Tải bản đầy đủ (.pdf) (52 trang)

Đặc điểm khí hậu tỉnh bình thuận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.2 MB, 52 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

NGUYỄN LÊ QUỲNH NHƯ

ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TỈNH BÌNH THUẬN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ KHÍ TƯỢNG HỌC

Mã ngành: 52410221

TP. HỒ CHÍ MINH – 11/2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TỈNH BÌNH THUẬN

Sinh viên thực hiện: NGUYÊN LÊ QUỲNH NHƯ
Khóa: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS. BẢO THẠNH

TP. HỒ CHÍ MINH – (11/2017)

MSSV: 0250010026


TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoa: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Bộ môn: KHÍ TƯỢNG
Họ và tên: NGUYỄN LÊ QUỲNH NHƯ

MSSV: 0250010026

Ngành: KHÍ TƯỢNG HỌC

Lớp: 02 - ĐHKT

1. Đầu đề đồ án: ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TỈNH BÌNH THUẬN
2. Nhiệm vụ:
-

Nêu lên các yếu tố khí hậu và đặc điểm khí hậu đặc trưng tại tỉnh Bình Thuận.


-

Xử lý các số liệu quan trắc tại các trạm theo các phương pháp nghiên cứu.

3. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
5. Họ và tên người hướng dẫn: 1. TS. Bảo Thạnh
2. Nguyễn Văn Tín
Người hướng dẫn 1

Người hướng dẫn 2

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn.
Ngày

tháng

năm

Trưởng bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô khoa Khí

Tượng Thủy Văn. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS. Bảo Thạnh người
đã hướng dẫn cho bài luận văn của em, để em những điều đạt được trong bài luận văn
này là những kiến thức quý báu mà thầy đã tận tình chỉ dẫn em trong thời gian qua.
Cảm ơn quý thầy cô trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM,
đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Khí Tượng – Thủy Văn đã hướng dẫn và giúp đỡ em
hoàn thành chương trình Đại học và luận văn tốt nghiệp trong thời gian qua. Đặc biệt
cảm ơn gia đình, những người luôn bên cạnh động viên để em vững tâm và phấn đấu
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Trong qua trình làm đồ án do giới hạn về thời gian cũng như hạn chế về số liệu
thực đo nên không tránh được những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự cảm thông
và những ý kiến đóng góp quý báo của các Thầy cô và những người quan tâm đến bài
luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................ 4
1.1.

Khái niệm về tài nguyên khí hậu: ......................................................................4

1.1.1 Tài nguyên khí hậu. .........................................................................................4
1.1.2 Khí hậu địa phương. ........................................................................................4
1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực tỉnh Bình Thuận ....5
1.2.1. Vị trí địa lý: .....................................................................................................5
1.2.2. Địa hình: .........................................................................................................5
1.2.3. Đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội: ................................................................6
1.3


Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu: .....................................................6

CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 7
2.1. Số liệu: ..................................................................................................................7
2.1.1. Mô tả chi tiết các loại số liệu sử dụng: ...........................................................7
2.1.2. Nguồn gốc của số liệu: ...................................................................................8
2.2 Phương pháp nghiên cứu: .....................................................................................8
2.2.1. Phương pháp phân tích và thống kê số liệu: ...................................................8
2.2.2. Phương pháp tính toán đặc trưng thống kê: ....................................................8
2.2.3. Phương pháp sử dụng xu thế, phương trình hồi quy tuyến tính: ....................9
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ............................................................................................... 11
3.1. Chế độ Nhiệt: ......................................................................................................11
3.1.1. Nhiệt độ không khí: ......................................................................................11
3.1.2. Diễn biến nhiệt độ theo ngày tháng năm: .....................................................11
3.1.2. Nhiệt độ cực trị ( Tmax, Tmin): ...................................................................15
3.2. Chế độ mưa: ........................................................................................................18
3.2.1. Biến trình năm của lượng mưa: ....................................................................18
3.2.2. Diễn biến tổng lượng mưa tháng và năm: ....................................................21
3.2.3. Lượng mưa ngày lớn nhất:............................................................................22
3.3. Chế độ nắng: .......................................................................................................23
3.4 Chế độ gió. ...........................................................................................................24


3.5 Độ ẩm và bốc hơi. ...............................................................................................30
3.5.1 ........................................................................................................................30
Độ ẩm. .....................................................................................................................30
3.5.2 Bốc hơi. ..........................................................................................................30
3.6 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: .........................................................................31
3.6.1. Mùa bão tại Bình Thuận: ..............................................................................31
3.6.2. Đặc điểm nắng nóng và khô hạn tại Bình Thuận: ........................................32

