MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển
sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng
với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. Nhất là từ khi
Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển thành phần kinh tế tư nhân, đã
có rất nhiều doanh nghiệp mới được thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài, do đó mà mức độ cạnh tranh để tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp ngày càng lớn. Vì vậy, các doanh nghiệp dù bât cứ loại hình
nào cũng phải đối mặt với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật
đào thải từ thị trường. Muốn tồn tại và phát triển bắt buộc mỗi doanh nghiệp
phải tự tìm cho mình những hướng đi tốt nhất, phù hợp với mình để đủ khả năng
đứng vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Chính trong bối cảnh này, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của
sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày
càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, với tỷ trọng chiếm khoảng 7080% tổng chi phí, vật tư cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử
dụng vật tư một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng
tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị
trường. Quản lý vật tư càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao.
Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý vật tư cần chặt chẽ trong tất cả các khâu
thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì là một đơn vị sản xuất giấy thuộc Tổng
Công ty giấy Việt Nam, vì vậy việc quản trị tốt vật tư mang tính cấp thiết và vô
cùng quan trọng đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,
đảm bảo cho công ty thực hiện được những kế hoạch đã đề ra với chi phí thấp.
1
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần giấy Việt Trì, nhận thức được
tầm quan trọng của công tác quản trị vật tư, em đã viết chuyên đề với đề tài: "Kế
toán quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần giấy Việt Trì".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần
giấy Việt Trì. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác
kế toán nguyên vật liệu quản trị vật tư tại công ty để nâng cao hiệu quả cho
doanh nghiệp.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán quản trị vật tư
- Phản ánh và đánh giá thực trạng về công tác kế toán quản trị vật tư tại
Công ty Cổ phầ n giấy Việt Trì.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị vật
tư tại Công ty Cổ phầ n giấy Việt Trì.
3. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
3.1 Đố i tượng nghiên cứu
Kế toán quản trị vật tư ta ̣i Công ty Cổ phầ n giấy Việt Trì.
3.2 Pha ̣m vi nghiên cứu
- Về nội dung: Kế toán quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần giấy Việt Trì.
- Về không gian: Công ty Cổ Phần giấy Việt Trì.
Địa chỉ: Phường Bến Gót – Thành Phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ.
- Về thời gian: Dữ liệu phân tích trong vòng 3 năm, từ năm 2011 đến năm
2013. Tập trung vào tháng 1 năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp xử lý thông tin
- Phương pháp kế toán
- Phương pháp chuyên gia
2
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì
3
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VIỆT TRÌ
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giấy
Việt Trì
1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty
- Tên Doanh nghiệp: Công ty CP Giấy Việt Trì
- Chủ tịch HĐQT Tổng Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Văn Hiện
- Địa chỉ: Phường Bến gót-Việt trì-Phú Thọ
- Cơ sở pháp lý của Công ty CP giấy việt trì: Công ty CP giấy Việt trì tiền
thân là Công ty Giấy Việt Trì. Được thành lập theo Quyết định số 1044/QĐ-Do
hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam cấp ngày 10/9/1998 và Giấy
phép ĐKKD số 2600107284 cấp ngày 22/3/2010 do sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh
Phú Thọ cấp.
- Vốn điều lệ: 65.000.000.000,đồng
- Điều lệ hoạt động: Hoạt động theo điều lệ hoạt động của Tổng Công ty
Giấy Việt Nam
- Loại hình Doanh nghiệp: Là doanh nghiệp Nhà nước (Nay là Công ty
CP có vốn tham gia của Nhà nước).
- Hình thức sở hữu vốn:
+ Nhà nước chiếm 29% vốn.
+ Cổ đông góp vốn chiếm 71% vốn.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán
độc lập trực thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam nằm trong khu công nghiệp Việt
Trì cùng với Nhà máy Điện, Nhà máy Hoá chất và Nhà máy Đường Giấy Việt
Nam; tiền thân là Nhà máy Giấy Việt Trì. Nhà máy Giấy Việt Trì được khởi
công vào năm 1959 do Trung Quốc giúp đỡ thiết kế và xây dựng. Đóng trên địa
bàn Phường Bến Gót – Việt Trì – Phú Thọ. Công suất thiết kế là 18.000 tấn
giấy/ năm, sản phẩm theo thiết kế chủ yếu là giấy in, gíấy viết và giấy vẽ.
4
Sau 3 năm khẩn trương xây dựng, ngày 19 tháng 5 năm 1961, Nhà máy
Giấy Việt Trì chính thức đi vào sản xuất. Những tấn giấy đầu tiên, sản phẩm của
tình hữu nghị Việt Nam – Trung Quốc ra đời đúng vào dịp kỉ niệm lần thứ 71
ngày sinh Hồ Chủ tịch.
