Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
phần mở đầu
Trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế cửa nớc ta hiện nay
ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp(DN) ra đời và phát triển lớn mạnh
không ngừng.Không chỉ phải cạnh tranh với các DN trong nớc mà các DN
sản xuất còn phải đối phó với các mặt hàng nhập ngoại của các hãng nớc
ngoài. Để đứng vững và phát triển trong mối cạnh tranh gay gắt của cơ
chế thị trờng, các DN phải xác định đợc các yếu tố đầu vào hợp lý sao
cho kết quả của đầu ra là cao nhất, với giá cả và chất lợng sản phẩm có
sức hút với ngời tiêu dùng. Một yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá
trình sản xuất là nguyên liệu vật liệu. Nguyên liệu vật liệu là cơ sở vật
chất chủ yếu để cấu thánh sản phẩm mới, nên chất lợng sản phẩm sẽ phụ
thuộc phần lớn vào nguyên liệu vật liệu để sản xuất ra sản phẩm đó.
Nguyên liệu vật liệu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Nếu chúng ta quản lý chặt chẽ nguyên liệu vật liệu từ khâu thu mua
đến khâu sử dụng sẽ vừa đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu sản xuất, tiết
kiệm hạ thấp giá thành sản phẩm, vừa chống các hiện tợng xâm phạm tài
sản của các đơn vị và cá nhân.
Sau một thời gian thực tập tại công ty quản lý đờng sắt Nghệ
Tĩnh(CTQLĐSNT) em nhận thấy tầm quan trọng cửa yếu tố đầu vào
nguyên liệu vật liệu cũng nh việc hạch toán nguyên liệu vật liệu, em lựa
chọn nghiên cứu đề tàiNguyên liệu vật liệu ở CTQLĐSNT nhằm để
đi sâu tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu trong
một doanh nghiệp, tỉm ra những mặt mạnh và một số hạn chế trong
công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu vật liệu ở công ty từ đó rút ra
những kinh nghiệm quý báu và mạnh dạn đề xuất một số ý kiến với
mong muốn góp một phần nhỏ hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán
nguyên liệu vật liệu của công ty.
Bố cục của chuyên đề tốt nghiệp: Ngoài phần mở đầu và kết
luận còn bao gồm những nội dung chính sau:
Chơng I- Tình hình tổ chức kế toán nguyên liệu vật liệu ở công
ty quản lý đờng sắt
Nghệ Tĩnh.
Chơng II- Nhận xét về công tác kế toán của Công ty quản lý đờng
sắt Nghệ Tĩnh.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
Chơng I-Tình hình tổ chức kế toán nguyên liệu vật
liệu ở công ty quản lý đờng sắt nghệ tĩnh.
I.Đặc điểm tình hình chung của Công ty quản lý đờng
sắt(QLĐS) Nghệ Tĩnh
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty QLĐS Nghệ
Tĩnh
1.1.Sơ lợc về lịch sử phát triển của công ty
Công ty quản lý đờng sắt Nghệ Tĩnh là một công ty trực thuộc trực
tiếp Công ty liên hợp vận tải đờng sắt khu vực 1(Là một trong ba công ty
liên hợp của Ngành Đờng Sắt Việt Nam)
Tiền thân của Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh là quốc doanh hoá xa Liên
khu 4, đợc thành lập từ tháng 1 năm1948, có nhiệm vụ phục vụ kháng
chiến chống Pháp trên địa bàn các tỉnh nam khu 4 cũ. Sau hoà bình
lập lại tháng 6 năm 1954 Đổi tên thành quốc doanh Đờng Goòng Hà
Tĩnh
Tháng 4 năm1965 Quốc doanh đờng Goòng Hà Tĩnh đợc đổi thành
Công ty Đờng Goòng trực thuộc bộ giao thông vận tải.
Năm 1976 đổi tên thành xí nghiệp đờng sắt Nghệ Tĩnh naylà
công ty quản lý đờng sắt Nghệ Tĩnh, có nhiệm vụ quản lý, duy tu sửa
chữa đờng sắt.Trụ sở Công ty đóng tại Phờng Lê Lợi, Thành phố Vinh,
Tỉnh Nghệ An
1.2.Quy mô hoạt động của công ty
Cùng với việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh thì công ty
cũng đồng thời mở rộng quy mô hoạt động qua từng năm.Cho đến nay,
công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định, số lợng cán bộ công nhân
viên(CBCNV) của công ty mỗi năm lại có một sự thay đổi không những
về số lợng mà chất lợng cũng ngày một nâng cao. Điều đó đợc thể hiện
thông qua bảng tổng hợp số lợng CBCNV qua ba năm gần đây:
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Chỉ tiêu
Tổng số nhân viên
Trong đó
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Công nhân kỷ thuật
Công nhân lành nghề
Năm
2007
649
12
15
22
109
491
Năm 2008
Năm 2009
657
671
15
17
19
112
494
20
18
14
118
501
Không chỉ mở rộng quy mô về lao động mà công ty còn đẩy mạnh mở
rộng quy mô SXKD, nhờ đó sản lợng sản xuất tăng dần qua từng năm.Ta
có thể thấy sự phát triển của công ty qua những năm gần đây nh sau:
ST Chỉ tiêu
đvt Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
T
1
Doanh thu
đồ 37,695,536, 47,920,961, 64,150,076,
ng
771
313
757
2
Lợi nhuận sau
đồ
thuế
ng
130,656,25 181,168,28 333,807,32
0
6
6
3
Nộp ngân sách đồ
NN
ng
3,070,259,0 3,450,676,0 5,115,200,0
00
00
00
1.3.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ sản xuất chính của Công ty là quản lý và duy tu,sửa chữa
thờng xuyên đoạn đờng sắt trong phạm vi tỉnh Nghệ Tĩnh(Nay là hai
tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh) Không ngừng nâng cao chất lợng công tác
duy tu bảo dỡng làm cho trạng thái cầu đờng trên tuyến đờng trong phạm
vi quản lý ngày một tốt hơn đảm bảo chạy tàu an toàn, êm thuận theo
yêu cầu tốc độ quy định. Ngoài ra Công ty còn làm mới một số nhà cửa
và đại tu một số km đờng sắt theo yêu cầu trong phạm vi công ty quản
lý.