3.7. Đánh giá xu thế biến đổi khí hậu: .......................................................................33
3.7.1. Nhiệt độ trung bình năm. ..............................................................................33
3.7.2. Lượng mưa năm. ...........................................................................................34
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ địa hình tỉnh Bình Thuận. ............................................................... 5
Hình 2.1 Bản đồ mạng lưới trạm Khí tượng thủy văn và đo mưa tỉnh Bình Thuận. . 8
Hình 3.1 Biến trình nhiệt độ ngày của trạm Phan Thiết giai đoạn (1977 – 2011) ... 12
Hình 3.2 Biến trình nhiệt độ ngày của trạm La Gi giai đoạn (1977 – 2011) ........... 12
Hình 3.3 Biến trình nhiệt độ ngày của trạm Phú Quý giai đoạn (1977 – 2011)....... 12
Hình 3.4 Biến trình nhiệt độ tối cao trung bình tháng trong năm (1977 – 2011)..... 13
Hình 3.5 Biến trình nhiệt độ tối thấp trung bình tháng trong năm (1977 – 2011) ... 13
Hình 3.6 Biến trình nhiệt độ trung bình tháng năm (1977 – 2011) .......................... 14
Hình 3.7 Biến trình nhiệt độ tối cao tại Trạm Phan Thiết, La Gi, Phú Quý ............. 16
Hình 3.8 Biến trình nhiệt độ tối thấp tại trạm Phan Thiết, La Gi, Phú Quý (1977-2011)
.......................................................................................................................... 17
Hình 3.9 Biến trình năm lượng mưa ở khu vực Đông Bắc tỉnh Bình Thuận ........... 18
Hình 3.10 Biến trình năm lượng mưa của khu vực trung tâm tỉnh .......................... 19
Hình 3.11 Biến trình năm của lượng mưa ở khu vực Tây Bắc và phía Nam tỉnh .... 20
Hình 3.12 Tổng số giờ nắng trung bình tháng năm giai đoạn (1977 – 2011) .......... 23
Hình 3.13 Biến trình số giờ năng trong ngày tỉnh Bình Thuận ................................ 23
Hình 3.14 Tốc độ gió trung bình tỉnh Bình Thuận trong giai đoạn (1977-2011)..... 26
Hình 3.15 Hoa gió tại trạm Phú Quý ........................................................................ 27
Hình 3.16 Hoa gió tại trạm Phan Thiết..................................................................... 28
Hình 3.17 Hoa gió tại trạm La Gi ............................................................................. 29
Hình 3.18 Biến thiên độ ẩm không khí trung bình ở tỉnh Bình Thuận ( Đơn vị: %) 30

Hình 3.19 Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm ......................................... 31
Hình 3.20 Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao tại các trạm tỉnh Bình Thuận. .............. 33
Hình 3.21 Hình ảnh thể hiện xu thê lượng mưa ngày cực đại năm của tỉnh Bình Thuận
.......................................................................................................................... 34


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách các trạm khí tượng và trạm đo mưa .......................................... 7
Bảng 3.1 Lượng mưa ngày lớn nhất trong tháng ở giai đoạn (1977 - 2011)............ 22
Bảng 3.2 Hướng gió và tần suất xuất hiện gió trong tháng. ..................................... 25
Bảng 3.3 Số lượng những cơn bão ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tỉnh Bình Thuận
(1977 – 2011). .................................................................................................. 32


MỞ ĐẦU
Trong đời sống xã hội, mọi hoạt động của con người, hay hoạt động của các ngành
sản xuất, dịch vụ, giải trí,... cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu. Sự
thay đổi, biến đổi khí hậu và các biểu hiện như nhiệt độ tăng cao, lũ lụt , hạn hán, hoang
mạc hóa tăng, mực nước biển dâng ngày càng trở nên nghiêm trọng làm ảnh hưởng rất
nhiều đến môi trường tự nhiên và môi trường sống.
Trong cuộc sống ngày này, việc phát triển bền vững đang là mục tiêu hàng đầu của
tất cả mọi dự án quy hoạch từ quy mô của quốc gia đến từng vũng nhỏ của lãnh thổ. Do
đó, việc xây dựng kinh tế - xã hội phát triển vững mạnh tại từng địa phương, thì trước
tiên phải là sản xuất nông, lâm nghiệp và phải đảm bảo điều kiện cân bằng sinh thái và
môi trường tại khu vực. Vì vậy, trong đó chế độ khí hậu được coi là điều kiện cơ bản, là
dữ liệu quan trọng cho nhiều giải pháp quy hoạch, giúp ta đánh giá được quy trình phát
triển hợp lí cho lãnh thỗ, khu vực hay quốc gia.
1. Tính cấp thiết của đồ án:
Bình Thuận là một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, với diện tích tự nhiên là
7.813km2 , nằm gần khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Có địa hình bị chia cắt mạnh