Từ đó đến nay, trải qua hơn bốn chục năm hoạt động Công ty Cổ phần
giấy Việt Trì đã vượt qua muôn vàn khó khăn, có những lúc tưởng chừng khó
vựơt qua; đó là những năm giặc Mỹ đánh phá không kích miền Bắc trong đó có
khu Công nghiệp Việt Trì, đó là những năm chuyển đổi cơ chế từ tập trung quan
liêu bao cấp sang kinh tế thị trường. Song với truyền thống của mình, Công ty
Cổ Giấy Việt Trì không chỉ đứng vững mà còn có tốc độ phát triển khá. Thể
hiện qua một số giai đoạn phát triển của công ty như sau:
Giai đoạn từ 1961 – 1965: Đây là giai đoạn mà Nhà máy Giấy Việt Trì
sản xuất ổn định và đạt sản lượng cao nhất với trên 41.000 tấn giấy các loại,
trong đó có 11.000 tấn được xuất khẩu ra các nước anh em trong Xã hội chủ
nghĩa đánh dấu sự khởi đầu tốt đẹp của ngành Giấy Viẹt Nam.
Giai đoạn từ 1966 – 1972: Đây là gia đoạn nhà máy gặp hiều khó khăn do
bị bom Mỹ tàn phá, sản xuất bị ngưng trệ do một số phân xưởng sản xuất bị bom
phá hỏng (phân xưởng Xeo, phân xưởng Bột, phân xưởng Thu hồi), vì vậy sản
xuất trong thời kì này chỉ đạt 20.000 tấn giấy.
Giai đoạn từ 1973 – 1990: Giai đoạn này Nhà máy vừa phải tiến hành
khắc phục hậu quả của chiến tranh vừa tổ chức sản xuất lại bị ảnh bưởng bởi sự
chuyển đổi cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường. Do
vậy, sản lượng thời kì này chỉ đạt bình quân từ 3000- 4000 tấn giấy/năm.
Giai đoạn từ 1991 đến nay: Những năm đều do ảnh hưởng của sự chuyển
đổi cơ chế kinh tế. sản phẩm thiêu thị khó khăn nên sản lượng sản xuất chỉ đạt
3.000 tấn giấy/năm.
Năm 1993 Bộ Công nghiệp nhẹ đã ra Quyết định số 455 CNN/TCLĐ
thành lập lại Doanh nghiệp, Nhà máy Giấy Việt Trì được chuyển thành Doanh
nghiệp Nhà nước trực thộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam.
5
Năm 1996 Nhà máy Giấy Việt Trì đựoc Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
đồng ý cho đổi tên giao dịch thành Công ty Giấy Việt Trì. Đã ổn định sản xuất,
tích cực đầu tư thêm thiết bị, xây dựng thêm nhà xưởng, đặc biệt năm 1997,
Công ty giấy Việt Trì được Chính phủ phê duyệt dự án đầu tư dây chuyền sản
xuất mở ra một giai đoạn mới cho Công ty Giấy Việt Trì.
Năm 2008, Công ty tiến hành Cổ phần hoá doanh nghiệp chuyển đổi
thành Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần và chính tức đi vào hoạt
động theo Công ty Cổ phần từ ngày 01 tháng 10 năm 2008.
Công ty Giấy Việt Trì gồm 2 xí nghiệp giấy thành viên, năng lực sản xuất
của năm 2008 là 60.000 tấn. trong đó:
Xí nghiệp giấy số 1 sản xuất 14.000 tấn/năm.
Xí nghiệp giáy Số 2 sản xuất 46.000 tấn/năm.
Do vậy sản lượng không ngừng được nâng cao và chất lượng sản phẩm
cũng ngày một tốt hơn.
Trước những thử thách và khó khăn cạnh tranh về sản phẩm giấy in viết
trên thị trường tháng 7 năm 2009 Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì đã quyết định
đầu tư thêm dây chuyền giây in viết với công suất thiết kế 20.000 tấn/năm với sự
nỗ lực lớn của tập thể cán bộ công nhân giấy việt trì đã lắp đặt và đưa vào chạy
thử thành công dây chuyền giấy in viết vào tháng năm 2010 cho đến nay, sản
phẩm của Công ty được thị trường chấp nhận. Cho đến nay, sản lượng sản xuất
của công ty có thể đạt từ 60.000 – 70.000 tấn/năm.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì
1.2.1 Chức năng của công ty
- Tiến hành sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường về giấy chất lượng cao
khu vực tỉnh Phú Thọ và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng công nghệ sản xuất giấy tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt
tiêu chuẩn quốc gia.
- Đầu tư và vận hành có hiệu quả, thu hút và đảm bảo công ăn việc làm
cho nhiều lao động tại địa phương; ổn định cải thiện đời sống vật chất cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty.
6
- Góp phần tăng trưởng kinh tế chung trên địa bàn cũng như tạo được
nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.
- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; tuân
thủ các quy định của pháp luật, các chính sách của Nhà nước.
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh; sản
phẩm là các sản phẩm về giấy các loại. Trong nền kinh tế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước, thực hiện đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh khi thành lập,
Công ty CP Giấy Việt Trì có nhiệm vụ:
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh giấy và các sản phẩm từ
giấy theo chỉ tiêu kế hoạch SX KD do hội đồng quản trị Công ty phê duyệt,
được thông qua đại hội đồng cổ đông, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân
dân trong cả nước và nhu cầu của các Doanh nghiệp sản xuất.
- Hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tài chính, thực hiện mọi
chế độ chính sách pháp lệnh của Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp
ngân sách theo quy định.