2. Hệ thống và cơ cấu bộ máy về tổ chức sản xuất kinh doanh và
quản lý sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất-kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Giám Đốc công ty
Phó giám đốc
XNSX
VL và
XDCT
Phòn
g
KHVT
Phó giám đốc
Phòn
g
HCTH
Xởng
cơ khí
Phòn
g ytê
Phó giám
đốc
Phòn
g tài
vụ
Phòn
g TCLĐ-TL
Phòn
g KT
Đội
Đội
5 Cung
21
máy
kiến
cầu
Cung
chèn
trúc
đờng
Với mô hình bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh nh trên mỗi bộ phận
phòng ban có chức năng, nhiệm vụ nhất định:
-Giám đốc:Chịu trách nhiệm lãnh đạo và quản lý toàn bộ mọi hoạt
động của công ty.Trực tiếp phụ trách phòng tổ chức-lao động- tiền lơng
và phòng tài vụ.
-Phó giám đốc:Trực tiếp quản lý chỉ đạo các phòng ban, thực hiện
nhiệm vụ cấp trên giao phó.
-Xí nghiệp SXVL và XDCT: sản xuất vật liệu, vât t chuyên nghành,
xây dựng các công trình giao thông , công trình dân dụng.
-Phòng kỷ thuật: có chức năng nhiệm vụ là chỉ đạo kỷ thuật về tất
cả các mặt sản xuất cửa công ty.
-Phòng tài vụ: Có chức năng nhiệm vụ là tham mu cho giám đốc
công ty về công tác tài chính, thông qua đồng tiền để giám sát mọi hoạt
động SXKD của công ty
-Phòng hành chính tổng hợp:Có chức năng nhiệm vụ là tổ chức
công việc có tính chất hành chính, quản lý lu trữ công văn tài liệu
-Phòng y tế: Có chức năng nhiệm vụ là chăm lo sức khoẻ cho toàn cán
bộ công nhân viên trong toàn công ty.
-Phòng tổ chức-lao động- tiền lơng: Theo dõi tình hình thanh
toán lơng, phụ cấp BHXH,BHYT,KPCĐ
-Phòng kế hoạch-vật t:Có chức năng nhiệm vụ là chịu trách về công
tác xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoach SXKD.
-1 xởng cơ khí bổ trợ sản xuất.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
-1 đội kién trúc có nhiệm vụ duy tu sữa chữa hệ thống nhà cửa.
-1 đội máy chèn có nhiệm vụ sữa chữa thòng xuyên các điểm xung
yếu.
-5 cung cầu, mỗi cung có nhiệm vụ duy tu bảo quản cầu trong phạm vi
đơn vị quản lý.
-21 cung đờng, mỗi cung có nhiệm vụ quản lý duy tu,sửa chữa đoạn
đờng trong phạm viđơn vị quản lý.
3.Tình hình chung về công tác kế toán.
3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty:Công ty
áp dụng hình thức tâp trung.
3.2,Cơ cấu bộ máy kế toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
ngân
hàng
Kế toán
TSCĐ
Ké toán
vật t
Thủ
quỹ
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
-Kế toán trởng: giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác ké toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn công ty theo cơ
chế quản lý mới, theo đúng pháp lệnh của nhà nớc. Chịu trách nhiệm trớc
giám đốc công ty về công tác kế toán tài chính của công ty mình.
-Kế toán tổng hợp: Tổng hợp hạch toán chi tiết thu chi quỹ tiền
mặt, tổng hợp và lập báo cáo kế toán,phân tích hoạt động kinh tế. Theo
dõi các khoản thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán nói chung. Thay
trởng phòng điều hành mọi hoạt động tài chính.
-Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập phiếu thu chi tiền mặt, Theo
dõi tổng hợp và lên sổ thu chi tiền mặt, lập báo cáo tồn quỹ.
-Kế toán TSCĐ: Theo dõi sự bién động của TSCĐ và lập báo cáo tổng
hợp,lập sổ, thẻ theo dõi chi tiết TSCĐ,theo dõi thanh lý TSCĐ.
-Kế toán ngân hàng: Theo dõi làm thủ tục thanh toán với ngân
sách, lập séc, uỷ nhiệm chi, lập kế hoạch vốn lu động.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
-Kế toán vật t: Theo dỗi sự biến động nhập xuất tồn kho vật t, theo
dõi chất lợng vật t, định lỳ đối chiếu vật t thừa thiếu.Tổng hợp và hạch
toán chi tiết vật t, công cụ lao động và phân bổ chi phí vật t cho đối tợng chịu phân bổ.
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ kiểm tra, soát sét tính hợp lý, hợp lệ của
chứng từ quỹ
Tiền mặt và cấp phát tiền mặt theo phiếu chi đã đợc xác lập, quản lý
tiền mặt, tổng hợp vào sổ quỹ tiền mặt các chứng từ thu chi rồi chuyển
cho bộ phận kế toán để hạch toán vào sổ.