cho nên tại ra chế độ khí hậu phức tạp. Đặc điểm khí hậu tại đây có 2 mùa rỏ rệt là mùa
khô và mùa mưa. Mùa khô thì nắng gắt gây ra hạn hán, còn mùa mưa thì gây ra lũ lụt.
Để nhằm giảm thiệt hại do chế độ khí hậu gây ra và phát huy các điểm thuận lợi về việc
sự dụng tài nguyên khí hậu. Vì vậy, việc thực hiện đề tài " Đặc Điểm Khí Hậu tỉnh
Bình Thuận " là thực sự rất cần thiết.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
Mục tiêu: nghiên cứu, đánh giá các đặc trưng về yếu tố khí hậu chế độ nhiệt, chế
độ mưa, chế độ nắng, chế độ gió, chế độ ẩm và các hiện tượng thời tiết đặc biệt trong
gian đoạn từ 1977 – 2011.
Nhiệm vụ: tập trung vào việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu để cho ra các
kết quả cho bài đồ án như là chế độ nhiệt, chế độ mưa, chế độ nắng, chế độ gió,chế độ
ẩm và các hiện tượng thời tiết đặc trưng của tỉnh. Sau đó, nắm rõ cấu trúc của đồ án và
các đặc điểm khí hậu tại tỉnh Bình Thuận.

1


3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu:
 Nội dung:

- Tổng quan vấn đề nghiên cứu: vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu, đặc điểm
kinh tế xã hội, đặc điểm dân sinh.

- Cập nhật số liệu và các phương pháp nghiên cứu.
- Kết quả và thảo luận: các đặc trưng của khí hậu.
- Kết luận và kiến nghị.
 Phạm vi nghiên cứu: tại tỉnh Bình Thuận.
4. Phương pháp nghiên cứu của đồ án:
-


Phương pháp thông kê và kế thừa đã sẵn có và phân tích các dữ liệu để lựa
chọn thôn tin để tham khảo.

-

Tính toán các đặc trưng khí tượng:

-

Trung bình số học: tổng chuỗi thời gian với số liệu quan trắc.

-

Cực đại của chuỗi

-

Ký hiệu: Max (x)

-

Max (x) = xn*

-

Cực tiểu của chuỗi

-

Ký hiệu: Min (x)


-

Min (x) = x1*

-

Phương pháp xác định xu thế: sử dụng phương trình hồi quy tuyến tính,
phướng pháp này thường sử dụng với các đường biến trình ít có dao động
phức tạp. Xu thế biến đổi có thể thể hiện khi biểu diễn phương trình hồi quy
là hàm theo thời gian.

-

Υ= a0 + a1Xt

-

Trong đó: Y là giá trị của hàm; Xt là số thứ tự năm; a0, a1 là các hệ số hồi
quy. Hệ số a1 cho biết hướng dốc của đương hồi quy, nói lên xu thể biến
đổi tăng hay giảm theo thời gian. Nếu a1 âm nghĩa là xu thế giảm theo thời
gian và ngược lại.

2


5. Ý nghĩa thực tiễn của đồ án:
Việc đánh giá đặc điểm khí hậu tỉnh Bình Thuận và thông kế các số liệu tại tỉnh,
giúp tôi hiểu được đặc tính khí hậu và chế độ khí hậu tại tỉnh. Từ đó đề ra các biện pháp
giải quyết cho việc sử dụng tài nguyên khí hậu một cách hợp lí. Đồng thời cũng là một

nền tảng vững chắc cho tôi để tìm hiểu các khu vực tỉnh khác gần tỉnh Bình Thuận. Giúp
tôi có thêm nhiều kiến thức để hỗ trợ cho chuyên ngành tôi đang học khí tượng học. Do
đó, đề tài " Đặc điểm khí hậu tỉnh Bình Thuận" vô cùng quan trọng đối với một sinh
viên chuyên ngành khí tượng như tôi.
6. Kết cấu của đồ án:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Số liệu và phương pháp được nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả và thảo luận
- Kết Luận và kiến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Khái niệm về tài nguyên khí hậu:

1.1.1 Tài nguyên khí hậu.
Tài nguyên khí hậu là tất cả các dạng vật chất, tri thức, thông tin được con người
tạo ra và sử dụng nhằm tạo ra của cải vật chất và giá trị sử dụng, tài nguyên khí hậu
bao gồm:

- Bức xạ Mặt trời là tổng năng lượng và vật chất của Mặt trời đi đến Trái đất
được gọi là Bức xạ Mặt trời. BXMT là nguồn năng lượng chính của tất cả các
quá trình trong khí quyển. BXMT quy định chế độ nhiệt và chế độ ánh sáng
của lớp vỏ địa lý.