- Bảo toàn và phát triển vốn được giao đồng thời Công ty có trách nhiệm
chăm lo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển
của Doanh nghiệp, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc và điều kiện sống của
người lao động.
1.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.3.1 Đặc điểm về ngành nghề SXKD của Công ty CP giấy Việt Trì
Là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp với loại hình công nghệ theo dây
chuyền, NVL Công ty sử dụng để sản xuất giấy gồm: các NVL chính như: tre,
nứa, gỗ và các loại giấy lề, bột giấy có nguồn gốc trong nước và nhập khẩu.
Dây chuyền sản xuất của Công ty bao gồm: 1 dây chuyền thiết bị do
Trung Quốc viện trợ và lắp đặt đây là dây chuyền đã cũ, Công ty đã nhiều lần
cải tạo vì vậy sản phẩm sản xuất ra vẫn đáp ứng được yêu cầu người tiêu dùng.
Dây chuyền mới được đầu tư, thiết bị do Hàn Quốc cung cấp đây là dây chuyền
sản xuất tương đối hiện đại, năng suất cao, chất lượng sản phẩm sản xuất ra tốt.
7
Đối tượng phục vụ của Công ty là người tiêu dùng, các nhà kinh doanh
giấy và các Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm từ giấy. Các loại sản phẩm
phục vụ cho tiêu dùng gồm: Giấy viết, giấy bìa, giấy Duplex cao cấp giấy đánh
máy; các loại sản phẩm cung cấp cho các nhà sản xuất gồm: giấy Duplex, giấy
Kraft line, . . .
Các loại sản phẩm chính của Công ty hiện nay: Công ty CP giấy Việt Trì
sản xuất các loại giấy theo kế hoạch của Công ty và theo nhu cầu của thị trường.
Hiện nay sản phẩm của Công ty Giấy Việt Trì bao gồm:
- Giấy in, viết
- Giấy Kraft vàng
- Giấy bìa các loại
- Giấy bao gói
- Giấy đánh máy
- Giấy Duplex các loại
- Giấy vẽ
- Giấy Ivory . . .
Phương thức tiêu thụ sản phẩm: Công ty thực hiện việc bán hàng tới tận
tay người tiêu dùng cả 2 kênh phân phối đó là: phân phối trực tiếp và kênh phân
phối qua đại lý tiêu thụ.
1.3.2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất của
Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì
8
Sơ đồ 1.1: Dây chuyền sản xuất Xí nghiệp giấy số I
Xút hơi
Dăm tre, nứa gỗ...
Nấu bột
Bể phun
Máy rửa bột
Sàng mắt
Bể bột
Sàng lọc cát
Cô đặc bột
Tẩy trắng
Kho thành
phẩm
Bể bột trắng
Clo vôi
Phèn
Rửa tàn clo
Bao gói
Đếm lựa
Cắt giấy
Xeo giấy
Bể bột thô
Nghiền bột
Bể bột nhừ
Nhựa thông
a, Chức năng, nhiệm vụ của các phân xưởng:
Nhiệm vụ của phân xưởng bột: Phân xưởng có nhiệm vụ nấu, rửa, sàng
lọc tẩy trắng bột cấp cho phân xưởng xeo.
- Nấu bột: trước đây Cty CP Giấy việt Trì đang nấu theo phương pháp xút
(tác nhân nấu là NaOH) dăm mảnh được nạp vào nồi nấu cùng với nước và lượng
9
xút nhất định. Xong bắt đầu cho vào nấu ở dạng quay tuần hoàn nhằm mục đích
cho dịch ngấm vào dăm mảnh, khi nạp mảnh xong ra tiến hành xông hơi.
- Rửa và làm sạch bột: Bột sau nấu được bơm từ bể phóng sang hai máy
rửa chân không 20m3 nhưng quay lợi dụng độ cao để chân không rửa và vệ sinh
môi trường. Sau bột được rửa sạch được bơm qua sàng ly tâm, phần bột được
bơm qua lọc cát hai cấp sau đó đem đi cô đặc và chứa vào bể đưa sang tẩy
trắng.
- Tẩy trắng bột giấy, qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn clo hoá.
+ Giai đoạn kiềm hoá.
+ Giai đoạn hypo hoá.
Phân xưởng xeo:
Có nhiệm vụ phân bột tẩy trắng và nghiền phôi các loại bột đảm bảo tiêu
chuẩn hoá, pha các phụ gia hoá chất phủ (Tẩy trắng ), chất độn, tinh bột, pha
trộn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật rồi cấp ra các xeo để chạy các loại giấy như:
Xeo I xeo giấy bìa, sóng.
Xeo II chạy giấy in viết.
Xeo III, IV chạy giấy đánh máy.
Xeo V, VI chạy giấy vẽ, bìa các loại.
Phân xưởng hoàn thành: Có nhiệm vụ gia công, lựa chọn, đếm, đóng gói
và nhập kho các loại mặt hàng giấy ở dạng ram và dạng cuộn, cùng với kỹ thuật
kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn thì nhập kho, nếu chưa đạt tiêu chuẩn
quay lại phân xưởng Xeo.(Đến nay không còn nấu bột nữa mà Cty thực hiện Sản
xuất sạch hơn, thân thiện với môi trường: sản xuất trực tiếp bằng bột giấy hoặc lề
phế liệu).