3.3.Hình thức sổ kế toán mà công ty đang áp dụng: công ty
áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa theo hình thức Nhật ký
chung. Hình thức nhật ký chung sử dụng các loại sổ: Sổ nhật ký chung,
sổ thẻ chi tiết, sổ cái
Quy trình
kế toán trên máy theo hình thức Nhật ký chung
Chứng từ
kế toán
Sổ, thẻ chi
tiêt
Nhật ký
chung
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
Báo cáo thuế
Sổ
sách
Bảng cân
đối TK
Máy
tính
Báo
cáo
B.cáo nội
nghành
Bảng biểu
khác
3.4.Phơng pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.5.Phơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: công ty áp dụng
phơng pháp ghi thẻ song song.
3.6.Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang: công ty không đánh
giá sản phẩm dở dang
3.7.Phơng pháp tính giá thành: công ty áp dụng phơng pháp trực
tiếp
3.8.Phơng pháp tính trị giá xuất kho của vật t, sản phẩm, hàng
hoá: công ty áp dụng phơng pháp bình quân gia quyền.
3.9.Phơng thức bán hàng của cồng ty là:Công ty bán hàng cho
Tổng công ty, ban cơ sở hạ tầng chứ không bán ra thị trờng
3.10.Phơng pháp nộp thuế GTGT: công ty áp dụng phơng pháp khấu
trừ.
3.11.Kỳ kế toán:công ty áp dụng kỳ kế toán theo tháng.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
3.12.Chế độ kế toán doanh nghiệp: Đợc ban hành theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trởng bộ tài chính.
II. Thực trạng tổ chức kế toán nguyên liệu vật liệu ở công ty quản lý đờng sắt nghệ tĩnh.
1. Công tác quản lý chung về nguyên liệu vật liệu.
1.1. Nguồn nhập nguyên liệu vật liệu và mục đích xuất nguyên
liệu vật liệu
-Nguồn nhập: Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh nhập vật liệu chủ yếu là do
mua ngoài, công ty không chỉ mua nguyên liệu vật liệu trong tỉnh mà
công ty còn mua của một số nhà cung cấp ở các tỉnh khác.
-Mục đích xuất : Ngành nghề kinh doanh của công ty là sửa chữa cơ
sở hạ tầng nên mục đích xuất nguyên liệu vật liệu chủ yếu là dể duy tu
sửa chữa cầu đờng.
1.2. Phân loại nguyên liệu vật liệu.
Vật liệu sử dụng trong công ty bao gồm nhiều thứ, loại khác nhau về
công dụng tính năng lý hoá học, phẩm cấp chất lợng. Do vậy dể quản lý
và hạch toán chính xác nguyên liệu vật liệu thì công ty đã tiến hành
phân loại nguyên liệu vật liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ và vật
liệu khác.
-Vật liệu chính: bao gồm các loại vật liệu dùng để duy tu sửa chữa
đờng, cầu, nhà nh tà vẹt các loại, đinh các loại, xi măng, sắt thép, gỗ
-Vật liệu phụ và các loại vật liệu khác: Không tham gia cấu thành
thực tế sản phẩm, nhng vật liệu phụ cũng có tác dụng nhất định và cần
thiết cho quá trình sản xuất nh nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phế liệu
thu hồi.Trong đó:
+nhiên liệu: Xăng, dầu..
+Phụ tùng thay thế: vòng bi, bánh răng, má phanh
+Phế liệu thu hồi: Vẹt sắt bị hỏng, cốt thép tà vẹt bê tông
1.3. Đánh giá nguyên liệu vật liệu.
1.3.1. Giá trị nguyên liệu vật liệu nhập kho
Vật liệu của công ty chủ yếu là nguồn mua ngoài, ngoài ra còn có
một số vật liệu tự chế, vật liệu là tài sản lu động đồi hỏi đánh giá theo
giá trị thực tế.
Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho đợc tính theo công
thức sau:
Giá thực tế
= giá mua
+ chi phí thu
NLVL nhập kho
cha có thuế
mua thực tế
*VD: Trích số liệu tháng 01/2010 ,vào ngày 31/01/2010 ông liệu Đờng Cấm mua 1176m3 đá dăm 2,5*5về nhập kho, giá mua cha có thuế
GTGT là 188,911,480 đồng.Theo phiếu nhập kho số 115.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
Giá mua thực tế của đá dăm 2,5*5 nhập kho là 188,911,480 đồng,
đơn giá nhập kho là 160,639 đồng.
1.3.2. Giá trị nguyên liệu vật liệu xuất kho
Công ty áp dụng phơng pháp tính giá NLVL xuất kho theo phơng
pháp bình quân gia quyền. Giá thực tế xuất kho đợc tính theo công
thức:
Giá thực tế
Số lợng
Đơn giá
NLVL
=
NLVL
* thực tế
Xuất kho
xuất kho
bình quân
Trong đó :
Đơn giá
Giá thực tế tồn đầu tháng + Giá thực tế nhập
trong tháng
Thực tế
=
Bình quân
Số lợng tồn đầu tháng
+ Số lợng nhập trong
tháng
*VD: Trích số liệu trong tháng 01/2010 vào ngày 31/01/2010 công ty
xuất 21m3 đá dăm 2,5*5 cho cầu đờng La Khê để duy tu bảo quản đờng theo phiếu xuất kho số 1241. Biết rằng đá dăm 2,5*5 không có tồn
đầu tháng. Vào cuối tháng kế toán tính:
Đơn giá thực tế bình
188,911,480 + 127,262,000
Quân cuối tháng
=
=
163,736
Của đá dăm 2,5*5
1176
+ 755
Đây là giá thực tế xuất kho trong tháng 01/2010 của đá dăm2,5*5
1.4. Công tác quản lý nguyên liệu vật liệu.
Công ty đã xây dựng hệ thống kho chứa vật t để thuận tiện cho
việc nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu.