- Nhiệt độ không khí.
- Lượng mưa là lượng nước ở thể lỏng hoặc thể rắn rơi xuống mặt đất hoặc vật
thể ở mặt đất từ mây hoặc từ các chất kết tủa trong không khí dưới dạng mưa,
tuyết, mưa đá, sương mù, sương…

- Bốc hơi và độ ẩm không khí do sự bốc hơi từ bề mặt thủy quyển, bề mặt lục
địa và do sự thoát hơi của thực vật đã tạo nên một khối lượng lớn hơi nước
trong khí quyển. Đại lượng đặc trưng cho lượng hơi nước có trong không khí
được gọi là độ ẩm. Độ ẩm không khí được xác định thông qua sự chênh lệch
nhiệt độ giữa hai nhiệt kế: nhiệt kế khô và nhiệt kế ướt đặt trong lều khí tượng.
1.1.2 Khí hậu địa phương.
Khí hậu địa phương là đặc điểm khí hậu đặc trưng tại một khu vực hay một lãnh thổ
nhất định. Với nhiều loại địa hình khác nhau trong từng khu vực dẫn đến khí hậu địa
phương trong từng khu vực cũng phân bố khá rõ rệt, mỗi địa phương đều có một đặc
điểm khí hậu riêng biệt. Địa phương trong bài này là tỉnh Bình Thuận, đặc điểm khí hậu
tỉnh Bình Thuận cũng như khí hậu địa phương tại khu vực tỉnh Bình Thuận.

4


1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực tỉnh Bình Thuận
1.2.1. Vị trí địa lý:
Bình Thuận là tỉnh thuộc duyên hải của khu vực Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên
là 7.813km2. Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng
Nai, phía Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Đông và Đông nam giáp Biển Đông với
đường bờ biển dài 192km từ VĨnh Hảo đến La Gi. Ngoài ra, ngoài khơi còn có đảo Phú
Quý cách thành phố Phan Thiết 120km. Với thành phố Phan Thiết là trung tâm tỉnh Bình
Thuận.
1.2.2. Địa hình:

Địa hình của tỉnh Bình Thuận tương đối phức tạp, nhiều dãy núi đâm ngang ra biển
dẫn đến lãnh thỗ bị phân chia thành nhiều khu vực nhỏ hẹp. Tỉnh Bình Thuận chạy dọc
dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với chiều dài bò biển là 192km, phía Bắc giáp các
sườn núi cuối cùng của dãy Trường Sơn, phía Nam là các dải đồi cát chạy dài suốt dọc
bờ biển, các khối núi như những bức chắn địa hình chắn gió mùa Tây Nam, gió từ phía
Bắc và gió từ biển thổi vào. Nói chung, bộ phận lãnh thổ là đồi núi thấp và trung bình,
đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, địa hình hẹp ngang kéo theo hướng Đông Bắc - Tây Nam,
phân hóa thành 4 dạng địa hình chủ yếu:

Hình 1.1. Bản đồ địa hình tỉnh Bình Thuận. (Nguồn: Đặc điểm Khí Tượng Thủy Văn tỉnh
Bình Thuận 2011).
5


- Vùng núi trung bình và cao (trên 500m): Chủ yếu tập trung ở phía Bắc và Tây
bắc.

- Vùng đồi núi thấp (200 - 500m).
- Vùng đồi cát ven biển (100 - 200m): Gồm các đồi cát đỏ, cát trắng, vàng, phân
bố dọc suốt bờ biển của tỉnh từ Thị Xã LaGi đến huyện Tuy Phong.

- Vùng đồng bằng phù sa (dưới 100m): bao gồm vùng đồng bằng Phan Thiết,
Tánh Linh, Đức Linh, Sông Mao, Phan Rí.
1.2.3. Đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội:

- Tổng dân số: 1176,9 nghìn người (Điều tra dân số năm 2010),mật độ: 151
người/km². Toàn tỉnh có 34 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc Kinh
là đông nhất, tiếp đến là các dân tộc Chăm, Ra Glai, Hoa, Cơ Ho, Tày, Chơ
Ro, Nùng, Mường...Dân cư trên địa bàn tỉnh phân bố không đều.


- Bình Thuận là một trong những tỉnh giàu tiềm năng kinh tế về sản xuất, chế
biến thủy hải sản, dịch vụ du lịch... bên cạnh đó còn có nhiều tiềm năng về
khai thác nguồn năng lượng sạch từ phong điện, nhiệt điện.... Nhưng do địa
hình dốc, sông suối hẹp ngắn, thực vật thưa thớt, cho nên khả năng điều tiết
dòng chảy rất kém, mặt khác tỉnh còn có những vùng ít mưa nhất cả nước do
đó gây ra nhiều khó khăn về nhu cầu dùng nước cho sản xuất và đời sống của
người dân địa phương. Nên việc nắm được những quy luật, nguồn tài nguyên
khí hậu của tỉnh, sự phân bố các yếu tố khí hậu rất quan trọng trong việc phục
vụ cho phát triển kinh tế và xã hội tỉnh Bình Thuận.
1.3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: nhằm đánh giá các đặc trưng về khí hậu gồm chế độ
nhiệt, chế độ mưa, chế độ nắng, chế độ gió, chế độ ẩm và các hiện tượng thời
tiết đặc biệt trong giai đoạn từ 1977 – 2011.