Đội sửa chữa: Có nhiệm vụ sửa chữa thiết bị hỏng và bảo dưỡng thiết bị
các phân xưởng nhà máy I để duy trì sản xuất.
10
S 1.2: Cụng ngh sn xut ca Xớ nghip giy s II.
Lề OCC
Xử lý bột KP
Xử lý bột OCC
Xử lý giấy đứt
Chuẩn bị bột
lớp top
Chuẩn bị bột
lớp back
Chuẩn bị bột
lớp fillter
Máy xeo
Giấy đứt
Thiết bị hoàn thành
b, Quy trỡnh cụng ngh chy mỏy ca xớ nghip giy s 2
Nguyờn lý xeo ra giy cng tri qua phõn xng bt x lý bt, sau khi
m bo tiờu chun a sang xeo v lm giy. Cỏc sn phm cú th chy nh
lng t 120 450g/m2.
Quy trỡnh cụng ngh xeo giy nh mỏy II vi quy mụ ln hn nh mỏy I.
Ton b dõy chuyn c kim soỏt iu khin t ng ca h thng QCS v DCS.
H thng chun b bt b trớ li 3 lp.
H thng xeo c lp bc 3 li xeo, h thng trỏng xeo v h thng
trỏng keo vi 3 u trỏng.
Phõn xng hon thnh c b trớ h thng phõn lụ gm 2 mỏy ct t
ng, mỏy ct cun v mỏy ct t.
1.4 c im v c s vt cht v lao ng ca Cụng ty C phn Giy Vit Trỡ
1.4.1 c im v c s vt cht
ỏp ng nhu cu sn xut kp thi cựng vi vic nõng cao nng sut
lao ng, cht lng sn phm thỡ mỏy múc úng vai trũ quan trng trong dõy
truyn sn xut ca Cụng ty. Do ú, cụng ty ó chỳ trng u t mỏy múc thit
b, dõy truyn cụng ngh phc v cho sn xut. Hin nay trong cụng ty s lng
11
máy móc thiết bị hiện có đều khá hiện đại và phù hợp với sản xuất kinh doanh
của Công ty.
Bảng 1.1: Một số trang thiết bị máy móc chủ yếu của Công ty
S
Đơn vị
T
Tên máy móc - thiết bị
T
Số lượng
(cái)
Xuất
Năm
xứ
sử
Giá trị ban đầu
dụng
1
NM I
HT xeo dài số 2
01
T.quốc
1995
2.327.886.296
2
,,
HT xeo dài số 2
01
VN
2000
3.492.470.295
3
,,
HT xeo dài sô 1
01
T.quốc
1957
2.588.476.294
4
,,
HT Tẩy 4 giai đoạn
01
,,
2000
753.358.865
5
,,
Máy xeo 1000
01
VN
1988
361.592.602
6
,,
Khuấy bể hypo 2PF1
01
T.quốc
1994
125.887.608
7
,,
Máy nghiền đĩa
06
T.quốc
2005
797.475.026
8
,,
Máy cắt hai dao
01
,,
2005
632.712.248
9
,,
Hệ nghiền đĩa 1+2+3
01
,,
1997
364.456.800
10
,,
Hệ nghiền đĩa 4+5+6
01
,,
1995
398.288.000
11
,,
Máy đo nồng độ bột
01
,,
2005
695.984.500
12
,,
Hệ QCS
01
,,
2006
2.730.636.000
13
NM II
HT chuẩn bị hoá chất
01
H.quốc
2002
19.113.524.217
14
NM II
HT máy xeo giấy
01
,,
2002
193.237.729.831
15
NM II
HT chuẩn bị bột
01
,,
2002
58.105.113.619
16
NM II
HT phụ trợ
01
,,
2002
98.625.784.960
17
NM II
HT máy hoàn thành
01
,,
2002
21.980.552.849
18
NM II
HT cấp nước
01
,,
2002
40.902.941.824
19
PX Đ.lực
Nồi hơi dầu
01
,,
1999
580.000.000
20
,, ,,
Nồi hơi than
01
T.quốc
2006
9.966.129.561
PX C.điện Máy mài lô giấy
01
,,
1970
188.266.260
Máy bào giường
01
,,
1960
443.116.520
21
22
,,
1.4.2 Đặc điểm về lao động của Công ty
Lao động là yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Vì con người là chủ thể của quá trình sản xuất, cho dù được trang bị máy
12
móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhưng thiếu lao động có trình độ tổ
chức thì cũng không thực hiện sản xuất được. Hiểu được tầm quan trọng đó nên
công ty hết sức chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên, quan tâm
đến đời sống vật chất, tinh thần của họ. Trong những năm qua Công ty CP Giấy
Việt Trì đã xây dựng được cho mình một đội ngũ cán bộ công nhân viên vững
về trình độ chuyên môn, trẻ hóa về độ tuổi góp phần sản xuất nhiều sản phẩm có
chất lượng, hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra, làm tốt nghĩa
vụ với nhà nước, đời sống của cán bộ nhân viên ngày càng được nâng cao.