-Nguyên liệu vật liệu mua về phải đợc kiểm nghiệm một cách đầy
đủ về số lợng, chất lợng rồi mới cho nhập kho.
-Định kỳ hoặc đột xuất công ty có thể kiểm kê nguyên liệu vật liệu
trong kho dể đánh giá nguyên liệu vật liệu hiện còn trong kho cả về số lợng và giá trị tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm
trong việc quản lý nguyên liệu vật liệu thừa thiếu bao nhiêu.
2. Thủ tục nhập và xuất kho nguyên liệu vật liệu ở công ty.
2.1. Thủ tục nhập kho.
2.1.1. Tại kho
Khi nguyên liệu vật liệu về đến nơi, căn cứ vào hoá đơn, biên bản
kiểm nghiệm vật t phòng vật t kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp,hợp lệ của
hoá đơn đối chiếu với hợp đồng đã ký(nếu có) về chủng loại chất lợng, số
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
lơng,quy cách vật t thì phòng kế hoạch vật t lập phiếu nhập kho thành 3
liên(đặt giấy than viết một lần).Trong đó:
-Liên 1:Lu tại quyển
-Liên 2:Do thủ kho giữ và chuyển cho phòng tài vụ.
-Liên 3:Giao lại cho ngời giao hàng để thanh toán
2.1.2. Tại phòng tài vụ.
Sauk hi nhận đợc phiếu nhập kho do phòng kế hoạch vật t lập, kế
toán vật t tiến hành lập phiếu nhập kho trên máy tính. Để lập phiếu NK
trớc tiên kế toán phải vào phân hệ Kho, sau dó chọn phần nhập kho, trên
màn hình xuất hiện một phiếu nhập kho mới, công việc của kế toán là
nhập các thông tin cần thiết theo mẩu quy định.
*em xin trích dẫn phiếu nhập kho do kế toán vật t lập trên phần mềm
ké toán máy(trích số liệu tháng 01/2010
Mẫu số- 01-VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
Ngày 29/03/2006
của bộ trởng BTC
Phiếu nhập kho
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Số : 115
Họ tên ngời giao hàng:
Địa chỉ:
Theo hoá đơn số:
Cấp ngày
Của:
Tên CT/HĐ:
NV giao dịch:
Diễn giải: Ông Liệu Đờng Cấm nhập kho vật t
Nhập tại kho: kho vật liệu
Địa điểm: V
ST Mã vật Tên vật tĐVT
Lợng
Đơn giá Thành
T
t
,hàng hoá
tiền
3
1
V062 Đá dăm2,5*5
M
1,176. 160,63 188,911,
0
9.0
480
Tiền
188,91
hàng
1,480
Thuế suất GTGT: 0%
Thuế GTGT
0
Tổng
cộng
188,911,480
-Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm tám mơi tám mơI tám
triệu chin trăm mời một nghìn bốn trăm tám mơi đồng.
-Số chứng từ gốc kèm theo:
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Trởng phòng
Giám đốc
(ký, họ tên)
(ký, ho tên)
Ngời giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
Kế toán trởng
(ký, họ tên)
2.2.Thủ tục xuất kho.
2.2.1. Tại kho
Vật t trong kho của công ty chủ yếu là xuất dùng để duy tu sửa
chữa cầu đờng, Phiéu xuất kho do phòng kế hoạch vật t lập thành 3
liên(đặt giấy than viết một lần).Trong đó:
-Liên 1: Lu tại quyển
-liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho và chuyển cho phòng tài vụ.
-Liên 3: Giao cho ngời nhận hàng.
Sauk hi lập phiếu xong, ngời lập phiếu và kế toán trởng ký xong,
chuyể n cho giám dốc duyệt, giao cho ngời nhận hàng cầm phiếu xuống
kho nhận hàng. Sauk hi xuất kho, thủ kho ghi vào cột2 số lợng thực xuất
của từng thứ vật liệu, ghi ngày, thàng, năm xuất kho và ký vào phiếu
xuất kho.
2.2.2. Tại phòng tài vụ.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Sau khi thủ kho ghi vào thẻ kho, phiếu xuất kho đợc chuyển cho
phòng tài vụ để kế toán nhập số liệu vào máy tính theo quy trình của
kế toán máy. Cũng tơng tự nh thủ tục Nhập kho kế toán vật t cũng vào
phân hệ Kho, rồi chọn mục xuất kho, xuất hiện một phiếu Xuất kho mới
thì kế toán tiến hành nhập các dữ liệu cần thiết vào mẩu này.Cuối
tháng, kế toán tính ra đơn giá thực xuất của từng thứ nguyên liệu vật
liệu.việc tính toán đơn giá thực xuất của nguyên liệu vật liệu xuất kho
kế toán không phải tính toấn mà công việc này đều do phần mềm kế
toán tự tính.