- Phạm vi nghiên cứu: tỉnh Bình Thuận.

6


CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Số liệu:
2.1.1. Mô tả chi tiết các loại số liệu sử dụng:
Danh sách các trạm thu thập số liệu gồm 4 trạm khí tượng chính : Phan Thiết, Phan
Rí, La Gi và Phú Quý và 14 trạm đo mưa.

- Số liệu khí tượng gồm nhiệt độ, gió, độ ẩm, nắng tại 4 trạm khí tượng Phan Thiết,
Phan Rí, La Gi và Phú Quý.

- Số liệu mưa gồm các trạm: Bầu Trắng, Sông Mao, Phan Dũng, Liên Hương, Đông

Giang, Ma Lâm, Mương Mán, Mũi Né, Kê Gà, Suối Kiết, La Ngâu, Mê Pu,Võ Xu
và Ngã Ba 46 đây là các trạm đo mưa nhân dân tại khu vực tỉnh Bình Thuận.
Vị trí các trạm được trình bầy dưới bảng 1 và hình 2.
Bảng 2.1 Danh sách các trạm khí tượng và trạm đo mưa
STT

Trạm

I
1
2
3
4
II
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Khí tượng

Phan Thiết
Phan Rí
La Gi
Phú Quý
Đo mưa
Bầu Trắng
Sông Mao
Phan Dũng
Liên Hương
Đông Giang
Ma Lâm
Mương Mán
Mũi Né
Kê Gà
Suối Kiệt
La Ngâu
Võ Xu
Mê Pu
Ngã Ba 46

Địa điểm

Kinh độ

Vĩ độ

TP. Phan Thiết
H. Tuy Phong
TX. La Gi
H. Phú Quý


108009'
107046'
107046′
108056′

10056′
10040′
10040′
10031′

H. Bắc Bình
H. Bắc Bình
H. Bắc Bình
H. Tuy Phong
Hàm Thuận Bắc
Hàm Thuận Bắc
Hàm Thuận Nam
TP. Phan Thiết
TX. La Gi
H. Tánh Linh
H. Tánh Linh
H. Đức Linh
H. Đức Linh
H. Hàm Tân

108025′
108030′
108039′
108043′

108000′
108006′
108006′
108016′
108000′
107038′
107046′
107036′
107038′
107043′

11004′
11013′
11027′
11014′
11013′
11004′
10058′
10056′
10043′
10058′
11011′
11012′
11015′
10049′

7


Hình 2.1 Bản đồ mạng lưới trạm Khí tượng thủy văn và đo mưa tỉnh Bình Thuận. (Nguồn:

Đặc điểm Khí Tượng Thủy Văn tỉnh Bình Thuận 2011).

2.1.2. Nguồn gốc của số liệu:
Các số liệu chủ yếu là số liệu quan trắc đã được thu thập tại Trung tâm Dự báo Khí
tượng Thủy văn tỉnh Bình Thuận, Đài Khí tượng Thủy văn Nam Trung Bộ, Đài Khí
tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, Phân Viện Khí tượng Thủy văn và Biến Đổi Khí Hậu.
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp phân tích và thống kê số liệu:
Phân tích tất cả các số liệu thô đã thu thập được từ các trạm khí tượng trong tỉnh
Bình Thuận và các vùng lận cận có thể cần để có nhận định và kết luận đúng đắn để sử
dụng trong bài nghiên cứu.Thống kê số liệu nhiệt độ, tính toán biến trình năm của nhiệt
độ, tính toán xu thế nhiệt độ, vẽ các đồ thị biểu diễn... Phần mềm được sử dụng chính
trong chuyên đề là Excel gói chương trình thuộc phần mềm Microsoft Office đang được
sử dụng. Excel là một chương trình có khả năng thực hiện được nhiều phép tính từ đơn
giản đến phức tạp, thể hiện số liệu qua các bảng biểu, đồ thị một cách linh hoạt và dễ
hiểu.
2.2.2. Phương pháp tính toán đặc trưng thống kê:

- Tính toán trung bình số học: tổng chuỗi thời gian với số liệu quan trắc.
8


- Cực đại chuỗi: Max (x) = xn *
- Cực tiểu chuỗi: Min (x) = x1*
2.2.3. Phương pháp sử dụng xu thế, phương trình hồi quy tuyến tính:
 Phương pháp sử dụng xu thế: Phương pháp EMD (Empirical Mode
Decomposition) được sử dụng trong việc xác định xu thế biến động khí hậu,
xây dựng năm 1998-1999 bởi Huang. Cơ sở của phương pháp là phân tích
dao động bằng các hàm IMFs (Instrinsic Mode Functions). Quá trình để tính
IMFs từ chuỗi số liệu gốc x0(t), với t=1, 2, ..., n và n là độ dài chuỗi, được xác