Công ty CP Giấy Việt Trì là Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất
Bột giấy và giấy. Do đó, số lượng lao động nam qua các năm 2010-2011-2012
chiếm tỷ lệ lao động cao hơn lao động nữ. Năm 2010, tỷ lệ cán bộ quản lý kinh
tế: 10,3%, công nhân công nghệ 50,5%, công phục vụ 39,2%. Năm 2011 tỷ lệ
cán bộ quản lý chiếm 11,5% công nhân công nghệ chiếm 49,1% và công nhân
phục vụ chiếm 39,4%. Năm 2012, cán bộ quản lý chiếm 12,2%, công nhân công
nghệ là 67,2% và công nhân phục vụ là 20,6%.
Cơ cấu lao động tại công ty được thể hiện qua bảng sau đây:
13
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty Giấy Việt Trì qua 3 năm – 2011 – 2012
Năm 2010
Chỉ tiêu
Số
lượng
(Người)
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số lao động
1.224
- Nam
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(Ngườ
i)
Tỷ lệ
(%)
-64
-5,23
-175
-15,09
53,81
-49
-6,72
-150
-22,06
455
46,19
-15
-3,03
-25
-5,21
11,47
139
14,12
7
5,56
6
4,51
570
49,14
495
50,25
-48
-7,77
-75
-13,16
457
39,39
351
35,63
-23
-4,79
-106
-23,19
Số lượng
(Người)
Tỷ
trọng
(%)
Số lượng
(Người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(Người)
100
1.160
100
985
100
729
59,56
680
58,62
530
Nữ
495
40,44
480
41,38
1. Cán bộ quản lý
126
10,29
133
2. Công nhân công
nghệ
618
50,49
3. Công nhân phục vụ
480
39,22
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
14
Qua bảng trên cho thấy, tổng số lao động của công ty có sự biến động
qua các năm. Nhìn chung các chỉ tiêu lao động qua các năm đều giảm. Năm
2011 giảm so với năm 2010 tổng số lao động giảm 64 người tương ứng với
5,23%. Năm 2012 giảm 175 lao động tương ứng với 15,09%. Số lượng lao
động năm 2012 giảm nhiều so với năm 2011 là do sự suy thoái nền kinh tế thế
giới đã làm cho các mặt hàng sản xuất của công ty giảm.Vì vậy để giảm chi phí
một trong những biện pháp công ty áp dụng là cắt giảm công nhân có trình độ
kém và cho nghỉ hưu sớm một số cán bộ nhận viên đã có tuổi trong công ty thay
vào đó công ty tuyển những người có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học.
- Tình hình lao động tại công ty theo giới tính: Do đặc tính của ngành
nghề kinh doanh sản xuất giấy nên tỷ lệ lao động nam trong công ty luôn chiếm
trên 50% tổng số lao động,yếu ở phòng tổ chức – hành chính, phòng cơ điện và
phòng kỹ thuật, do yêu cầu của các phòng ban này đòi hỏi người lao động chịu
được áp lực cao trong công việc. Số lao động nữ năm 2011 là 480 lao động giảm
15 lao động (tương ứng với 3,03%) so với năm 2010. Năm 2012 số lao động nữ
là 455 lao động giảm 25 lao động (tương ứng với 5,21%) so với năm 2011.
- Tình hình lao động tại công ty theo chức năng, nhiệm vụ: Nhìn chung,
theo chức năng nhiệm vụ thì lực lượng lao động của công ty chủ yếu là công
nhân: gồm có công nhân công nghệ và công nhân phục vụ. Lực lượng lao động
này chiếm tỉ trọng lớn nhưng số lượng lại giảm qua các năm. Nguyên nhân là do
một số máy xeo giấy ngừng hoạt động đồng thời một số lao động đến tuổi nghỉ
hưu và một số chuyển công tác.
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
1.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Giấy Việt Trì
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
15
Phòng Kỹ thuật CN
Xí nghiệp có khí Đ.lực
Phòng VTNL
Trường Mần non
P.TỔNG GIÁM
ĐỐC KINH TẾ
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của cơ cấu sản xuất
Hiện tại cơ cấu sản xuất của Công Ty CP Giấy Việt Trì bao gồm 2 Xí nghiệp
Sản xuất thành viên và 2 phân xưởng phục vụ.
- Xí nghiệp Giấy số I (Dây chuyền cũ sản xuất bột và giấy) : Nhiệm vụ chính là
sản xuất các mặt hàng truyền thống của Công ty như: Giấy in, viết, bìa, giấy vệ
sinh, giấy đánh máy.
- Xí nghiệp Giấy số II (Dây chuyền hiện đại vừa được đầu tư): Nhiệm vụ chính
là sản xuất giấy bao bì công nghiệp cao cấp với công suất 25.000 tấn/năm sản
xuất các mặt hàng: Giấy Duplex, giấy Kraft Line phục vụ nhu cầu về bao bì
trong nước và tiến tới xuất khẩu. nhưng hiện nay Công ty đã SX vượt 200%
công suất thiết kế.
- Phân xưởng Động lực: Có nhiệm vụ cung cấp hơi cho cả hai nhà máy Giấy số
I và số II.
