Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Các kỹ năng giải bài tập đề thi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (769.34 KB, 7 trang )

a và b lần lượt là:
A. 0,1 và 0,15.
B. 0,8 và 0,25.

nOH

C. 0,3 và 0,25.
D. 0,3 và 0,15.

Hướng dẫn giải
Phân tích đồ thị
Zn(OH)2

n↓

[Zn(OH)4 ]2

nHCl

Zn(OH)2

2
[Zn(OH)4 ]

0,1
0,3

a = nHCl = 0,3 mol
b  nZnCl2 

nOH



1,1

1,1  0,1.2  0,3
 0,25 mol
4

→ Đáp án C
Câu 7.
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn
trên đồ thị sau:
n↓
a

A

0,4a

B
0,3 x

Giá trị x là
A. 0,40.

B. 0,36.

nOH

C. 0,32.


D. 0,38.

Hướng dẫn giải
n↓

Al(OH)3 = 0,3:3 = 0,1

a


 Al(OH)3



 Al(OH)4

0,4a
0,3
 0,1
0,3
3
x  0,3  a  0,4a  0,3  0,6.a  0,36

a

x

nOH

 Đáp án B

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 6 -


Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Giải bài tập đồ thị

Khóa học Luyện thi THPT quốc gia: Môn Hoá học (Thầy Nguyễn Ngọc Anh)

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3,

Câu 8.

kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
số mol Al(OH)3
0,4

Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 1

2,0

0,8

0

B. 2 : 3

số mol NaOH


2,8

C. 4 : 3

D. 1 : 1

Hướng dẫn giải
số mol Al(OH)3

Al(OH)3

Al(OH)3: 0,4
-

[Al(OH)4] : 0,2

0,4
0,8

0

2,0

2,8

số mol NaOH

nHCl


nNaOH = 0,8 mol thì bắt đầu có kết tủa  a = nHCl = 0,8 mol.
nNaOH = 2,0 mol thì nAl(OH)3  0,4mol , kết tủa chưa bị hòa tan.
→ nNaOHAl(OH)3 = 3.0,4 = 0,12 mol
nNaOH = 2,8 mol thì nAl(OH)3  0,4mol , kết tủa bị hòa tan một phần.
n[Al(OH)


4]



2,8  2,0
 0,2mol
4

Theo định luật bảo toàn nguyên tố Al: b = nAl = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol.
→ a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3
 Đáp án C

Giáo viên: Nguyễn Ngọc Anh
Nguồn:
Hocmai.vn

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 7 -




×