định như sau:
1) Xác định tất cả các cực trị của x0(t) .
2) Xác định đường bao trên emax(t) và bao dưới emin(t) của x0(t) trên cơ sở
các giá trị cực trị.
3) Tính giá trị trung bình của đường bao trên và bao dưới
m1(t)=(emax(t)+emin(t))/2.
4) Xác định sự khác biệt giữa x0(t) và m1(t), ký hiệu là h1(t), h1(t)=x0(t)-m1(t).
h1(t)
được gọi là xấp xỉ IMFs lần 1, được ký hiệu là IMF1.
Để tăng độ chính xác, các bước từ 1 đến 4 được lặp lại. Khi đó, đến bước
lặp thứ k, xác định được các chuỗi h1(t), h2(t),... hk(t), tương ứng với IMF1, IMF2,
..., IMFk. Sau mỗi lần lặp, chuỗi x(t) được thay thế bằng giá trị mới. Với bước lặp
lần thứ k, xk(t) được tính như sau:
Xk(t)=xk-1(t)-IMFk

(2.1)

Quá trình lặp kết thúc khi độ lệch chuẩn (SD) nhỏ hơn một giá trị xác định,
với SD được tính như sau:
(hk 1 (t )  hk (t )) 2
hk21 (t )
t 1
n

SD  

(2.2)

Như vậy, ở bước thứ k, x0(t) được xấp xỉ như sau:
k


x0 (t )   IMF j  x k (t )

(2.3)

j 1

Khi SD đạt ngưỡng ᶓ cho trước (thường <0,05), xk(t) chính là xu thế biến
đổi của x1(t).
9


 Phương trình hồi quy tuyến tính: Phương pháp này thường được sử dụng
với các đường biến trình ít có dao động lên xuống phức tạp. Thông thường,
việc xác định xu thế được sử dụng bằng hàm tuyến tính -là phương pháp dễ
thực hiện nhưng không linh hoạt. Xu thế biến đổi có thể thể hiện khi biểu diễn
phương trình hồi quy là hàm theo thời gian:
Y = a 0 + a 1 Xt

(2.4)

Trong đó: Y: là giá tri ̣của hàm; Xt: số thứ tự năm; a0, a1: các hệ số hồi qui.
Hệ số a1 cho biết hướng dốc của đường hồi quy, nói lên xu thế biến đổi tăng
hay giảm theo thời gian. Nếu a1 âm nghĩa là xu thế giảm theo thời gian và ngược
lại.

10


CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Chế độ Nhiệt:
3.1.1. Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ không khí là độ nóng, lạnh của không khí thường bị chi phối bởi vĩ độ, địa
hình, tính chất mặt đệm, mùa và các yếu tố khí hậu khác. Yếu tố làm cho chế độ nhiệt
chi phối một cách rõ rệt nhất và mạnh mẽ đó là độ cao địa hình. Do đó, trong một phạm
vị nào đó nhỏ và hẹp thì việc yêu cầu mức độ chính xác không nhiều thì có thể bỏ qua
các yếu tố khác chỉ cần xét về độ cao của địa hình.
Bình Thuận có nhiệt độ quanh năm cao, hầu hết khu vực đồng bằng ven biển và các
vùng núi thấp đều có nhiệt độ trung bình năm từ 25,9 – 27,8℃. Khu vực có nhiệt độ cao
nhất là Đông bắc tỉnh bao gồm huyện Tuy Phong và huyện Bắc Bình với nhiệt độ trung
bình là 27,8℃. Các vùng cao trên 600m nhiệt độ trung bình năm dao động khoảng 24℃,
riêng vùng núi cao có nhiệt độ trung bình năm dưới 22℃.
Do địa hình giảm dần từ phía Bắc đến Nam nên nhiệt độ cũng tăng dần theo hướng
đó. Ở vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ các huyện phía Bắc cao hơn các huyện phía
Nam. Sau đây là bản đồ đẳng trị nhiệt độ nhiệt độ không khí trung bình năm của từng
khu vực trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
3.1.2. Diễn biến nhiệt độ theo ngày tháng năm:
 Diễn biến nhiệt độ theo ngày
Tại tỉnh Bình Thuận biên độ ngày của nhiệt độ trung bình năm dao động từ 7,9 11,1℃, tróng đó nới có biên độ nhiệt ngày thấp nhất là khu vực đảo Phú Quý. Đảo Phú
Quý tháng có biên độ nhiệt ngày dao dộng lớn nhất là từ tháng 3 – 5, còn khu vực đất
liền (Phan Thiết, La Gi) là tháng 1. Những tháng có biên độ nhiệt ngày thấp nhất là
tháng 10 (La Gi), tháng 7 – 8 (Phan Thiết) và tháng 12 – 1 (đảo Phú Quý).
Nhiệt độ trong một ngày theo một quy luật, sáng sớm thường nhiệt độ có giá trị thấp
nhất, rồi tăng dần và đạt cực đại vào lúc trưa, sau đó giảm dần cho đến sáng sớm hôm
sau.