*em xin trích dẫn phiếu xuất kho do kế toán vật t lập trên phần mềm
máy tính(trich số liệu tháng 01/2010)
Mẫu
số- 01-VT
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
Ngày 29/03/2006
của bộ trởng BTC
Của:
Phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Số : 1241
Họ tên ngời nhận hàng:
Địa chỉ:
Theo hoá đơn số:
Cấp ngày:
Tên CT/HĐ: DTBQ đờng(vật liệu) NV giao dịch:
Diễn giải: Xuất VT cho CĐ La Khê
Xuất tại kho: Kho vật liệu
Địa
điểm: V
ST Mã
Tên vật t.hàng
Đv Lợng Đơn giá Thành tiền
T
vậtt
hoá
t
1
V062
Đá dăm2,5*5
M3 21.0 163,736
.0
3,438,448
Tiền hàng
Thuế suất GTGT: -1.VND
Thuế GTGT
3,438,448
0
3,43
Tổng cộng
8,448
- Tổng số tiền(viết bằng chữ): Ba triệu bốn trăm ba mơI tám
nghìn bốn trăm bốn mơi tám đồng
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Trỏng phòng
Ngời nhận hàng
Giám đốc
(ký,họ tên)
(ký,họ tên)
(ký,họ tên)
Thủ kho
Kế toán trởng
(ký,họ tên)
(ký,họ tên)
3. Quy trình kế toán nguyên liệu vật liệu theo phần mềm kế toán máy.
Hạch toán chi tiết nguyên liệu vật liệu là việc kết hợp giữa thủ kho và
phòng tài vụ trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm theo dõi,
giám sát một cách chặt chẽ việc nhập xuất tồn kho theo từng loại, từng
thứ nguyên liệu vật liệu.
Để thuận tiện theo dõi và quản lý NLVL một cách dễ dàng và chặt chẽ
Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh đã sử dụng phần mềm kế toán do Tổng công
ty tự thiết kế và cài đặt cho công ty.Đây là phần mềm kế toán đặc thù
dùng riêng cho ngành Đờng sắt nên nó khác với các phần mêm kế toán
khác.
Trình tự kế toán NLVL đợc khái quát theo sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Các bảng tổng
hợp
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho kế toán
Sổ nhật ký
chung
Phiếu xuất
kho
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
Định kỳ 10 ngày, nhân viên kế toán đến kho kiểm tra việc ghi chép
của thủ kho, sau đó nhận chứng từ nhập, xuất kho về phòng tài vụ. Tại
phòng tài vụ, kế toán vật t kiểm tra chứng từ. Căn cứ chứng từ nhập, xuất
kho lấy ở kho kế toán vật t tiến hành nhập các phiếu nhập kho vào máy
tính theo mẩu sẵn của phần mềm kế toán mà công ty sử dụng.Sau đó
các số liệu ở các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho này sẽ đợc phần mềm
máy tính xử lý và tự động đa vào thẻ kho kế toán. Cuối tháng, kế toán
tính ra giá thực tế xuất kho của nguyênliệu vật liệu. Việc tính toán do
máy tính tự làm, số liệu sẽ đợc hoàn chỉnh ở thẻ kho kế toán. Từ thẻ kho
kế toán đợc lập chi tiết cho từng loại NLVL thì bảng kê xuất kho đựơc
hoàn chỉnh.Để chi tiết hơn phần mềm kế toán lại tiến hành lập bảng
liệt kê chứng từ, đây là loại bảng rút gọn của bảng kê xuất kho. Cuối
tháng sau khi đối chiếu và kiểm tra máy tính tiến hành nhập số liệu vào
bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
*Em xin trích số liệu của thẻ kho kế toán và bảng kê xuất kho(trích
số liệu tháng 01/2010)
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Đơn vị: Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh
Kho: Kho vật liệu
Thẻ kho kế toán
Tháng 01 năm 2010
Tên nhãn hiệu quy
cách vật t sản phẩm
Đơn vị
tính
Đá dăm 2,5*5
M3
S Chứng từ
t Số
Ngáy
t
Diễn giải
1 115
31/01
2 1241 31/01
3 1240 31/01
4 1239 31/01
5 1238 31/01
6 1237 31/01
7 1236 31/01
Tồn đầu kỳ
Ô Liệu ĐờngCấm nhập
kho vật t
Xuất vật t cho
cầu đờng LKhê
Xuất vật t cho
cầu đờng LKhê
Xuất vật t cho
cầu đơng
Phúc Trạch
Xuất vật t cho
cầu đờng Phúc
Trạch
Xuất vật t cho
cầu đơng Hơng Phố
Xuất vật t cho
cầu đờng Hơng Phố
.
.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Mã vật t sản
phẩm
Dự trữ tối
da
Dự trữ tối
thiểu
V062
Nhập
Số lợng
Thành
tiền
1176
188,911,4
80
Xuất
Số lợng
Thành
tiền
Tồn
Số lợng
0
1176
21
3,438,4
48
42
42
42
1113
6,876,8
96
6,876,8
96
21
21
1155
1071
1029
1008
6,876,8
96
3,438,4
48
3,438,4
48
987
thà
h
tiề
n
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Tồn cuối kỳ
0
Bảng kê xuất kho
Tháng 01 năm 2010
Kho vật liệu
St Mã ĐT
Diễn giải
t
1
6212 DTBQ đờng (vật liệu)
1
1 V015
Tà vẹt gỗ 1,8m
Thành
Ghi chú
tiền
614,522,930
Th
23.0
92.0
2196
.0
338.