- Phân xưởng Cơ điện: Nhiệm vụ chính gia công các sản phẩm cơ khí phục vụ
cho việc sửa chữa thiết bị của các nhà máy giấy trong Công ty đồng thời lo bảo
dưỡng sửa chữa các thiết bị điện đảm bảo cung cấp điện liên tục cho sản xuất.
1.5.3 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý
Ban Giám đốc gồm: 01 đ/c Giám đốc và 02 đ/c phó GĐ. Nhiệm vụ như sau:
- Đ/c CT HĐQT -Tổng Giám đốc: Phụ trách chung về mọi hoạt động SXKD của
Công ty, thực hiện chế độ một thủ trưởng có sự lãnh đạo của cấp uỷ. Giám đốc
chịu trách nhiệm chính trước Nhà nước và tập thể Công ty về mọi hoạt động tài
chính cũng như điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Đ/c Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật: Trực tiếp phụ trách khối sản xuất, điều hành
thực hiện kế hoạch sản xuất do Công ty giao đồng thời chịu trách nhiệm về công
tác Bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh công nghiệp và PCCN.
- Đ/c Phó Tổng Giám đốc kinh tế: Trực tiếp phụ trách kinh doanh và bí thư
Đảng bộ Công ty.
- Phòng TCHC: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc xắp xếp, bố
trí nhân sự, định mức lao động, xây dựng quy chế tiền lương, tiền thưởng theo
dõi và thực hiện các chế độ theo Bộ luật xây dựng các kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công tác bảo hộ lao động, công tác hành chính, như tổ chức đón
tiếp khách, công tác văn thư, lưu trữ, đời sống, ăn ca, y tế..
16
- Phòng TCKT: Thực hiện nhiệm vụ Giám đốc về tài chính và kiểm tra hoạt
động SXKD của Công ty thông qua tổ chức chỉ đạo công tác hạch toán kinh tế.
Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Tổng Công Ty và Nhà nước giao. Kiểm tra
chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế phát sinh, hạch toán đúng đủ kịp thời lập kế hoạch
tài chính, báo cáo tài chính quyết toán quý, năm.
- Phòng VTNL: Tổ chức thu mua, tiếp nhận, bảo quản và cấp phát vật tư,
nguyên liệu, phụ tùng phục vụ sản xuất, tổ chức công tác vận tải phục vụ nhu
cầu vận tải trong và ngoài Công ty, tiếp nhận và quản lý sản phẩm.
- Phòng KD: Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về SXKD sản
phẩm bột và giấy. Giúp Giám đốc Công ty xây dựng chiến lược kinh doanh và
các chính sách nhằm phát triển thị trường, tìm đối tác ký kết hợp đồng mua bán,
tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm bột và giấy của Công ty.
- Phòng kỹ thuật CN: Có nhiệm vụ sửa chữa và nâng cấp, đầu tư các công trình,
tham mưu về kỹ thuật sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các định mức
kinh tế kỹ thuật, theo dõi và chỉ đạo về tình trạng máy móc thiết bị trong quá
trình chạy máy của các bộ phận nhằm đảm bảo duy trì và phát triển SXKD.
- Đội Bảo vệ thuộc phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật
tự trong Công ty, lên kế hoạch và đôn đốc việc thực hiện công tác phòng chống
cháy nổ và lực lượng dân quân tự vệ.
- Trường Mầm non: Có nhiệm vụ chăm sóc nuôi dạy con em cán bộ công nhân
viên trong toàn Công ty.
1.6 Đặc điểm về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
17
18
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm
S
Chỉ tiêu
TT
Đ
Năm
VT
2010
Năm 2011
Năm
2012
Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%)
1
Tổng sản phẩm tiêu thụ
Tấn
62.348
66.089
69.220
3.741
6
3.131
4,74
2
Tổng doanh thu
Tr.đ
724.129
972.506
995.940
248.377
34,3
23.434
2,41
3
Doanh thu xuất khẩu
Tr.đ
4
Lợi nhuận sau thuế
Tr.đ
8.206
8.907
10.296
701
8,54
1.389
15,59
5
Giá trị TSCĐ bình quân
Tr.đ
497.602
455.096
468.257
-42.506
-8,54
13.161
2,89
6
Vốn lưu động bình quân
Tr.đ
186.354
204.074
287.068
17.720
9,51
82.994
40,67
7
Số lao động bình quân
người
1.160
998
920
-162
-13,97
-78
-7,82
8
Tổng chi phí SX trong năm
Tr.đ
713.186
960.630
982.211
247.444
34,7
21.581
2,25
9
Nộp ngân sách
Tr.đ
15.807
18.320
26.566
2.518
15,9
8.246
45,01
10
Thu nhập bình quân
1.000đ
3.207
4.438
5.400
1.231
38,38
962
21,68
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
19
Nhận xét về tình hình SXKD của công ty qua 3 năm 2010 – 2012:
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng sản lượng tiêu thụ hàng năm và các
chỉ tiêu khác đều tăng. Thu nhập bình quân đầu người nhìn chung năm sau cao
hơn năm trước, Điều này chứng tỏ sự nỗ lực hết mình của cán bộ công nhân viên
trong Công ty cùng sự lãnh đạo đúng đắn của Ban Giám đốc trong việc sử dụng
lao động. Để mức tăng trưởng bền vững và tăng lên trong những năm tới . Công
ty cần quan tâm về nhiều mặt hơn nữa, như chất lượng lao động, bố trí lao động
hợp lý, cũng như hệ thống máy móc thiết bị...Tất cả những điều này có thể tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Qua các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trên ta có được cái nhìn tương đối về
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Từ bảng số liệu trên, ta nhận thấy doanh thu thuần của công ty có sự thay
đổi qua các năm. Năm 2011 tăng cao 248.377.000.000 đồng so với năm 2010.