11


 Diễn biến nhiệt độ theo tháng.


Hình 3.1 Biến trình nhiệt độ tháng của trạm Phan Thiết giai đoạn (1977 – 2011)

Hình 3.2 Biến trình nhiệt độ tháng của trạm La Gi giai đoạn (1977 – 2011)

Hình 3.3 Biến trình nhiệt độ tháng trạm Phú Quý giai đoạn (1977 – 2011)

12


Hình 3.4 Biến trình nhiệt độ tối cao trung bình tháng (1977 – 2011)
Nhiệt độ tối cao trung bình hàng tháng trong năm dao động trong khoảng 29,0 –
36,4℃. Nhiệt độ cao nhất rơi vào tháng 5 và tháng 6 đạt mức nhiệt độ 34,2 – 36,2℃.
Thấp nhất thì xảy ra ở các tháng 12 và tháng 1 với mức nhiệt độ 28,9 – 31,9℃. Phú Quý
là nơi có nhiệt độ xuống thấp nhất trong các trạm Phan Thiết, Phan Rí và La Gi với nhiệt
độ thấp nhất tháng 1 – tháng 2 lần lượt là 28,9℃ và 29℃.

Hình 3.5 Biến trình nhiệt độ tối thấp trung bình tháng (1977 – 2011)

Nhiệt độ tối thấp trung bình hàng tháng trong năm dao động trong khoảng 18,8 –
25,5℃. Nhiệt độ thấp nhất hầu như rơi vào tháng 1, thấp nhất là ở La Gi 18,8℃. Điều

13


này cho thấy nhiệt độ thấp nhất vào các tháng mùa đông và cao nhất vào các tháng mùa
hè, cao nhất vào tháng 8 25,5 ℃ tại huyện đảo Phú Quý.
 Diễn biến nhiệt độ theo năm.

Hình 3.6 Biến trình nhiệt độ trung bình tháng năm (1977 – 2011)


Trong giai đoạn 1977 – 2011, phần lớn các đường biến trình nhiệt độ trung bình năm
có đỉnh cao nhất vào tháng 5. Phần thấp nhất của đường biến trình nhiệt độ trung bình
năm tại tất cả các trạm vào tháng 1.
Tại trạm Phan Thiết:

- Từ tháng 11 – tháng 4 (mùa khô): nhiệt độ trung bình tăng khoảng 3℃/tháng.
- Từ tháng 5 – tháng 10 (mùa mưa): nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm từ từ
theo từng tháng và giảm không đáng kể khoảng 1℃/tháng.

- Tháng chuyển tiếp (tháng 4 – tháng 5): nhiệt độ có xu hướng tăng nhưng không
đáng kể khoảng 0,3℃/tháng.
Tại trạm La Gi:

- Từ tháng 11 – tháng 4 (mùa khô): nhiệt độ trung bình giảm từ tháng 11 – tháng
1 khoảng 2℃/tháng, sau đó lại có xu hướng tăng từ tháng 1 – tháng 4 khoảng
4℃/tháng.

- Từ tháng 5 – thang 10 (mùa mưa): nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm khoảng
2℃/tháng.

- Tháng chuyển tiếp (tháng 4 – tháng 5): nhiệt độ trung bình không thay đổi bao
nhiêu.
14


Tại trạm Phú quý:

- Từ tháng 11 – tháng 4 (mùa khô): nhiệt độ trung bình giảm từ thang 11 – tháng
1 khoảng 1℃/tháng, từ tháng 1 – tháng 4 nhiệt độ trung bình lại có xu hướng tăng

khoảng 3℃/tháng.

- Từ tháng 5 – tháng 10 (mùa mưa): nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm từ từ
theo từng tháng, mỗi tháng giảm khoảng 1℃/tháng.

- Tháng chuyển tiếp (tháng 4 – tháng 5): nhiệt độ có xu hướng tăng nhưng không
đáng kể khoảng 1℃/tháng.
Tại trạm Phan Rí:

- Từ tháng 11 – tháng 4 (mùa khô): nhiệt độ trung bình giảm từ thang 11 – tháng 1
khoảng 1℃/tháng, từ tháng 1 – tháng 4 nhiệt độ trung bình lại có xu hướng tăng
khoảng 3℃/tháng.

- Từ tháng 5 – thang 10 (mùa mưa): nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm từ tháng 5
– tháng 7 giảm khoảng 1℃/tháng. Từ tháng 7 – tháng 9 hầu như không thay đổi, từ
tháng 9 – tháng 10 nhiệt độ trung bình lại giảm khoảng 1℃/tháng.