0
2196
.0
2 V016
3 V021B
Đinh đờng
Đinh xoắn TN1(DƯL)
Cái
Cái
4 V025B
Rong đen phẳng 23-50
Cái
5 V025E
Rông đen phẳng TN1
Cái
Đá dăm 25*5
m3
2 V062
7
6212 DTBQ ghi(vật liệu)
4
1 V004
TV ghi 2.1m
493,65
1
7,785
18,976
11,353,9
65
716,185
41,760,2
51
2,193
741,296
2,295
5,039,49
7
163,73
6
295,051,
585
11,048,565
1.0
655,3
75
655,3
75
1802
.0
2
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
TH
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
2 V016
Đinh đờng
Cái
10.0
7,7
85
Đá dăm 25*5
m3
163,73
63.0 6
77,8
46
3 V062
3
6212
5 DT cầu(vật liệu)
1 V001
2 V002
4
TV cầu 2,2m
TV cầu 2.5m
10,315,3
44
92,697,1
32
Th
746,39
28.0 6
20,899,0
91
Th
883,11
36.0 1
31,791,9
80
6213 DT gác chắn ĐN(Vật
5 liệu)
10,849,5
67
m3
163,73
66.0 6
10,806,5
51
2 V063
Xi măng
6214
5
2 DT mạng điện(Vật liệu)
Kg
50.0 860
43,016
1 V126B Bóng compaq
6214
6
3 SC máy móc thiết bị
Cái
1 V140
mỡ máy
Kg
621B
7 B
CT đờng ngang
Km330+620
1 V062
Đá dăm 25*5
1 V144
Cột BTCT rào chắn
621H
8 L
CT hàngrào hộ lanKm
293+425-km297
1 V062F
9 621ST
Đá 1*2
.
CTĐN tạm khu KT ĐNam
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
153,506
6.0 25,584
153,506
102,782
2.0 51,391
102,782
3,884,09
7
Cái
316,54
5.0 6
1,582,73
2
13,344,6
95
m3
256,50
25.0 0
6,412,50
0
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
66,120,3
91
km289+50
1 V146E
Biển 242a(p.q)
752,41
2.0 0
Cái
1,504,81
9
..
812,723,
665
Tổng cộng
Theo quy trình của phần mềm kế toán,sauk hi nhập các chứng từ
vào máy tính, các thông tin đợc tự động nhập vào các sổ thẻ chi tiết sau
đó vào các sổ kế toán tổng hợp(sổ nhật ký chung, sổ cái).
Hằng ngày, kế toán vật t nhập vào máy các chứng từ bao gồm các
phiếu nhập kho, xuất kho,các thông tin cần thiết của các chứng từnày sẽ
đợc máy tính xử lý để vào sổ nhậtký chung và sổ cái
Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác cộng sổ và in ra giấy, việc
đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết đợc thực hiện tự
động, kế toán có thể kiểm tra đối chiếu sau khi in ra giấy.Công việc
quản lý, đối chiếu, kiểm tra sổ nhật ký chung, sổ cái và lập báo cáo tài
chính đều do kế toán tổng hợp làm.
*em xin trích dẫn sổ nhật ký chung và Sổ cái.(Trích số liệu tháng
01/2010)
Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh
Quán Bàu- TP Vinh
Sổ nhật ký chung
Mẩu sổ SO3b-DN
Ban hành theo QĐsố 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC
Tháng 01 năm 2010
NT
ghi
sổ
Chúng từ
Số
hiệ
u
Ngày
tháng
Diễn giải
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Số
TT
dòn
g
Số hiệu
TK đối
ứng
Số phát sinh
Nợ
Có
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
01/
1
01/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
003
0
003
1
003
2
001
2
001
2
001
2
001
2
001
2
001
2
001
2
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
..
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT(k có
HĐ)
-Công ty xuât kho vật
t
Làm công trình
-Ng Hải Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
.
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT
..........
.
.
Cộng cuối tháng
000
56
000
57
000
58
000
71
000
72
000
73
000
74
000
75
000
76
000
77
152.1
19,502,848
331.46
621.bb
152.1
152.1
331.29
19,502,848
19,502,848
19,502,848
44,212,000
44,212,000
152.1
331.96
152.1
129,360,00
0
331.97
152.1
59,551,480
59,551,480
331.51
152.1
508,174,00
0
331.85
152.1
BTC
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Sổ cáI
508,174,00
0
7,322,500
331.89
152.1
7,322,500
6,013,637
331.34
152.1
6,013,637
2,100,000
331.20
2,100,000
34,000,000
x
34,000,000
x
50,780,005,
290
Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh
P Quán Bàu-TP Vinh
129,360,00
0
50,780,005,
290
Mẩu sổ SO3b-DN
Ban hành theo QĐ số 15/2006 /QĐ-
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Tháng 01 năm 2010
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC
Tên tài khoản: VAT LIEU DUNG CU
NT
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số
hiệ
u
Ngày
tháng
Số hiệu: 152
NKY
CHUNG
Số
Số
tran TT
g
dòn
g
Shi
ệu
TK
đối
ứng
Số d đầu năm
01/
1
31/01/
10
01/
1
31/01/
10
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
04/
1
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
31/01/
10
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Công ty Xuất kho
vật t
Làm công trình
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tiềnmua VT
-Ng hảI Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tièn mua VT
-Ng HảI Phi
Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT
-Đậu Kim Biên Phòng
KH
TT tiền mua VT
..
