhân học
- Nghiên cứu hành động
Bước 4: Xác định phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
Phương pháp tiếp cận định lượng
Phương pháp tiếp cận định tính
- Khảo sát: thu thập số liệu dựa trên
- Quan sát không theo cấu trúc: người
bảng hỏi, phỏng vấn, gửi thư,…
quan sát tham gia vào quá trình NC,
- Quan sát theo cấu trúc: quan tâm đến
ghi lại chuỗi hành động và sự kiện
tần suất, chặt chẽ, lịch trình xây
khi qsat (mang tính mở, tự nhiên)
dựng trước và chi tiết.
- Phỏng vấn: đối thoại trực tiếp.
Bước 5: Lập kế hoạch, thời gian nghiên cứu và sử dụng nguồn lực:
+ Ai thực hiện NC? (cá nhân, nhóm, tổ chức của doanh nghiệp)
+ Yêu cầu chuyên môn, kinh nghiệm
+ Phương thức tổ chức, phối hợp
+ Xác định thời gian cần
+ Các yêu cầu về ngân sách (chi phí trực tiếp, gián tiếp, đi lại,…)
+ Có thể ước tính chi phí sơ bộ
Bước 6: Hình thành bản đề cương nghiên cứu.
Thể hiện nội dung của quá trình thiết kế nghiên cứ
7. Nêu các tiêu chí phân loại thiết kế nghiên cứu? Phân biệt giữa nghiên cứu
khám phá và nghiên cứu mô tả và nghiên cứu nhân quả?
* Phân loại thiết kế nghiên cứu theo các tiêu chí cơ bản:
Tiêu chí
Loại nghiên cứu
Mức độ thăm dò nghiên cứu
-
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Khả năng kiểm soát biến nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Độ dài thời gian nghiên cứu
Phạm vi chủ đề nghiên cứu
Môi trường nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu chuẩn tắc
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu trực tiếp
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu đa biến
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu thời điểm
Nghiên cứu giai đoạn
Nghiên cứu thống kê
Nghiên cứu tình huống
NC trong đk môi trường thực tế
NC trong đk môi trường thí nghiệm
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu hỗn hợp
* Phân loại thường được áp dụng trong thực tế:
Tiêu chí
Theo mục đích nghiên cứu.
Theo phương pháp nghiên cứu.
Mục tiêu
Loại nghiên cứu
- NC khám phá: với vấn đề NC khó hiểu, chưa rõ ràng,
còn mới .
VD: vấn đề doanh thu bán hàng giảm chưa rõ nguyên
nhân.
- NC mô tả: vấn đề đã được xác định rõ
VD: nghiên cứu nhu cầu mua hàng hóa hàng ngày của dân
cư ở 1 địa phương.
- NC nhân-quả: vấn đề NC đã được xác định rõ, cần làm
rõ mối quan hệ nhân-quả, mức độ là liều lượng tác động
giữa chúng.
VD: Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế
và xuất nhập khẩu.
- TKNC ĐTinh: là thiết kế dựa trên PPNCĐT để thu thập,
đo lường và phân tích dữ liệu.
- TKNC ĐLượng: là thiết kế dựa trên PPNCĐL, thường
sdung để kiểm định lý thuyết.
- TKNC hỗn hợp: là thiết kế dựa trên cả 2 PPNCĐT và
ĐL, gồm các dạng kế hợp như TKHH đa phương pháp,
TKHH gắn hết, TKHH giải thích, TKHH khám phá.
Nghiên cứu khám phá
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu tương quan
nhân quả
Khám phá ra các ý tưởng
và các hiểu biết sâu sắc
Mô tả các đặc điểm hoặc
chức năng của thị trường
Xác định các quan hệ nhân
quả
-Linh hoạt
-Các giả thuyết cụ thể được
- Sự thao tác của một hay
Các đặc
điểm
Các
phương
pháp
nghiên
cứu
-Hay thay đổi
-Thường được thực hiện
trước tiên của toàn bộ cuộc
thiết kế nghiên cứu
-Các cuộc điều tra từ các
chuyên gia am hiểu vấn đề
-Nghiên cứu dựa vào kinh
nghiệm
-Các trường hợp điển hình
-Dữ liệu thứ cấp
-Nghiên cứu định tính
xác định trước
nhiều biến số độc lập
- Việc thiết kế có cấu trúc -Kiểm soát các biến số trung
gian khác
và được hoạch định
-
Dữ liệu thứ cấp
Các cuộc điều tra
Nhóm cố định
Quan sát và các dữ
liệu khác
Các thử nghiệm
CHƯƠNG 3
Câu 1: Nêu Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu định tính. Phân tích pp NC
tình huống, pp nghiên cứu tài liệu.
Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu định tính gồm:
+ Phương pháp lý thuyết nền
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Các phương pháp khác: hiện tượng học, dân tộc học, lịch sử học.
Khái niệm
Đặc điểm
Ưu
Nhược
Quy trình
PP NC tình huống
Là pp NC một hoặc nhiều tình
huống nhằm làm sáng tỏ một
hiện tượng cần NC.
Xây dựng lý thuyết từ dữ liệu
ở dạng tình huống
Sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà
nghiên cứu và những người
tham gia tình huống
Việc lựa chọn tình huống
không dễ dàng.
1, Chọn tình huống
2, Thu thập dữ liệu
3, Phát hiện lý thuyết.
PP NC tài liệu
Là pp được đặc trưng bởi việc
phân tích, nghiên cứu các dữ
liệu đã có sẵn.
Tài liệu không bị ảnh hưởng,
không bị tác động bởi quá trình
NC.
Tài liệu mang tính ổn định.
Chi phí thấp và hiệu quả đen
lại cao.
Không chứa đựng đầy đủ chi
tiết và các thông tin để trả lời
câu hỏi NC.
Việc tiếp cận nguồn tài liệu
nhiều khi gặp khó khăn.
Câu 2: Nêu các công cụ thu thập dữ liệu định tính? Phân tích công cụ “ Phỏng vấn
sâu”, “ Thảo luận nhóm”, “ Quan sát”, “ Sử dụng thông tin có sẵn” trong thu thập dữ
liệu định tính
0,Phỏng vấn sâu:
-
Là phương pháp đưa ra những câu hỏi đối với người đối thoại để thu thập thông tin xem đối tượng
được phỏng vấn làm gì suy nghĩ gì hoặc cảm nhận thấy gi?
-
Thường được áp dụng khi cần tìm hiểu những vấn đề phức tạp, nhạy cảm hoặc cần tránh áp lực xã
hội
-
Tuy nhiên cần lưu ý một số hạn chế sau: thông tin được thu thập thông qua ghi nhận của nhà nghiên
cứu nên không phảo thông tin trực tiếp
1, Thảo luận nhóm.
- Là cách thức thu thập dữ liệu qua đó những thành viên được lựa chọn thảo luận về phản ứng hoặc cảm giá
của họ về một vấn đề dưới sự hướng dẫn của nhóm trưởng.
- Khi thảo luận, nhóm trưởng sẽ đặt những câu hỏi mở, đơn giản, rõ ràng,…
- Câu hỏi thảo luận nhóm nên theo trình tự:
+ Câu hỏi mở đầu: các thành viên làm quen
+ Câu hỏi giới thiệu: gthieu chủ đề, các thành viên nếu ý kiến về vấn đề
+ Câu hỏi chuyển tiếp: để chuyển sang câu hỏi chính
+ Câu hỏi chính: những thông tin trọng tâm
+ Câu hỏi kết thúc: xác định những điểm nhấn mạnh, kết thúc thảo luận
- Ưu điểm: thường được sử dụng để đánh giá các nhu cầu, các biện pháp can thiệp, thử nghiệm các ý tưởng
hoặc chương trình mới,…. Giúp nhà nghiên cứu thu thập khối lượng thông tin đáng kể và nhanh chóng.
- Nhược điểm: nhà nghiên cứu khó kiểm soát quá trình thảo luận, không thể đưa ra tần suất phân bố của các
khái niệm và hành vi trong tổng thể điều tra.
2, Quan sát.
- Là phương pháp thu thập thông tin một cách tự nhiên từ những hành vi và hoạt động của cá nhân được
quan sát xảy ra trong những bối cảnh thông thường.
- Nhà nghiên cứu có thể thực hiện những vai trò khác nhau:
+ Người tham gia hoàn toàn là khi nhà nghiên cứu che dấu vai trò quan sát của mình, không cho các đối
tượng nghiên cứu nhận ra mình, tham gia như một thành viên. Nhà nghiên cứu chủ động quan sát hành vi,
thái độ,… để thu thập dữ liệu.
+ Người quan sát đóng vai trò như người tham gia: vừa quan sát, vừa tham gia như 1 thành viên, mọi người
đều biết vai trò của nhà nghiên cứu.
+ Người không tham gia: nhà nghiên cứu là người quan sát, chỉ đứng ngoài mà không tham gia vào bất cứ
hoạt động gì.