- Tháng chuyển tiếp (tháng 4 – tháng 5): nhiệt độ có xu hướng tăng nhưng khôn đáng
kể khoảng 0,2℃/tháng.
Biên độ: Nhiệt độ trung bình năm trong giai đoạn 1977 – 2011 tại tỉnh Bình Thuận,
nhiệt trung bình năm cao nhất dao động khoảng 27,8 – 29,3℃ (cao nhất tại trạm Phan
Rí) thuộc khu vực Đông bắc tỉnh. Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất dao động khoảng
24 - 25℃.
3.1.2. Nhiệt độ cực trị ( Tmax, Tmin):
a) Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (Tmax).
Biến trình nhiệt độ tối cao tại trạm Phan Thiết, La Gi, Phú Quý của giai đoạn 19772011, cho thấy phần lớn nhiệt độ tối cao cao nhất xuất hiện vào tháng 5.
Phần thấp nhất của đường biến trình tại các trạm lần lượt như sau: trạm Phan Thiết
thấp nhất vào tháng 12, trạm La Gi thấp nhất vào tháng 1 và trạm Phú Quý thấp nhất
vào tháng 1.


15


Hình 3.7 Biến trình nhiệt độ tối cao tại Trạm Phan Thiết, La Gi, Phú Quý (1977-2011)

Tại trạm Phan Thiết:

- Từ tháng 11 – tháng 4 (mùa khô): nhiệt độ tối cao tăng khoảng 3℃/tháng.
- Từ tháng 5 – tháng 10 (mùa mưa): nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm từ tháng 5
– tháng 7 khoảng 3℃/tháng, từ tháng 7 – tháng 8 tăng không đáng kể khoảng
1℃/tháng, sau đó tiếp tục giảm dần từ tháng 8 – tháng 10 khoảng 1℃/tháng.

- Tháng chuyển tiếp (tháng 4 – tháng 5): nhiệt độ có xu hướng tăng nhưng không đáng
kể khoảng 1℃/tháng.
Tại trạm La Gi:

- Từ tháng 11 – tháng 4 (mùa khô): nhiệt độ trung bình tăng khoảng 3℃/tháng.
- Từ tháng 5 – tháng 10 (mùa mưa): nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm từ tháng 5
– tháng 9 khoảng 4℃/tháng, từ tháng 9 – tháng 10 tăng không đáng kể khoảng
0,5℃/tháng.

- Tháng chuyển tiếp (tháng 4 – tháng 5): nhiệt độ có xu hướng tăng nhưng không đáng
kể khoảng 1,5℃/tháng.
Tại trạm Phú quý:

- Từ tháng 11 – tháng 4 (mùa khô): nhiệt độ trung bình tăng khoảng 2℃/tháng.
- Từ tháng 5 – tháng 10 (mùa mưa): nhiệt độ trung bình có xu hướng giảm từ từ theo
từng tháng, mỗi tháng giảm khoảng 1℃/tháng.
16



- Tháng chuyển tiếp (tháng 4 – tháng 5): nhiệt độ có xu hướng tăng nhưng khôn đáng
kể khoảng 1℃/tháng.
Biên độ: Nhiệt độ tối cao trong giai đoạn 1977 – 2011 tại tỉnh Bình Thuận, nhiệt độ
tối cao cao nhất dao động khoảng 35,5 – 38,7℃ (cao nhất tại trạm Phan Thiết). Nhiệt độ
tối cao thấp nhất dao động khoảng 32,1℃.
b) Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (Tmin).
Biến trình nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: (Tmin )
Trong giai đoạn 1977 – 2011 tại tỉnh Bình Thuận, phần lớn các đường biến trình
nhiệt độ tối thấp có đỉnh cao nhất theo từng trạm như sau: trạm Phan Thiết là vào tháng
5, còn lại vào tháng 4 của hai trạm Phú Quý và La Gi. Phần thấp nhất của đường biến
trình nhiệt độ tối thấp tại các trạm Phan Thiết, La Gi và Phú Quý đều vào tháng 1.
Nhiệt độ tối thấp trung bình cũng có biến đổi tương tự như nhiệt độ tối cao trung
bình, thấp nhất vào các tháng mùa mưa (tháng 5 – tháng 10) và cứ thế tăng dần, cao nhất
vào tháng mùa khô (tháng 11 – tháng 4).

Hình 3.8 Biến trình nhiệt độ tối thấp tại trạm Phan Thiết, La Gi, Phú Quý (1977-2011)

Biên độ: nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trung bình dao động qua các tháng nhỏ hơn nhiệt
độ tối cao trung bình tại tỉnh Bình Thuận. Nhiệt độ tối thấp tại trạm Phan Thiết, La Gi
dao động trong khoảng 16,1 – 16,4℃, tại Phú Quý là 19,7℃. Nhiệt độ tối thấp xuất hiện
vào tháng một là tháng hoạt động mạnh nhất của gió mùa mùa đông. Đây là thời kì mà
các không khí lạnh tăng cường mạnh ở phía bắc, di chuyển xuống phía nam.

17


×