Số d đầu tháng
Cộng số phát sinh
tháng
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
000
2
000
2
000
2
000
3
000
3
000
3
000
3
000
3
000
3
000
3
000
56
003
0
000
57
003
1
000
58
001
2
000
71
001
2
000
72
001
2
000
73
001
2
000
74
001
2
000
75
001
2
000
76
001
2
331
46
621
bb
331
29
331
96
331
97
331
51
331
85
331
89
331
34
331
20
Số hiệu
Nợ
Có
2,199,640,
444
19,502,
848
19,502,848
42,212,000
129,360,00
0
59,551,480
508,174,00
0
7,322,500
6,013,637
2,100,000
1,084,926,
837
34,000,000
1,084,926,
837
2,199,540,
444
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Số d cuối tháng
Cộng luỹ kế từ đầu
quý
000
77
001
2
1,226,448,
787
2,341,062,
394
1,226,448,
787
chơng II: nhận xét về công tác kế toán của công ty
quản lý đờng sắt nghệ tĩnh
Sau một thời gian thực tập, đợc tiếp cận với tình hình thực tế của
công ty QLĐS Nghệ Tĩnh, trên cơ sở kết hợp với những kiến thức đã học ở
trờng. Em xin có một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán nói chung
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
và kế toán nguyên liệu vật liệu nói riêng tại công ty QLĐS Nghệ Tĩnh nh
sau:
I- Nhận xét chung về công tác kế toán của công ty
1: Ưu điểm:
Trong nền kinh tế thị trờng, cùng với sự phát triển của đất nớc, công
ty QLĐS Nghệ Tĩnh đã không ngừng phấn đấu để đạt mục tiêu tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững. doanh thu năm sau luôn cao hơn năm
trớc, công ty luôn cố gắng làm sao để tối đa hoá lợi nhuận.
Với hình thức tổ chc bộ máy kế toán theo kiểu tập trung thì công ty
luôn đảm bảo đợc sự thống nhất của kế toán, cung cấp thông tin kịp
thời, thuận tiện cho việc phân công chuyên môn hoá công việc đối với
cán bộ kế toán.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, trong đó quy định rõ ràng
chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên, đảm bảo sự kiểm tra đối
chiếu lẫn nhau giữa các phần hành kế toán. Điều này sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác kế toán đợc thực hiện một cách nhanh chóng, dế
dàng. Đội ngũ nhân viên kế toán tại công ty là những ngời có kinh
nghiệm, nhiệt tình và sáng tạo tong công việc.
Công ty áp dùng hình thức kế toán nhật ký chung, đây là hình thức
kế toán có nhiều u điểm là hệ thống sổ sách tơng đối gọn nhẹ,đơn
giản. Hơn thế nữa công ty hiện nay dang sử dụng phần mêm kế toán
trên may vi tính nên mọi công việc tính toán và vào sổ đều do máy
tính tự làm vì thế khối lợng công việc của kế toán cũng đợc giảm bớt
đáng kể. Từ đó giảm áp lực trong công việc cho kế toán.
Công ty đã chấp hành đúng chính sách, chế độ kế toán tài chính
của Nhà Nớc, các chính sách thuế, tổ chức công tác hạch toán kế toán
một cách phù hợp đe làm sao phản ánh đợc tình hình của công ty một
cách chính xác nhất.
2: Nhợc điểm.
-Công tác đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty trên thực tế về cuối
tháng có sản phẩm dở dang và một số kỳ sản phẩm dở còn quá lớn. Mặc
dù vậy công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ nh
vậy việc tính giá thành có thẻ sẽ không chính xác.
II- Nhận xét về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu tại công ty
1: Ưu điểm.
Đối với công tác kế toán nguyên liệu vật liệu, kế toán đã phản ánh
một cách đẩy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra liên quan đến khâu kế
toán này.
-Tình hình nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu đợc phản ánh đầy
đủ trên các chứng từ theo quy định. Trên cơ sở đó cứ 10 ngày nhân
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
viên kế toán kiểm tra và nhận các chứng từ nhập, xuất kho 1 lần để
nhập thông tin vào máy tính nên các thông tin về nhập , xuất kho nguyên
liệu vật liệu đợc phản ánh đầy dủ và kịp thời. Các thông tin sẽ đợc máy
xử lý và vào sổ nên độ chính xác của các thông tin tơng đối cao, lại vủa
giúp cho việc quản lý nguyên liệu vật liệu đợc dễ dàng và chặt chẽ hơn.
-Vì có nhiều loại nguyên liệu vật liệu khác nhau nên TK 152 đợc mở
chi tiết cho từng loại nguyên liệu vật liệu.Cụ thể là việc mở tài khoản cấp
2, cấp 3 cho từng loại nguyên liệu vật liệu, giúp cho việc đinh khoản một
cách chi tiết nhất đáp ứng nhu cầu quản lý một cách nhanh và chính xác
nhất.điều này góp phần cho việc vào sổ chính xác hơn khi cần thiết
cho báo cáo quản trị ta sẽ lựa chọn chi tiết theo nội dung các tài khoản
-Hầu hết hệ thống sổ, TK kế toán công ty sử dụng đúng theo mẩu
biểu, chế độ của nhà nớc, phơng pháp ghi chép và phơng pháp hạch
toán đúng quy định.Viêc dối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liêu
chitiết đợc máy tính thực hiện tự động nên độ tính xác cao
2: Nhợc điểm.
-Trong phiếu nhập kho, xuất kho các thông tinphản ánh không đầy
đủ, không khai báo các phần nh là: ngời giao (nhận) hàng, địa chỉ,căn
cứ để vào phiếu nhập(xuất) làm cho việc theo dõi không đợc thuận tiện.
III-Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên liệu vật liệu tại công ty QLĐS Nghệ Tĩnh.
Hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên liệu vật
liệu nói riêng là việc làm cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp trong
đó có Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh. Công tác kế toán nguyên liệu vật liệu đợc hoàn thiện sẽ tạo điều kiện cho công tác kế toán của các giai đoạn sau
đợc thực hiện tốt hơn. Dới góc độ là một thực tập sinh em xin mạnh dạn
đa ra một số ý kiến đóng góp nhắm hoàn thiện công tác kế toán
nguyên liệu vật liệu tại Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh.