- Ưu điểm:
+ Nhà NC có trải nghiệm với người tham gia
+ Nhà NC có thể ghi nhận những thông tin cụ thể, chi tiết
+ Các khía cạnh khác thường có thể được lưu ý trong khi quan sát
+ Thuận tiện khi tìm hiểu những đề tài người tham gia không thoải mái, vd như đề tài về tâm lý gái mại
dâm,…
- Nhược điểm: Nếu không có kĩ năng tham gia và quan sát cần thiết, nhà NC có thể gặp khó khăn trong giao
tiếp với các đối tượng tham gia.
3, Sử dụng những thông tin có sẵn.
- Những thông tin có sẵn là những thông tin có thể thu thập từ các nguồn tài liệu sẵn có mà không cần tiến
hành nghiên cứu thực địa.
- Nguồn:
+ Tài liệu văn bản: gồm tài liệu văn bản công cộng ( biên bản họp, báo chí,…) hay tài liệu cá nhân (nhật kí,
thư từ,…) . Những thông tin này giúp nhà NC có được ngôn ngữ, lời lẽ của người tham gia, giúp nhà NC
tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển. Nhưng có những tài liệu khó tìm, không hoàn chỉnh, phải chuyển
ngữ hay scan,…
+ Các tài liệu nghe nhìn: gồm ảnh chụp, băng video, các vật thể nghệ thuật, phần mềm máy tính,… Những
tài liệu này có ưu điểm là không gây phiền hà, người tham gia có thể trực tiếp chia sẻ “thực tế” của họ,…
Nhưng có những tài liệu khó diễn giải, đôi khi sự xuất hiện của người quay sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả.
Câu 3: Nêu các bước trong qui trình NCĐT và phân tích:
Bước 1: Xác định câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi NC giúp nhà NC xác định được đối tượng nghiên cứu, lựa chọn phương pháp, công cụ NC cũng
như là cách thức phân tích, xử lý số liệu.
- Với NCĐT việc xác định câu hỏi NC khó thực hiện nên nhà NC thường chỉ xác định câu hỏi NC ban đầu
để biết bước đầu thực hiện công việc.
VD: Raymon Boudon đã đặt câu hỏi như sau: Liệu sự bất bình đẳng về cơ hội trong ngành giáo dục đang có
chiều hướng giảm xuống trong xã hội CN?
Với câu hỏi này, Raymon Boudon đã có một nghiên cứu thành công và xuất bản một cuốn sách với tiêu đề:
“Sự bất bình đẳng về cơ hội: Sự thay đổi về vị trí xã hội trong các xã hội công nghiệp”.
Như vậy, câu hỏi NC ban đầu chỉ giúp ông định hướng được nghiên cứu của mình.
- Để có 1 câu hỏi tốt cần đảm bảo câu hỏi rõ ràng, không quá dài, phức tạp, dễ gây nhầm lẫn; câu hỏi có khả
năng thực hiện được; câu hỏi phù hợp, hướng tới câu trả lời mang tính khoa học.
Bước 2: Khám phá vấn đề nghiên cứu:
- Mục đích: có những thông tin có chất lượng, tìm ra được cách thức tốt nhất để có được những thông tin đó.
- Để thực hiện tốt nhà NC cần tham khảo tài liệu, thực hiện phỏng vấn, quan sát,…
Bước 3: Xác định vấn đề nghiên cứu: giúp nhà NC định hướng được nghiên cứu của mình.
- 2 bước để xác định vấn đề nghiên cứu:
+ Làm sáng tỏ các vấn để có thể đặt ra trong NC
+ Lựa chọn và xây dựng một vấn đề của nghiên cứu.
- 2 tiêu chí lựa chọn vấn đề NC:
+ Có hay không khung lý thuyết phù hợp với vấn đề đặt ra
+ Khả năng thực hiện vấn đề nghiên cứu.
Bước 4: Xây dựng mô hình nghiên cứu:
- Mục tiêu: thiết lập một cách rõ ràng những vấn đề đặt ra và những hướng nghiên cứu, những hướng triển
khai giúp nhà NC có thể thực hiện hiệu quả nhất.
- Mô hình NC được xây dựng bởi các khái niệm và giả thuyết cơ bản.
- Qúa trình và phương thức xây dựng mô hình NC.
PP quy nạp
Được xây dựng thông qua quan sát, kinh
PP diễn dịch
Được xây dựng qua các khái niệm nhằm
nghiệm.
Chỉ dẫn được nêu ra trên cơ sở thực tiễn. Từ
đó xây dựng khái niệm, giả thuyết và tạo
nên mô hình nghiên cứu.
Bước 5: Kiểm nghiệm.
giải thích hiện tượng
Mô hình NC được thực hiện 1 cách logic
bởi các giả thuyết, khái niệm, chỉ dẫn và
mối liên quan trong thực tiễn.