Đến năm 2012, doanh thu thuần tăng 23.434.000.000 đồng tương ứng với tỉ lệ
tăng 2,41% so với năm 2011. Nguyên nhân của sự thay đổi đó là:
- Năm 2011 doanh thu tăng do công ty nhận được rất nhiều đơn đặt hàng
trong địa bàn tỉnh Phú Thọ, và thị trường của công ty được mở rộng cả các tỉnh
lân cận miền bắc. Công ty đẩy mạnh hoạt động Marketing và bán hàng nên doanh
thu tăng. Sản phẩm của Công ty được đánh giá là chất lượng. giá cả hợp lý.
- Năm 2012 Công ty tiến hành mở rộng thị trường tiêu thụ trên cả miền
Trung và thâm nhập sâu hơn vào thị trường miền Nam. Công ty đẩy mạnh hoạt
động Marketing và bán hàng nên doanh thu tăng. Công ty tiến hành mở rộng
quy mô sản xuất, đầu tư thêm trang thiết bị.
Tổng chi phí sản xuất trong năm 2011 tăng cao 247.444.000.000 đồng so
với năm 2010. Đến năm 2012, tổng chi phí sản xuất tăng 21.584.000.000 đồng
ứng với tỷ lệ tăng là 2,25%. Sở dĩ chi phí sản xuất tăng cao là do Công ty đầu tư
mới một số trang thiết bị máy móc hiện đại nhập khẩu từ bên Hàn Quốc về.
Năm 2011 công ty được hưởng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi là 10%, lợi
nhuận sau thuế của công ty tăng 701.000.000 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 8,54 %
so với năm 2010. Có sự tăng như vậy là do chi phí sản xuất giảm nhiều hơn so với
20
doanh thu tiêu thụ sản phẩm Năm 2012, lợi nhuận sau thuế của công ty giảm mạnh
so với năm 2011 cụ thể là tăng 1.389.000.000đồng tương ứng với tăng 15,59%.
Nguyên nhân chủ yếu là do là chi phí sản xuất giảm nhiều, doanh thu tăng với tỷ lệ
nhiều hơn chi phí, từ đó làm cho lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của
công ty tăngrất mạnh.
Trong bối cảnh toàn bộ nền kinh tế đều bị ảnh hưởng rất nặng nề bởi khủng
hoảng kinh tế, công ty vẫn tiếp tục duy trì sản xuất, làm ăn có lãi là một kết quả
đáng được ghi nhận.
1.7 Đặc điểm công tác kế toán của công ty Cổ phần giấy Việt Trì
1.7.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chưc kế toán
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
(KT Tổng hợp, Tính giá thành)
KT tiền mặt,
công nợ nội
bộ công nợ
phải thu, kê
khai VAT
KT tiền gửi
ngân hàng,
tiền vay, KT
tiêu thụ SP,
TH VAT
KT xuất
nhập vật tư,
công nợ
phải trả KT
TSCĐ
Theo rõi
và đối
chiếu
công nợ,
đôn đốc
công nợ
Thủ quỹ,
kế toán
công
đoàn,
Tính
lương
khối CQ
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý
kinh tế đòi hỏi nền tài chính phải được tiếp tục đổi mới một cách toàn diện,
nhằm tạo ra sự ổn định của môi trường kinh tế. Hệ thống pháp luật tài chính tạo
hành lang pháp lý cho các mối quan hệ và các hoạt động tài chính. Vì vậy ở mỗi
đơn vị, mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty CP giấy
21
Việt Trì nói riêng công tác kế toán có vai trò, vị trí rất quan trọng nhất thiết
không thể thiếu được. Có thể nói phòng kế toán là đầu mối quan trọng, tham ra
vào tất cả các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
Nhìn vào sơ đồ phòng Tài chính kế toán cho thấy: Kế toán trưởng (trưởng
phòng) có vai trò điều hành toàn bộ công việc trong phòng, và một phó phòng
đồng thời là kế toán tổng hợp và theo dõi phần TSCĐ. Khi kế toán trưởng đi
vắng thì phó phòng có vai trò điều hành toàn bộ công việc trong phòng. Các kế
toán viên mỗi người theo rõi một phần hành kế toán nhất định.
1.7.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại công ty
➢ Chính sách kế toán áp dụng
- Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và thực hiện chế độ kế
toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
và thường xuyên cập nhật các thông tư, quyết định của BTC hiện nay.
- Niên độ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt nam Đồng (VNĐ).
- Kỳ kế toán: Công ty tiến hành hạch toán theo tháng.