-Về thủ tục nhập kho, xuất kho đợc tiến hành trên máy tính nên phải
khai báo đầy đủ các thông tin theo mẩu biểu quy định để dễ dàng
theo dõi.
-Việc hạch toán chitiết vật liệu: Công ty hiện đang sử dụng phơng
pháp ghi thẻ song song, tuy nhiên xết về mặt hình thức cũng nh trình
tự hạch toán thì có thể thấy phơng pháp này chỉ thích hơp khi áp dụng
đối với các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều
và không bố trí riêng nhân viên kế toán vật t.Trong khi đó, tại Công ty
việc nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên đa dạng về chủng loại và số
lợng lớn bố trí một nhân viên kế toán riêng do vậy theo em Công ty nên áp
dụng phơng pháp sổ số d.Phơng pháp này thích hợp với các DNSXcókhối
lợng các nghiệp vụ xuất, nhập nhiều, thờng xuyên nhiều chủng loại vật t.
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Kế toán nguyên liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
vật liệu
Đặc biệt là đối với một công ty có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững
vàng của cán bộ kế toán nh công ty QLĐS Nghệ Tĩnh lại càng càn thiết.
Phần kết luận
Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc của
quá trình sản xuất. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên liệu
vật liệu luôn luôn chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Quản lý tốt
nguyên liệu vật liệu, sử dụng nguyên liệu vật liệu hợp lý, tiết kiệm có hiệu
quả cao sẽ góp phần không nhỏ cho việc giảm giá thành sản phẩm tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh nói
chung.Nhng đối với Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh nếu quản lý tốt nguyên liệu
vật liệu, sử dụng nguyên liệu vật liệu hợp lý và tiết kiệm thì chất lợng sản
phẩm đợc nâng cao, đầu t đợc nhiều vào các điểm xung yếu. Do vậy tổ
chức hạch toán nguyên liệu vật liệu là một nội dung quan trọng của chính
công tác quản lý kinh tế.
Sau thời gian thực tập ở Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh em đã nắm bắt đợc tầm quan trọng của kế toán nguyên liệu vật liệu đối với việc quản lý
nguyên liệu vật liệu, quản lý công ty. Qua tìm hiểu nghiên cứu giũa lý luận
và thực tiễn trong đợt thực tập tại công ty em đã they đợc những mặt
mạnh cần đợc phát huy và những điểm còn tồn tại cần đợc khắc phục, bổ
sung nhằm góp phần nhỏ trong việc hoàn thiện hơn công tác kế toán
nguyên liệu vật liệu tại công ty. Trong thời gian thực tập em cũng đã đợc
tìm hiểu học hỏi đợc rất mhiều điều bổ ích ở Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh
để cũng cố thêm kiến thực, lý luận đã đợc học tại trờng.
Do thời gian thực tập và sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên để hoàn
thành bản báo cáo thực tập này chắc chắn không tránh dợc những sai sót.
Vì vậy em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo hớng dẫn
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
và các cán bộ trong phòng kế toán tài chính Công ty QLĐS Nghệ Tĩnh để
bản báo cáo chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh,Ngày 03 tháng 06 năm
2010
Nhận xét của đơn vị thực tập
Sinh viên
Nguyễn Thị Hà Xuyên
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán nguyên liệu
vật liệu
TT
1
Hoá đơn giá trị gia tăng
Liên 2:Giao cho khách hàng
Ngày04tháng 01 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp đá Hoàng Mai
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Điện thoại:
MS:
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Hải Phi
Tên đơn vị: Công ty quản lý đờng sắt Nghệ Tĩnh
Địa chỉ:Phờng Quán Bàu- TP Vinh- Nghệ An
Hình thức thanh toán: TM
MS;
Tên hàng
ĐVT
Số lợng
Đơn giá
Thành
hoá, dịch vụ
tiền
Đá dăm
M3
117
163,73
188,911,4
2,5*5
6
6
80
Cộng thành tiền
188,911,480
Thuế suất thuế GTGT
18,891,148
Tổng tiền thanh toán
207,802,628
Số tiền bằng chữ: Chín mơi chín triệu không trăm chín mơi chín
ngàn đồng.
Ngời mua hàng
Ngời bán hàng
Thủ trởng
đơn vị
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
*Trích biên bản kiểm nghiệm:
Đơn vị: công ty QLĐS Nghệ Tĩnh
Mẩu số 03-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BT
Ngày 20/03/2006 của bộ trởng BTC
Biên bản kiểm nghiệm
Vật t, công cụ,sản phẩm, hàng hoá
Ngày 10 tháng 01 năm 2010
Căn cứ HĐ số 0037264 ngày09 tháng 01 năm 2010 của Xí nghiệp đá Hoàng Mai
Ban kiểm nghiệm gồm:
-Ông/Bà:Vơng Thừa Tiệp
Chức vụ: trởng phòng
Trởng ban
-Ông/Bà:Nguyên Mạnh Hùng
Chức vụ: Nhân viên
Uỷ viên
-Ông/Bà:Võ Thị Hạnh
Chức vụ: Thủ kho
Uỷ viên
Đã kiẻm nghiệm các loại:
T
Tên nhãn
Mã
Phơng
ĐVT Số lợng
Kết quả kiẻm
Ghi
T
hiệu,quy
Số
thúc
theo
nghiệm
chú
cách phẩm
kiểm
chứng
chất vật t
nghiệ
từ
Số lợng
Số lợng
m
đúng
không
quy cách đúng
quy cách
1
Đá dăm
V06 Xác
M3
1176
1176
SV: Nguyễn Thị Hà Xuyên
Lớp: KTDN K3-03