- Ở quá trình này thông tin sẽ được thu thập để có thể tiến hành phân tích ở các bước tiếp theo. Để kiểm
nghiệm tốt cần trả lời 3 câu hỏi: kiểm nghiệm cái gì? Đối với ai? Như thế nào?
- Qúa trình kiểm nghiệm qua 3 bước:
+ Xác định công cụ kiểm nghiệm: công cụ phải có khả năng tạo ra thông tin phù hợp và cần thiết để kiểm
nghiệm giả thuyết.
+ Đánh giá công cụ kiểm nghiệm:
Với công cụ quan sát: câu hỏi phải được thiết lập sao cho người đọc đều có thể hiểu về cùng một vấn đề.
+ Thu thập dữ liệu: là bước thực hiện các công cụ kiểm nghiệm nhằm thu thập thông tin rõ ràng từ những
đối tượng được xác định.
Bước 6: Phân tích dữ liệu.
- Mục đích: kiểm chứng giả thuyết ngoài ra nó còn có thể giải thích những vấn đề thực tiễn nằm ngoài dự
đoán, xem xét lại hoặc chọn lọc giả thuyết, cải tiến mô hình nghiên cứu hoặc tìm ra các nghiên cứu mới
trong tương lai.
Bước 7: Kết luận:
- Mục đích: diễn giải, trình bày ý nghĩa của dữ liệu.
Câu 4: Nguyên tắc chọn mẫu, quy trình chọn mẫu.
- Nguyên tắc chọn mẫu: thông tin được thu thập cho tới khi không còn dấu hiệu mới thì lượng mẫu được coi
là đủ, số lượng mẫu nhỏ nên mang tính quyết định đến kết quả nghiên cứu.
- Quy trình chọn mẫu theo Nguyễn Đình Thọ: Kích thước mẫu là 6
+ Chọn nghiên cứu đối tượng 1 (S1)
+ Chọn phần tử S2 để tìm những thông tin khác S1
+ Chọn phần tử S3 để tìm thông tin khác với S2
+ Chọn phần tử S4 để tìm ra điểm khác biệt với S123
+ Chọn phần tử S5 và không thấy gì khác biệt thì đây là điểm bão hòa
+ Chọn phần tử S6 để khẳng định điểm bảo hòa, nếu không thấy thu được thêm thông tin gì thì ngừng lại tại
S6 .
Chương 4: Nghiên cứu định lượng.
Câu 1: Khái niệm, đặc trưng, phân loại
- Khái niệm: theo Burns & Grove : “một quy trình nghiên cứu chính thức, khách quan và có hệ thông trong
đó các dữ liệu được sử dụng để thu thập thông tin về thế giới” và “đó là mooth phương pháp được sử dụng
để mô tả và kiểm định các mối quan hệ, liên hệ nhân quả”.
- Đặc trưng: gắn với thu thập và xử lý dữ liệu dưới dạng số, dùng để kiểm định mô hình và các giả thuyết
khoa học được suy diễn từ lý thuyết đã có. Thường sử dụng các mô hình toán, công cụ thống kê.
- Phân loại:
+ Phương pháp khảo sát: tìm kiếm tri thức khoa học, kiểm định mô hình lý thuyết, có thể sử dụng mẫu điều
tra không mang tính đại diện.
+ Phương pháp thăm dò: tìm hiểu ý kiến của người trả lời về 1 vấn đề (có thể có liên quan hoặc không liên
quan gì đến vấn đề NC nhưng cần sử dụng mẫu mang tính đại diện cho tổng thể).
Câu 2: Quy trình nghiên cứu định lượng.
B1: Khe hổng lý thuyết + ý nghĩa thực tiễn
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
B2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU => Mô hình giả thuyết nghiên cứu
B3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chọn mẫu + Bảng hỏi điều tra + Cách phân tích dữ liệu
B4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả phân tích dữ liệu + diễn giải
B5: TRAO ĐỔI, BÀN LUẬN
Soi lại lý thuyết + đóng góp mới + khả năng ứng dụng kết quả
Câu 3: Dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp.
* Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu có sẵn do người khác thu thập, có thể là dữ liệu chưa xử lý hoặc đã xử lý.
- Các loại:
Các dạng dữ liệu thứ cấp
Tài liệu
Văn
bản
Phi văn
bản
Dữ liệu đa nguồn
Theo
vùng
Theo
chuỗi thời
gian
Dữ liệu điều tra/khảo sát
Tổng
điều tra
Điều tra
định kì
kiên tục
Điều tra
chuyên đề
- Kênh tìm kiếm dữ liệu: báo cáo phân tích, kho dữ liệu thống kê doanh nghiệp, các công ty chứng khoán;
sách, tài liệu chuyên khảo, các bài khoa học có liên quan;internet.