➢ Phương pháp kế toán áp dụng
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
➢ Hệ thống chứng từ sử dụng:
Công ty sử dụng chứng từ kế toán theo danh mục chứng từ kế toán, bao gồm:
- Các chứng từ về tiền: Phiếu thu, phiếu chi, Ủy nhiệm thu. Ủy nhiệm chi,
Séc chuyển khoản…
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu kiểm
tra chất lượng sản phẩm…
- Chứng từ khác: Bảng chấm công…
➢ Hệ thống báo cáo của công ty
- Bảng cân đối kế toán:
(Mẫu B01- DN)
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh:
(Mẫu B02- DN)
22
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
(Mẫu B03- DN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
(Mẫu B03- DN)
➢ Hình thức kế toán
Để phù hợp với hệ thống kế toán của các nước đang phát triển, thuận lợi
cho việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán công ty đã áp dụng theo
hình thức kế toán nhật ký chứng từ (áp dụng toàn bộ trên máy – sử dụng phần
mềm MISA.SME.NET 2012)
Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán trên máy vi tính
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chưng từ kế toán
cùng loại
Ghi chú
- Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Phần mềm
MISA.SME.
NET 2012
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, quý, năm
23
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY
VIỆT TRÌ
2.1 Thực trạng kế toán quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì
2.1.1 Phân loại vật tư hàng hóa
Như chúng ta đã biết, để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, Công
ty đã sử dụng rất nhiều loại vật tư, hơn thế nữa chúng ta lại có những đặc điểm rất
riêng biệt. Vì vậy, để thuận lợi trong công việc theo dõi, phục vụ cho nhu cầu
quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư được chia thành nguyên vật liệu và công cụ,
dụng cụ:
2.1.1.1 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ
Nguyên vật liệu chính: Là yếu tố chính cầu thành nên thực thể vật chất
của sản phẩm như: Dăm tre, dăm nứa, bột giấy, lề giấy...
Nguyên vật liệu phụ: Vật liệu phụ không cấu thành nên thực thể sản
phẩm, nhưng nó có tác dụng làm tăng thêm chất lượng của sản phẩm và tạo điều
kiện cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường như: Sút, phèn, clo, vôi,
nhựa thông, cao lanh, tynopan...
Nhiên liệu: Khi sử dụng có thể sử dụng cung cấp nhiệt lượng cho qúa
trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu được dùng trực tiếp vào quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm: Than điện cho lò hơi để cung cấp hơi cho các phân
xưởng, xăng dầu sử dụng cho các phương tiện vận chuyển.
Như vậy, để phục vụ cho công tác quản lý của mình, Công ty đã tiến hành
phân loại chúng một cách khá tỷ mỉ, chi tiết, cụ thể như đã chi tiết từng loại, thứ,
tên theo từng tiểu khoản: 15211, 15212...để có thể thực hiện theo dõi quản lý
một cách rễ dàng.
2.1.1.2 Công cụ dụng cụ
Đặc điểm cơ bản của công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia
vào nhiêu chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị
song do thời gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp chưa đủ điều kiện của quy định
24
vê TSCĐ.
Những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ được xếp vào công
cụ, dụng cụ.
-Theo nội
dung công cụ, dụng cụ bao gồm:
+ Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảo
quản hàng hoá hoặc vận chuyển hàng hoá đi bán…
+ Dụng dụ đồ dùng bằng thuỷ tinh, sành sứ.
+ Quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang..
+ Công cụ, dụng cụ khác.
2.1.2 Tổ chức công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu dùng vật tư
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng tiêu dùng lớn nhất cho phép
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó
trong những điều kiện tổ chức và kĩ thuật nhất định của thời kỳ kế hoạch, vì vậy
mà công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu dùng vật tư ở Công ty Cổ phần
giấy Việt trì rất được chú trọng. Để đảm bảo vật tư một cách tốt nhất cho sản xuất
thì không thể không coi trọng việc nâng cao chất lượng của công tác định mức.
Xây dựng hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là công việc rất
phức tạp bởi chủng loại nguyên vật liệu rất phong phú và đa dạng, khối lượng
xây dựng định mức lớn. Một số loại vật liệu phụ tuy giá không lớn nhưng lại rất
quan trọng trong việc sản xuất sản phẩm. Vì vậy, Công ty không chỉ chú trọng
công tác xây dựng và quản lý định mức vật tư cho các loại vật liệu chính mà còn
thực hiện rất nghiêm túc công tác xây dựng và quản lý định mức vật tư cho các
cật liệu phụ nhằm quản lý được toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đã và sẽ tiêu
dùng trong kỳ, từ đó tìm ra biện pháp hạn chế được lượng tiêu dùng nguyên vật
liệu không cần thiết giúp cho việc sử dụng vật tư sản xuất có hiệu quả nhất.
Công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu dùng vật tư tại Công ty Cổ
phần giấy Việt Trì do phòng Kỹ thuật đảm nhiệm. Việc xây dựng và quản lý
định mức tiêu dùng vật tư được tiến hành chủ yếu dựa vào kết cấu của từng sản
phẩm. Phòng Kỹ thuật dựa vào các kết cấu và chỉ tiêu đó, xây dựng hệ thống
định mức vật tư sao cho lượng vật tư sử dụng tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo
25