- Ưu:
+ Tiết kiệm thời gian, chi phí.
+ Đảm bảo sự kín đáo trong nghiên cứu.
+ Thực hiện các nghiên cứu dài hạn có so sánh, đối chiếu.
+ Có lợi thế trong so sánh, phân tích dữ liệu.
+ Khám phá bất ngờ.
+ Tính lâu dài, ổn định.
- Nhược:
+ DLTC có thể được thu thập cho mục đích không phù hợp.
+ Có thể gặp khó khăn hoặc tốn kém.
+ Không phù hợp với bài nghiên cứu.
+ Không đảm bảo được chất lượng của dữ liệu.
* Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu tự thu thập, chưa qua xử lí, phân tích
- Các loại:
+ Dữ liệu sơ cấp chưa có sẵn: là dữ liệu đã có trong thực tế nhưng chưa ai thu thập.
+ Dữ liệu sơ cấp chưa có trong thực tế: là các dữ liệu sơ cấp chưa tồn tại trong thực tế tính đến thời điểm
nghiên cứu.
Câu 4: Phương pháp chọn mẫu:
* Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên:
- Là phương pháp mà khả năng được lựa chọn để đưa vào mẫu của các phần tử trong tập dữ liệu là như
nhau.
- Gồm:
+ Phương pháp ngẫu nhiên đơn giản: đánh số các phần tử theo 1 trật tự, dùng phương pháp bốc thăm ngẫu
nhiên hoặc chương trình máy tính để chọn phần tử.
+ Phương pháp ngẫu nhiên hệ thống: đánh số thứ tự các phần tử, xác định 1 tỉ lệ lấy mẫu, bắt đầu chọn 1
phần tử ngẫu nhiên và cứ cách 1 lượng phần tử bằng nhau thì chọn được 1 phần tử.
+ Phương pháp phân tầng: phân các phần tử thành các nhóm sau đó sử dụng lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
hoặc hệ thống.
+ Phương pháp chọn mẫu theo cụm: phân chia mẫu thành nhiều cấp khác nhau.
VD: chọn ngẫu nhiên 50 hộ dân từ TP có 10 khu phố. Mỗi khu phố có 50 hộ, ta tiến hành: đánh số thứ tự
các khu phố được 5 khu, đánh số thứ tự các hộ trong các khu đó, mỗi khu đc 10 hộ, chọn ngẫu nhiên 10 hộ
trong mỗi khu ta được số mẫu cần thiết.
* Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên.
- Là phương pháp chọn mẫu mà các phần tử trong tổng thể không có khả năng ngang nhau để được chọn
vào mẫu NC.
- Gồm:
+ Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: chọn mẫu dựa vào sự tiện lợi.
+ Phương pháp chọn mẫu phán đoán: nhà NC đưa ra những phán đoán về các đặc điểm của đối tượng cần
chọn vào mẫu, sau đó chọn mẫu theo đặc điểm.
+ Phương pháp chọn mẫu theo định mức: phân nhóm tổng thể theo 1 tiêu thức, sau đó sử dụng chọn mẫu
thuận tiện hoặc phán đoán.
+ Phương pháp quả cầu tuyết (chọn mẫu mở rộng): tìm hiểu 1 vài cá nhân rồi dựa vào hộ tìm kiếm các phần
tử khác, tương tự sử dụng mối quan hệ các phần tử khác đó tìm các phần tử khác có liên quan đến bài
nghiên cứu.
Chương 5: Viết và thuyết trình báo cáo khoa học.
Câu 1: Trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo.
- Tài liệu tham khảo được xếp theo thứu tự ABC của tên tác giả. Có 2 cách trình bày:
+ C1: trích dẫn để trong dấu ngoặc vuông thì thứ tự của danh mục tài liệu tham khảo cũng được đánh theo
số thứ tự
+ C2: trích tên tác giả và năm thì trong danh mục tài liệu tham khảo không cần đánh số thứ tự
- Nếu có nhiều tài liệu được viết bởi cùng 1 tác giả trong cùng một năm, ta có thể qui ước thứ tự các năm là
a,b,c,…
- Nếu gồm cả tài liệu tham khảo nước ngoài thì tài liệu nước ngoài được xếp riêng. Các tài liệu nước ngoài
phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch kể cả tài liệu bằng tiếng TQ, Nhật,… tuy nhiên với tài
liệu mà ngôn ngữ đó ít người biết có thể dịch TV kèm theo.